NEW
Font size
WorksheetsQuiz về Thị Trường Lao Động
Total questions: 71
Worksheet time: 36mins
Thông tin thị trường lao động và dịch vụ việc làm có vai trò
giúp các doanh nghiệp điều tiết lực lượng lao động.
nâng cao kiến thức cho người lao động và người sử dụng lao động.
là cơ sở để người sử lao động tìm được việc làm phù hợp cho mình.
là cầu nối trong việc gắn kết thị trường lao động với thị trường việc làm.
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau đây: "….. là hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm".
Lao động.
Làm việc.
Việc làm.
Khởi nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường, việc làm
tồn tại dưới nhiều hình thức, bị giới hạn về không gian và thời gian.
chỉ tồn tại dưới một hình thức duy nhất và bị giới hạn về không gian.
tồn tại dưới nhiều hình thức; không giới hạn về không gian, thời gian.
chỉ tồn tại dưới một hình thức duy nhất, không giới hạn về thời gian.
Nơi diễn ra sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là
thị trường việc làm.
thị trường lao động.
trung tâm giới thiệu việc làm.
trung tâm môi giới việc làm.
Thị trường việc làm kết nối cung - cầu lao động trên thị trường thông qua nhiều hình thức, ngoại trừ
các phiên giao dịch việc làm.
các trung tâm môi giới và giới thiệu việc làm.
mở các trung tâm dạy nghề và giáo dục thường xuyên.
thông tin tuyển dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Thị trường lao động và thị trường việc làm có mối quan hệ như thế nào?
Tác động qua lại chặt chẽ với nhau.
Tồn tại độc lập, không có mối liên hệ gì.
Tác động một chiều từ phía thị trường lao động.
Tác động một chiều từ phía thị trường việc làm.
Khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến tới tình trạng nào?
Gia tăng tình trạng thất nghiệp.
Thiếu hụt lực lượng lao động.
Cả hai phương án A, B đều đúng.
Cả hai phương án A, B đều sai.
Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trưởng lao động sẽ góp phần
giảm số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp.
gia tăng số lượng việc làm; giảm thất nghiệp.
gia tăng số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp.
giảm số lượng việc làm; giảm thất nghiệp.
Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm
tạo ra các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của đời sống xã hội.
tạo ra các nhu yếu phẩm phục vụ cho nhu cầu của đời sống xã hội.
tạo ra các giá trị tinh thần cho xã hội.
tạo ra các giá trị vật chất cho xã hội.
Thị trường lao động là nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa
người bán sức lao động và người mua sức lao động.
người bán và người mua.
người sản xuất và người tiêu dùng.
người lao động làm thuê và người bán sức lao động.
Hoạt động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm gọi là
việc làm.
lao động.
thị trường lao động.
tuyển dụng.
Thông qua dịch vụ kết nối nhà tuyển dụng và người lao động, thị trường việc làm giúp người lao động
tìm được chỗ làm phù hợp.
tìm được người thích hợp.
đạt được trạng thái cân bằng cung - cầu.
có thu nhập ổn định.
Một trong những xu hướng của thị trường lao động Việt Nam hiện nay là
lao động giản đơn sẽ trở nên yếu thế.
tập trung phát triển nguồn lao động giản đơn.
gia tăng số lượng lao động giản đơn.
ưu tiên lao động giản đơn so với lao động có trình độ chuyên môn.
Khi Nhà nước có chủ trương chuyển từ nền kinh tế truyền thống sang nền kinh tế số, điều này sẽ gia tăng nhu cầu lao động, việc làm trong các ngành nào sau đây?
Công nghệ thông tin, truyền thông, kĩ thuật.
Công nghệ thông tin, dệt may, thủ công mỹ nghệ.
Nông nghiệp, dịch vụ du lịch.
Kĩ thuật cơ khí, nuôi trồng và chế biến thủy hải sản.
Xu thế phát triển chung của các nền kinh tế trong thời đại bùng nổ của các cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, 5.0 đó là
cầu về lao động giản đơn giảm mạnh.
cầu về lao động giản đơn tăng mạnh.
cầu về lao động giản đơn bình ổn.
cung - cầu về lao động cân bằng nhau.
Khi lực lượng lao động tăng nhanh, Chính phủ ban hành những chính sách thúc đẩy sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, số lượng việc làm tăng lên. Điều này thể hiện mối quan hệ giữa
thị trường lao động và thị trường việc làm.
người lao động và người sử dụng lao động.
Nhà nước và các doanh nghiệp.
Nhà nước và người lao động.
Người lao động nên kí kết hợp đồng lao động khi tham gia lao động, vì
hợp đồng lao động sẽ bảo vệ những quyền lợi hợp pháp của người lao động.
hợp đồng lao động thể hiện mối quan hệ giữa người sử dụng lao động với người lao động.
hợp đồng lao động sẽ giúp người lao động có thu nhập cao hơn.
hợp đồng lao động sẽ giúp được người lao động được nhận lương hưu khi đến tuổi nghỉ hưu.
Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là
ý tưởng kinh doanh.
lợi thế nội tại.
cơ hội kinh doanh.
cơ hội bên ngoài.
Yếu tố nào sau đây được coi là xuất phát điểm của quá trình sản xuất kinh doanh; thể hiện sự sáng tạo của cá nhân hoặc tổ chức trong việc lựa chọn loại sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho thị trường nhằm thu được lợi nhuận?
Nguồn vốn đầu tư.
Ý tưởng kinh doanh.
Lực lượng lao động.
Năng lực quản trị.
Ý tưởng kinh doanh thường được chia thành 2 dạng, là:
ý tưởng kinh doanh cải tiến và ý tưởng kinh doanh mới.
ý tưởng kinh doanh khả thi và ý tưởng kinh doanh không khả thi.
ý tưởng kinh doanh trong quá khứ và ý tưởng kinh doanh hiện tại.
ý tưởng kinh doanh hữu dụng và ý tưởng kinh doanh không hữu dụng.
Có nhiều dấu hiệu nhận diện một ý tưởng kinh doanh tốt, ngoại trừ dấu hiệu nào dưới đây?
Tính vượt trội.
Lợi thế cạnh tranh.
Tính mới mẻ, độc đáo.
Tính trừu tượng, phi thực tế.
Nhận định nào dưới đây là sai khi nói về một ý tưởng kinh doanh tốt?
Có tính vượt trội.
Có tính mới mẻ, độc đáo.
Không có tính khả thi.
Có lợi thế cạnh tranh.
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, bao gồm:
nguồn vốn đầu tư và khát vọng khởi nghiệp.
kinh nghiệm khởi nghiệp và yếu tố nội lực.
cơ hội bên ngoài và thời cơ khách quan.
lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những cơ hội bên ngoài giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?
Chính sách vĩ mô của nhà nước.
Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.
Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm.
Đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lợi thế nội tại giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?
Chính sách vĩ mô của nhà nước.
Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.
Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm.
Đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh.
Một trong những cơ hội bên ngoài giúp hình thành ý tưởng kinh doanh là
nhu cầu sản phẩm trên thị trường.
khát vọng khởi nghiệp chủ thể kinh doanh.
sự đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh.
khả năng huy động nguồn lực của chủ thể kinh doanh.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?
Trình độ chuyên môn của chủ thể kinh doanh.
Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Chính sách vĩ mô của Nhà nước.
Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh (thu lợi nhuận) được gọi là
Lực lượng lao động.
Ý tưởng kinh doanh.
Cơ hội kinh doanh.
Năng lực quản trị.
Yếu tố nào dưới đây không thể hiện cho một cơ hội kinh doanh tốt?
Hấp dẫn.
Ổn định.
Đúng thời điểm.
Lỗi thời.
Sự khéo léo, chủ động trong giao tiếp, đàm phán; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc; giải quyết hài hoà các mối quan hệ bên trong và bên ngoài liên quan đến công việc kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực thiết lập quan hệ.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực cá nhân.
Năng lực phân tích và sáng tạo.
Có ý chí bền bị cả về thể chất và tinh thần, duy trì thái độ lạc quan và dám chấp nhận rủi ro trong kinh doanh; biết tự đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu, vai trò, giá trị, khả năng, điều kiện và các quan hệ xã hội của bản thân - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực thiết lập quan hệ.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực cá nhân.
Năng lực phân tích và sáng tạo.
Đọc trường hợp dưới đây và trả lời câu hỏi:
Trường hợp: biết tin công ty đối thủ đang gây ra tai tiếng vì chất lượng sản phảm không đảm bảo,chị M tận dụng cơ hội để mở rộng thị phần
Theo em, việc làm trên thể hiện năng lực gì của chị M?
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Năng lực giao tiếp, hợp tác.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực thiết lập quan hệ.
Tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh, có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn hành vi của các chủ thể trong kinh doanh được gọi là
đạo đức kinh doanh.
thói quen kinh doanh.
tình cảm kinh doanh.
tâm lý kinh doanh.
Nội dung nào sau đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với khách hàng?
Giữ chữ tín, thực hiện đúng nghĩa vụ và cam kết.
Thiếu trung thực, trách nhiệm trong kinh doanh.
Kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.
Không bảo vệ lợi ích chính đáng cho người lao động.
Đâu không phải là biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với khách hàng?
Giữ chữ tín, thực hiện đúng nghĩa vụ và cam kết.
Trung thực, trách nhiệm trong kinh doanh.
Không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.
Thờ ơ trước lợi ích của khách hàng.
Hành vi nào dưới đây vi phạm đạo đức kinh doanh?
Công bằng giữa nhân viên nam và nữ.
Không kinh doanh hàng giả.
Kê khai gian lận trốn thuế.
Thực hiện trách nhiệm với cộng đồng.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa các chủ thể sản xuất với nhau là
giữ chữ tín, thực hiện đúng nghĩa vụ và cam kết
vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh.
trung thực, trách nhiệm với cộng đồng, xã hội.
không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là
tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh.
tiến hành hợp lí hóa sản xuất kinh doanh.
mở rộng quy mô kinh doanh.
bảo vệ môi trường, tôn trọng thiên nhiên.
Chủ thể nào dưới đây có hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh?
Anh P nhập quần áo giá rẻ sau đó gắn mác của một hãng thời trang nổi tiếng để bán.
Doanh nghiệp X nộp thuế đầy đủ theo đúng quy định pháp luật.
Công ty Z xây dựng hệ thống xử lí nước thải, chất thải.
Anh Q bồi thường cho khách hàng khi mua phải sản phẩm bị lỗi từ công ty mình.
Đối với những hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh ngoài việc bị xã hội lên án còn phải
rút kinh nghiệm.
chịu trách nhiệm trước pháp luật.
nhắc nhở, phê bình.
xin lỗi công khai trước khách hàng.
Chủ thể nào dưới đây thực hiện tốt đạo đức kinh doanh?
Anh P nhập quần áo giá rẻ sau đó gắn mác của một hãng thời trang nổi tiếng để bán.
Doanh nghiệp X không nộp thuế theo quy định pháp luật.
Công ty Z không xây dựng hệ thống xử lí nước thải, chất thải.
Anh Q bồi thường cho khách hàng khi mua phải sản phẩm bị lỗi từ công ty mình.
Công ty thực phẩm Q chuyên nhập các mặt hàng không rõ nguồn gốc nhưng được chiết khấu cao để bán được nhiều lãi. Công ty Q đã:
linh hoạt trong kinh doanh.
chủ động trong lựa chọn nguồn hàng.
vi phạm đạo đức và pháp luật kinh doanh.
biết nắm bắt thời cơ kinh doanh.
Để xây dựng thương hiệu và đưa sản phẩm của công ty mình ra thị trường một cách nhanh nhất anh T đã chọn những loại gỗ tốt để làm nên các sản phẩm tốt, bền và đẹp. Có khách hàng yêu cầu riêng anh sẵn sàng sử dụng các loại gỗ quý hiếm không được phép khai thác để sản xuất. Hành vi của anh T là
hoàn toàn chính đáng.
đúng quy luật có cầu thì có cung.
nhạy bén trong kinh doanh.
thiếu tôn trọng thiên nhiên và pháp luật.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò của đạo đức kinh doanh?
Xây dựng những hành vi tích cực của chủ thể kinh doanh.
Tạo dựng được uy tín với khách hàng, đối tác kinh doanh.
Tạo nên chất lượng và thương hiệu của sản phẩm kinh doanh.
Kìm hãm sự linh hoạt trong sản xuất, kinh doanh.
Việc làm góp phần điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh theo hướng tích cực; nâng cao chất lượng và uy tín doanh nghiệp, làm hài lòng khách hàng; đẩy mạnh hợp tác và đầu tư, tạo ra lợi nhuận cho các chủ thể sản xuất, kinh doanh; đồng thời thúc đẩy sự vững mạnh của nền kinh tế là đề cập đến
vai trò của đạo đức kinh doanh.
biểu hiện của đạo đức kinh doanh.
nội dung của đạo đức kinh doanh.
tính chất của đạo đức kinh doanh.
Một trong những vai trò của đạo đức kinh doanh là
điều chỉnh hành vi của các chủ thể theo hướng tích cực.
tạo nên sự đoàn kết giữa các nhân viên trong doanh nghiệp.
hạn chế sự hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh.
làm suy giảm khả năng cạnh tranh và sự sáng tạo trong kinh doanh.
Biết A là trưởng phòng kinh doanh lâu năm của công ty sản xuất bánh kẹo K, công ty B cũng sản xuất bánh kẹo đã cho X đến mua chuộc, đe dọa A ép A phải thông tin về những phương thức sản xuất và kế hoạch hoạt động của công ty K. Trong tình huống trên những chủ thể nào đã vi phạm đạo đức kinh doanh?
A, X.
A, công ty K.
Công ty K, X.
Công ty B, X.
Anh Biết M là trưởng phòng kinh doanh lâu năm của công ty sản xuất bánh kẹo K, công ty B cũng sản xuất bánh kẹo đã cho X đến mua chuộc M để M thông tin về những phương thức sản xuất và kế hoạch hoạt động của công ty K nhưng M kiên quyết từ chối. Trong tình huống trên chủ thể nào đã thực hiện tốt đạo đức kinh doanh?
M, công ty K.
X, công ty B
Công ty B.
M.
Nhận định nào sau đây không đúng khi bàn về đạo đức kinh doanh?
Đạo đức kinh doanh chỉ đề cập đến đối tượng là các chủ cơ sở sản xuất kinh doanh.
Đạo đức kinh doanh tạo ra chất lượng và thương hiệu của doanh nghiệp.
Đạo đức kinh doanh xây dựng những hành vi tích cực của chủ thể kinh doanh.
Đạo đức kinh doanh tạo dựng được uy tín với khách hàng, đối tác kinh doanh.
Trong đại dịch Covid-19 nhiều doanh nghiệp trên cả nước tuy gặp nhiều khó khăn trong kinh doanh nhưng vẫn chung tay ủng hộ số tiền lớn phục vụ công tác phòng, chống dịch của Đảng và nhà nước ta. Việc làm của các doanh nghiệp là thể hiện đạo đức kinh doanh ở khía cạnh nào?
Tôn trọng pháp luật nhà nước.
Tôn trọng con người, nhân viên.
Tạo được uy tín với khách hàng, đối tác.
Gắn lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích xã hội.
Một doanh nghiệp được xem là thành công cần đảm bảo được yếu tố nào sau đây?
Nêu cao trách nhiệm đạo đức xã hội trong các quyết định kinh doanh.
Thực hiện cạnh tranh không lành mạnh trong quá trình kinh doanh.
Trong những trường hợp cần thiết bỏ qua các tiêu chuẩn đạo đức.
Không quan tâm đến tiêu chuẩn đạo đức dành cho nhân viên của doanh nghiệp.
Muốn thành công tạo nên uy tín của nhà kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động thành công, yếu tố cơ bản cần thiết là gì?
Có tiềm lực kinh tế tốt.
Có đạo đức kinh doanh.
Tạo được các điểm gắn kết với khách hàng.
Đem được lợi ích cho người tiêu dùng.
Yếu tố nào sau đây là đầu ra của sản xuất, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước?
Kinh doanh.
Tiêu dùng.
Lưu thông.
Tiền tệ.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của tiêu dùng đối với sự phát triển kinh tế?
Tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển nền kinh tế đất nước.
Định hướng hoạt động sản xuất; thúc đẩy sản xuất hàng hóa ngày càng đa dạng.
Thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng, mang lại lợi nhuận cho người sản xuất.
Là yếu tố đầu vào của sản xuất, kích thích sản xuất, thúc đẩy kinh tế phát triển.
Những nét đẹp trong tập quán, thói quen tiêu dùng của cộng đồng và cả dân tộc được hình thành và phát triển theo thời gian, thể hiện các giá trị văn hoá của con người trong tiêu dùng được gọi là
cơ hội đầu tư.
văn hóa tiêu dùng.
ý tưởng kinh doanh.
đạo đức kinh doanh.
Văn hóa tiêu dùng có quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, văn hoá và xã hội, ngoại trừ việc
tác động đến chiến lược sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế.
góp phần gìn giữ và phát huy những tập quán tiêu dùng tốt đẹp của dân tộc.
xóa hoàn toàn bỏ các thói quen, tập quán tiêu dùng truyền thống của dân tộc.
góp phần làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người.
Đối với đời sống xã hội, văn hóa tiêu dùng có vai trò như thế nào?
Tác động đến chiến lược sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế.
Là cơ sở giúp cho các doanh nghiệp đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp.
Góp phần gìn giữ và phát huy những tập quán tiêu dùng tốt đẹp của dân tộc.
Góp phần làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người.
Một trong những đặc điểm trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam là
tính kế thừa.
tính thời cơ.
tính lãng phí.
tính sính ngoại.
Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm trong văn hóa tiêu dùng Việt Nam?
Tính hợp lí.
Tính kế thừa.
Tính thời đại.
Tính khôn vặt.
Là người tiêu dùng thận trọng, chị P luôn cân nhắc trước khi mua hàng hoá. Với sự đa dạng về chủng loại, giá cả và mẫu mã sản phẩm trên thị trường, chị P đã biết lựa chọn hàng hoá một cách hợp lí. Để tránh lãng phí, trước khi quyết định mua hàng, chị thường tìm hiểu thông tin về hàng hoá, sản phẩm mình cần (giá cả, tính năng, chất lượng và phản hồi từ người tiêu dùng khác),... Thói quen tiêu dùng của chị P trong trường hợp dưới đây phản ánh về đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?
Tính kế thừa.
Tính giá trị.
Tính thời đại.
Tính hợp lí.
Thông tin. Trước đây, sống trong môi trường rủi ro và tự cấp, tự túc, người Việt hình thành tính cách cần cù, chăm chỉ đi đôi với tiết kiệm. Dù nền kinh tế thị trường đã hình thành và phát triển ở Việt Nam nhiều năm nhưng văn hoá tiết kiệm vẫn còn thể hiện khá rõ trong quá trình tiêu dùng của người dân, đặc biệt là cư dân ở nông thôn
Đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam được đề cập đến trong đoạn thông tin dưới đây?
Tính kế thừa.
Tính giá trị.
Tính thời đại.
Tính hợp lí.
Tính giá trị trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam được hiểu là:
hướng tới các giá trị tốt đẹp, chân, thiện, mĩ.
có sự kế thừa truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc.
có thói quen tiêu dùng phù hợp với sự phát triển của thời đại.
cân nhắc, lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu của bản thân.
Người tiêu dùng Việt Nam biết cân nhắc, lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu của bản thân và thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, xã hội - đó là biểu hiện đặc điểm nào của văn hóa tiêu dùng?
Tính kế thừa.
Tính giá trị.
Tính thời đại.
Tính hợp lí.
Gia đình chị A thường lựa chọn mua sắm hàng hóa ở các siêu thị, trung tâm thương mại. Theo chị A, ưu điểm của kênh siêu thị so với các hình thức thương mại truyền thống trước tiên là giá cả hàn g hóa được niêm yết, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, nhờ đó, tạo dựng sự tin tưởng và an tâm nhất định cho khách hàng. Tiếp đến là sự đa dạng về mẫu mã, chủng loại sản phẩm từ hàng trăm, thậm chí hàng nghìn thương hiệu trong nước lẫn quốc tế, cùng các chương trình ưu đãi hấp dẫn luôn được cập nhật thường xuyên, công khai. Đây cũng chính là lí do khiến xu hướng tiêu dùng hiện đại đang có sự dịch chuyển mạnh mẽ sang các kênh siêu thị, trung tâm thương mại.
Xác định đặc điểm văn hoá tiêu dùng của người Việt Nam trong trường hợp sau?
Tính kế thừa.
Tính giá trị.
Tính thời đại.
Tính hợp lí.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng trách nhiệm của Nhà nước trong việc xây dựng văn hóa tiêu dùng Việt Nam?
Tuyên truyền nâng cao ý thức tôn vinh hàng Việt Nam.
Tạo kênh kết nối giữa nhà sản xuất với người tiêu dùng.
Ban hành chính sách bảo vệ người sản xuất và người tiêu dùng.
Cung ứng sản phẩm có chất lượng, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.
Để xây dựng văn hóa tiêu dùng Việt Nam, người tiêu dùng cần phải
thực hiện tốt các hành vi tiêu dùng có văn hóa.
ban hành các văn bản pháp luật bảo vệ người tiêu dùng.
ban hành chính sách bảo vệ người sản xuất và người tiêu dùng.
cung ứng sản phẩm có chất lượng, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.
Chủ thể nào dưới đây đã thực hiện hành vi tiêu dùng có văn hóa?
Dù gia đình có hoàn cảnh khó khăn, nhưng chị T vẫn vay tiền để mua sắm hàng hiệu.
Nhằm tiết kiệm tiền, chị K đã mua mĩ phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ để sử dụng.
Khi đi du lịch, anh B mua các đặc sản của địa phương đó về làm quà cho mọi người.
Anh M mua ô tô để khoe với bạn bè dù nhu cầu sử dụng của bản thân không nhiều.
Một trong những vai trò của tiêu dùng là
Kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế.
Làm suy giảm đi sự linh động của nền kinh tế thị trường.
Là cơ sở duy trì tiêu dùng bền vững.
Làm cho nền kinh tế ngừng biến động.
Để xây dựng văn hóa tiêu dùng cần phải thực hiện giải pháp
Thực hiện từng giải pháp.
Thực hiện các giải pháp có tính chuyển biến mạnh trước tiên.
Thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp.
Thực hiện các giải pháp một cách độc lập.
Xu hướng tiêu dùng xanh là gì?
Là chỉ mua bán các sản phẩm biến đổi gen.
Là sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường, không gây hại cho sức khỏe con người.
Là hành vi mua sắm có tiết chế, không mua hàng hóa vô độ, thừa thãi các đồ dùng.
Là các hành vi mua và bán các sản phẩm có bao bì màu xanh, thân thiện với môi trường.
Một trong những xu hướng của thị trường lao động Việt Nam hiện nay
Chuyển dịch nghề nghiệp gắn với các kĩ năng mềm
Người lao động chỉ cần tập trung vào những kĩ năng cứng được đào tạo bài bản
Giảm số lượng lao động trong các lĩnh vực công nghệ
Ưu tiên lao động giản đơn so với lao động có trình độ chuyên môn
