NEW
Font size
Worksheetsbài 1 cạnh tranh lớp 11
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm
lợi tức.
tranh giành.
cạnh tranh.
đấu tranh.
Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự
ganh đua.
thỏa hiệp.
thỏa mãn.
ký kết.
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
đầu cơ tích trữ nâng giá.
hủy hoại môi trường thiên nhiên.
khai thác cạn kiệt tài nguyên.
giành nguồn nguyên liệu thuận lợi.
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
giành ưu thế về khoa học và công nghệ.
đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.
đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
A. giành thị trường có lợi để bán hàng.
B. tăng cường độc chiếm thị trường.
C. Làm cho môi trường bị suy thoái.
D. Tiếp cận bán hàng trực tuyến.
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
A. đầu cơ tích trữ để nâng giá cao.
B. nền tảng của sản xuất hàng hoá.
C. tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi.
D. đa dạng hóa các quan hệ kinh tế.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
tìm kiếm các hợp đồng có lợi.
triệt tiêu lợi nhuận đầu tư.
kiếm soát tăng trưởng kinh tế.
hạ giá thành sản phẩm.
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
kích thích sức sản xuất.
đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
khai thác tối đa mọi nguồn lực.
Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?
Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.
Kiểm soát tăng trưởng kinh tế.
Thu lợi nhuận cho người kinh doanh.
Hạn chế sử dụng nhiên liệu.
Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa là nhằm giành lấy
lao động.
thị trường.
lợi nhuận.
nhiên liệu.
Người sản xuất, kinh doanh giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến
lao động.
thị trường.
lợi nhuận.
cạnh tranh.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về
A. điều kiện sản xuất.
B. giá trị thặng dư.
C. nguồn gốc nhân thân.
D. quan hệ tài sản.
Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về
quan hệ gia đình.
chính sách đối ngoại.
chất lượng sản phẩm.
chính sách hậu kiểm.
Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến
sản xuất.
tăng vốn.
đầu tư.
cạnh tranh.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá cạnh tranh dùng để gọi tất cho cho cụm từ nào sau đây?
Cạnh tranh văn hoá.
Cạnh tranh kinh tế.
Cạnh tranh chính trị.
Cạnh tranh sản xuất.
Câu tục ngữ “Thương trường như chiến trường” phản ánh quy luật kinh tế nào dưới đây?
Quy luật cung cầu
Quy luật giá trị
Quy luật lưu thông tiền tệ
Quy luật cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trường, nói đến tính chất của cạnh tranh là nói đến việc
A. ganh đua, đấu tranh
B. thu được nhiều lợi nhuận
C. giành giật khách hàng
D. giành quyền lợi về mình
Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những
nguyên nhân của sự giàu nghèo.
nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa.
tính chất của cạnh tranh.
Trong nền kinh tế thị trường, nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?
Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập.
Sự tồn tại của một chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập.
Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những chủ thể cạnh tranh.
Sự tồn tại một chủ sở hữu với tư cách là đơn vị kinh tế độc lập.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là
sự khác nhau xuất thân.
chính sách của nhà nước.
chi phí sản xuất bằng nhau.
điều kiện sản xuất khác nhau.
Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những
nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa.
tính chất của cạnh tranh.
nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
nguyên nhân của sự giàu nghèo.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về
A. điều kiện sản xuất.
B. nguyên nhân của sự giàu nghèo.
Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là do sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu có điều kiện sản xuất và lợi ích
A. bằng nhau.
B. giống nhau.
C. khác nhau.
D. cao bằng.
Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là do mỗi chủ sở hữu có điều kiện
A. bằng nhau.
B. giống nhau.
C. khác nhau.
D. cao bằng.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
hủy hoại môi trường tự nhiên.
đầu cơ tích trữ hàng hóa.
làm giả thương hiệu.
áp dụng kĩ thuật tiên tiến.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
A. đổi mới quản lý sản xuất.
B. kích thích đầu cơ găm hàng.
C. khai thác cạn kiệt tài nguyên.
D. hủy hoại môi trường.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
A. đầu tư đổi mới công nghệ.
B. bán hàng giả gây rối thị trường.
C. xả trực tiếp chất thải ra môi trường.
D. hủy hoại tài nguyên thiên nhiên.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
hợp lý hóa sản xuất
sử dụng những thủ đoạn phi pháp.
tung tin bịa đặt về đối thủ.
hủy hoại tài nguyên môi trường.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
A. nâng cao năng suất lao động
B. triệt tiêu động lực sản xuất kinh doanh.
C. làm dụng chất cấm.
D. chạy theo lợi nhuận làm hàng giả.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
kích thích lực lượng sản xuất phát triển.
làm cho môi trường bị suy thoái.
thúc đẩy đầu cơ tích trữ.
sử dụng những thủ đoạn phi pháp.
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh có vai trò như thế nào đối với sự phát triển?
Cơ sở.
Triệt tiêu.
Nền tảng.
Động lực.
Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học kĩ thuật phát triển và năng suất lao động xã hội tăng lên là biểu hiện của nội dung nào dưới đây của cạnh tranh kinh tế?
Mặt hạn chế của cạnh tranh.
Nguyên nhân của cạnh tranh.
Vai trò của cạnh tranh.
Mục đích của cạnh tranh.
Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế?
Hủy hoại tài nguyên môi trường.
Triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Tăng cường đầu cơ tích trữ.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh có vai trò như thế nào đối với sản xuất hàng hóa?
Cơ sở.
Đòn bẩy.
Nền tảng.
Động lực.
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh không lành mạnh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế tìm các biện pháp để
làm giả thương hiệu.
hạ giá thành sản phẩm.
đầu cơ tích trữ nâng giá.
hủy hoại môi trường.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không phản ánh mặt tích cực của cạnh tranh?
Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Giành nguồn nguyên nhiên vật liệu.
Hạ giá thành sản phẩm.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?
Áp dụng khoa học – kĩ thuật tiên tiến.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Giảm thiểu chi phí sản xuất.
Bán hàng giá gây rối thị trường.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?
Giành ưu thế về khoa học và công nghệ.
Giành thị trường có lợi để bán hàng.
Tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi
Hủy hoại tài nguyên môi trường.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?
Khuyến mãi để thu hút khách hàng.
Áp dụng khoa học tiên tiến.
Khai thác tối đa mọi nguồn lực.
Chạy theo lợi nhuận làm hàng giả.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?
A. Nâng cao chất lượng cuộc sống
B. Tìm kiếm các hợp đồng có lợi
C. Thu lợi nhuận cho người kinh doanh.
D. Tung tin bịa đặt về đối thủ.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?
Làm giả thương hiệu hàng hóa.
Giành ưu thế về khoa học công nghệ.
Giành nguồn nguyên liệu thuận lợi.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Nội dung nào sau đây được xem là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?
Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
Khai thác tối đa mọi nguồn lực.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Kích thích sức sản xuất.
Hành vi nào sau đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?
Khuyến mãi giảm giá.
Hạ giá thành sản phẩm.
Đầu cơ tích trữ để nâng giá .
Tư vấn công dụng sản phẩm.
Hành vi nào sau đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?
Áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến.
Khuyến mãi để thu hút khách hàng.
Hạ giá thành sản phẩm.
Đầu cơ tích trữ để nâng giá cao.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò tích cực của cạnh tranh?
Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước.
Khai thác tài nguyên làm cho môi trường suy thoái.
Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học kĩ thuật phát triển.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nâng cao năng lực cạnh tranh.
Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh?
Khai thác tối đa mọi nguồn lực.
Làm cho môi trường bị suy thoái.
Kích thích sức sản xuất.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh không lành mạnh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế
A. làm dụng chất cấm.
B. thu hẹp sản xuất.
C. gây rối thị trường.
D. đầu cơ tích trữ.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh không lành mạnh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế
tung tin bịa đặt về đối thủ.
bỏ nhiều vốn để đầu tư sản xuất.
xả trực tiếp chất thải ra môi trường.
đầu cơ tích trữ để nâng giá cao.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh không lành mạnh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế chú trọng
huy hoại tài nguyên thiên nhiên.
nỗ lực thu gom hàng để đầu cơ.
khai thác tận diệt thủy sản.
nỗ lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh không lành mạnh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế
hủy hoại môi trường.
gây rối thị trường.
tăng cường khuyến mãi.
lạm dụng chất cấm.
Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh?
Tiếp cận bán hàng trực tuyến.
Giảm thiếu chi phí sản xuất.
Tăng quy mô quảng cáo.
Bán hàng giả gây rối thị trường.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?
Giành nguồn nguyên nhiên vật liệu.
Giành ưu thế về khoa học công nghệ.
Giải quyết mâu thuẫn giữa các chủ thể kinh tế.
Giành ưu thế về chất lượng và giá cả hàng hóa.
Việc nhiều chủ sản xuất và kinh doanh hàng giả là phản ánh nội dung nào dưới đây của việc cạnh tranh không lành mạnh?
Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường
Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.
Làm cho môi trường suy thoái.
Triệt tiêu động lực sản xuất kinh doanh.
Nội dung nào sau đây được xem là cạnh tranh không lành mạnh?
Khai thác tối đa mọi nguồn lực.
Làm cho môi trường bị suy thoái.
Kích thích sức sản xuất.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Nội dung nào sau đây được xem là cạnh tranh lành mạnh?
Bảo vệ môi trường tự nhiên
Đa dạng hóa các quan hệ kinh tế
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Nâng cao chất lượng cuộc sống
Hành vi xả nước thải chưa xử lí ra sông của Công ty V trong hoạt động sản xuất là thể hiện nội dung nào dưới đây của cạnh tranh không lành mạnh?
Sử dụng những thủ đoạn phi pháp
Gây rối loạn thị trường
Làm cho nền kinh tế bị suy thoái
Làm cho môi trường suy thoái
Nội dung nào dưới đây thể hiện đúng mục đích cuối cùng của cạnh tranh kinh tế?
Khai thác nguồn lực sản xuất.
Giành ưu thế về công nghệ.
Khai thác thị trường có lợi.
Thu về lợi ích kinh tế cao nhất.
Đối với các chủ thể sản xuất, họ cạnh tranh với nhau để giành về cho mình điều kiện thuận lợi trong
sản xuất hàng hoá và dịch vụ.
tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ.
sử dụng hàng hoá và dịch vụ.
tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ.
Trên thị trường, người tiêu dùng cạnh tranh với nhau để giành về cho mình điều gì dưới đây?
Mua được hàng hoá chất lượng tốt.
Sản xuất được hàng hoá chất lượng.
Tiêu thụ được nhiều hàng hoá hơn.
Giành được nhiều thị trường tốt.
Nhận định nào dưới đây là đúng khi lí giải về cạnh tranh giữa người mua và người bán trên thị trường để hình thành giá cả thị trường?
Người mua luôn chấp nhận mức giá do người bán đề xuất.
Người bán luôn chấp nhận mức giá do người mua trả.
Người mua luôn muốn mua rẻ, người bán luôn muốn bán đắt.
Nhà nước ấn định mức giá phù hợp với người bán và người mua.
Hành vi nào dưới đây của chủ thể sản xuất kinh doanh biểu hiện cạnh tranh không lành mạnh?
Tăng cường khuyến mại hàng hóa.
Tích cực đổi mới công nghệ để sản xuất.
Nâng cao tay nghề cho người lao động.
Sử dụng nguyên liệu kém chất lượng.
