wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ktpkl cuối kì 1 11

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?

a)

A. Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.

b)

B. Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.

c)

C. Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất.

d)

D. Khó khăn của chủ thể sản xuất.

2.

Câu 2: Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

A. Sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh.

b)

B. Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.

c)

C. Khả năng huy động các nguồn lực.

d)

D. Chính sách vĩ mô của Nhà nước.

3.

Câu 3: Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, yếu tố nào dưới đây không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

A. Nhu cầu của thị trường.

b)

B. Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.

c)

C. Khả năng huy động các nguồn lực.

d)

D. Vị trí triển khai hoạt động kinh doanh.

4.

Câu 4: Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một cơ hội kinh doanh tốt?

a)

A. Hấp dẫn.

b)

B. Ổn định.

c)

C. Khả thi.

d)

D. Lỗi thời.

5.

Câu 5: Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một ý tưởng kinh doanh tốt?

a)

A. Có ưu thế vượt trội.

b)

B. Có tính mới mẻ, độc đáo.

c)

C. Có tính chính trị.

d)

D. Có lợi thế cạnh tranh.

6.

Câu 6: Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là

a)

A. ý tưởng kinh doanh.

b)

B. ý tưởng nghệ thuật.

c)

C. ý tưởng hội họa.

d)

D. ý tưởng kiến trúc.

7.

Câu 7: Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có

a)

A. tính phi lợi nhuận.

b)

B. tính sáng tạo.

c)

C. tính nhân đạo.

d)

D. tính xã hội.

8.

Câu 8: Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh giúp người kinh doanh xác định được vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động kinh doanh?

a)

A. Thời gian sẽ thành công.

b)

B. Kinh doanh mặt hàng gì.

c)

C. Đóng góp cho nền kinh tế.

d)

D. Đóng góp cho gia đình.

9.

Câu 9: Một trong những lợi thế nội tại giúp cá nhân tạo ý tưởng kinh doanh đó là

a)

A. sự đam mê.

b)

B. địa điểm cư trú.

c)

C. địa điểm kinh doanh.

d)

D. sự cạnh tranh đối thủ.

10.

Câu 10: Nội dung nào dưới đây phù hợp với các tiêu chí của ý tưởng kinh doanh?

a)

A. Mở rộng hoạt động sản xuất.

b)

B. Cung cấp nguồn vật liệu.

c)

C. Dự kiến mở cửa hàng vật liệu.

d)

D. Phân phối vật liệu cho đại lý.

11.

Câu 11: Khi có được những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh của mình nhằm thu lợi nhuận đó là

a)

A. ý tưởng kinh doanh.

b)

B. cơ hội kinh doanh.

c)

C. mục tiêu kinh doanh.

d)

D. chiến lược kinh doanh.

12.

Câu 12: Khi đề cập đến cơ hội kinh doanh của mỗi chủ thể là nói đến điều kiện, hoàn cảnh

a)

A. khó khăn.

b)

C. quốc tế.

c)

D. gia đình.

d)

B. thuận lợi.

13.

Câu 13: Nội dung nào dưới đây phản ánh tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh?

a)

A. Đem lại lợi nhuận cho chủ thể kinh doanh.

b)

B. Lành mạnh hóa và thúc đẩy thị trường.

c)

C. Giảm thiếu nguy cơ lạm phát, tăng giá.

d)

D. Nâng tầm thương hiệu quốc gia.

14.

Câu 14: Khi xác định được cơ hội kinh doanh tốt sẽ góp phần giúp các chủ thể

a)

A. dễ mắc sai lầm.

b)

B. chủ động kinh doanh.

c)

C. giảm sức cạnh tranh.

d)

D. gia tăng nguy cơ phá sản.

15.

Câu 15: Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ

a)

A. lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.

b)

B. điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.

c)

C. những mâu thuẫn của chủ thể sản xuất kinh doanh.

d)

D. những khó khăn nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh.

16.

Câu 16: Để đánh giá năng lực kinh doanh của một người, người ta không dựa vào yếu tố nào dưới đây?

a)

A. Điểm mạnh.

b)

B. Điểm yếu.

c)

C. Cơ hội.

d)

D. Nhân thân.

17.

Câu 17: Một trong những năng lực cần thiết của người kinh doanh đó là

a)

A. năng lực làm việc nhóm.

b)

B. năng lực lãnh đạo.

c)

C. năng lực thuyết trình.

d)

D. năng lực hùng biện.

18.

Câu 18: Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?

a)

A. Tích cực nâng cao trình độ.

b)

B. Xây dựng chiến lược sản xuất.

c)

C. Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.

d)

D. Tổ chức các phòng ban công ty.

19.

Câu 19: Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?

a)

A. Nắm bắt kiến thức sản xuất.

b)

B. Nắm bắt cơ hội kinh doanh.

c)

C. Tổ chức nhân sự, hành chính.

d)

D. Bổ sung kiến thức chuyên ngành.

20.

Câu 20: Việc người sản xuất kinh doanh không ngừng hoàn thiện và tổ chức quy trình sản xuất để tối ưu hóa lợi nhuận là thể hiện năng lực kinh doanh nào dưới đây?

a)

A. Năng lực lãnh đạo.

b)

B. Năng lực chuyên môn.

c)

C. Năng lực quản lý.

d)

D. Năng lực học tập.

21.

Câu 21: Một trong những năng lực cần thiết của người sản xuất kinh doanh đó là năng lực

a)

A. chuyên môn, nghiệp vụ.

b)

B. gian lận và trốn thuế.

c)

C. chống lạm phát giá cả.

d)

D. chống thất nghiệp.

22.

Câu 22: Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng tích lũy kiến thức về lĩnh vực mình kinh doanh là thể hiện năng lực nào dưới đây?

a)

A. Năng lực học tập.

b)

B. Năng lực lãnh đạo.

c)

C. Năng lực quản lý.

d)

D. Năng lực đầu tư.

23.

Câu 23: Việc một cá nhân áp dụng nguyên xi mô hình kinh doanh của người khác làm hoạt động kinh doanh của mình là chưa có năng lực kinh doanh nào dưới đây?

a)

A. Năng lực vận dụng.

b)

B. Năng lực học hỏi.

c)

C. Năng lực lãnh đạo.

d)

D. Năng lực học tập.

24.

Câu 24: Việc các chủ thể sản xuất nâng cao kiến thức về chuyên môn ngành đang kinh doanh là thể hiện năng lực nào dưới đây?

a)

A. Năng lực giao tiếp.

b)

B. Năng lực quốc tế.

c)

C. Năng lực quản lý.

d)

D. Năng lực chuyên môn.

25.

Câu 25: Anh T có năng lực lập kế hoạch kinh doanh, biết tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc nhịp nhàng để đội ngũ nhân lực phát huy hết hiệu quả, tính sáng tạo trong kinh doanh, nhận định trên nói về phẩm chất năng lực nào dưới đây?

a)

A. Năng lực nắm bắt cơ hội.

b)

B. Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

c)

C. Năng lực phân tích, sáng tạo.

d)

D. Năng lực trách nhiệm xã hội.

26.

Câu 26: Đồng nghiệp nhận xét chị H là người thiếu tự tin khi trình bày ý tưởng với khách hàng và thường xuyên không hoàn thành kế hoạch kinh doanh theo tiến độ, nhận định trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây của chị P?

a)

A. Điểm yếu.

b)

B. Điểm mạnh.

c)

C. Cơ hội.

d)

D. Thách thức

27.

Câu 27: Chị H là người luôn sáng tạo, giao tiếp tốt với khách hàng và đồng nghiệp, luôn cố gắng hết mình trong công việc kinh doanh, nhận định trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây của chị DH?

a)

A. Điểm yếu

b)

B. Điểm mạnh

c)

C. Cơ hội

d)

D. Thách thức.

28.

Câu 28: Biết lập kế hoạch kinh doanh, tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc, giám sát cấp dưới, chuyển giao và chia sẻ quyền lực cho cấp dưới để đội ngũ nhân lực phát huy hết hiệu quả, tính sáng tạo trong kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

A. Năng lực thiết lập quan hệ.

b)

B. Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

c)

C. Năng lực cá nhân.

d)

D. Năng lực phân tích và sáng tạo.

29.

Câu 29: Biết tạo ra sự khác biệt trong ý tưởng kinh doanh, phân tích được cơ hội và thách thức trong công việc kinh doanh của bản thân - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

A. Năng lực thiết lập quan hệ.

b)

B. Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

c)

C. Năng lực cá nhân.

d)

D. Năng lực phân tích và sáng tạo.

30.

Câu 30: Có chiến lược kinh doanh rõ ràng, biết xác định mục tiêu ngắn hạn, dài hạn - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

A. Năng lực trách nhiệm xã hội.

b)

B. Năng lực chuyên môn.

c)

C. Năng lực định hướng chiến lược.

d)

D. Năng lực nắm bắt cơ hội.

31.

Câu 31: Đối với chủ thể sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh biểu hiện tập trung nhất ở đức tính nào dưới đây?

a)

A. Tính thật thà.

b)

B. Tính trung thực.

c)

C. Tính quyết đoán.

d)

D. Tính kiên trì.

32.

Câu 32: Đạo đức kinh doanh là đạo đức được vận dụng vào

a)

A. hoạt động văn hóa – xã hội.

b)

B. hoạt động sản xuất – kinh doanh.

c)

C. hoạt động sáng tạo nghệ thuật.

d)

D. hoạt động tiêu dùng sản phẩm.

33.

Câu 33: Đối với Nhà nước và xã hội, đạo đức kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh không biểu hiện ở hành vi, việc làm nào dưới đây?

a)

A. Tuân thủ quy định của pháp luật.

b)

B. Nộp thuế đầy đủ và đúng hạn.

c)

C. Không sản xuất hàng quốc cấm.

d)

D. Sử dụng các thủ đoạn phi pháp.

34.

Câu 34: Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào góp phần hình thành nên đạo đức kinh doanh của các chủ thể?

a)

A. Nhanh nhẹn, quyết đoán trong mọi trường hợp.

b)

B. Tính trung thực và tôn trọng con người.

c)

C. Linh hoạt trong mọi hoàn cảnh.

d)

D. Nắm bắt kịp thời tâm lí khách hàng.

35.

Câu 35: Hành vi nào dưới đây không vi phạm đạo đức kinh doanh?

a)

A. Xả thải chưa xử lí ra môi trường.

b)

B. Trả lương đúng hạn cho nhân viên.

c)

C. Quảng cáo sai sự thật về hàng hoá.

d)

D. Khai thác trái phép tài nguyên.

36.

Câu 36: Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó phải có

a)

A. chữ tín

b)

B. nhiều tiền.

c)

C. cổ phiếu.

d)

D. địa vị.

37.

Câu 37: Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó luôn luôn rèn luyện cho mình đức tính

a)

A. nhân nhượng.

b)

B. trách nhiệm.

c)

C. vô tư.

d)

D. tư lợi

38.

Câu 38: Khi nói về đạo đức kinh doanh của một chủ thể nào đó, người ta không đề cập đến phẩm chất nào dưới đây?

a)

A. Cần cù.

b)

B. Trách nhiệm.

c)

C. Trung thực.

d)

D. lừa đảo.

39.

Câu 39: Đối với các chủ thể sản xuất kinh doanh, việc tôn trọng bảo đảm quyền lợi của nhân viên, tôn trọng khách hàng và đối thủ cạnh tranh là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức kinh doanh nào dưới đây?

a)

A. Tôn trọng con người

b)

B. Giữ chữ tín

c)

C. Trung thực

d)

D. Có trách nhiệm

40.

Câu 40: Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?

a)

A. Tìm mọi cách để triệt hạ đối thủ cạnh tranh.

b)

B. Đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động.

c)

C. Sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.

d)

D. Phân biệt đối xử giữa các lao động nam và nữ.

41.

Câu 41: Trong mối quan hệ với khách hàng, việc làm nào dưới đây là phù hợp với đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp?

a)

A. Hợp tác và cạnh tranh.

b)

B. Thực hiện tốt chế độ.

c)

C. Trung thực và trách nhiệm.

d)

D. Thưởng phạt rõ ràng.

42.

Câu 42: Đối với mỗi doanh nghiệp, việc xây dựng và hoàn thiện tốt đạo đức kinh doanh góp phần giúp các doanh nghiệp

a)

A. không phải đóng các khoản thuế.

b)

B. nâng cao uy tín với khách hàng.

c)

C. triệt hạ được đối thủ cạnh tranh.

d)

D. bóc lột triệt để năng lực nhân viên.

43.

Câu 43: Đối với mỗi doanh nghiệp, việc xây dựng xây dựng và hoàn thiện tốt đạo đức kinh doanh góp phần giúp các doanh nghiệp

a)

A. nâng cao năng lực cạnh tranh.

b)

B. gia tăng tỷ lệ thất nghiệp.

c)

C. giảm bớt lợi nhuận kinh doanh.

d)

D. không bị thanh tra kiểm toán.

44.

Câu 44: Tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh, có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn hành vi của các chủ thể trong kinh doanh là nội dung của khái niệm

a)

A. Ý tưởng kinh doanh.

b)

B. Đạo đức kinh doanh.

c)

C. Cơ hội kinh doanh.

d)

D. Triết lý kinh doanh.

45.

Câu 45: Đạo đức trong kinh doanh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế thường xuyên

a)

A. giữ chữ tín với khách hàng.

b)

B. trung thực trong sản xuất.

c)

C. bảo vệ lợi ích khách hàng.

d)

D. xâm phạm lợi ích khách hàng.

46.

Câu 46: Khẳng định nào dưới đây không phản ánh vai trò của tiêu dùng?

a)

A. Tiêu dùng là đầu ra của sản xuất và kinh doanh

b)

B. Tiêu dùng góp phần định hướng cho hoạt động sản xuất.

c)

C. Tiêu dùng tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.

d)

D. Tiêu dùng làm giảm tích luỹ của cải của nền kinh tế.

47.

Câu 47: Tính kế thừa trong đặc điểm văn hoá tiêu dùng Việt Nam thể hiện ở việc văn hoá tiêu dùng Việt Nam có sự tiếp nối

a)

A. truyền thống của dân tộc.

b)

B. truyền thống quốc tế.

c)

C. bản sắc thời đại.

d)

D. tính nhân loại.

48.

Câu 48: Người tiêu dùng biết cân nhắc, lựa chọn hàng hoá, dịch vụ; chi tiêu có kế hoạch, phù hợp với nhu cầu bản thân là nội dung thể hiện đặc điểm nào trong văn hoá tiêu dùng Việt Nam?

a)

A. Tính kế thừa.

b)

B. Tính giá trị.

c)

C. Tính thời đại

d)

D. Tính hợp lí.

49.

Câu 49: Văn hoá tiêu dùng Việt Nam hướng tới giá trị tốt đẹp, chân, thiện, mĩ là thể hiện đặc điểm nào dưới đây trong văn hoá tiêu dùng Việt Nam?

a)

A. Tính kế thừa.

b)

B. Tính giá trị.

c)

C. Tính thời đại.

d)

D. Tính hợp lí.

50.

Câu 50: Những nét đẹp trong thói quen, tập quán tiêu dùng của cá nhân, cộng đồng hình thành, phát triển theo thời gian và biểu hiện qua hành vi tiêu dùng được gọi là

a)

A. cơ hội tiêu dùng.

b)

B. văn hóa tiêu dùng.

c)

C. văn hóa giao tiếp.

d)

D. văn hóa doanh nhân.

51.

Câu 51: Xét về truyền thống dân tộc, văn hóa tiêu dùng là một bộ phận của

a)

A. văn hóa dân tộc.

b)

B. văn hóa vùng miền.

c)

C. văn hóa du mục.

d)

D. văn hóa địa phương.

52.

Câu 52: Xét về biểu hiện, văn hóa tiêu dùng thường được biểu hiện thông qua

a)

A. thói quen.

b)

B. chính sách.

c)

C. tập đoàn.

d)

D. lễ hội.

53.

Câu 53: Việc duy trì văn hóa tiêu dùng của mỗi quốc gia dân tộc sẽ góp phần phát huy các giá trị truyền thống đồng thời tiếp thu các

a)

A. giá trị lạc hậu.

b)

B. giá trị lỗi thời.

c)

C. giá trị hiện đại.

d)

D. giá trị phi pháp.

54.

Câu 54: Đối với xã hội, việc duy trì và thực hiện tốt văn hóa tiêu dùng sẽ góp phần thay đổi

a)

A. phong cách tiêu dùng.

b)

B. quy mô sản xuất.

c)

C. chiến lược kinh doanh.

d)

D. hạn chế lạm phát.

55.

Câu 55: Một trong những vai trò của văn hóa tiêu dùng là góp phần duy trì tiêu dùng

a)

A. hàng ngoại.

b)

B. bền vững.

c)

C. độc quyền.

d)

D. miễn phí.

56.

Câu 56: Đối với mỗi doanh nghiệp, văn hóa tiêu dùng không đóng vai trò nào dưới đây?

a)

A. Xây dựng chiến lược sản phẩm.

b)

B. Xác định chiến lược kinh doanh.

c)

C. Triệt tiêu quyền lợi khách hàng.

d)

D. Tạo được ấn tượng với khách hàng.

57.

Câu 57: Trong ngày tết cổ truyền hầu khắp người Việt Nam đều chuẩn bị bánh chưng, bánh giầy là phản ánh đặc điểm nào dưới đây trong văn hóa tiêu dùng của người Việt?

a)

A. Tính hiện đại.

b)

B. Tính hủ tục.

c)

C. Tính kế thừa.

d)

D. Tính ẩm thực.

58.

Câu 58: Việc anh T tích cực tuyên truyền, ủng hộ mua sắm các hàng hóa có nguồn gốc, xuất xứ Việt Nam là phản ánh đặc điểm nào dưới đây trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?

a)

A. Tính kế thừa.

b)

B. Tính thời đại.

c)

C. Tính hợp lý.

d)

D. Tính quốc tế.

59.

Câu 59: Các thành viên trong gia đ́nh bạn M luôn ăn mặc giản dị, tránh xa hoa, lăng phí điều này phản ánh đặc điểm nào dưới đây trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?

a)

A. Tính kế thừa.

b)

B. Tính thời đại.

c)

C. Tính hợp lý.

d)

D. Tính quốc tế.

60.

Câu 60: Việc người tiêu dùng chú trọng sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường là thể hiện xu hướng tiêuu dùng nào dưới đây của người Việt Nam hiện nay?

a)

A. Tiêu dùng số.

b)

B. Tiêu dùng xanh.

c)

C. Tiêu dùng ngoại.

d)

D. Tiêu dùng công nghệ.

61.

Chị D làm vườn, chị thấy cần phải kết hợp thêm chăn nuôi. Chị suy nghĩ: cần nuôi thêm gà, vịt, ngan hay chỉ nuôi lợn. Sau khi tính toán, chị đã quyết định nuôi lợn và ngan thịt. Chị cho rằng thức ăn của lợn và ngan có thể dùng chung cho nhau. Chị nấu chín thức ăn (bao gồm rau và ngô nghiền) cho lợn và ngan ăn. Đàn ngan của chị lớn nhanh, mỗi quý chị xuất chuồng 50 con ngan với khối lượng từ 2.5 đến 3kg/con. Thu nhập từ bán ngan thịt và lợn của chị D là 5 triệu đồng một quý (3 tháng). Sau khi trừ chi phí giống, thức ăn và dịch vụ, chị thu lãi mỗi quý 1 triệu đồng. Ngoài ra chất thải của ngan và lợn được ủ kĩ và bón cho cây trong vườn, nhờ vậy mà thu nhập nghề vườn cũng tăng, đồng thời cũng bảo vệ được môi trường.

Câu 61: Thông tin trên cho thấy chị D đã thể hiện tốt năng lực kinh doanh nào dưới đây?

a)

A. Năng lực phân tích và sáng tạo.

b)

B. Năng lực hoạt động xã hội.

c)

C. Năng lực quản lý nhân viên.

d)

D. Năng lực tự chủ tài chính.

62.

Chị D làm vườn, chị thấy cần phải kết hợp thêm chăn nuôi. Chị suy nghĩ: cần nuôi thêm gà, vịt, ngan hay chỉ nuôi lợn. Sau khi tính toán, chị đã quyết định nuôi lợn và ngan thịt. Chị cho rằng thức ăn của lợn và ngan có thể dùng chung cho nhau. Chị nấu chín thức ăn (bao gồm rau và ngô nghiền) cho lợn và ngan ăn. Đàn ngan của chị lớn nhanh, mỗi quý chị xuất chuồng 50 con ngan với khối lượng từ 2.5 đến 3kg/con. Thu nhập từ bán ngan thịt và lợn của chị D là 5 triệu đồng một quý (3 tháng). Sau khi trừ chi phí giống, thức ăn và dịch vụ, chị thu lãi mỗi quý 1 triệu đồng. Ngoài ra chất thải của ngan và lợn được ủ kĩ và bón cho cây trong vườn, nhờ vậy mà thu nhập nghề vườn cũng tăng, đồng thời cũng bảo vệ được môi trường.

Câu 62: Một trong những điểm mạnh của chị D khi tiến hành hoạt động kinh doanh đó là chị D có

a)

A. tiềm lực tài chính vững mạnh.

b)

B. quan hệ xã hội phức tạp.

c)

C. vị trí địa lý thuận lợi.

d)

D. kiến thức làm vườn.

63.

Chị D làm vườn, chị thấy cần phải kết hợp thêm chăn nuôi. Chị suy nghĩ: cần nuôi thêm gà, vịt, ngan hay chỉ nuôi lợn. Sau khi tính toán, chị đã quyết định nuôi lợn và ngan thịt. Chị cho rằng thức ăn của lợn và ngan có thể dùng chung cho nhau. Chị nấu chín thức ăn (bao gồm rau và ngô nghiền) cho lợn và ngan ăn. Đàn ngan của chị lớn nhanh, mỗi quý chị xuất chuồng 50 con ngan với khối lượng từ 2.5 đến 3kg/con. Thu nhập từ bán ngan thịt và lợn của chị D là 5 triệu đồng một quý (3 tháng). Sau khi trừ chi phí giống, thức ăn và dịch vụ, chị thu lãi mỗi quý 1 triệu đồng. Ngoài ra chất thải của ngan và lợn được ủ kĩ và bón cho cây trong vườn, nhờ vậy mà thu nhập nghề vườn cũng tăng, đồng thời cũng bảo vệ được môi trường.

Câu 63: Việc vận dụng các kiến thức vào hoạt động chăn nuôi và đem lại hiệu quả thể hiện năng lực nào dưới đây của chị D?

a)

A. Khát vọng đổi mới.

b)

B. Quản lý và lãnh đạo.

c)

C. Năm bắt thông tin.

d)

D. Khai thác các nguồn lực.

64.

Trên địa bàn huyện X có anh D và chị H đều vừa tốt nghiệp THPT. Nhận thấn nhu cầu sử dụng hoa cây cảnh ngày càng cao, với lợi thế khí hậu và diện tích đất sẵn có, chị H đã chủ động tìm tòi học hỏi và phát triển nghề trồng hoa cây cảnh. Nhờ việc tiếp thị và quảng cáo tốt, việc trồng hoa đem lại thu nhập cao và mở ra hướng phát triển bền vững. Anh D xác định không học tiếp đại học, anh học nghề sửa xe và mở cửa hàng sửa xe tại thị trấn, do thường xuyên học hỏi và bản tính cần cù chịu khó, quán sửa xe của anh ngày càng đông khách và được khách hàng ghi nhận.

Câu 64: Điểm mạnh của anh D và chị H khi thực hiện các ý tưởng kinh doanh của mình đó là

a)

A. thường xuyên thay đổi ý tưởng.

b)

B. thường xuyên tìm tòi, học hỏi.

c)

C. được sự hỗ trợ của bạn bè.

d)

D. luôn gặp may khi thực hiện.

65.

Trên địa bàn huyện X có anh D và chị H đều vừa tốt nghiệp THPT. Nhận thấn nhu cầu sử dụng hoa cây cảnh ngày càng cao, với lợi thế khí hậu và diện tích đất sẵn có, chị H đã chủ động tìm tòi học hỏi và phát triển nghề trồng hoa cây cảnh. Nhờ việc tiếp thị và quảng cáo tốt, việc trồng hoa đem lại thu nhập cao và mở ra hướng phát triển bền vững. Anh D xác định không học tiếp đại học, anh học nghề sửa xe và mở cửa hàng sửa xe tại thị trấn, do thường xuyên học hỏi và bản tính cần cù chịu khó, quán sửa xe của anh ngày càng đông khách và được khách hàng ghi nhận.

Câu 65: Thông tin trên cho thấy, anh D và chị H đã thể hiện phẩm chất năng lực nào trong kinh doanh?

a)

A. Năng lực hoạt động xã hội.

b)

B. Năng lực quản lý nhân viên.

c)

C. Năng lực chuyên môn nghiệp vụ.

d)

D. Năng lực lãnh đạo nhân viên.

66.

Hoạt động sản xuất xi măng luôn tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm không khí, tác động tiêu cực đến sức khoẻ con người và môi trường tự nhiên. Vì vậy, công ty sản xuất xi măng X luôn xác định phát triển kinh doanh phải gắn liền với bảo vệ môi trường, đảm bảo quyền lợi, sức khỏe cho người lao động và cư dân địa phương. Công ty đã áp dụng nhiều sáng kiến, đầu tư hàng chục tỉ đồng để lắp đặt hệ thống lọc bụi, đảm bảo các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Những hành động thiết thực đó giúp công ty không những thành công trong sản xuất kinh doanh, mà còn được chính quyền và nhân dân địa phương đánh giá là đơn vị đi đầu trong công tác bảo vệ môi trường, góp phần giúp công ty phát triển bền vững, an toàn và ổn định.

Câu 66: Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp X khi tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh?

a)

A. Đổi mới phương thức quản lý.

b)

B. Giữ vững chất lượng cam kết.

c)

C. Tích cực bảo vệ môi trường.

d)

D. Tích cực khai thác tài nguyên.

67.

Hoạt động sản xuất xi măng luôn tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm không khí, tác động tiêu cực đến sức khoẻ con người và môi trường tự nhiên. Vì vậy, công ty sản xuất xi măng X luôn xác định phát triển kinh doanh phải gắn liền với bảo vệ môi trường, đảm bảo quyền lợi, sức khỏe cho người lao động và cư dân địa phương. Công ty đã áp dụng nhiều sáng kiến, đầu tư hàng chục tỉ đồng để lắp đặt hệ thống lọc bụi, đảm bảo các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Những hành động thiết thực đó giúp công ty không những thành công trong sản xuất kinh doanh, mà còn được chính quyền và nhân dân địa phương đánh giá là đơn vị đi đầu trong công tác bảo vệ môi trường, góp phần giúp công ty phát triển bền vững, an toàn và ổn định.

Câu 67: Phương châm phát triển kinh doanh phải đảm bảo quyền lợi, sức khỏe cho người lao động và cư dân địa phương của công ty X là thực hiện tốt nội dung nào dưới đây trong hoạt động kinh doanh?

a)

A. Lợi nhuận kinh doanh.

b)

B. Đổi mới công nghệ.

c)

C. Hợp đồng lao động.

d)

D. Đạo đức kinh doanh.

68.

Hoạt động sản xuất xi măng luôn tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm không khí, tác động tiêu cực đến sức khoẻ con người và môi trường tự nhiên. Vì vậy, công ty sản xuất xi măng X luôn xác định phát triển kinh doanh phải gắn liền với bảo vệ môi trường, đảm bảo quyền lợi, sức khỏe cho người lao động và cư dân địa phương. Công ty đã áp dụng nhiều sáng kiến, đầu tư hàng chục tỉ đồng để lắp đặt hệ thống lọc bụi, đảm bảo các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Những hành động thiết thực đó giúp công ty không những thành công trong sản xuất kinh doanh, mà còn được chính quyền và nhân dân địa phương đánh giá là đơn vị đi đầu trong công tác bảo vệ môi trường, góp phần giúp công ty phát triển bền vững, an toàn và ổn định.

Câu 68: Công ty X đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh?

a)

A. Bảo vệ môi trường.

b)

B. Từ bỏ nghĩa vụ thuế.

c)

C. Phá hoại tài nguyên.

d)

D. Gia tăng lợi nhuận.

69.

Chị Q là chủ một cửa hàng chuyên kinh doanh áo dài, phục vụ khách hàng trong và ngoài nước. Một lần, nhận được thông tin của người khách nước ngoài không hài lòng về chất lượng áo mới may ở cửa hàng, dù trời đã tối muộn, chị vẫn đến ngay khách sạn, gặp gỡ vị khách để giải quyết vướng mắc. Sau khi được hướng dẫn cách sử dụng sản phẩm, lại biết chị Q chính là chủ cửa hàng, người khách nước ngoài rất cảm kích. Bà đã viết bài giới thiệu, quảng bá cửa hàng của chị Q với những lời khen ngợi về chất lượng sản phẩm và sự tận tâm phục vụ khách hàng. Nhờ đó, cửa hàng của chị Q trở thành một thương hiệu uy tín, ngày càng có đông du khách nước ngoài đến tham quan và mua áo dài, doanh thu và lợi nhuận của cửa hàng ngày càng tăng.

Câu 69: Việc cửa hàng chị Q trở thành một thương hiệu uy tín, ngày càng có đông du khách nước ngoài đến tham quan và mua áo dài, doanh thu và lợi nhuận của cửa hàng ngày càng tăng là kết quả của việc thực hiện tốt nội dung nào dưới đây trong kinh doanh?

a)

A. Gian lận nghĩa vụ thuế.

b)

B. Sử dụng nhiều hàng giả.

c)

C. Thực hiện đạo đức kinh doanh.

d)

D. Đầu cơ thao túng thị trường.

70.

Chị Q là chủ một cửa hàng chuyên kinh doanh áo dài, phục vụ khách hàng trong và ngoài nước. Một lần, nhận được thông tin của người khách nước ngoài không hài lòng về chất lượng áo mới may ở cửa hàng, dù trời đã tối muộn, chị vẫn đến ngay khách sạn, gặp gỡ vị khách để giải quyết vướng mắc. Sau khi được hướng dẫn cách sử dụng sản phẩm, lại biết chị Q chính là chủ cửa hàng, người khách nước ngoài rất cảm kích. Bà đã viết bài giới thiệu, quảng bá cửa hàng của chị Q với những lời khen ngợi về chất lượng sản phẩm và sự tận tâm phục vụ khách hàng. Nhờ đó, cửa hàng của chị Q trở thành một thương hiệu uy tín, ngày càng có đông du khách nước ngoài đến tham quan và mua áo dài, doanh thu và lợi nhuận của cửa hàng ngày càng tăng.

Câu 70: Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của việc thực hiện đạo đức kinh doanh trong thông tin trên?

a)

A. Làm hài lòng khách hàng.

b)

B. Thu hút khách hành mới.

c)

C. Giải quyết xung đột lợi ích.

d)

D. Nâng cao uy tín doanh nghiệp.