wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 5: Lập kế hoạch kinh doanh (trích câu hỏi trắc nghiệm)

Total questions: 78

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Kế hoạch kinh doanh không bao gồm nội dung nào sau đây?

a)

Định hướng, ý tưởng kinh doanh.

b)

Các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh.

c)

Nâng cao năng lực cạnh tranh với các chủ thể kinh tế khác.

d)

Kế hoạch hoạt động; rủi ro tiềm ẩn và biện pháp xử lý.

2.

Đối với một doanh nghiệp, bước khởi đầu trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh là:

a)

Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh.

b)

Xác định định hướng, ý tưởng kinh doanh.

c)

Xây dựng kế hoạch hoạt động kinh doanh.

d)

Phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.

3.

Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, việc nào sau đây là quan trọng để đảm bảo tính khả thi của ý tưởng kinh doanh và có cơ sở để xác định chiến lược kinh doanh?

a)

Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, rủi ro.

b)

Chuẩn bị một kế hoạch marketing chi tiết.

c)

Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh phù hợp.

d)

Quyết định mức giá bán sản phẩm, dịch vụ.

4.

Thể hiện mong muốn của chủ thể kinh doanh trong hoạt động kinh doanh, định hướng, nhiệm vụ doanh nghiệp phải hoàn thành là nội dung nào dưới đây của lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Xác định điều kiện thực hiện.

b)

Xác định ý tưởng kinh doanh.

c)

Xác định chiến lược kinh doanh.

d)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

5.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện trong kế hoạch kinh doanh?

a)

Xác định định hướng kinh doanh.

b)

Mục tiêu và chiến lược kinh doanh.

c)

Thông tin chi tiết về cá nhân hoặc nhóm lập kế hoạch.

d)

Các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh.

6.

Một chuỗi các biện pháp, cách thức của chủ thể kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả tối ưu được gọi là

a)

chiến lược kinh doanh.

b)

kế hoạch sản xuất.

c)

kế hoạch tài chính.

d)

chiến lược đàm phán.

7.

Trong khi lập kế hoạch mở rộng quy mô kinh doanh, bạn V đã xem xét rất kỹ yếu tố nào sau đây để đảm bảo không xảy sự cố cho kinh doanh sau này?

a)

Chọn một địa điểm mới với chi phí thuê rẻ hơn.

b)

Đánh giá cơ hội và rủi ro, học nâng cao trình độ tay nghề.

c)

Tăng cường quảng cáo trên phương tiện truyền thông xã hội.

d)

Thiết kế lại menu để thú vị hơn cho khách hàng.

8.

Để đảm bảo tính khả thi của ý tưởng kinh doanh và có cơ sở xác định chiến lược kinh doanh, phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu để kinh doanh thành công cần

a)

hướng tới hành động rõ ràng, cụ thể.

b)

phân tích đầy đủ các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.

c)

có biện pháp, cách thức để đạt hiệu quả tối ưu.

d)

tham gia thị trường kinh doanh.

9.

Trong các bước lập kế hoạch kinh doanh, bước nào sau đây cần phải được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo tính khả thi của kế hoạch?

a)

Tăng cường quảng cáo và tiếp thị.

b)

Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh.

c)

Đầu tư vào công nghệ mới nhất.

d)

Phân tích chi phí và thu nhập dự kiến.

10.

Khi xác định mục tiêu kinh doanh, các chủ thể không cần chú ý tới tiêu chí nào dưới đây?

a)

Tính nhất quán.

b)

Tính khả thi.

c)

Tính vô thời hạn.

d)

Tính tương thích.

11.

Một trong những điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh mà các chủ thể sản xuất cần phân tích để lập kế hoạch kinh doanh phù hợp là

a)

yếu tố hội nhập.

b)

yếu tố khách hàng.

c)

yếu tố xuất thân.

d)

yếu tố quốc tế.

12.

Trong quá trình điều hành doanh nghiệp, việc nào sau đây đặc biệt quan trọng và giúp doanh nghiệp duy trì sự cạnh tranh và bền vững trên thị trường?

a)

Chiến lược quảng cáo và tiếp thị.

b)

Đánh giá sức cạnh tranh từ các đối thủ.

c)

Lập kế hoạch kinh doanh chi tiết và cụ thể.

d)

Mở rộng quy mô hoạt động ngay từ đầu.

13.

Nội dung cơ bản của một bản kế hoạch kinh doanh gồm một chuỗi các biện pháp, cách thức của chủ thể kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả tối ưu được gọi là

a)

kế hoạch sản xuất.

b)

kế hoạch tài chính.

c)

chiến lược đàm phán.

d)

chiến lược kinh doanh.

14.

Lập kế hoạch kinh doanh giúp các chủ thể kinh doanh xác định được

a)

lợi nhuận thu được.

b)

thành công, thất bại.

c)

thời gian thành công.

d)

định hướng tương lai.

15.

Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, một trong những điều kiện mà cần chủ thể cân phân tích là yếu tố

a)

Nhân sự và đối thủ.

b)

Đối thủ và khách hàng.

c)

Tài chính và lợi nhuận.

d)

Đối thủ và lợi nhuận.

16.

Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, một trong những điều kiện mà cần chủ thể cân phân tích là yếu tố

a)

Nhân sự và đối thủ.

b)

Đối thủ và rủi ro.

c)

Sản phẩm và khách hàng.

d)

Đối thủ và lợi nhuận.

17.

Lập kế hoạch kinh doanh giúp các chủ thể kinh doanh xác định được

a)

lợi nhuận thực tế.

b)

thời điểm thất bại.

c)

thời gian thành công.

d)

mục tiêu hướng tới.

18.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện việc xác định ý tưởng kinh doanh khi lập kế hoạch?

a)

Kinh doanh mặt hàng gì.

b)

Đối tượng khách hàng là ai.

c)

Tỷ suất lợi nhuận thu được.

d)

Kinh doanh bằng cách nào.

19.

Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, khi phân tích điểm mạnh so với đối thủ cần chỉ ra

a)

chất lượng nguồn nhân lực.

b)

nhu cầu của khách hàng.

c)

giá cả sản phẩm.

d)

lợi nhuận thu được.

20.

Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, khi phân tích sản phẩm cần chú ý tới

a)

chất lượng, giá cả.

b)

nhu cầu của khách hàng.

c)

thu nhập của khách hàng.

d)

lợi nhuận thu được.

21.

Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, khi phân tích sản phẩm cần chú ý tới

a)

chất lượng, nhu cầu.

b)

nhu cầu của khách hàng.

22.

Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, khi phân tích điểm mạnh so với đối thủ cần chỉ ra

a)

lợi thế về nguồn vốn.

b)

kinh nghiệm tìm hiểu thị trường.

c)

công nghệ, phương thức quản lí.

d)

lợi nhuận thu được.

23.

Chị Q mở một cửa hàng quần áo và cho rằng phong cách thời trang mà chị Q yêu thích thì khách hàng cũng sẽ thích. Việc làm của chị Q đã bỏ qua bước nào trong lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Xác định ý tưởng kinh doanh.

b)

Phân tích rủi ro tiềm ẩn và biện pháp xử lí.

c)

Phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.

d)

Xác định kế hoạch tài chính.

24.

Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một ý tưởng kinh doanh tốt?

a)

Có tính khả thi.

b)

Có tính mới mẻ, độc đáo.

c)

Có ưu thế vượt trội.

d)

Có kế hoạch rõ ràng.

25.

Nhận định nào dưới đây là không đúng khi nói về ý nghĩa của việc lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Giúp doanh nghiệp xác định được mục tiêu, chiến lược kinh doanh.

b)

Giúp doanh nghiệp xác định được những thiếu sót và rủi ro xảy ra.

c)

Giúp doanh nghiệp chủ động thực hiện, điều chỉnh kế hoạch.

d)

Giúp doanh nghiệp xác định được lợi nhuận thu được và kinh doanh lâu dài.

26.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục đích của việc lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

b)

Đưa ra phương hướng thực hiện.

c)

Xác định chiến lược thị trường.

d)

Đưa ra thời gian thành công.

27.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện trong kế hoạch kinh doanh?

a)

Các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh.

b)

Mục tiêu và chiến lược kinh doanh.

c)

Các kế hoạch hoạt động kinh doanh.

d)

Thông số kĩ thuật, công thức sản xuất sản phẩm.

28.

Để đạt được hiệu quả tối ưu, từ chiến lược kinh doanh chủ thể kinh doanh cần xây dựng

a)

các mục tiêu cụ thể.

b)

các kế hoạch cụ thể.

c)

các điều kiện cụ thể.

d)

các định hướng cụ thể.

29.

Bản mô tả những nội dung cơ bản về định hướng, mục tiêu, chiến lược, nguồn lực, tài chính, các kế hoạch… nhằm giúp chủ thể kinh doanh xác định được các nhiệm vụ để thực hiện mục tiêu đề ra được gọi là

a)

quản lí kinh doanh.

b)

quản lí tài chính.

c)

kế hoạch kinh doanh.

d)

kế hoạch tài chính.

30.

Nội dung nào dưới đây thể hiện việc chủ thể kinh doanh đã biết xác định ý tưởng kinh doanh?

a)

Khám phá ngành công nghiệp ô tô.

b)

Lắp ráp và kinh doanh ô tô Việt.

c)

Tạo dựng hiệu ô tô Việt.

d)

Tham gia sửa chữa ô tô, xe máy.

31.

Việc làm nào dưới đây thể hiện chủ thể kinh doanh đã biết phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh?

a)

Lắp ráp và kinh doanh ô tô Việt.

b)

Xây dựng thương hiệu ô tô Việt.

c)

Nhận thấy nhu cầu trong nước cao.

d)

Tạo dựng mối quan hệ rộng rãi.

32.

Chủ thể kinh doanh đã biết xác định ý tưởng kinh doanh thông qua việc làm nào dưới đây?

a)

Kinh doanh mỹ phẩm từ thiên nhiên.

b)

Nhận thấy nhu cầu cao về thảo mộc.

c)

Đạt hiệu quả cao trong kinh doanh.

d)

Đánh giá tiềm năng về khách hàng.

33.

Lập kế hoạch kinh doanh có lợi gì cho công ty của bạn trong việc nắm bắt tình hình thực tế?

a)

Giúp công ty tăng lợi nhuận ngay trong quý đầu tiên.

b)

Giúp công ty hiểu rõ hơn về nhu cầu của khách hàng.

c)

Giúp công ty mở rộng ra thị trường quốc tế.

d)

Giúp công ty giảm chi phí sản xuất.

34.

Lợi ích của việc đánh giá đối thủ cạnh tranh trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh là gì?

a)

Giúp hiểu rõ hơn về điểm mạnh, điểm yếu so với đối thủ.

b)

Giúp tăng cường sự hợp tác với đối thủ cạnh tranh.

c)

Giúp xác định chi phí sản xuất dịch vụ.

d)

Giúp cải thiện quy trình quản lý nhân sự.

35.

Trong quá trình xây dựng kế hoạch sản xuất/cung cấp sản phẩm, chủ thể kinh doanh cần quan tâm đến các yếu tố nào sau đây

a)

nguồn nhân lực, vốn, kỹ thuật, nguyên vật liệu, thông tin.

b)

nguồn nhân lực, vốn, kỹ thuật, nhu cầu khách hàng.

c)

nhu cầu khách hàng, cơ cấu nhân sự, chiến lược quảng bá.

d)

kỹ thuật sản xuất, số lượng khách hàng, đối thủ cạnh tranh.

36.

Trong quá trình xây dựng kế hoạch bán hàng, tiếp thị, quảng cáo, chủ thể kinh doanh cần quan tâm đến các yếu tố nào sau đây

a)

yếu tố đầu ra, giá cả sản phẩm, chất lượng sản phẩm.

b)

chiến lược quảng bá, nhu cầu khách hàng, phương thức phân phối.

c)

nhu cầu khách hàng, mở rộng thị trường, chiến lược quảng bá.

d)

phương thức quản lí, số lượng khách hàng, đối thủ cạnh tranh.

37.

Trong quá trình xây dựng kế hoạch kế hoạch quản lí nhân sự, chủ thể kinh doanh cần quan tâm đến các yếu tố nào sau đây

a)

chất lượng, quê quán, mức lương, trình độ người lao động.

b)

đời sống người lao động, năng suất, chất lượng nhân sự.

c)

số lượng, chất lượng, cơ cấu tổ chức và quản lý nhân sự, qui mô sản xuất.

d)

phương thức quản lí, cơ cấu, số lượng phòng ban.

38.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện việc phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh?

a)

Nhu cầu, thu nhập của người tiêu dùng.

b)

Lợi nhuận thu được và tính lâu dài của kế hoạch.

c)

trình độ công nghệ sản xuất so với đối thủ.

d)

Chất lượng, giá cả sản phẩm.

39.

Bước nào dưới đây không liên quan đến việc phân tích khách hàng, sản phẩm, đối thủ trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.

b)

Đánh giá cơ hội, rủi ro và biện pháp xử lý.

c)

Xác định chiến lược kinh doanh.

d)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

40.

Yếu tố nào sau đây không phải là nội dung chính của bước "Xác định chiến lược kinh doanh"?

a)

Thiết lập kế hoạch marketing.

b)

Xác định các hoạt động bán hàng.

c)

quản lí chất lượng sản phẩm.

d)

Đưa ra phương thức xử lý các rủi ro tiềm ẩn.

41.

Sự khác biệt chính giữa bước "Xác định mục tiêu kinh doanh" và "Xác định chiến lược kinh doanh" là gì?

a)

Xác định mục tiêu đề ra các kết quả mong muốn, còn xác định chiến lược đề ra các biện pháp, cách thức để đạt kết quả đó.

b)

Xác định chiến lược kinh doanh tập trung vào sản xuất, còn xác định mục tiêu kinh doanh tập trung vào khách hàng.

c)

Xác định chiến lược kinh doanh tập trung vào kinh doanh, còn xác định mục tiêu kinh doanh tập trung vào sản xuất, lợi nhuận.

d)

Xác định mục tiêu liên quan đến sản phẩm, còn xác định chiến lược liên quan đến bán hàng.

42.

Bước "Phân tích các điều kiện thực hiện" có vai trò như thế nào so với bước "Xác định chiến lược kinh doanh"?

a)

Xác định chiến lược chủ yếu tập trung vào phân tích khách hàng, còn phân tích điều kiện tập trung vào tài chính, nhân sự, sản phẩm.

b)

Xác định chiến lược chủ yếu tập trung vào kết quả đạt được, còn phân tích điều kiện tập trung vào tài chính, nhân sự, sản phẩm.

c)

Phân tích các điều kiện chỉ liên quan đến tài chính, còn xác định chiến lược tập trung vào đối thủ cạnh tranh.

d)

Phân tích điều kiện tập trung vào đánh giá đối thủ, khách hàng và thị trường, còn xác định chiến lược lên kế hoạch cụ thể như sản xuất, bán hàng, quản lí nhân sự, tài chính….

43.

Bản trình bày ý tưởng kinh doanh và cách thức hiện thực hóa ý tưởng của doanh nghiệp gọi là nội dung khái niệm nào?

a)

Mục tiêu kinh doanh.

b)

Chiến lược kinh doanh.

c)

Kế hoạch kinh doanh.

d)

Ý tưởng kinh doanh.

44.

Việc đặt ra những định hướng, nhiệm vụ doanh nghiệp phải hoàn thành cụ thể như doanh số bán hàng, lợi nhuận, mở rộng thị trường, xây dựng thương hiệu là bước nào trong kế hoạch kinh doanh?

a)

Xác định ý tưởng kinh doanh.

b)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

c)

Đánh giá rủi ro và cơ hội.

d)

Xác định chiến lược kinh doanh.

45.

Kế hoạch sản xuất, cung ứng sản phẩm, bán hàng và tài chính là nội dung của bước nào trong lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

b)

Xây dựng kế hoạch tài chính.

c)

Xác định chiến lược kinh doanh.

d)

Xác định kế hoạch sản xuất.

46.

Việc nghiên cứu thị trường, quan tâm đến nhu cầu khách hàng, đối thủ và xu hướng thuộc bước nào trong kế hoạch kinh doanh?

a)

Phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.

b)

Xây dựng chiến lược marketing.

c)

Đánh giá cơ hội và rủi ro.

d)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

47.

Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, chủ thể kinh doanh cần quan tâm đến những thay đổi về môi trường đầu tư, nguồn cung đầu vào, sự phát triển của khoa học công nghệ, thiên tai… là nội dung của bước nào trong kế hoạch kinh doanh?

a)

Xây dựng các kế hoạch cụ thể.

b)

Xác định chiến lược kinh doanh.

c)

Đánh giá cơ hội, rủi ro và biện pháp xử lý.

d)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

48.

Chủ thể kinh doanh đã nhận diện rõ đối thủ, các điểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thức trước khi quyết định kinh doanh. Việc này thể hiện bước nào trong kế hoạch kinh doanh?

a)

Xác định chiến lược kinh doanh

b)

Phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh

c)

Đánh giá cơ hội, rủi ro và biện pháp xử lí

d)

Xác định mục tiêu kinh doanh

49.

Nhận định nào sau đây không đúng về lập kế hoạch kinh doanh

a)

Kế hoạch kinh doanh là bản mô tả những nội dung cơ bản về định hướng, mục tiêu, nguồn lực, tài chính, kế hoạch bán hàng.

b)

Kế hoạch kinh doanh nhằm giúp chủ thể kinh doanh xác định được nhiệm vụ chủ yếu, chuẩn bị trước các phương án đối phó với những rủi ro, thách thức.

c)

Kế hoạch kinh doanh nhằm giúp chủ thể kinh doanh đề ra các giải pháp để đảm bảo được mục tiêu đề ra.

d)

Kế hoạch kinh doanh nhằm giúp chủ thể kinh doanh nắm bắt được quy mô nhu cầu của người tiêu dùng.

50.

Nhận định nào sau đây đúng về lập kế hoạch kinh doanh

a)

Trong các bước lập kế hoạch kinh doanh, trước tiên cần xác định mục tiêu kinh doanh.

b)

Trong các bước lập kế hoạch kinh doanh, trước tiên cần đánh giá cơ hội, rủi ro và biện pháp xử lí.

c)

Ý tưởng kinh doanh là nội dung cơ bản của kế hoạch kinh doanh.

d)

Mục tiêu của chủ thể doanh nghiệp là tối đa lợi nhuận bằng mọi cách.

51.

Yếu tố nào sau đây không phải là cơ sở để xác định ý tưởng kinh doanh?

a)

Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.

b)

Sự hiểu biết của người kinh doanh về sản phẩm.

c)

Mức độ cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.

d)

Trình độ học vấn của người kinh doanh.

52.

Nội dung cơ bản của kế hoạch kinh doanh không bao gồm

a)

Cơ hội kinh doanh.

b)

Ý tưởng kinh doanh.

c)

Mục tiêu kinh doanh.

d)

Chiến lược kinh doanh.

53.

Đâu không phải là tiêu chí đánh giá mục tiêu kinh doanh?

a)

Tính khả thi.

b)

Tính cụ thể.

c)

Tính rõ ràng.

d)

Tính nhất quán.

54.

Kế hoạch nào sau đây không thuộc một trong các khâu của bước xác định chiến lược kinh doanh?

a)

Kế hoạch sản xuất/cung ứng sản phẩm.

b)

Kế hoạch quảng cáo sản phẩm.

c)

Kế hoạch tài chính cá nhân của người kinh doanh.

d)

Kế hoạch triển khai.

55.

Xác định quy mô vốn đầu tư, chi phí đầu tư, dự toán kinh phí, chuẩn bị mặt bằng, máy móc, thiết bị,... là nội dung của kế hoạch nào sau đây?

a)

Kế hoạch phát triển kinh doanh.

b)

Kế hoạch bán hàng, tiếp thị và quảng cáo sản phẩm.

c)

Kế hoạch quản lí nhân sự.

d)

Kế hoạch tài chính.

56.

Điều gì giúp quán anh An đông khách?

a)

Chọn một tên thương hiệu độc đáo.

b)

Phân tích chi phí và thu nhập dự kiến.

c)

Xây dựng một website thân thiện với người dùng.

d)

Đánh giá sức cạnh tranh và nhu cầu thị trường.

57.

Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, điều gì là quan trọng nhất để đảm bảo sự thành công của anh An?

a)

Tìm kiếm các nhà đầu tư để huy động vốn.

b)

Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh cụ thể.

c)

Đầu tư vào quảng cáo trực tuyến.

d)

Thu thập ý kiến phản hồi từ đối tác tiềm năng.

58.

Trong quá trình lập kế hoạch mở rộng kinh doanh, anh An cần xem xét kĩ lưỡng yếu tố nào sau đây để đảm bảo sự bền vững?

a)

Chọn một địa điểm mới có chi phí thuê rẻ hơn.

b)

Đánh giá cơ hội và rủi ro.

c)

Tăng cường quảng cáo trên phương tiện truyền thông xã hội.

d)

Thiết kế lại menu để phù hợp hơn cho khách hàng.

59.

Ý tưởng kinh doanh quán cơm văn phòng online được xác định dựa trên yếu tố nào là

a)

Sự hiểu biết của người kinh doanh về sản phẩm.

b)

Khả năng huy động các nguồn lực (tài chính, kết nối với khách hàng,...)

c)

Nhu cầu của thị trường nước ngoài.

d)

Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.

60.

Đoạn thông tin đưa ra gợi ý về kế hoạch thực hiện hoạt động nào sau ở A. Kế hoạch bán hàng,

a)

Kế hoạch bán hàng.

b)

Kế hoạch tiếp thị và quảng cáo sản phẩm.

c)

Kế hoạch tài chính.

d)

Kế hoạch nhân sự.

61.

Theo đoạn thông tin trên, chị M quyết định lựa chọn ý tưởng kinh doanh đồ chơi an toàn cho trẻ em bằng len vì

a)

Muốn trở về quê hương để khởi nghiệp.

b)

Bày thích thú với những con búp bê bông len ở hội chợ.

c)

Có nhiều người thể hiện sáng giúp chị thực hiện ý tưởng.

d)

Sản phẩm đồ chơi an toàn bằng len hầu như chưa xuất hiện trên thị trường.

62.

Tính vượt trội trong sản phẩm kinh doanh của chị M được thể hiện như thế nào?

a)

Tuân thủ tiêu chuẩn an toàn của châu Âu cho sản phẩm đồ chơi.

b)

Giá rẻ hơn tất cả sản phẩm cùng loại trên thị trường.

c)

Thiết kế mô phỏng lại những mẫu búp bê phổ biến đã có.

d)

Chỉ tập trung bán trong nước để tránh rủi ro xuất khẩu.

63.

Đọc đoạn thông tin sau rồi cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai: "Anh A đã đạt thành công trong lĩnh vực phân phối sản phẩm, thực phẩm sạch trên thị trường. Với tâm huyết và kiên nhẫn, anh A đã xây dựng một thương hiệu không chỉ là sự lựa chọn hàng đầu trong lĩnh vực thực phẩm sạch mà còn là biểu tượng của sự đổi mới và chất lượng. Để đạt được sự thành công này anh A có sự phân tích kỹ lưỡng các điều kiện: sự phù hợp của sản phẩm, dịch vụ kinh doanh, thị trường...; xác định các cơ hội, rủi ro có thể gặp phải và có biện pháp xử lí. Đồng thời anh xây dựng kế hoạch bán hàng, tiếp thị, quảng cáo để quảng bá giới thiệu sản phẩm đến khách hàng. Sự cam kết của anh đối với việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao và an toàn đã thu hút được người tiêu dùng với quan tâm đến việc ăn uống lành mạnh và thực phẩm sạch, đồng thời cũng làm nổi bật tầm nhìn chiến lược của anh A trong việc phát triển thị trường. Với sự sáng tạo và quyết lý hiệu quả, thành công của anh A đã minh chứng cho sự đổi mới và sức mạnh của doanh nghiệp trong thế kỷ 21." Nhận định: Doanh nghiệp của anh A đã phân tích các điều kiện để thực hiện hoạt động kinh doanh có hiệu quả.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Đọc đoạn thông tin sau rồi cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai: "Anh A đã đạt thành công trong lĩnh vực phân phối sản phẩm, thực phẩm sạch trên thị trường. Với tâm huyết và kiên nhẫn, anh A đã xây dựng một thương hiệu không chỉ là sự lựa chọn hàng đầu trong lĩnh vực thực phẩm sạch mà còn là biểu tượng của sự đổi mới và chất lượng. Để đạt được sự thành công này anh A có sự phân tích kỹ lưỡng các điều kiện: sự phù hợp của sản phẩm, dịch vụ kinh doanh, thị trường...; xác định các cơ hội, rủi ro có thể gặp phải và có biện pháp xử lí. Đồng thời anh xây dựng kế hoạch bán hàng, tiếp thị, quảng cáo để quảng bá giới thiệu sản phẩm đến khách hàng. Sự cam kết của anh đối với việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao và an toàn đã thu hút được người tiêu dùng với quan tâm đến việc ăn uống lành mạnh và thực phẩm sạch, đồng thời cũng làm nổi bật tầm nhìn chiến lược của anh A trong việc phát triển thị trường. Với sự sáng tạo và quyết lý hiệu quả, thành công của anh A đã minh chứng cho sự đổi mới và sức mạnh của doanh nghiệp trong thế kỷ 21." Nhận định: Doanh nghiệp không cần phải tập trung vào việc phát triển mạng lưới phân phối, bởi vì sản phẩm đã được chấp nhận rộng rãi trên thị trường.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Đọc đoạn thông tin sau rồi cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai: "Anh A đã đạt thành công trong lĩnh vực phân phối sản phẩm, thực phẩm sạch trên thị trường. Với tâm huyết và kiên nhẫn, anh A đã xây dựng một thương hiệu không chỉ là sự lựa chọn hàng đầu trong lĩnh vực thực phẩm sạch mà còn là biểu tượng của sự đổi mới và chất lượng. Để đạt được sự thành công này anh A có sự phân tích kỹ lưỡng các điều kiện: sự phù hợp của sản phẩm, dịch vụ kinh doanh, thị trường...; xác định các cơ hội, rủi ro có thể gặp phải và có biện pháp xử lí. Đồng thời anh xây dựng kế hoạch bán hàng, tiếp thị, quảng cáo để quảng bá giới thiệu sản phẩm đến khách hàng. Sự cam kết của anh đối với việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao và an toàn đã thu hút được người tiêu dùng với quan tâm đến việc ăn uống lành mạnh và thực phẩm sạch, đồng thời cũng làm nổi bật tầm nhìn chiến lược của anh A trong việc phát triển thị trường. Với sự sáng tạo và quyết lý hiệu quả, thành công của anh A đã minh chứng cho sự đổi mới và sức mạnh của doanh nghiệp trong thế kỷ 21." Nhận định: Doanh nghiệp đã thiết lập một kế hoạch marketing chi tiết và hiệu quả để tiếp cận khách hàng.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Đọc đoạn thông tin sau rồi cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai: "Anh A đã đạt thành công trong lĩnh vực phân phối sản phẩm, thực phẩm sạch trên thị trường. Với tâm huyết và kiên nhẫn, anh A đã xây dựng một thương hiệu không chỉ là sự lựa chọn hàng đầu trong lĩnh vực thực phẩm sạch mà còn là biểu tượng của sự đổi mới và chất lượng. Để đạt được sự thành công này anh A có sự phân tích kỹ lưỡng các điều kiện: sự phù hợp của sản phẩm, dịch vụ kinh doanh, thị trường...; xác định các cơ hội, rủi ro có thể gặp phải và có biện pháp xử lí. Đồng thời anh xây dựng kế hoạch bán hàng, tiếp thị, quảng cáo để quảng bá giới thiệu sản phẩm đến khách hàng. Sự cam kết của anh đối với việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao và an toàn đã thu hút được người tiêu dùng với quan tâm đến việc ăn uống lành mạnh và thực phẩm sạch, đồng thời cũng làm nổi bật tầm nhìn chiến lược của anh A trong việc phát triển thị trường. Với sự sáng tạo và quyết lý hiệu quả, thành công của anh A đã minh chứng cho sự đổi mới và sức mạnh của doanh nghiệp trong thế kỷ 21." Nhận định: Doanh nghiệp không cần phải theo dõi và đánh giá kết quả của các chiến lược kinh doanh, vì đã đạt được thành công.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Đọc đoạn thông tin sau rồi cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai: "Chị H đam mê thiết kế thời trang và mong muốn mở 1 cửa hàng thời trang do mình làm chủ để thực hiện ước mơ nhưng chị lại sợ thiếu kinh nghiệm trong quản lý và kiến thức về thời trang. Mỗi lần nhìn những thiết kế này sáng tạo của mình, niềm đam mê trong chị lại càng trào dâng và chị quyết định thực hiện ước mơ dù chỉ là từng bước: từ việc đọc sách, tìm hiểu qua internet đến tham gia các ngành học đào tạo về thời trang, tìm hiểu thị trường, học hỏi từ những người có kinh nghiệm hay nghiên cứu các xu hướng thời trang. Sau một thời gian, khi có kinh nghiệm, kỹ năng nghề nghiệp thì chị H đã xây dựng kế hoạch kinh doanh của hàng thời trang của mình. Đến nay chị đã làm chủ 1 cửa hàng thời trang lớn rất đông khách vì những thiết kế của chị đã đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Chị nhận ra rằng niềm đam mê có thể biến ước mơ thành hiện thực, phải có lòng quyết tâm và sự kiên nhẫn." Nhận định: Thành công của chị H là do chị có hiểu biết về thị trường thời trang, xu hướng của người tiêu dùng.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Đọc đoạn thông tin sau rồi cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai: "Chị H đam mê thiết kế thời trang và mong muốn mở 1 cửa hàng thời trang do mình làm chủ để thực hiện ước mơ nhưng chị lại sợ thiếu kinh nghiệm trong quản lý và kiến thức về thời trang. Mỗi lần nhìn những thiết kế này sáng tạo của mình, niềm đam mê trong chị lại càng trào dâng và chị quyết định thực hiện ước mơ dù chỉ là từng bước: từ việc đọc sách, tìm hiểu qua internet đến tham gia các ngành học đào tạo về thời trang, tìm hiểu thị trường, học hỏi từ những người có kinh nghiệm hay nghiên cứu các xu hướng thời trang. Sau một thời gian, khi có kinh nghiệm, kỹ năng nghề nghiệp thì chị H đã xây dựng kế hoạch kinh doanh của hàng thời trang của mình. Đến nay chị đã làm chủ 1 cửa hàng thời trang lớn rất đông khách vì những thiết kế của chị đã đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Chị nhận ra rằng niềm đam mê có thể biến ước mơ thành hiện thực, phải có lòng quyết tâm và sự kiên nhẫn." Nhận định: Việc không có kinh nghiệm trong lĩnh vực thời trang không ảnh hưởng đến việc thành công của chị H.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Đọc đoạn thông tin sau rồi cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai: "Chị H đam mê thiết kế thời trang và mong muốn mở 1 cửa hàng thời trang do mình làm chủ để thực hiện ước mơ nhưng chị lại sợ thiếu kinh nghiệm trong quản lý và kiến thức về thời trang. Mỗi lần nhìn những thiết kế này sáng tạo của mình, niềm đam mê trong chị lại càng trào dâng và chị quyết định thực hiện ước mơ dù chỉ là từng bước: từ việc đọc sách, tìm hiểu qua internet đến tham gia các ngành học đào tạo về thời trang, tìm hiểu thị trường, học hỏi từ những người có kinh nghiệm hay nghiên cứu các xu hướng thời trang. Sau một thời gian, khi có kinh nghiệm, kỹ năng nghề nghiệp thì chị H đã xây dựng kế hoạch kinh doanh của hàng thời trang của mình. Đến nay chị đã làm chủ 1 cửa hàng thời trang lớn rất đông khách vì những thiết kế của chị đã đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Chị nhận ra rằng niềm đam mê có thể biến ước mơ thành hiện thực, phải có lòng quyết tâm và sự kiên nhẫn." Nhận định: Muốn thành công trong lĩnh vực kinh doanh một trong số các tiêu chí mà người kinh doanh phải thực hiện là nghiên cứu thị trường kỹ lưỡng để hiểu rõ về đối tượng khách hàng, đối thủ cạnh tranh, và cơ hội trong ngành.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Đọc đoạn thông tin sau rồi cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai: "Chị H đam mê thiết kế thời trang và mong muốn mở 1 cửa hàng thời trang do mình làm chủ để thực hiện ước mơ nhưng chị lại sợ thiếu kinh nghiệm trong quản lý và kiến thức về thời trang. Mỗi lần nhìn những thiết kế này sáng tạo của mình, niềm đam mê trong chị lại càng trào dâng và chị quyết định thực hiện ước mơ dù chỉ là từng bước: từ việc đọc sách, tìm hiểu qua internet đến tham gia các ngành học đào tạo về thời trang, tìm hiểu thị trường, học hỏi từ những người có kinh nghiệm hay nghiên cứu các xu hướng thời trang. Sau một thời gian, khi có kinh nghiệm, kỹ năng nghề nghiệp thì chị H đã xây dựng kế hoạch kinh doanh của hàng thời trang của mình. Đến nay chị đã làm chủ 1 cửa hàng thời trang lớn rất đông khách vì những thiết kế của chị đã đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Chị nhận ra rằng niềm đam mê có thể biến ước mơ thành hiện thực, phải có lòng quyết tâm và sự kiên nhẫn." Nhận định: Chị H không cần thiết phải đầu tư vào một kế hoạch marketing hoặc quảng cáo cửa hàng sẽ tự thu hút khách hàng.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Đọc đoạn thông tin sau rồi cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai: "Một nhóm sinh viên đại học muốn khởi nghiệp bằng cách góp vốn mở quán cafe, và có chiến lược hướng tới đối tượng khách hàng là sinh viên. Khi mở quán, do không tìm được nguồn hàng chất lượng tốt với giá ưu đãi, không có kinh nghiệm trong việc quản lý kinh doanh, không có chiến lược tiếp thị bán hàng nên không cạnh tranh được với những quán cafe xung quanh. Sau 5 tháng quán không có khách, không có doanh thu và buộc phải đóng cửa." Nhận định: Ý tưởng kinh doanh của nhóm sinh viên có tính mới đem lại kết quả khả quan cho hoạt động kinh doanh.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Đọc đoạn thông tin sau rồi cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai: "Một nhóm sinh viên đại học muốn khởi nghiệp bằng cách góp vốn mở quán cafe, và có chiến lược hướng tới đối tượng khách hàng là sinh viên. Khi mở quán, do không tìm được nguồn hàng chất lượng tốt với giá ưu đãi, không có kinh nghiệm trong việc quản lý kinh doanh, không có chiến lược tiếp thị bán hàng nên không cạnh tranh được với những quán cafe xung quanh. Sau 5 tháng quán không có khách, không có doanh thu và buộc phải đóng cửa." Nhận định: Để bán được hàng cần thiết phải lập một kế hoạch kinh doanh chi tiết, bao gồm phân tích thị trường, dự đoán tài chính và xây dựng một chiến lược tiếp thị.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Đọc đoạn thông tin sau rồi cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai: "Một nhóm sinh viên đại học muốn khởi nghiệp bằng cách góp vốn mở quán cafe, và có chiến lược hướng tới đối tượng khách hàng là sinh viên. Khi mở quán, do không tìm được nguồn hàng chất lượng tốt với giá ưu đãi, không có kinh nghiệm trong việc quản lý kinh doanh, không có chiến lược tiếp thị bán hàng nên không cạnh tranh được với những quán cafe xung quanh. Sau 5 tháng quán không có khách, không có doanh thu và buộc phải đóng cửa." Nhận định: Để thực hiện mục tiêu kinh doanh một trong những điều cần làm là cần xây dựng các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Đọc đoạn thông tin sau rồi cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai: "Một nhóm sinh viên đại học muốn khởi nghiệp bằng cách góp vốn mở quán cafe, và có chiến lược hướng tới đối tượng khách hàng là sinh viên. Khi mở quán, do không tìm được nguồn hàng chất lượng tốt với giá ưu đãi, không có kinh nghiệm trong việc quản lý kinh doanh, không có chiến lược tiếp thị bán hàng nên không cạnh tranh được với những quán cafe xung quanh. Sau 5 tháng quán không có khách, không có doanh thu và buộc phải đóng cửa." Nhận định: Chiến lược kinh doanh của nhóm sinh viên chưa tính đến cơ hội, rủi ro.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Đọc đoạn thông tin sau rồi cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai: "Trong thị trường hiện nay, sự phát triển của công nghệ đã mở ra nhiều cơ hội mới cho doanh nghiệp. Anh T đã xây dựng ý tưởng kinh doanh trên cơ sở tạo ra một nền tảng trực tuyến kết nối các nhà sản xuất địa phương với người tiêu dùng. Bằng cách này, anh T đã có nguồn khách hàng lớn là người tiêu dùng trong và ngoài nước họ có thể mua các sản phẩm chất lượng tốt. Đồng thời, doanh nghiệp có thể hỗ trợ các nhà sản xuất nhỏ và phát triển nền kinh tế địa phương. Hoạt động kinh doanh của anh T đã góp phần giải quyết được công ăn việc làm cho nhiều lao động ở địa phương, phát triển kinh tế cho bà con nơi anh sinh sống." Nhận định: Anh T đã tận dụng các nền tảng trực tuyến như mạng xã hội, quảng cáo trực tuyến và email marketing để tăng tầm nhìn và tương tác với khách hàng tiềm năng.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Đọc đoạn thông tin sau rồi cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai: "Trong thị trường hiện nay, sự phát triển của công nghệ đã mở ra nhiều cơ hội mới cho doanh nghiệp. Anh T đã xây dựng ý tưởng kinh doanh trên cơ sở tạo ra một nền tảng trực tuyến kết nối các nhà sản xuất địa phương với người tiêu dùng. Bằng cách này, anh T đã có nguồn khách hàng lớn là người tiêu dùng trong và ngoài nước họ có thể mua các sản phẩm chất lượng tốt. Đồng thời, doanh nghiệp có thể hỗ trợ các nhà sản xuất nhỏ và phát triển nền kinh tế địa phương. Hoạt động kinh doanh của anh T đã góp phần giải quyết được công ăn việc làm cho nhiều lao động ở địa phương, phát triển kinh tế cho bà con nơi anh sinh sống." Nhận định: Vì đã có lượng khách hàng ổn định nên không cần nghiên cứu thị trường cũng như đánh giá các cơ hội và rủi ro.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Đọc đoạn thông tin sau rồi cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai: "Trong thị trường hiện nay, sự phát triển của công nghệ đã mở ra nhiều cơ hội mới cho doanh nghiệp. Anh T đã xây dựng ý tưởng kinh doanh trên cơ sở tạo ra một nền tảng trực tuyến kết nối các nhà sản xuất địa phương với người tiêu dùng. Bằng cách này, anh T đã có nguồn khách hàng lớn là người tiêu dùng trong và ngoài nước họ có thể mua các sản phẩm chất lượng tốt. Đồng thời, doanh nghiệp có thể hỗ trợ các nhà sản xuất nhỏ và phát triển nền kinh tế địa phương. Hoạt động kinh doanh của anh T đã góp phần giải quyết được công ăn việc làm cho nhiều lao động ở địa phương, phát triển kinh tế cho bà con nơi anh sinh sống." Nhận định: Chiến lược kinh doanh của anh T là một chuỗi các biện pháp, cách thức để đạt được hiệu quả tối ưu.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Đọc đoạn thông tin sau rồi cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai: "Trong thị trường hiện nay, sự phát triển của công nghệ đã mở ra nhiều cơ hội mới cho doanh nghiệp. Anh T đã xây dựng ý tưởng kinh doanh trên cơ sở tạo ra một nền tảng trực tuyến kết nối các nhà sản xuất địa phương với người tiêu dùng. Bằng cách này, anh T đã có nguồn khách hàng lớn là người tiêu dùng trong và ngoài nước họ có thể mua các sản phẩm chất lượng tốt. Đồng thời, doanh nghiệp có thể hỗ trợ các nhà sản xuất nhỏ và phát triển nền kinh tế địa phương. Hoạt động kinh doanh của anh T đã góp phần giải quyết được công ăn việc làm cho nhiều lao động ở địa phương, phát triển kinh tế cho bà con nơi anh sinh sống." Nhận định: Anh T nắm bắt xu hướng mới và đáp ứng được nhu cầu của thị trường bằng cách cung cấp sản phẩm và dịch vụ mới, cải tiến và độc đáo.

a)

Đúng

b)

Sai