wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập về đặc điểm đô thị truyền thống Việt Nam

Total questions: 66

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Việt Nam là một quốc gia chậm phát triển vì:

a)

Nền văn hóa nông nghiệp lạc hậu, khoa học kỹ thuật kém phát triển.

b)

Chính sách "bế quan tỏa cảng" đã kìm hãm sức vươn lên của xã hội.

c)

Khả năng bảo tồn mạnh, tạo nên sự bảo thủ, kìm giữ sức vươn lên của xã hội.

d)

Đô thị bị lệ thuộc vào nông thôn, không phát huy được sức mạnh.

2.

Xét về chức năng, đô thị truyền thống của Việt Nam có đặc điểm nào nổi bật?

a)

Do nhà nước sản sinh ra

b)

Do nhà nước quản lý và khai thác

c)

Chủ yếu thực hiện chức năng hành chính

d)

Hình thành một cách tự phát

3.

Các đô thị cổ của Việt Nam đa số được hình thành theo hướng:

a)

Bộ phận làm kinh tế xuất hiện trước

b)

Bộ phận quản lý hành chính có trước

c)

Bộ phận kinh tế-hành chính xuất hiện đồng thời

d)

Nông thôn phát triển thành đô thị

4.

Trong các đô thị cổ của Việt Nam, đô thị nào được hình thành theo hướng từ thị đến đô?

a)

Thăng Long

b)

Phú Xuân

c)

Phố Hiến

d)

Cổ Loa

5.

Bàn về đặc điểm của tổ chức đô thị Việt Nam truyền thống, nhận định nào sau đây là không đúng?

a)

Đô thị do nhà nước sinh ra, chủ yếu thực hiện chức năng hành chánh.

b)

Đô thị chịu ảnh hưởng của nông thôn và mang đặc tính nông thôn khá đậm nét.

c)

Đô thị hình thành một cách tự phát.

d)

Đô thị luôn có nguy cơ bị nông thôn hóa.

6.

Lối tổ chức buôn bán quán tự theo kiểu phố phường làm thương nghiệp Việt Nam có gì khác biệt so với thương nghiệp phương Tây?

a)

Thương nhân có gắng chiếm giữ lòng tin của khách hàng.

b)

Thương nhân tương trợ, giúp đỡ nhau trong việc định giá, giữ giá, vay mượn hàng.

c)

Thương nhân liên kết với khách hàng và tính toán để chèn ép nhau.

d)

Tính cạnh tranh cao.

7.

Đô thị Việt Nam bắt đầu phát triển theo mô hình đô thị công-thương nghiệp chú trọng vào chức năng kinh tế từ thời kỳ nào?

a)

Thời kỳ Bắc thuộc

b)

Thời kỳ tự chủ

c)

Thời kỳ Pháp thuộc

d)

Thời kỳ hiện đại

8.

Các ngành công nghiệp khai thác mỏ, chế biến nông lâm sản… xuất hiện ở Việt Nam vào thời kỳ nào?

a)

Thời kỳ Bắc thuộc

b)

Thời kỳ tự chủ

c)

Thời kỳ Pháp thuộc

d)

Thời kỳ hiện đại

9.

Thành ngữ “Sống lâu lên lão làng” phản ánh đặc điểm gì trong văn hóa tổ chức cộng thôn của người Việt?

a)

A. Tính tôn ti trật tự

b)

B. Tính gia trưởng

c)

C. Thói bè phái

d)

D. Thói dựa dẫm, ỷ lại

10.

Chế độ thị tộc phụ quyền xuất hiện trong xã hội Việt Nam vào thời kỳ văn hóa nào?

a)

Văn hóa thời kỳ tiền sử

b)

Văn hóa Văn Lang – Âu Lạc

c)

Văn hóa thời kỳ Bắc thuộc

d)

Văn hóa Đại Việt

11.

Theo điều “Tam bất khả xuất” trong luật Gia Long, trường hợp nào sau đây thì người đàn ông không được phép bỏ vợ?

a)

Người vợ không có con

b)

Người vợ đã để tang cha mẹ chồng

c)

Người vợ cãi cha mẹ chồng

d)

Người vợ hay ghen tuông

12.

Theo điều “Thất xuất” trong luật Gia Long, trường hợp nào sau đây thì người đàn ông được phép bỏ vợ?

a)

Người vợ không cưới nàng hầu cho chồng

b)

Người vợ không nuôi con riêng của chồng

c)

Người vợ không còn nơi nương tựa

d)

Người vợ hay ghen tuông

13.

Dưới thời các vua Hùng, kinh đô của nhà nước Văn Lang được đặt ở đâu?

a)

Cổ Loa

b)

Phong Châu

c)

Mê Linh

d)

Vạn An

14.

Quốc hiệu Đại Việt được sử dụng ở nước ta vào thời kỳ nào?

a)

Thời nhà Đinh

b)

Thời nhà Lý

c)

Thời nhà Hồ

d)

Thời nhà Nguyễn

15.

Năm Ất Mão (1075), vua Lý Nhân Tông (1072-1127) cho mở khoa thi đầu tiên để:

a)

tuyển chọn nhân tài cho đất nước

b)

tổ chức lễ hội lớn

c)

xây dựng cung điện mới

d)

mở rộng lãnh thổ

16.

Người đỗ đầu trong kỳ thi đời là nhà Nho:

a)

A. Lê Văn Hưu

b)

B. Chu Văn An

c)

C. Lê Văn Thịnh

d)

D. Nguyễn Hiền

17.

Hệ thống chùa Tứ Pháp vốn là những đền miếu dân gian thờ các vị thần cai quản các hiện tượng tự nhiên, gồm:

a)

Thần Mây – Thần Mưa – Thần Gió – Thần Sấm

b)

Thần Mây – Thần Mưa – Thần Sấm – Thần Chớp

c)

Bà Trời – Bà Đất – Bà Nước – Bà Chúa Xứ

d)

Thần Mây – Thần Mưa – Thần Sấm – Thần Sét

18.

Tục thờ Tứ bất tử là một giá trị văn hóa tinh thần rất đẹp của người Việt, tứ bất tử gồm:

a)

A. Vua Hùng, Thánh Hoàng, Thổ Công, Thổ Địa

b)

B. Pháp Vân, Pháp Vũ, Pháp Lôi, Pháp Điện

c)

C. Tản Viên, Thánh Gióng, Chử Đồng Tử, Liễu Hạnh

d)

D. Mẫu Thượng Thiên, Mẫu Thượng Ngàn, Mẫu Thoải, Mẫu Địa

19.

Trong tục thờ Tứ bất tử, Chử Đồng Tử là biểu tượng cho ước mơ gì của người Việt?

a)

Sức mạnh đoàn kết chống giặc ngoại xâm

b)

Xây dựng cuộc sống phồn vinh về vật chất

c)

Xây dựng cuộc sống hạnh phúc về tinh thần

d)

Hình thức tín ngưỡng phổ biến và tiêu biểu nhất của người Việt

20.

Hình thức tín ngưỡng phổ biến và tiêu biểu nhất của người Việt (gần như trở thành một thứ tôn giáo) là:

a)

Tín ngưỡng phồn thực

b)

Tín ngưỡng thờ Mẫu

c)

Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên

d)

Tục thờ Tứ bất tử

21.

Chế độ mẫu hệ đã làm “nguyên lý Mẹ” ăn sâu trong tâm trí và tính cách của người Việt, thể hiện độc đáo trong đời sống tâm linh qua:

a)

Tín ngưỡng phồn thực

b)

Tín ngưỡng thờ Mẫu

c)

Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên

d)

Tục thờ Tứ bất tử

22.

Trong mạng tín ngưỡng sùng bái giới tự nhiên của người Việt, loài thực vật nào được tôn sùng và được thờ cúng nhiều nhất?

a)

Cây Lúa

b)

Cây Da

c)

Cây Dầu

d)

Quả Bầu

23.

Vị thần quan trọng nhất trong các làng quê Việt Nam, có vai trò cai quản, che chở, định đoạt phúc họa cho dân làng là:

a)

A. Thành Hoàng

b)

B. Thổ Công

c)

C. Thần Tài

d)

D. Thổ Địa

24.

Đối tượng thờ cúng của tín ngưỡng phồn thực là:

a)

Lingga và yoni

b)

Biểu tượng về sinh thực khí

c)

Hành vi giao phối

d)

Sinh thực khí nam nữ và hành vi giao phối

25.

Ý nghĩa của tín ngưỡng phồn thực là:

a)

Cầu mong sự may mắn, no đủ cho cả năm

b)

Làm ma thuật để truyền sinh cho mùa màng

c)

Cầu cho dòng con, nhiều cháu

d)

Cầu mong mùa màng và con người sinh sôi nảy nở

26.

Năm 1572, vua Lê Anh Tông ra lệnh sưu tầm và soạn ra thần tích của Thành Hoàng các làng để vua ban sắc phong thần. Các vị Thành Hoàng được vua ban sắc phong được gọi chung là:

a)

Thượng đẳng thần

b)

Trung đẳng thần

c)

Hạ đẳng thần

d)

Phúc thần

27.

Ta thần là những người có lý lịch không hay ho gì (trẻ con, người ăn mày, người ăn trộm, người chết trôi…) nhưng vẫn được người dân thờ làm Thành Hoàng làng vì:

a)

Thần giúp cho mưa thuận gió hòa, mùa màng tươi tốt.

b)

Thần chết vào giờ thiêng nên ra oai tác quái, khiến dân làng nể sợ.

c)

Thần bảo trợ cho dân làng khỏi thiên tai, dịch bệnh.

d)

Đây là một tín ngưỡng truyền thống có từ lâu đời.

28.

Dân gian có câu: “Trống làng nào làng ấy đánh, Thánh làng nào làng ấy thờ”. Vị thánh trong câu ca dao trên là vị nào?

a)

A. Thành Hoàng

b)

B. Thổ Công

c)

C. Thổ Địa

d)

D. Thần Tài

29.

Những thói quen, những nếp sống có ý nghĩa tốt đẹp của một cộng đồng dân tộc đã ăn sâu vào đời sống xã hội, được cả xã hội mọi người thừa nhận và làm theo gọi là:

a)

Tín ngưỡng

b)

Tôn giáo

c)

Phong tục

d)

Tập quán

30.

Trong tập tục hôn nhân cổ truyền của người Việt, khi hai họ tính chuyện dựng vợ gả chồng cho con cái, yếu tố nào sau đây được quan tâm hàng đầu?

a)

A. Quyền lợi của làng xã

b)

B. Quyền lợi của gia tộc

c)

C. Sự phù hợp của đôi trai gái

d)

D. Sự phù hợp giữa mẹ chồng - nàng dâu

31.

Tục “giá cô dồn đầu” của người Việt trong nghi lễ hôn nhân cổ truyền có ý nghĩa:

a)

Cầu chúc cho đôi vợ chồng trẻ được đông con nhiều cháu.

b)

Cầu chúc cho lứa đôi hạnh phúc đến đầu bạc răng long.

c)

Cầu chúc cho đại gia đình trên thuận dưới hòa.

d)

Chúc cho cô dâu đảm đang, tháo vát, làm lợi cho gia đình nhà chồng.

32.

Tính pháp lý của hôn nhân cổ truyền được chính quyền làng xã công nhận bằng tập tục:

a)

Thách cưới

b)

Nộp tiền cheo

c)

Ông mai bà mối

d)

Bái yết gia tiên

33.

Câu tục ngữ “Lấy chồng khó giữa làng hơn lấy chồng sang thiên hạ” phản ánh:

a)

Tâm lý coi trọng bà con hàng xóm làng giềng

b)

Tâm lý coi trọng sự ổn định làng xã, khinh rẻ dân ngu cư.

c)

Tâm lý trọng tình trọng nghĩa

d)

Tâm lý coi khinh tiền tài vật chất

34.

Tục lệ nào sau đây được tiến hành trong lễ hợp cẩn để cầu chúc cho hai vợ chồng mới cưới luôn gắn bó yêu thương nhau?

a)

Tục trao cho nhau nắm đất và gói muối

b)

Mẹ chồng ôm bình vôi lánh sang nhà hàng xóm

c)

Tục giã cối đón dâu

d)

Tục uống rượu, ăn cơm nếp

35.

Khi chôn cất người chết, người ta thường đặt trên mộ bát cơm, quả trứng và đồi dừa. Những lễ vật này có ý nghĩa:

a)

Cầu chúc cho người chết sớm đầu thai trở lại

b)

Thể hiện lòng tiếc thương của người sống với người chết

c)

Mong người chết được no đủ ở thế giới bên kia

d)

Cúng cho các vong hồn khác khỏi quấy phá người chết

36.

Trong các nghi thức của đám tang, lễ phạn hàm là lễ:

a)

Tắm rửa cho người chết

b)

Bỏ tiền và nhúm gạo nếp vào miệng người chết

c)

Đặt tên thụy cho người chết

d)

Khâm liệm cho người chết

37.

Trong đám tang, tại sao cháu, chút khi để tang cho cụ, kị lại đội khăn đỏ, khăn vàng?

a)

Vì màu đỏ, màu vàng là những màu tốt trong ngũ hành.

b)

Vì đó là một sự mừng, là bằng chứng cho thấy các cụ sống lâu, nhiều con cháu.

38.

Về loại số, theo triết lý âm dương, những thứ liên quan đến người chết (hoa cúng, lay trước quan tài…) đều phải sử dụng :

a)

Số lẻ

b)

Số chẵn

c)

Cả hai ý trên đều đúng

d)

Cả hai ý trên đều sai

39.

Nói về lễ hội, nhận định nào sau đây là không đúng ?

a)

Lễ hội được phân bố theo thời gian trong năm, xen vào các khoảng trống trong thời vụ.

b)

Lễ hội là một sinh hoạt văn hóa, tín ngưỡng truyền thống của cộng đồng.

c)

Các trò chơi ở lễ hội phản ánh những ước vọng thiêng liêng của con người.

d)

Lễ hội bao gồm cả phần lễ (nghi lễ, lễ thức cúng tế…) và phần hội (các trò diễn, trò chơi dân gian…).

40.

Lễ hội cổ truyền thường diễn ra vào những mùa nào trong năm ?

a)

Mùa xuân và mùa hạ

b)

Mùa xuân và mùa thu

c)

Mùa xuân và mùa đông

d)

Tất cả các mùa

41.

Người Việt Nam đặc biệt coi trọng giao tiếp và rất thích giao tiếp. Đặc điểm này thể hiện trong thói quen :

a)

Thích thăm viếng, hiếu khách

b)

Ưa tìm hiểu, quan sát, đánh giá đối tượng giao tiếp

c)

Tế nhị, ý tứ trong giao tiếp

d)

Xem trọng nghi thức giao tiếp

42.

Thói quen nói chuyện “vòng vo tam quốc”, luôn dẫn dọa cân nhắc kỹ càng khi nói phản ánh đặc điểm gì trong văn hóa giao tiếp của người Việt ?

a)

Trọng danh dự

b)

Tế nhị, ý tứ

c)

Trọng tình cảm

d)

Trọng nghi thức

43.

Câu ca dao “Yêu nhau yêu cả đường đi, ghét nhau ghét cả tông ti họ hàng” phản ánh đặc điểm gì trong văn hóa giao tiếp của người Việt ?

a)

Tế nhị, ý tứ, trọng sự hòa thuận

b)

Dằn dọa, cân nhắc kỹ càng khi nói

c)

Thiếu tính quyết đoán

d)

Luôn lấy tình cảm làm nguyên tắc ứng xử

44.

Câu đối là một sản phẩm văn chương đặc biệt phản ánh đặc điểm nào của nghệ thuật ngôn từ Việt Nam ?

a)

Xu hướng ước lệ

b)

Xu hướng trọng sự cân đối, hài hòa

c)

Giàu chất biểu cảm

d)

Khuynh hướng thiên về thơ ca

45.

Trong tiếng Việt, lớp từ: xanh lơ, xanh ngát, đỏ rực, đỏ au, vàng chóe, vàng mơ, trắng tinh, trắng phau… góp phần phản ánh đặc điểm gì của nghệ thuật ngôn từ Việt Nam ?

a)

Xu hướng ước lệ

b)

Xu hướng trọng sự cân đối, hài hòa

46.

Cấu trúc “iếc hóa” trong ngữ pháp tiếng Việt (sách siếc, bàn biếc, yêu iếc, chồng chiếc…) phản ánh đặc điểm gì của nghệ thuật ngôn từ Việt Nam?

a)

Tính biểu trưng

b)

Tính linh hoạt

c)

Giàu chất biểu cảm

d)

Tính ước lệ

47.

Trong các loại hình nghệ thuật sân khấu truyền thống của Việt Nam, loại hình nào chịu ảnh hưởng của văn hóa phương Tây sớm nhất?

a)

Chèo

b)

Tuồng

c)

Múa rối

d)

Cải lương

48.

Trong các loại hình nghệ thuật sân khấu truyền thống của Việt Nam, loại hình nào chịu ảnh hưởng của văn hóa Trung Hoa nhiều nhất?

a)

Chèo

b)

Tuồng

c)

Múa rối

d)

Cải lương

49.

Nói về nghệ thuật chèo truyền thống của Việt Nam, nhận định nào sau đây là không đúng?

a)

Chèo là loại hình sân khấu tổng hợp có tính cách chuyên nghiệp.

b)

Chèo ra đời khá sớm và phát triển mạnh ở Bắc Bộ.

c)

Kịch bản của chèo thường lấy từ thần thoại, cổ tích và truyện nôm.

d)

Diễn xuất chèo có tính linh hoạt, không tuân thủ nghiêm ngặt theo kịch bản.

50.

Nói về nghệ thuật tuồng của Việt Nam, nhận định nào sau đây là không đúng?

a)

Tuồng là loại hình sân khấu dân gian không chuyên nghiệp.

b)

Tuồng phát triển mạnh ở Trung Bộ.

c)

Kịch bản của tuồng thường lấy từ truyện cổ Trung Quốc.

d)

Người được tôn vinh là ông tổ của nghệ thuật tuồng hát tuồng là Đào Duy Từ.

51.

Trong các loại hình nghệ thuật sân khấu truyền thống, loại hình nào phản ánh hiện thực xã hội một cách sống động và sâu sắc nhất?

a)

Chèo

b)

Tuồng

c)

Múa rối

d)

Cải lương

52.

Loại hình sân khấu dân gian đặc sắc gắn liền với thiên nhiên, phản ánh quá trình thích ứng với tự nhiên của người Việt trong đời sống nông nghiệp là:

a)

Chèo

b)

Tuồng

c)

Múa rối

d)

Cải lương

53.

Thủ pháp ước lệ trên sân khấu phản ánh đặc điểm gì của nghệ thuật thành sắc và hình khối?

a)

Tính biểu trưng

b)

Tính biểu cảm

c)

Tính tổng hợp

d)

Tính linh hoạt

54.

Sân khấu truyền thống Việt Nam thường có sự giao lưu rất mật thiết với người xem (sân diễn là sân đình, khán giả có thể tham gia bình phẩm khen chê và chen vào vài câu ngẫu hứng…). Điều này phản ánh đặc điểm gì của nghệ thuật sân khấu truyền thống?

a)

Tính biểu trưng

b)

Tính biểu cảm

c)

Tính tổng hợp

d)

Tính linh hoạt

55.

Theo quan niệm của người Chăm, thần thánh thường ngự trị ở hướng nào của làng?

a)

Đông

b)

Tây

c)

Nam

d)

Bắc

56.

Vùng đất chôn cất người chết của người Tây Nguyên thường nằm về hướng nào của làng?

a)

Đông

b)

Tây

c)

Nam

d)

Bắc

57.

Lễ Hạ điền là lễ hội nông nghiệp thường được tổ chức vào thời điểm:

a)

Gặt lúa mới

b)

Đầu mùa cấy lúa

c)

Giữa mùa lúa

d)

Hết mùa cấy

58.

Trong tác phẩm “Lục Vân Tiên” của Nguyễn Đình Chiểu có câu: “Thà đui mà giữ đạo nhà, Còn hơn sáng mắt mà không thờ”. Đạo nào trong câu thơ trên là đạo nào?

a)

Đạo Phật

b)

Đạo thờ cúng tổ tiên

c)

Đạo Hòa Hảo

d)

Đạo Cao Đài

59.

Vào ngày tết, mâm ngũ quả để thờ của người dân Nam Bộ thường có 5 loại trái: mãng cầu, sung, dừa, đu đủ, xoài. Điều này phản ánh đặc điểm gì trong nghệ thuật trang trí của người Việt?

a)

Thủ pháp ước lệ

b)

Mô hình mang ý nghĩa phồn thực

c)

Thủ pháp liên tưởng bằng ngôn từ

d)

Thủ pháp liên tưởng bằng hình thức

60.

Hát chầu văn, hát bóng, múa bóng, hát bóng, lên đồng… là những hình thức hành lễ của tín ngưỡng nào?

a)

Tín ngưỡng phồn thực

b)

Tín ngưỡng thờ Mẫu

c)

Tín ngưỡng thờ Thành Hoàng

d)

Tục thờ Tứ bất tử

61.

Tập tục đi thăm mộ mả, làng tắm để quét dọn, sửa sang, tu bổ nơi an nghỉ của những người quá cố được người Việt tiến hành vào dịp nào trong năm?

a)

Tết Đoan Ngọ

b)

Lễ Vu Lan

c)

Tết Thanh Minh

d)

Tết Nguyên Đán

62.

Kinh đô Hoa Lư (Ninh Bình) là đất tổ của sân khấu chèo, và người được tôn vinh Tổ nghề hát chèo là:

a)

Bà Hạ Thị Cầu

b)

Ông Đào Duy Từ

c)

Bà Phạm Thị Trân

d)

Ông Tào Mạt

63.

Trong nghệ thuật hóa trang trên sân khấu tuồng, những kép hát về mặt nạ màu đỏ là hóa thân của loại nhân vật nào?

a)

Người anh hùng, trung dũng

b)

Kẻ nóng nảy bộc chộp

c)

Kẻ nịnh thần, phản trắc

d)

Hào kiệt nơi rừng núi

64.

Loại hình nghệ thuật truyền thống đầu tiên ở Việt Nam được UNESCO công nhận là Kiệt tác di sản văn hóa phi vật thể và truyền khẩu của nhân loại là:

a)

Nhã nhạc cung đình Huế

b)

Ca trù

c)

Quan họ Bắc Ninh

d)

Hát xoan Phú Thọ

65.

A. Nhã nhạc cung đình Huế B. Dân ca quan họ C. Ca trù D. Đờn ca tài tử Nam Bộ

a)

A. Nhã nhạc cung đình Huế

b)

B. Dân ca quan họ

c)

C. Ca trù

d)

D. Đờn ca tài tử Nam Bộ

66.

Bộ Tứ linh Long-Lân-Quy-Phụng được sử dụng phổ biến trong hội họa, điêu khắc truyền thống với nhiều ý nghĩa sâu sắc. Trong đó, hình tượng con Lân mang ý nghĩa :

a)

Biểu trưng cho ước vọng thái bình

b)

Biểu trưng cho uy lực

c)

Biểu trưng cho sự sống lâu

d)

Biểu trưng cho hạnh phúc