WorksheetsNV10.KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI 9
Total questions: 70
Worksheet time: 12mins
Tác phẩm “Về chính chúng ta” là trích đoạn trong cuốn sách nào?
Vũ trụ và con người
Bày bài học hay nhất về vật lí
Tư duy vật lí hiện đại
Giải thích thế giới
Tác giả của văn bản “Về chính chúng ta” là:
Stephen Hawking
Isaac Newton
Các-lô Rô-ve-li
Albert Einstein
Văn bản được viết theo phong cách:
Tự sự xen thuyết minh
Nghị luận – khoa học – triết lí
Miêu tả – biểu cảm
Nhật kí – phân tích
Đúng hay sai: Văn bản thể hiện sự gắn kết giữa khoa học và triết lí nhân sinh.
Đúng
Sai
Điền vào chỗ trống: Theo Rô-ve-li, khoa học không chỉ giúp ta hiểu thế giới mà còn giúp ta hiểu (a) .
Trong văn bản, tác giả so sánh việc khám phá khoa học với điều gì?
Đi tìm kho báu
Leo lên một ngọn núi
Tìm hiểu một bản đồ
Cuộc hành trình tri thức
Câu văn nào sau đây thể hiện rõ tư tưởng nhân văn trong văn bản?
“Chúng ta là kết quả của những câu hỏi mà mình đã từng đặt ra.”
“Các định luật vật lí luôn đúng trong mọi hoàn cảnh.”
“Công nghệ hiện đại mở ra kỉ nguyên mới.”
“Khoa học là thứ tách biệt khỏi đời sống thường ngày.”
Văn bản hướng người đọc đến điều gì?
Tự hào về tri thức nhân loại
Tin tưởng vào khoa học
Nhận thức sâu sắc về bản thân qua khoa học
Phê phán lối sống thực dụng
Văn bản đề cập đến yếu tố nào sau đây như một đặc trưng của con người?
Ý chí
Khả năng đặt câu hỏi
Trí nhớ siêu việt
Cảm xúc cá nhân
Đúng hay sai: Văn bản khuyến khích người đọc tiếp cận khoa học như một hành trình khám phá chính bản thân.
Đúng
Sai
Tác giả bài thơ “Con đường không chọn” là ai?
Robert Frost
Emily Dickinson
Walt Whitman
William Blake
Bài thơ “Con đường không chọn” gợi lên hình ảnh gì?
Cuộc sống hiện đại
Hai con đường trong khu rừng
Một người đang đi giữa sa mạc
Thành phố vào sáng sớm
Hai con đường trong bài thơ là biểu tượng cho điều gì?
Hai miền đất nước
Sự phân vân trong tình yêu
Hai lựa chọn, hai hướng đi trong cuộc đời
Con đường thành công và thất bại
Câu thơ nào thể hiện quyết định khó khăn của nhân vật trữ tình?
“Và tôi – tôi đã chọn con đường ít người đi.”
“Con đường kia cũng mời gọi.”
“Rồi tôi sẽ trở lại.”
“Lá phủ kín cả hai lối.”
Đúng hay sai: Nhân vật trữ tình chắc chắn sẽ quay lại để thử đi con đường còn lại.
Đúng
Sai
Điền vào chỗ trống: “Hai con đường rẽ đôi trong rừng vàng, và tôi, tôi đã chọn con đường ít (a) .”
Giọng điệu chính của bài thơ là gì?
U sầu
Tự hào
Trầm ngâm, chiêm nghiệm
Bối rối, lo âu
Ý nghĩa triết lí của bài thơ là gì?
Chọn con đường khác người để nổi bật
Mọi lựa chọn đều có thể sửa chữa
Lựa chọn định hình cuộc đời, và không thể quay lại
Hối tiếc về những lựa chọn trong quá khứ
“Con đường không chọn” là tên dịch tiếng Việt của bài thơ nào?
The Road Back
A Road of Gold
The Road Not Taken
Two Paths
Đúng hay sai: Bài thơ khẳng định mọi lựa chọn đều không ảnh hưởng đến cuộc đời.
Đúng
Sai
Tác giả văn bản “Một đời như kẻ tìm đường” là:
Nguyễn Nhật Ánh
Phan Văn Trường
Nguyễn Duy Cần
Tony Buổi Sáng
Văn bản được viết dưới hình thức:
Bài phỏng vấn
Tiểu luận văn học
Nhật kí đời thường
Hồi kí – nghị luận
Câu văn nào sau đây là thông điệp trọng tâm của văn bản?
“Tôi đã chọn sai đường.”
“Hành trình không bao giờ dừng lại nếu bạn còn sống.”
“Không phải ai cũng biết mình đang tìm gì.”
“Tôi luôn sống theo cách người khác muốn.”
Đúng hay sai: Tác giả từng cảm thấy mình là người vô định, không có mục tiêu rõ ràng trong cuộc sống.
Đúng
Sai
Theo Phan Văn Trường, con đường đúng là con đường ta phải (a) mới có thể đi tiếp.
Văn bản đề cao giá trị nào sau đây?
Sự kiên trì tìm kiếm bản thân
Vật chất
Danh tiếng
Tuổi trẻ sôi nổi
Văn bản phù hợp với đối tượng nào nhất?
Người cao tuổi
Doanh nhân
Học sinh, người trẻ đang loay hoay định hướng
Nhà văn
Nhân vật chính trong văn bản đại diện cho ai?
Người thất bại
Người từng trải nghiệm nhiều lựa chọn
Người nghi ngờ mọi điều
Người sống lý tưởng
Tác giả chia sẻ trải nghiệm với thái độ như thế nào?
Khiêm tốn, chân thành và khích lệ
Tiếc nuối và cay đắng
Tự hào và giáo điều
Mỉa mai cuộc đời
Đúng hay sai: Văn bản khuyến khích người trẻ không nên thay đổi định hướng nếu đã chọn một con đường.
Đúng
Sai
Văn bản thông tin chủ yếu nhằm mục đích:
Kể lại một câu chuyện hấp dẫn
Trình bày, giải thích hoặc cung cấp thông tin về một vấn đề
Thuyết phục người đọc hành động
Truyền cảm xúc và cảm nhận cá nhân
Văn bản thông tin thường sử dụng phương thức biểu đạt chính là:
Miêu tả
Nghị luận
Thuyết minh
Tự sự
Đúng hay sai: Văn bản thông tin không cần trích dẫn nguồn dữ liệu.
Đúng
Sai
Văn bản thông tin có thể sử dụng biểu đồ, hình ảnh, bảng biểu để tăng tính (a) .
Câu nào dưới đây không thuộc đặc điểm của văn bản thông tin?
Ngôn ngữ chính xác, khách quan
Trình bày sự kiện hoặc dữ liệu
Cấu trúc rõ ràng, mạch lạc
Dùng nhiều yếu tố cảm xúc
Văn bản thông tin thường xuất hiện trong:
Tạp chí văn học
Bài thơ trữ tình
Tiểu thuyết hư cấu
Bài viết khoa học, báo chí
Đúng hay sai: Một bài thuyết trình cũng có thể coi là văn bản thông tin nếu đảm bảo tính khách quan, khoa học.
Đúng
Sai
Phương tiện nào sau đây thường hỗ trợ cho văn bản thông tin?
Hình ảnh minh họa
Nhạc nền
Âm thanh trực tiếp
Lời thoại nội tâm
Mục đích của việc trình bày thông tin theo sơ đồ, bảng biểu là:
Làm đẹp văn bản
Tạo sự ấn tượng
Giúp người đọc dễ hiểu và dễ so sánh
Thể hiện cảm xúc cá nhân
Văn bản thông tin cần đảm bảo tính (a) , logic và trung thực.
Ví dụ nào dưới đây là phương tiện phi ngôn ngữ?
Biểu đồ thống kê
Lời thoại trong phim
Văn bản báo chí
Tiểu luận học thuật
Đúng hay sai: Việc sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ không ảnh hưởng đến hiệu quả giao tiếp.
Đúng
Sai
Biểu cảm khuôn mặt, cử chỉ, ánh mắt là những hình thức của:
Ngôn ngữ nhân tạo
Ngôn ngữ kịch
Tín hiệu cảnh báo
Ngôn ngữ hình thể
Việc kết hợp giữa phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ giúp tăng hiệu quả (a) .
Hành động nào dưới đây được xem là phương tiện phi ngôn ngữ?
Đọc một bài báo
Chia sẻ đường link
Trả lời email
Gật đầu khi đồng ý
Đúng hay sai: Việc trình bày một slide PowerPoint cũng có thể coi là dùng phương tiện phi ngôn ngữ.
Đúng
Sai
Một biểu đồ phù hợp trong bài nói sẽ giúp người nghe:
Dễ bị sao nhãng
Mất tập trung
Hiểu rõ nội dung và minh chứng
Dừng chú ý vào người nói
Để sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ hiệu quả, cần lưu ý điều gì?
Sử dụng càng nhiều càng tốt
Dùng thay cho mọi lời nói
Phù hợp, đúng lúc và có liên quan đến nội dung
Ưu tiên hiệu ứng bắt mắt
Trong giao tiếp, ánh mắt có thể thể hiện thái độ như (a) hay ngại ngùng.
Mục đích chính của bài luận về bản thân là gì?
Kể chuyện đời tư
Thuyết phục người đọc về lập luận khoa học
Giúp người đọc hiểu rõ đặc điểm, giá trị cá nhân
Trình bày thông tin khách quan
Một bài luận về bản thân cần đảm bảo điều gì?
Tự do biểu cảm cảm xúc
Có cấu trúc rõ ràng, nêu bật điểm mạnh và kinh nghiệm
Viết theo nhật kí
Viết theo kiểu văn vần
Đúng hay sai: Càng sử dụng từ ngữ cảm xúc thì bài luận cá nhân càng hiệu quả.
Đúng
Sai
Trong bài luận cá nhân, việc chia sẻ những trải nghiệm thất bại giúp thể hiện sự (a) và trưởng thành.
Phần kết bài luận nên:
Nhắc lại toàn bộ nội dung
Gợi mở, khẳng định định hướng tương lai và giá trị bản thân
Dẫn thơ văn
Trích dẫn danh ngôn
Lỗi thường gặp khi viết bài luận cá nhân là:
Viết quá dài dòng
Tập trung vào sự kiện mà thiếu suy ngẫm
Không dùng dẫn chứng
Không sử dụng hình ảnh
Đúng hay sai: Bài luận về bản thân không cần đoạn mở bài.
Đúng
Sai
Một yếu tố quan trọng trong bài luận cá nhân là:
Giọng điệu chân thành, trung thực
Giọng văn khách quan
Văn phong hài hước
Lập luận chặt chẽ
Chủ đề nào dưới đây không phù hợp để viết bài luận cá nhân?
Một trải nghiệm trưởng thành
Một sự kiện thay đổi cách nhìn cuộc sống
Một nghiên cứu khoa học chuyên ngành
Một lần vượt qua khó khăn
Điền vào chỗ trống: Bài luận về bản thân cần thể hiện được sự kết nối giữa quá khứ, hiện tại và (a) .
Mục đích của việc thuyết trình là:
Tạo cảm xúc mạnh
Thuyết phục người nghe bằng lập luận và trình bày
Gây tranh cãi
Kể chuyện phiếm
Đúng hay sai: Trong thuyết trình, bạn không cần chuẩn bị trước nếu chủ đề đã quen thuộc.
Đúng
Sai
Yếu tố nào dưới đây là phi ngôn ngữ trong thuyết trình?
Từ ngữ
Câu chuyện
Trang phục, cử chỉ, biểu cảm
Nội dung bài nói
Một phần mở đầu hấp dẫn trong thuyết trình nên:
Kể chuyện vui
Đưa ngay số liệu
Nói lan man để tạo thân mật
Gây chú ý và giới thiệu chủ đề rõ ràng
Giọng nói, âm lượng, tốc độ nói là các yếu tố (a) hỗ trợ trong thuyết trình.
Phần kết thúc thuyết trình nên làm gì?
Tóm tắt và gửi thông điệp
Kể chuyện cười
Dẫn thơ
Xin lỗi khán giả
Đúng hay sai: Sử dụng biểu đồ, hình ảnh trong thuyết trình giúp tăng khả năng tiếp nhận thông tin.
Đúng
Sai
Trước khi thuyết trình, người nói nên làm gì?
Nói ngẫu hứng
Viết toàn văn và đọc
Luyện tập kỹ lưỡng, xác định thông điệp chính
Dùng từ khó để tạo ấn tượng
Để thuyết trình hiệu quả, người nói nên tránh:
Giao tiếp bằng ánh mắt
Di chuyển nhẹ nhàng
Sử dụng ví dụ thực tế
Nói quá nhanh, không ngắt nghỉ
Điền vào chỗ trống: Một bài thuyết trình hiệu quả là bài nói có nội dung thuyết phục, hình thức (a) và kết nối được với người nghe.
Phương tiện phi ngôn ngữ là gì?
Các công cụ hỗ trợ bằng âm thanh
Các phương tiện truyền thông
Các phương tiện không dùng lời nói, chữ viết
Các thiết bị kỹ thuật số
