NEW
Font size
Worksheetslich su
Total questions: 75
Worksheet time: 38mins
Đầu những năm 30 của thế kỷ XX, các nước phát xít Đức, Italia và Nhật Bản đã
liên kết với nhau thành liên minh phát xít, được gọi là
phe Hiệp ước.
phe Liên minh.
trục Beclin - Rôma - Tôkiô
phe Đồng minh.
Năm 1937 diễn ra sự kiện lịch sử gì có liên quan đến Đức, Italia và Nhật Bản?
Trục Beclin - Rôma - Tôkiô được thành lập
Nhật Bản mở rộng chiến tranh ở châu Á - Thái Bình Dương.
Đức mở rộng chiến tranh ở châu Âu.
Đức, Italia và Nhật Bản rút ra khỏi Hội Quốc liên
Sau khi Đức đánh Ba Lan, những nước nào tuyên chiến với Đức?
Anh và Pháp.
Anh, Pháp và Mĩ.
Liên Xô, Anh, Pháp và Mĩ.
Anh, Pháp, Ba Lan, Mĩ.
Hội nghị Muy-ních được triệu tập vào thời gian nào?
Ngày 29/9/1938.
Ngày 28/9/1938.
Ngày 20/9/1938
Ngày 30/9/1938.
Nước nào dưới đây không tham gia Hội nghị Muy-ních?
Anh.
Pháp.
Liên Xô.
Đức.
Hít-le gây ra vụ Xuy-đét để thôn tính nước nào?
Ba Lan.
Tiệp Khắc.
Italia .
U-crai-na.
Trong những năm 30 của thế kỉ XX, phe “Trục” được hình thành gồm các nước
Đức, Liên Xô, Anh
Đức, Italia, Nhật Bản.
Italia, Hunggari, Áo.
Mĩ, Liên Xô, Anh
Ngày 15/8/1945 đã diễn ra sự kiện lịch sử nào trong tiến trình cuộc Chiến tranh
thế giới thứ hai?
Mĩ thả bom nguyên tử xuống Nhật Bản
Hồng quân Liên Xô đánh bại một triệu quân Quan Đông của Nhật.
Nhật Bản chấp nhận đầu hàng Đồng minh không điều kiện
Quân Đồng minh truy kích phát xít Nhật.
Trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945), những quốc gia đóng vai trò
quyết định trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít là
Anh, Pháp, Mĩ.
. Anh, Trung Quốc, Liên Xô.
. Anh, Pháp, Trung Quốc.
Liên Xô, Mĩ, Anh.
Ngày 6 và ngày 9/8/1945, Mĩ ném bom nguyên tử xuống hai thành phố nào của
Nhật Bản?
Na-gôi-a, Tô-ki-ô.
Hi-rô-si-ma, Na-ga-xa-ki.
Tô-ki-ô, Ô-xa-ca.
Hi-rô-si-ma, Na-gôi-a.
Tháng 8/1945, Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc với sự thất bại hoàn toàn của
phe Liên minh.
phe Hiệp ước.
phe phát xít.
phe Đồng minh.
Ngày 1/9/1939, diễn ra sự kiện lịch sử nào dưới đây?
Phát xít Đức tấn công Ba Lan.
Mặt trận Đồng minh chống phát xít ra đời.
Các nước Đồng minh mở mặt trận thứ hai ở Tây Âu.
Nhật Bản tấn công hạm đội Mĩ ở Trân Châu cảng.
Sự kiện nào đánh dấu Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc ở châu Âu?
Đức kí văn bản đầu hàng không điều kiện.
Nhật Bản tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống hai thành phố của Nhật Bản.
Liên Xô đánh bại đạo quân chủ lực của Nhật Bản ở Đông Bắc Trung Quốc.
Chiến tranh thế giới lần thứ hai chính thức bùng nổ gắn với sự kiện nào?
Đức đánh chiếm Pháp
Đức đánh chiếm Tiệp Khắc.
Đức đánh chiếm Ba Lan.
Đức đánh chiếm Anh
Chiến lược “chiến tranh chớp nhoáng” của Đức bị thất bại bởi chiến thắng nào
của Liên Xô?
Xta-lin-grat.
Mát -xcơ-va.
Lê-nin-grat.
Cuốc-xcơ.
Lý do khách quan làm cho nước Đức không thể thực hiện được kế hoạch đổ bộ
vào Anh năm 1940 là
quân đội Đức đã suy yếu do đánh chiếm nhiều nước ở châu Âu.
Anh có ưu thế về không quân và hải quân.
Liên Xô đã tuyên chiến với Đức ở mặt trận phía đông.
Hoa Kì bắt đầu viện trợ cho Anh
Trận đánh có ý nghĩa bước ngoặt của Hồng quân Liên Xô chuyển từ phòng thủ
sang tấn công là
trận Mát-xcơ-va .
trận Cuốc-xcơ.
trận X-ta-lin-grát.
trận công phá Béc-lin.
Trước khi Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ (tháng 9/1939), các nước đế quốc
Anh, Pháp, thực hiện chính sách nhượng bộ phát xít nhằm
đẩy chiến tranh về phía Liên Xô.
B. chuẩn bị cho việc thành lập phe Đồng minh.
C. ngăn chặn Đức tấn công Ba Lan.
D. khuyến khích Nhật gây chiến tranh ở châu Á.
Sự kiện buộc Mĩ phải chấm dứt chính sách trung lập và tham gia Chiến tranh
thế giới thứ hai là
A. phát xít Đức tấn công Liên Xô.
B. liên quân Anh - Mĩ giành thắng lợi ở En Alamen.
C. chiến thắng của Hồng quân Liên Xô ở Xtalingrát.
D. Nhật Bản bất ngờ tập kích căn cứ của Mĩ ở Trân Châu Cảng.
. Liên minh chống phát xít hình thành năm 1942 thường được gọi là gì?
A. Phe Trục.
B. Phe Đồng minh.
C. Phe Liên minh.
D. Phe Hiệp ước.
Văn kiện quốc tế đánh dấu sự cam kết của 26 quốc gia cùng nhau chống chủ
nghĩa phát xít vào năm 1942 tại Oasinhtơn là
A. Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản.
B. Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền.
C. Tuyên ngôn Hòa bình.
D. Tuyên ngôn Liên hợp quốc.
Sự kiện nước Đức kí văn bản đầu hàng không điều kiện ngày 9-5-1945 có ý
nghĩa gì
A. Liên Xô đã giành thắng lợi hoàn toàn.
B. Chiến tranh chấm dứt hoàn toàn ở châu Âu.
C. Chiến tranh chấm dứt hoàn toàn trên thế giới.
D. Chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt hoàn toàn.
Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự bùng nổ của Chiến tranh thế giới thứ hai (1939
- 1945) là gì?
A. Thái độ thỏa hiệp, nhượng bộ chủ nghĩa phát xít của các nước Anh, Pháp, Mĩ.
B. Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thị trường, thuộc địa.
C. Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933).
D. Thái độ thù ghét chủ nghĩa cộng sản của các nước đế quốc.
Việc Nhật Bản đầu hàng không điều kiện có ý nghĩa như thế nào
A. Quân Nhật chính thức ngừng chiến đấu trên các mặt trận.
B. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc trên toàn thế giới.
C. Các nước thuộc địa của Nhật được giải phóng.
D. Khẳng định sức mạnh của Liên Xô và Mĩ.
Chính sách nhượng bộ của Anh và Pháp tại Hội nghị Muy-ních đã có tác động
đến Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. cứu được tình thế hòa bình ở châu Âu.
B. đè bẹp âm mưu mở rộng chiến tranh của phát xít.
C. hạn chế quá trình dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ hai.
D. khuyến khích các nước phát xít đẩy mạnh chiến tranh xâm lược.
Điểm chung cơ bản giữa hai khối đế quốc: khối Anh, Pháp, Mĩ và khối phát xít
Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản là gì?
A. Coi Liên Xô là kẻ thù cần tiêu diệt.
B. Thực hiện đường lối thỏa hiệp, nhượng bộ Liên Xô.
C. Thực hiện đường lối đối ngoại trung lập.
D. Có tiềm lực mạnh về kinh tế nhưng lại có ít thuộc địa.
Điểm tương đồng về nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự bùng nổ của hai cuộc chiến
tranh thế giới là gì
A. Tư tưởng thù ghét chủ nghĩa cộng sản của các nước Mĩ, Anh, Pháp.
B. Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thị trường, thuộc địa.
C. Mâu thuẫn giữa nhân dân các nước thuộc địa với các nước đế quốc, thực dân.
D. Lực lượng phát xít thắng thế và lên cầm quyền ở một số nước Âu - Mĩ.
Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về Chiến tranh thế giới thứ hai
(1939 - 1945)?
A. Chiến tranh kết thúc mở ra thời kì phát triển mới của lịch sử thế giới.
B. Liên Xô giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.
C. Là cuộc chiến tranh lớn nhất, khốc liệt nhất trong lịch sử nhân loại.
D. Chiến tranh kết thúc với sự thất bại hoàn toàn của phe Đồng minh.
Sau khi xé bỏ Hoà ước Véc-xai, nước Đức phát xít hướng tới mục tiêu gì?
A. Chuẩn bị xâm lược các nước Tây Âu.
B. Chuẩn bị đánh bại Liên Xô
C. Thành lập một nước Đại Đức bao gồm toàn bộ châu Âu.
D. Chuẩn bị chiếm vùng Xuy-đét và Tiệp Khắc.
Đạo luật trung lập (8-1935) của Chính phủ Mĩ đã thể hiện chính sách
A. Không can thiệp vào tình hình các nước phát xít
B. Không can thiệp vào các sự kiện ở châu Âu
C. Không can thiệp vào các sự kiện xảy ra bên ngoài châu Mĩ
D. Không can thiệp vào cuộc chiến giữa chủ nghĩa cộng sản và chủ nghĩa phát xít
Liên Xô đã có thái độ như thế nào với các nước phá xít?
A. Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm và ngay lập tức tuyên chiến với phát xít Đức
B. Coi chủ nghĩa phát xít là đối tác trong cuộc chiến chống các nước đế quốc Anh, Pháp, Mĩ
C. Lo sợ chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nên nhân nhượng với các nước phát xít
D. Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nên chủ trương liên kết với các nước Anh, Pháp để chống phát xít và nguy cơ chiến tranh.
Tại Hội nghị Muyních (Đức), Anh và Pháp đã có động thái như thế nào?
A. Kêu gọi đoàn kết chống lại chủ nghĩa phát xít, kiên quyết bảo vệ vùng Xuyđét của Tiệp Khắc
B. Tiếp tục nhân nhượng Đức, trao cho đức vùng Xuyđét của Tiệp Khắc
C. Cắt một phần lãnh thổ của hai nước cho Đức để Đức tấn công Liên Xô
D. Quyết định liên kết với Liên Xô chống lại Đức và Italia.
: Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ vào hánh 9-1939, với sự kiện khởi đầu là
A. Quân đội Đức tấn công Ba Lan
B. Anh, Pháp tuyên chiến với Đức
C. Đức tấn công Anh, Pháp
D. Đức tấn công Liên Xô
Thái độ của các nước Anh, Pháp đối với các hành động của Liên minh phát xít?
A. Liên kết với Liên Xô để chống phát xít.
B. Nhượng bộ thỏa hiệp phát xít.
C. Coi là kẻ thù nguy hiểm nhất.
D. Trung lập với các hoạt động diễn ra bên ngoài lãnh thổ.
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ vì lí do chủ yếu nào dưới đây?
A. Do mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đê thuộc địa.
B. Thái độ thù ghét chủ nghĩa cộng sản của Đức, Anh, Pháp, Mĩ.
C. Nước Đức muốn phục thù đối với hệ thống Hoà ước Véc-xai - Oasinhtơn.
D. Chính sách trung lập của nước Mĩ đề phát xít được tự do hành động.
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ từ lí do trực tiếp nào dưới đây?
A. Đức thôn tính Tiệp Khắc khiến Anh, Pháp buộc phải tuyên chiến.
B. Đức tân công Ba Lan buộc Anh, Pháp tuyên chiến với Đức.
C. Thái tử Áo - Hung bị ám sát buộc Áo - Hung tuyên chiến với Xéc-bi.
D. Nhật tấn công Trân Châu cảng khiến Mĩ tuyên chiến với Liên minh phát xít.
Sự kiện nào dưới đây lảm phả sản kế hoạch “Chiến tranh chớp nhoáng” của Đức trong Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Trận Mát-xcơ-va (12 - 1941).
B. Trận Xta-lin-grat (11 - 1942).
C. Trận En A-la-men (10 - 1942)
D. Trận Cuốc-xcơ (8 - 1943)
Sự kiện nào dưới đây đánh dấu Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc?
A. Liên Xô đánh bại đạo quân chủ lực của Nhật ở Đông Bắc Trung Quốc.
B. Mĩ ném 2 quả bom nguyên tử xuống hai thành phố của Nhật.
C. Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
D. Đức kí văn kiện đầu hàng quân Đồng minh.
Chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ sau sự kiện nào dưới đây
A. Trận En A-la-men (10 - 1942).
B. Trận Xta-lin-grat (11 - 1942).
C. Trận Béc-lin (4 - 1945).
D. Trận Trân Châu cảng (12 - 1941).
Lực lượng trụ cột trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít trong chiến tranh thế giới thứ hai là:
A. Liên Xô.
B. Anh, Mĩ.
C. Anh, Mĩ, Liên Xô.
D. Anh, Pháp, Mĩ, Liên Xô.
Căn cứ chiến đấu của nghĩa quân do Trương Định chỉ huy được đặt ở
A. Hai Sông (Hải Dương).
B. Phồn Xương (Yên Thế).
C. Bãi Sậy (Hưng Yên).
D. Gò Công (Tân Hòa).
Đến tháng 6/1862, phạm vi chiếm đóng của thực dân Pháp ở Việt Nam bao gồm
A. sáu tỉnh Nam Kì và đảo Phú Quốc.
B. ba tỉnh Tây Nam Kì và đảo Côn Lôn.
C. các tỉnh Bắc Kì và đảo Cát Bà.
D. ba tỉnh Đông Nam Kì và đảo Côn Lôn.
Hiệp ước nào đánh dấu việc triều đình nhà Nguyễn chính thức thừa nhận quyền
cai quản của thực dân Pháp ở ba tỉnh Đông Nam Kì (Gia Định, Định Tường, Biên Hòa) và đảo Côn Lôn?
A. Hiệp ước Giáp Tuất.
B. Hiệp ước Nhâm Tuất.
C. Hiệp ước Pa-tơ-nốt.
D. Hiệp ước Hác-măng.
Ngày 1/9/1858 diễn ra sự kiện gì trong lịch sử Việt Nam?
A. Hiệp ước Pa-tơ-nốt giữa triều đình nhà Nguyễn và Pháp được kí kết.
B. Tôn Thất Thuyết lấy danh vua Hàm nghi, xuống chiếu Cần Vương.
C. Triều đình nhà Nguyễn kí kết với Hiệp ước Nhâm Tuất.
D. Liên quân Pháp – Tây Ban Nha tấn công bán đảo Sơn Trà.
Người được nhân dân Nam Kì suy tôn làm “Bình Tây đại nguyên soái” là
A. Nguyễn Trung Trực.
B. Trương Định.
C. Nguyễn Hữu Huân.
D. Nguyễn Quyền.
Sau thất bại ở Đà Nẵng, tháng 2/1859, thực dân Pháp chuyển hướng, tấn công
A. Kinh đô Huế.
B. Gia Định.
C. Hà Nội.
D. Thuận An.
Sau khi Đại đồn Chí Hòa bị phá vỡ (tháng 2/1861), những tỉnh nào ở Nam Kì tiếp tục rơi vào tay thực dân Pháp?
A. Biên Hòa, Vĩnh Long, Hà Tiên.
B. Định Tường, Biên Hòa, Vĩnh Long.
C. Gia Định, An Giang, Vĩnh Long.
D. An Giang, Hà Tiên, Đà Nẵng.
Ngày 5/6/1862 diễn ra sự kiện lịch sử nào dưới đây?
A. Tôn Thất Thuyết lấy danh vua Hàm nghi, xuống chiếu Cần Vương.
B. Liên quân Pháp – Tây Ban Nha tấn công bán đảo Sơn Trà.
C. Triều đình nhà Nguyễn kí kết với Hiệp ước Nhâm Tuất.
D. Hiệp ước Pa-tơ-nốt giữa triều đình nhà Nguyễn và Pháp được kí kết.
Theo Hiệp ước Nhâm Tuất (1862), triều đình nhà Nguyễn đã thừa nhận quyền cai
quản của Pháp ở ba tỉnh
A. Gia Định, Định Tường, Biên Hòa.
B. Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên.
C. Định Tường, Vĩnh Long, Hà Tiên.
D. Biên Hòa, Quảng Nam, An Giang.
Ngày 10/12/1861 diễn ra sự kiện lịch sử nào trong tiến trình lịch sử Việt Nam?
A. Liên quân Pháp và Tây Ban Nha tấn công bán đảo Sơn Trà
B. Nghĩa quân của Nguyễn Trung Trực đốt cháy tàu Ét-pê-răng trên sông Nhật Tảo.
C. Hiệp ước Pa-tơ-nốt giữa Pháp và triều đình nhà Nguyễn được kí kết.
D. Pháp nổ súng tấn công cửa biển Thuận An – “cửa họng” của Kinh thành Huế.
Chiến thuật quân sự được thực dân Pháp sử dụng khi tấn công Đà Nẵng (tháng
9/1858) là
A. “Đánh chắc tiến chắc”.
B. “Chinh phục từng gói nhỏ”.
C. “Đánh nhanh thắng nhanh”.
D. “Việt Nam hóa chiến tranh”.
Tháng 9/1858, liên quân Pháp – Tây Ban Nha đã chọn địa điểm nào để mở đầu
cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam?
A. Gia Định.
B. Đà Nẵng.
C. Thuận An.
D. Hà Nội.
Người chỉ huy nghĩa quân đốt cháy tàu Ét-pê-răng của Pháp đậu trên sông Vàm
Cỏ Đông (10/12/1861) là
A. Nguyễn Trung Trực.
B. Trương Định.
C. Nguyễn Hữu Huân.
D. Phan Tôn.
Từ tháng 9/1858 đến tháng 2/1859, cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược của
quân dân Đà Nẵng đặt dưới sự chỉ huy của
A. Trương Định.
B. Phan Thanh Giản.
C. Hoàng Diệu.
D. Nguyễn Tri Phương.
Câu 15. Bản Hiệp ước đầu hàng đầu tiên nhà Nguyễn kí với Pháp là
A. Hiệp ước Nhâm Tuất.
B. Hiệp ước Pa-tơ-nốt.
C. Hiệp ước Hác-măng.
D. Hiệp ước Giáp Tuất.
Nguyên nhân sâu xa thúc đẩy thực dân Pháp tiến hành xâm lược Việt Nam vào
nửa cuối thế kỉ XIX là gì?
A. Triều đình nhà Nguyễn trả tối hậu thư cho Pháp không đúng hạn.
B. Triều đình nhà Nguyễn cấm thương nhân Pháp đến Việt Nam buôn bán.
C. Nhu cầu ngày càng cao của tư bản Pháp về vốn, nhân công và thị trường.
D. Chính sách “cấm đạo”, “bế quan tỏa cảng” của triều đình nhà Nguyễn.
Nội dung nào không phản ánh đúng nội dung Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) giữa
triều đình nhà Nguyễn và Pháp?
A. Mở ba của biển (Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên) vào buôn bán.
B. Nhà Nguyễn chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kì là đất thuộc Pháp.
C. Bồi thường cho Pháp khoản chiến phí tương đương 288 vạn lạng bạc.
D. Cho phép người Pháp và Tây Ban Nha tự do truyền bá đạo Gia Tô.
Quyết định sai lầm nào của triều đình nhà Nguyễn khiến nhân dân Việt Nam bất
mãn, mở đầu cho việc “quyết đánh cả triều lẫn Tây”?
A. Kí với thực dân Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất (1862).
B. Thừa nhận sáu tỉnh Nam Kì hoàn toàn là đất thuộc Pháp.
C. Thừa nhận nền bảo hộ của Pháp ở Bắc Kì và Trung Kì.
D. Ngăn cản nghĩa quân Nguyễn Trung Trực đánh Pháp.
Sự kiện nào được coi là mốc mở đầu cho quá trình xâm lược Việt Nam của thực
dân Pháp?
A. Ngày 25/4/1882, Pháp nổ súng tấn công thành Hà Nội.
B. Ngày 17/2/1859, Pháp tấn công thành Gia Định.
C. Ngày 1/9/1858, Pháp nổ súng tấn công Đà Nẵng.
D. Ngày 18/8/1883, Pháp tấn công cửa biển Thuận An.
Thực dân Pháp dựa vào những duyên cớ nào để tiến hành cuộc chiến tranh xâm
lược Việt Nam
A. Vu cáo Việt Nam không cho thương nhân Pháp ghé vào Đà Nẵng trú bão.
B. Đổ lỗi cho nhà Nguyễn coi trọng thương nhân Trung Quốc hơn thương nhân Pháp.
C. Nhà Nguyễn “cấm đạo”, ngăn cản thương nhân Pháp đến buôn bán.
D. Triều đình nhà Nguyễn trả tối hậu thư cho Pháp không đúng hạn.
Nội dung nào không phản ánh đúng lí do khiến Pháp quyết định chuyển hướng
tấn công từ Đà Nẵng vào Gia Định (1859)?
A. Triều đình nhà Nguyễn không bố trí lực lượng quân đội tại Gia Định.
B. Chiếm được Gia Định, Pháp có thể dễ dàng làm chủ lưu vực sông Mê Công.
C. Chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp bước đầu phá sản ở Đà Nẵng.
D. Chiếm Gia Định, Pháp có thể cắt đứt con đường tiếp tế lương thực của nhà Nguyễn.
Cuộc kháng chiến của quân dân Việt Nam ở Đà Nẵng (từ tháng 8/1858 đến tháng
2/1859) đã bước đầu làm thất bại âm mưu nào của Pháp?
A. “Đánh chắc tiến chắc”.
B. “Việt Nam hóa chiến tranh”.
C. “Đánh nhanh thắng nhanh”.
D. “Chinh phục từng gói nhỏ”.
. Trong những năm 1866 – 1867, tinh thần đoàn kết chống Pháp xâm lược của
nhân dân hai nước Việt Nam và Cam-pu-chia được thể hiện qua cuộc khởi nghĩa của
A. Trương Định.
B. Phan Tôn, Phan Liêm.
C. Nguyễn Trung Trực.
D. Trương Quyền.
Năm 1860, Nguyễn Tri Phương đã mắc phải sai lầm nào khi thực dân Pháp rút
quân, đưa sang chiến trường Trung Quốc?
A. Không cho quân lính do thám tình hình để đối phó với hành động xâm lược của Pháp.
B. Thực hiện kế hoạch tiến công quân Pháp khi lực lượng quan quân triều đình còn yếu.
C. Không tổ chức binh lính tấn công phá vỡ phòng tuyến bao vây của địch.
D. Bị động phòng thủ, không chớp cơ hội tấn công quân Pháp.
Nguyên nhân quyết định khiến thực dân Pháp không thực hiện được âm mưu
đánh nhanh thắng nhanh trong chiến tranh xâm lược Việt Nam là
A. quân Pháp từ xa đến, không quen khí hậu, địa hình.
B. Triều đình nhà Nguyễn kiên định lãnh đạo nhân dân kháng chiến.
C. Pháp vấp phải sự kháng cự quyết liệt của nhân dân Việt Nam.
D. quan quân triều đình nhà Nguyễn có chiến thuật đánh Pháp độc đáo
Trong cuộc chạy đua thôn tính phương Đông, tư bản Pháp đã lợi dụng việc làm nào để chuẩn bị tiến hành xâm lược Việt Nam
A. Buôn bán, trao đổi hàng hóa
B. Truyền bá đạo Thiên Chúa
C. Đầu tư kinh doanh, buôn bán tại Việt Nam
D. Thông qua buôn bán vũ khí với triều đình nhà Nguyễn
"Bao giờ người Tây nhổ hết có nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”. Đó là câu nói của ai?
A. Trương Quyền
B. Nguyễn Hữu Huân.
C. Trương Định
D. Nguyễn Trung Trực.
Trong cuộc chạy đua sang phương Đông, tư bản Pháp đã lợi dụng tôn giáo nào như là một công cụ xâm lược?
A. Phật giáo.
B. Thiên Chúa giáo.
C. Hồi giáo.
D. Bà-la môn giáo
Cuối thế kỉ XVIII, khi phong trào đấu tranh nào nổ ra, Giám mục Bá Đa Lộc chớp cơ hội cho tư bản Pháp can thiệp vào Việt Nam?
A. Phong trào Cần Vương.
B. Phong trào nông dân Yên Thế.
C. Phong trào nông dân Tây Sơn.
D. Phong trào chống thuế ở Trung Kì.
Anh hùng dân tộc nào được nhân dân suy tôn là Bình Tây đại nguyên soái?
A. Trương Quyền.
B. Nguyễn Trung Trực.
C. Trương Định.
D. Đội Cấn.
Với Hiệp ước Nhâm Tuất (5-6-1862), triều đình nhà Nguyễn đã nhượng cho Pháp những vùng đất nào?
A. Ba tỉnh Biên Hoà, Gia Định, Định Tường và đảo Côn Lôn.
B. Ba tỉnh An Giang, Gia Định, Định Tường và đảo Côn Lôn.
C. Ba tỉnh Biên Hòa, Gia Định, Vĩnh Long và đảo Côn Lôn.
D. Ba tỉnh Biên Hòa, Hà Tiên, Định Tường và đảo Côn Lôn.
Năm 1857, Napôlêông III lập ra Hội đồng Nam Kì, tiếp đó cho sứ thần tới Huế đòi “tự do buôn bán và truyền đạo”, tăng viện cho hạm đội Pháp ở Thái Bình Dương. Những hành động đó chứng tỏ điều gì?
A. Pháp muốn đầu tư, hợp tác kinh tế với Việt Nam
B. Pháp chuẩn bị xâm lược Việt Nam
C. Việt Nam là đối tác tiềm năng của Pháp
D. Pháp không quan tâm đến Việt Nam
Chiều 31-8-1858, liên quân Pháp – Tây Ban Nha kéo quân tới dàn trận trước cửa biển nào?
A. Đà Nẵng
B. Hội An
C. Lăng Cô
D. Thuận An
Nội dung nào không phải là lí do khiến Pháp quyết định chiếm Gia Định?
A. Pháp nhận thấy không thể chiếm Đà Nẵng
B. Chiếm Gia Định có thể cắt đường tiếp tế lương thực của nha Nguyễn
C. Gia Định không có quân triều đình đóng
D. Gia Định có hệ thống giao thông thuận lợi, từ Gia Định có thể rút quân sang Campuchia
Tại sao khi chiếm được thành Gia Định năm 1859, quân Pháp lại phải dung thuốc nổ phá thành và rút xuống tàu chiến?
A. Vì trong thành không có lương thực
B. Vì trong thành không có vũ khí
C. Vì quân triều đình phản công quyết liệt
D. Vì các đội dân binh ngày đêm bám sát và tiêu diệt chúng
