NEW
Font size
WorksheetsHệ thống chính trị Việt Nam – Trắc nghiệm
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Việc không xây dựng và thực hiện kế hoạch tài chính sẽ khiến mỗi người
được người khác tôn trọng.
duy trì tài chính lành mạnh.
chi tiêu hoang phí và không kiểm soát.
chủ động tính toán chi tiêu.
Toàn bộ những vấn đề liên quan đến thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm, đầu tư… của mỗi người được gọi là
tài chính doanh nghiệp.
tài chính gia đình.
tài chính thương mại.
tài chính cá nhân.
Bản kế hoạch thu chi giúp quản lí tiền bạc của cá nhân bao gồm các quyết định về hoạt động tài chính như thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm, đầu tư,… để thực hiện những mục tiêu tài chính của cá nhân được gọi là
Kế hoạch tài chính gia đình.
Kế hoạch tài chính doanh nghiệp.
Kế hoạch tài chính cá nhân.
Kế hoạch phân bổ ngân sách.
Nội dung nào sau đây không phải đặc điểm của kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn?
Thực hiện mục tiêu trong thời gian 2 năm.
Mục tiêu thường là khoản tiền lớn.
Thời gian thực hiện dưới 6 tháng.
Thời gian thực hiện trên 6 tháng.
Lập kế hoạch tài chính để xây dựng nguồn tiền tiết kiệm không bao gồm khoản thu nào sau đây?
Tiền lương.
Tiền làm thêm.
Tiền được chu cấp.
Tiền vay nợ.
Mục tiêu kế hoạch tài chính ngắn hạn giải quyết lượng tiền tiết kiệm thường là
một khoản tiền lớn.
một khoản tiền nhỏ.
nhiều khoản tiền lớn.
một khoản tiền rất lớn.
Bản kế hoạch về thu chi ngân sách nhằm thực hiện một mục tiêu tài chính trong một thời gian từ 1 đến dưới 6 tháng được gọi là
Kế hoạch tài chính cá nhân vô thời hạn.
Kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn.
Kế hoạch tài chính cá nhân trung hạn.
Kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn.
Khi thực hiện theo dõi và kiểm soát thu chi, cá nhân cần phải
Chỉ xác định khoản tiết kiệm.
Tách khoản chi thiết yếu và không thiết yếu.
Chỉ xác định khoản chi không thiết yếu.
Chỉ xác định khoản chi thiết yếu.
Kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn thường gắn với khoảng thời gian là
dưới 12 tháng.
dưới 1 tháng.
dưới 10 tháng.
dưới 26 tháng.
Cá nhân muốn tiết kiệm một khoản tiền trong vòng 2 tháng nên lựa chọn loại kế hoạch tài chính nào sau đây?
Kế hoạch dài hạn.
Kế hoạch trung hạn.
Kế hoạch vô thời hạn.
Kế hoạch ngắn hạn.
Để phân loại kế hoạch tài chính cá nhân cần dựa vào đặc điểm nào sau đây?
Mục đích thực hiện kế hoạch.
Số tiền thực hiện kế hoạch.
Chủ thể thực hiện kế hoạch.
Thời gian thực hiện kế hoạch.
Khi cá nhân chi tiêu quá mức quy định theo kế hoạch, khi điều chỉnh không được cắt giảm khoản chi nào sau đây?
Khoản chi thiết yếu.
Khoản chi không thiết yếu.
Khoản chi donate cho idol.
Khoản chi nạp thẻ game Free Fire.
Xét về mối quan hệ thì kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn là cơ sở để thực hiện kế hoạch tài chính
công cộng.
dài hạn.
vô hạn.
tập thể.
Cá nhân lập tài chính thu, chi và tiết kiệm đối với khoản tiền lớn trong thời gian dài nên chọn loại kế hoạch tài chính nào sau đây?
Kế hoạch ngắn hạn.
Kế hoạch dài hạn.
Kế hoạch trung hạn.
Kế hoạch vô thời hạn.
Kế hoạch tài chính cá nhân trung hạn thường gắn với khoảng thời gian là
từ 1 đến dưới 6 tháng.
từ 1 đến 20 tháng.
từ 10 đến 24 tháng.
từ 24 đến 48 tháng.
Tầm quan trọng của việc kiểm soát tài chính cá nhân là gì?
Giúp cá nhân sử dụng tiền hiệu quả.
Giúp cá nhân đầu cơ tích trữ.
Giúp cá nhân hưởng thụ cuộc sống.
Giúp cá nhân gây quỹ từ thiện.
Một trong những đặc điểm của kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn là
có kế hoạch thực hiện lâu dài.
thực hiện trong thời gian dài.
gắn với một số tiền lớn.
gắn với một số tiền nhỏ.
Cá nhân muốn tiết kiệm một khoản tiền trong vòng 5 tháng nên lựa chọn loại kế hoạch tài chính nào sau đây?
Kế hoạch dài hạn.
Kế hoạch vô thời hạn.
Kế hoạch trung hạn.
Kế hoạch ngắn hạn.
Bản kế hoạch về thu chi ngân sách nhằm thực hiện một mục tiêu tài chính trong một thời gian từ 6 tháng trở lên được gọi là
Kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn.
Kế hoạch tài chính cá nhân vô thời hạn.
Kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn.
Kế hoạch tài chính cá nhân trung hạn.
Cá nhân không thể hiện tốt kỹ năng lập và thực hiện kế hoạch tài chính cá nhân khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
Xây dựng kế hoạch chi tiêu cụ thể.
Cân nhắc cụ thể các khoản chi tiêu.
Tự do tiêu tiền trong thẻ của bố mẹ.
Tính toán những khoản cần thiết để tiêu dùng.
Vì sao phải lập kế hoạch tài chính cá nhân?
Để đầu cơ tích trữ, chờ đến khi tiền lên giá thì tuồn ra ngoài thị trường.
Để sử dụng tiền một cách hưởng thụ và phóng khoáng.
Để đầu tư sinh lời và sử dụng nguồn tiền cá nhân một cách hiệu quả.
Để thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế của đất nước.
Tầm quan trọng của việc kiểm soát tài chính cá nhân là gì?
Giúp cá nhân hưởng thụ cuộc sống.
Giúp cá nhân sử dụng tiền hiệu quả.
Giúp cá nhân gây quỹ từ thiện.
Giúp cá nhân đầu cơ tích trữ.
Việc làm nào dưới đây thể hiện cá nhân có kỹ năng lập và thực hiện kế hoạch tài chính cá nhân?
Ghi chép cụ thể các khoản cần chi tiêu.
Tiêu dần đầu thì lo đền đáy.
Tự do tiêu tiền sau đó xin bố mẹ.
Sử dụng thẻ tín dụng một cách thoải mái.
Nội dung nào dưới đây không liên quan đến tài chính cá nhân?
thu nhập.
Việc làm.
Tiết kiệm.
Chi tiêu.
Cá nhân muốn tiết kiệm một khoản tiền trong vòng 2 tháng nên lựa chọn loại kế hoạch tài chính nào sau đây?
Kế hoạch trung hạn.
Kế hoạch vô thời hạn.
Kế hoạch ngắn hạn.
Kế hoạch dài hạn.
Việc không xây dựng và thực hiện kế hoạch tài chính sẽ khiến mỗi người
thực hiện được mục tiêu tài chính.
tiết kiệm tiền bạc một cách hợp lí.
điều chỉnh chi tiêu của bản thân.
mất kiểm soát trong việc chi tiêu.
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng đặc điểm của hệ thống chính trị ở Việt Nam
Do một đảng duy nhất lãnh đạo là Đảng Cộng sản Việt Nam.
Thực hiện đa nguyên chính trị và đa đảng lãnh đạo.
Hoạt động theo cơ chế dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.
Đảm bảo quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân lao động.
Trong hệ thống chính trị Việt Nam, mối quan hệ giữa các thành tố cấu thành được xác lập theo cơ chế nào dưới đây?
Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, nhân dân làm chủ.
Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lí, nhân dân làm chủ.
Dân biết, dân hỏi, dân làm, dân kiểm tra hiến, nhân dân giám sát.
Đảng tổ chức, Nhà nước thực hiện, nhân dân giám sát.
Trong hệ thống chính trị Việt Nam, tổ chức nào dưới đây thực hiện chức năng quản lý mọi hoạt động của đời sống xã hội?
Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
Công đoàn Việt Nam.
Trong hệ thống chính trị ở Việt Nam, Đảng Cộng sản Việt Nam vừa là một bộ phận của hệ thống chính trị, đồng thời là tổ chức giữ vai trò
lãnh đạo của cả hệ thống chính trị.
quản lý nhà nước và xã hội.
thực hiện chức năng tư pháp.
thực hiện chức năng hành pháp.
Hệ thống chính trị nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một hệ thống nhất không bao gồm tổ chức nào dưới đây?
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên.
Tổ chức hữu nghị quốc tế và đại sứ quán các nước.
Một trong những đặc điểm của hệ thống chính trị Việt Nam đó là
Nhà nước lãnh đạo.
Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
Mặt trận Tổ quốc lãnh đạo.
các tổ chức chính trị - xã hội lãnh đạo.
Trong hệ thống chính trị Việt Nam, Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là công cụ tổ chức thực hiện ý chí và quyền lực của nhân dân, thay mặt nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân để
quản lí toàn bộ hoạt động của đời sống xã hội.
lãnh đạo toàn bộ hệ thống chính trị - xã hội.
tập hợp khối đoàn kết toàn dân tộc.
đảm lo lợi ích của các tầng lớp xã hội.
Trong hệ thống chính trị Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội là các cơ quan, tổ chức đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân, chăm lo lợi ích chính đáng của các đoàn viên, hội viên nhằm thực hiện mục tiêu
lãnh đạo nhà nước.
lãnh đạo Đảng Cộng sản.
đoàn kết toàn dân.
đoàn kết quốc tế.
Một trong những đặc điểm của hệ thống chính trị nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là tất cả các cơ quan, tổ chức có mối quan hệ thống nhất về tổ chức lãnh đạo, mục tiêu chính trị, nguyên tắc tổ chức, do
Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
Đảng Cộng sản Việt Nam cấp kinh phí.
Nhà nước Cộng hoà XHCN Việt Nam lãnh đạo.
Các tổ chức chính trị - xã hội lãnh đạo.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đặc điểm của hệ thống chính trị nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
Do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
Tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ.
Mang bản chất của giai cấp công nhân
Mang bản chất tư bản chủ nghĩa.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đặc điểm của hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
Mang tính quốc tế rộng rãi.
Hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ.
Mang tính nhân dân và tính dân tộc.
Dựa trên nền tảng tư tưởng của chủ nghĩa Mác – Lênin.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
Đảm bảo tính pháp quyền.
Tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.
Phân chia và tam quyền phân lập.
Trong tổ chức, hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tổ chức và hoạt động dựa trên nguyên tắc
đảm bảo tính pháp quyền.
phổ thông, đầu phiếu.
tự do, tự nguyện.
bình đẳng và tập trung.
Việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của công dân trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính trị ở Việt Nam?
Tích cực tham gia bầu cử.
Gian lận trong bầu cử.
Chia sẻ thông tin sai lệch.
Bao che người vi phạm.
Việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của công dân trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính trị ở Việt Nam?
Tham khảo dịch vụ trực tuyến.
Đóng góp ý kiến vào dự thảo Luật.
Đăng ký hiến máu nhân đạo.
Khám tuyển nghĩa vụ quân sự.
Theo quy định của pháp luật, việc ủy ban nhân dân xã Y tổ chức lấy ý kiến của người dân về kế hoạch lắp đặt hệ thống loa phát thanh ở địa phương là thực hiện tốt nguyên tắc nào dưới đây trong tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị ở Việt Nam?
Đảm bảo tính pháp quyền.
Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
Đảm bảo tập trung dân chủ.
Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
Người nào dưới đây đang công tác trong tổ chức chính trị - xã hội của hệ thống chính trị ở Việt Nam?
Chị M là Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ của huyện X.
Anh K là Chủ nhiệm câu lạc bộ nghệ thuật phường Y.
Bà N là thành viên của đội văn nghệ Họa Mi thuộc xã Z.
Ông T là chủ trang trại nuôi tôm thẻ trắng ở thôn V.
Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của hệ thống chính trị Việt Nam?
Tính vừa sức.
Tính đa dạng.
Tính thống nhất.
Tính nhân dân.
Một trong những nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nguyên tắc đảm bảo
đa nguyên đa đảng.
đa dạng đối lập.
quyền lực thuộc về nhân dân.
quyền lực phân chia các tầng lớp.
Một trong những nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
tập trung dân chủ.
tập quyền phân lập.
cá nhân tập quyền.
pháp quyền phân lập.
Một trong những nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
tập trung dân chủ.
tập quyền phân lập.
cá nhân tập quyền.
pháp quyền phân lập.
Một trong những nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là đảm bảo sự
lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
phân chia công bằng quyền lực.
phân chia rõ ràng lợi ích.
công bằng về lợi ích.
Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam thể hiện ở việc Đảng giữ vai trò như thế nào đối với hệ thống chính trị?
Lãnh đạo.
Quản lý.
Tập hợp.
Đoàn kết.
Đảng Cộng sản Việt Nam là một thành viên của hệ thống chính trị, đồng thời cũng là tổ chức lãnh đạo toàn bộ hệ thống chính trị, toàn xã hội, sự lãnh đạo của Đảng được biểu hiện qua
mệnh lệnh và chuyên quyền.
chủ trương và nghị quyết.
mệnh lệnh hành chính.
quyền lực của cán bộ.
Đảng Cộng sản Việt Nam là một thành viên của hệ thống chính trị, đồng thời cũng là tổ chức lãnh đạo toàn bộ hệ thống chính trị, toàn xã hội, sự lãnh đạo của Đảng được thực hiện bằng
công tác tư tưởng chính trị.
công tác mệnh lệnh.
áp đặt và chuyên quyền.
kỷ luật và dung hòa.
Đảng Cộng sản Việt Nam là một thành viên của hệ thống chính trị, đồng thời cũng là tổ chức lãnh đạo toàn bộ hệ thống chính trị, toàn xã hội, sự lãnh đạo của Đảng được thực hiện bằng
công tác tổ chức, cán bộ
pháp luật và kỷ luật.
mệnh lệnh hành chính.
ngân sách nhà nước.
Nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân trong tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam biểu hiện ở việc tất cả quyền lực nhà nước đều thuộc về
Nhân dân.
Nhà nước.
Chính quyền.
Trí thức.
Theo yêu cầu của nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân trong tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị thì những vấn đề trọng đại của đất nước trước khi quyết định phải
lấy ý kiến nhân dân.
thông báo với thế giới.
thông báo cho dân biết.
bí mật không công khai.
Theo yêu cầu của nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân trong tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị thì những vấn đề trọng đại của đất nước trước phải do
nhân dân trực tiếp quyết định.
cơ quan đối ngoại quyết định.
chủ tịch nước quyết định.
Tổng bí thư quyết định.
Nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân trong tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam, đòi hỏi các đại biểu dân cử thay mặt nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước phải
liên hệ chặt chẽ với nhân dân.
không được lắng nghe nhân dân.
độc lập, xa cách với nhân dân.
lợi dụng tiếng nói của nhân dân.
Trong hệ thống chính trị nước ta, nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước
của dân, do dân và vì dân.
của dân, nơi dân và nhà nước.
của Đảng Cộng sản Việt Nam.
của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
Trong bộ máy nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, khi quyết định những vấn đề quan trọng nhất của đất nước được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?
Tập trung dân chủ.
Người đứng đầu toàn quyền quyết định.
Cấp dưới độc lập cấp trên.
Cấp trên không nghe cấp dưới.
Tập trung dân chủ là một nguyên tắc quan trọng trong tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam, nguyên tắc này yêu cầu khi quyết định những vấn đề quan trọng nhất của đất nước được thực hiện theo nguyên tắc
thiểu số phục tùng đa số.
thiểu số quyết định.
ai cũng có quyền tự quyết.
tập thể không cần tự quyết.
Tập trung dân chủ là một nguyên tắc quan trọng trong tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam, nguyên tắc này yêu cầu khi quyết định những vấn đề quan trọng nhất của đất nước được thực hiện theo nguyên tắc
cấp dưới phục tùng cấp trên.
cấp dưới độc lập cấp trên.
cấp trên không nghe cấp dưới.
cấp trên làm thay cấp dưới.
