wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lập Kế Hoạch Kinh Doanh

Total questions: 74

Worksheet time: 1hrs 10mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây?

a)

Định hướng, ý tưởng kinh doanh.

b)

Các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh.

c)

Nâng cao năng lực cạnh tranh với các chủ thể kinh tế khác.

d)

Kế hoạch hoạt động; rủi ro tiềm ẩn và biện pháp xử lí.

2.

Đối với một doanh nghiệp bước khởi đầu trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh là

a)

xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh.

b)

xác định định hướng, ý tưởng kinh doanh.

c)

xây dựng kế hoạch hoạt động kinh doanh.

d)

phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.

3.

Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, việc nào sau đây là quan trọng để đảm bảo tính khả thi của kế hoạch?

a)

Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, rủi ro.

b)

Chuẩn bị một kế hoạch marketing chi tiết.

c)

Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh phù hợp.

d)

Quyết định mức giá bán sản phẩm, dịch vụ.

4.

Việc lập kế hoạch kinh doanh không nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Xác định mục tiêu, chiến lược của thị trường.

b)

Xây dựng phương án đối phó với rủi ro, thách thức mà doanh nghiệp có thể gặp phải.

c)

Nắm bắt được tình hình thực tế và đưa ra định hướng trong tương lai.

d)

Thực hiện trách nhiệm của doanh nghiệp.

5.

Để đảm bảo tính khả thi của cuả ý tưởng kinh doanh và có cơ sở xác định chiếm lược kinh doanh, phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu để kinh doanh thành công cần

a)

hướng tới hành động rõ ràng, cụ thể.

b)

phân tích đầy đủ các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.

c)

có biện pháp, cách thức để đạt hiệu quả tối ưu.

d)

tham gia thị trường kinh doanh.

6.

Trong kế hoạch kinh doanh, việc làm nào có thể gây thiệt hại cho doanh nghiệp?

a)

Phân tích nhu cầu và thị trường.

b)

Xác định mục tiêu kinh doanh cụ thể.

c)

Đặt ra kế hoạch tiếp thị và quảng cáo.

d)

Bỏ qua đánh giá rủi ro và cơ hội.

7.

Trong việc lập kế hoạch kinh doanh, việc nào sau đây có thể giúp doanh nghiệp đối phó tốt hơn với rủi ro và khó khăn?

4 lines
8.

Trong việc lập kế hoạch kinh doanh, việc nào sau đây có thể giúp doanh nghiệp đối phó tốt hơn với rủi ro và khó khăn?

a)

Phát triển các chiến lược tiếp thị sáng tạo.

b)

Đánh giá và biện pháp xử lý rủi ro.

c)

Tăng cường quảng cáo trên mạng xã hội.

d)

Mở rộng quy mô hoạt động ngay từ đầu.

9.

Trong việc khởi đầu và quản lý một doanh nghiệp, điều gì được coi là cần thiết nhất?

a)

Phương hướng kinh doanh.

b)

Sự kiên nhẫn và kiên trì của chủ doanh nghiệp.

c)

Mạng lưới quan hệ mở rộng.

d)

Lập kế hoạch kinh doanh chi tiết và cụ thể.

10.

Trong các bước lập kế hoạch kinh doanh, bước nào sau đây cần phải được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo tính khả thi của kế hoạch?

a)

Tăng cường quảng cáo và tiếp thị.

b)

Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh.

c)

Đầu tư vào các công nghệ mới nhất.

d)

Phân tích chi phí và thu nhập dự kiến.

11.

Trong quá trình điều hành doanh nghiệp, việc nào sau đây đặc biệt quan trọng và giúp doanh nghiệp duy trì sự cạnh tranh và bền vững trên thị trường?

a)

Chiến lược quảng cáo và tiếp thị.

b)

Đánh giá sức cạnh tranh từ các đối thủ.

c)

Lập kế hoạch kinh doanh chi tiết và cụ thể.

d)

Mở rộng quy mô hoạt động ngay từ đầu.

12.

Để dẫn dắt các hoạt động, đồng thời góp phần vào thành công của chủ thể kinh doanh chúng ta cần phải có

a)

kế hoạch kinh doanh.

b)

kế hoạch nhỏ.

c)

mục tiêu kinh doanh.

d)

phân tích tài chính cá nhân.

13.

Một bản trình bày ý tưởng kinh doanh và cách thức hiện thực hóa ý tưởng đó của người kinh doanh được gọi là

a)

kế hoạch kinh doanh.

b)

kế hoạch cá nhân.

c)

mục tiêu cá nhân.

d)

quy định trong kinh doanh.

14.

Bản kế hoạch kinh doanh càng cụ thể, chi tiết thì khả năng hiện thực hóa ý tưởng kinh doanh càng

a)

cao.

b)

thấp.

c)

không thay đổi.

d)

khó xác định.

15.

Bản kế hoạch kinh doanh càng cụ thể, chi tiết thì khả năng hiện thực hóa ý tưởng kinh doanh càng

a)

cao.

b)

thấp.

c)

không thay đổi.

d)

khó xác định.

16.

Kế hoạch kinh doanh là một bản trình bày ý tưởng kinh doanh và cách thức hiện thực hóa ý tưởng đó của

a)

người kinh doanh.

b)

người có ý tưởng kinh doanh.

c)

các doanh nhân thành đạt.

d)

người có năng lực kinh doanh.

17.

Trong bản kế hoạch kinh doanh sẽ trình bày nội dung nào sau đây của người kinh doanh?

a)

Ý tưởng kinh doanh và cách thức hiện thực hóa ý tưởng đó.

b)

Chỉ có ý tưởng kinh doanh.

c)

Chỉ có các cách thức thực hiện hoạt động kinh doanh.

d)

Phác đồ các yêu cầu khi tiến hành hoạt động kinh doanh.

18.

Tên kế hoạch; ý tưởng kinh doanh; tổng quan về doanh nghiệp; đối tượng khách hàng; sản phẩm và dịch vụ; phân tích thị trường (đối thủ, điều kiện thuận lợi và khó khăn) thuộc nội dung nào sau đây của kế hoạch kinh doanh?

a)

Tóm tắt kế hoạch kinh doanh.

b)

Định hướng kinh doanh.

c)

Mục tiêu và chiến lược kinh doanh.

d)

Các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh.

19.

Xác định tính khả thi của ý tưởng kinh doanh; mô tả sản phẩm, dịch vụ; mô tả doanh nghiệp; xác định các nhiệm vụ, phương án với mục đích dài hạn; tóm tắt phần trọng tâm nhất trong bản kế hoạch thuộc nội dung nào sau đây của kế hoạch kinh doanh?

a)

Định hướng kinh doanh.

b)

Tóm tắt kế hoạch kinh doanh.

c)

Mục tiêu và chiến lược kinh doanh.

d)

Các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh.

20.

Đưa ra các mong muốn, kì vọng đạt được trong một khoảng thời gian nhất định; mục tiêu và kế hoạch kinh doanh dài hạn của từng thời kì; chiến lược kinh doanh tổng thể, dài hạn điều khiển các hoạt động nhằm đạt được mục tiêu đặt ra thuộc nội dung nào sau đây của kế hoạch kinh doanh?

4 lines
21.

mục tiêu và kế hoạch kinh doanh dài hạn của từng thời kì; chiến lược kinh doanh tổng thể, dài hạn điều khiển các hoạt động nhằm đạt được mục tiêu đặt ra thuộc nội dung nào sau đây của kế hoạch kinh doanh?

a)

Mục tiêu và chiến lược kinh doanh.

b)

Kế hoạch hoạt động.

c)

Rủi ro tiềm ẩn và biện pháp xử lí.

d)

Các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh.

22.

Bước 5 trong bản lập kế hoạch kinh doanh là

a)

Đánh giá cơ hội, rủi ro và biện pháp xử lí.

b)

Xác định chiến lược kinh doanh.

c)

Xác định ý tưởng kinh doanh.

d)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

23.

Nội dung nào sau đây không thuộc một trong số những nội dung của một kế hoạch kinh doanh?

a)

Dự đoán về mức doanh thu hàng tháng của đối thủ.

b)

Mục tiêu và chiến lược phát triển kinh doanh.

c)

Những khó khăn, thách thức để chủ động tìm ra phương cách vượt qua.

d)

định hướng tương lai của hoạt động kinh doanh.

24.

Trong bản tóm tắt kế hoạch kinh doanh không có nội dung nào sau đây?

a)

Xác định tính khả thi của ý tưởng kinh doanh.

b)

Tên kế hoạch kinh doanh.

c)

Ý tưởng kinh doanh.

d)

Đối tượng khách hàng; sản phẩm và dịch vụ.

25.

Nội dung nào sau đây có trong bản tóm tắt kế hoạch kinh doanh?

a)

Phân tích thị trường (đối thủ, điều kiện thuận lợi và khó khăn).

b)

Các mong muốn, kì vọng đạt được trong một khoảng thời gian nhất định.

c)

Kế hoạch sản xuất, cung ứng dịch vụ.

d)

Nghiên cứu, phân tích đánh giá nguy cơ có khả năng xuất hiện.

26.

Trong bản định hướng kinh doanh không có nội dung nào sau đây?

a)

Tên kế hoạch, ý tưởng kinh doanh.

b)

Xác định tính khả thi của ý tưởng kinh doanh.

c)

Mô tả sản phẩm, dịch vụ kinh doanh.

d)

Tóm tắt phần trọng tâm nhất trong bản kế hoạch.

27.

Nội dung nào sau đây không nằm trong bản định hướng kinh doanh?

4 lines
28.

Nội dung nào sau đây không nằm trong bản định hướng kinh doanh?

a)

Tên kế hoạch, ý tưởng kinh doanh.

b)

Xác định tính khả thi của ý tưởng kinh doanh.

c)

Mô tả sản phẩm, dịch vụ kinh doanh.

d)

Xác định các nhiệm vụ kinh doanh.

29.

Chị M khi lập một kế hoạch kinh doanh cho rằng, việc lập kế hoạch kinh doanh cần phải xác định những cơ hội, rủi ro gặp phải nhằm mục đích

a)

đưa ra những giải pháp khắc phục kịp thời.

b)

đưa ra quyết định từ bỏ việc kinh doanh.

c)

đưa ra quyết định có nên tiếp tục việc kinh doanh.

d)

cải tiến máy móc công nghệ vào sản xuất.

30.

Với niềm đam mê về cà phê, anh S đã nhen nhóm ý tưởng mở một quán cà phê gần nhà. Thông tin trên cho thấy anh S đang ở bước nào của việc lập một kế hoạch kinh doanh?

a)

Ý tưởng kinh doanh.

b)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

c)

Phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.

d)

Xác định chiến lược kinh doanh.

31.

Anh S lên ý tưởng mở một xưởng may túi vải tại nhà. Với quy mô ước lượng, anh S xác định khi hoạt động kinh doanh mỗi tháng phải đạt doanh thu tối tiểu là 100 triệu đồng và phần trăm doanh thu sau đó sẽ tăng dần hàng tháng. Ngoài ra anh S còn lên ý tưởng sẽ mở rộng thị trường ra rộng rãi các tỉnh thành để phát triển thương hiệu của mình. Thông tin trên cho thấy anh S đang ở bước nào của việc lập một kế hoạch kinh doanh?

a)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

b)

Lên ý tưởng kinh doanh.

c)

Phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.

d)

Xác định chiến lược kinh doanh.

32.

Anh K sau khi học đào tạo chuyên ngành thiết kế thời trang đã tự mở một xưởng chuyên may mặc mảng quần áo, trang phục thời trang thiết kế. Với kinh nghiệm của mình, anh K đã tạo ra được nhiều mẫu quần áo, trang phục mang phong cách

4 lines
33.

Trong trường hợp này, anh K cần làm tốt khâu nào để nhiều khách hàng có cơ hội tiếp cận đến sản phẩm của mình?

a)

Quảng cáo sản phẩm.

b)

Đầu tư máy móc.

c)

Giảm giá sản phẩm.

d)

Gia tăng nhân công.

34.

Trong trường hợp trên, anh K đã căn cứ vào cơ sở để quyết định mở xưởng sản xuất khẩu trang?

a)

Thông tin thị trường.

b)

Sở thích của bản thân.

c)

Mức độ tài chính.

d)

Đối thủ cạnh tranh.

35.

Xác định, đây là lĩnh vực kinh doanh không đòi hỏi vốn lớn, trong khi thị trường là các bạn sinh viên có nhu cầu khá cao về loại sản phẩm nào?

4 lines
36.

Nội dung nào dưới đây thể hiện chị S đã biết xác định ý tưởng khi lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Mở cửa hàng để bán.

b)

Thuê lao động bán hàng.

c)

Sử dụng mạng xã hội.

d)

Kinh doanh cây cảnh.

37.

Việc phân tích yếu tố nào dưới đây thể hiện khả năng phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh của chị S?

a)

Thành lập doanh nghiệp sau hai năm.

b)

Thiếu kinh nghiệm nên chưa thành công.

c)

Lựa chọn kinh doanh cây cảnh.

d)

Nhu cầu về mặt hàng cây cảnh lớn.

38.

Chị S đã xác định cho mình mục tiêu kinh doanh là

a)

mở rộng sản xuất.

b)

thành lập doanh nghiệp.

c)

lập thân, lập nghiệp.

d)

đẩy mạnh truyền thông.

39.

Với mong muốn xây dựng thành công chuỗi cửa hàng phân phối thực phẩm sạch trên địa bàn huyện X. Sau khi tham khảo một số mô hình cũng như kiến thức cơ bản về lĩnh vực kinh doanh này. Anh H đã lên kế hoạch chi tiết để thực hiện ý tưởng k

4 lines
40.

Nội dung nào dưới đây thể hiện việc xác định ý tưởng kinh doanh của anh H?

a)

Đẩy mạnh quảng cáo sản phẩm.

b)

Xây dựng chuỗi cửa hàng.

c)

Mở cửa hàng chất lượng cao.

d)

Kinh doanh thực phẩm sạch.

41.

Nội dung nào dưới không thể hiện việc phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh?

a)

Cam kết với người tiêu dùng.

b)

Mở rộng quy mô cửa hàng.

c)

Sản phẩm có nhu cầu lớn.

d)

Quảng cáo giới thiệu sản phẩm.

42.

Anh H đã xác định mục tiêu kinh doanh của mình đó là

a)

sản phẩm đang có nhu cầu lớn.

b)

xây dựng chuỗi thực phẩm sạch.

c)

tiếp cận nhu cầu người tiêu dùng.

d)

quảng cáo giới thiệu sản phẩm.

43.

Trong kế hoạch hoạt động kinh doanh không có nội dung nào sau đây?

a)

Tên kế hoạch, ý tưởng kinh doanh.

b)

Kế hoạch sản xuất, cung ứng dịch vụ.

c)

Kế hoạch tổ chức vận hành, quản lí.

d)

Kế hoạch marketing; kế hoạch tài chính.

44.

Nhận định nào sau đây

4 lines
45.

Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Việc lập kế hoạch kinh doanh giúp chủ thể kinh doanh nắm bắt tình hình thực tế và đưa ra định hướng trong tương lai.

b)

Xác định tính khả thi của ý tưởng kinh doanh; mô tả sản phẩm, dịch vụ thuộc nội dung của bản tóm tắt kế hoạch kinh doanh.

c)

Kế hoạch kinh doanh đóng không quan trọng trong việc dẫn dắt các hoạt động và góp phần vào thành công của chủ thể kinh doanh.

d)

Bản kế hoạch kinh doanh càng cụ thể, chi tiết thì khả năng hiện thực hóa ý tưởng kinh doanh càng thấp.

46.

Điều gì giúp quán anh An đông khách?

a)

Chọn một tên thương hiệu độc đáo.

b)

Phân tích chi phí và thu nhập dự kiến.

c)

Xây dựng một website thân thiện với người dùng.

d)

Đánh giá sức cạnh tranh và nhu cầu thị trường.

47.

Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, điều gì là quan trọng nhất để đảm bảo sự thành công của anh An?

a)

Tìm kiếm các nhà đầu tư để huy động vốn.

b)

Xác định một mục tiêu và chiến lược kinh doanh cụ thể.

c)

Đầu tư vào quảng cáo trực tuyến.

d)

Thu thập ý kiến phản hồi từ đối tác tiềm năng.

48.

Trong quá trình lập kế hoạch mở rộng kinh doanh, anh An cần xem xét kỹ lưỡng yếu tố nào sau đây để đảm bảo sự bền vững?

a)

Chọn một địa điểm mới với chi phí thuê rẻ hơn.

b)

Đánh giá cơ hội và rủi ro.

49.

Trong việc mở rộng kinh doanh, anh An cần xem xét kỹ lưỡng yếu tố nào sau đây để đảm bảo sự bền vững?

a)

Chọn một địa điểm mới với chi phí thuê rẻ hơn.

b)

Đánh giá cơ hội và rủi ro.

c)

Tăng cường quảng cáo trên phương tiện truyền thông xã hội.

d)

Thiết kế lại menu để thú vị hơn cho khách hàng.

50.

Đọc đoạn thông tin sau: Anh A đã đạt thành công trong lĩnh vực phân phối sản phẩm, thực phẩm sạch trên thị trường. Với tâm huyết và kiên nhẫn, anh A đã xây dựng một thương hiệu không chỉ là sự lựa chọn hàng đầu trong lĩnh vực thực phẩm sạch mà còn là biểu tượng của sự đổi mới và chất lượng. Để đạt được sự thành công này anh A có sự phân tích kỹ lưỡng các điều kiện: sự phù hợp của sản phẩm, dịch vụ kinh doanh, thị trường... xác định các cơ hội, rủi ro có thể gặp phải và có biện pháp xử lí. Đồng thời anh xây dựng kế hoạch bán hàng, tiếp thị, quảng cáo để quảng bá giới thiệu sản phẩm đến khách hàng. Sự cam kết của anh đối với việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao và an toàn đã thu hút được người tiêu dùng với quan tâm đến việc ăn uống lành mạnh và thực phẩm sạch, đồng thời cũng làm nổi bật tầm nhìn chiến lược của anh A trong việc phát triển thị trường. Với sự sáng tạo và quản lý hiệu quả, thành công của anh A đã minh chứng cho sự đổi mới và sức mạnh của doanh nghiệp trong thế kỷ 21.

a)

Doanh nghiệp của anh A đã phân tích các điều kiện để thực hiện hoạt động kinh doanh có hiệu quả

b)

Doanh nghiệp không cần phải tập trung vào việc phát triển mạng lưới phân phối, bởi vì sản phẩm của họ đã được chấp nhận rộng rãi trên thị trường

c)

Doanh nghiệp đã thiết lập một kế hoạch marketing chi tiết và hiệu quả để tiếp cận khách hàng

d)

Doanh nghiệp không cần phải theo dõi và đánh giá kết quả của các chiến lược kinh doanh, vì đã đạt được thành công

51.

Đọc đoạn thông tin sau: Chị H đam mê thiết kế thời trang và mong muốn mở 1 cửa hàng thời trang do mình làm chủ để thực hiện ước mơ nhưng chị

4 lines
52.

Chị H đam mê thiết kế thời trang và mong muốn mở 1 cửa hàng thời trang do mình làm chủ để thực hiện ước mơ nhưng chị lại sợ thiếu kinh nghiệm trong quản lý và kiến thức về thời trang. Mỗi lần nhìn những thiết kế đầy sáng tạo của mình, niềm đam mê trong chị lại dâng trào và chị quyết định thực hiện ước mơ dù chỉ là từng bước: từ việc đọc sách, tìm hiểu qua internet đến tham gia các nghành học đào tạo về thời trang, tìm hiểu thị trường, học hỏi từ những người có kinh nghiệm hay nghiên cứu các xu hướng thời trang. Sau một thời gian, khi có kinh nghiệm, kỹ năng nghề nghiệp thì chị H đã xây dựng kế hoạch kinh doanh cửa hàng thời trang của mình. Đến nay chị đã làm chủ 1 cửa hàng thời trang lớn rất đông khách vì những thiết kế của chị đã đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Chị nhận ra rằng niềm đam mê có thể biến ước mơ thành hiện thực, phải có lòng quyết tâm và sự kiên nhẫn.

a)

Thành công của chị H là do chị có hiểu biết về thị trường thời trang, xu hướng của người tiêu dùng

b)

Việc không có kinh nghiệm trong lĩnh vực thời trang không ảnh hưởng đến việc thành công của chị H

c)

Muốn thành công trong lĩnh vực kinh doanh một trong số các tiêu chí mà người kinh doanh phải thực hiện là nghiên cứu thị trường kỹ lưỡng để hiểu rõ về đối tượng khách hàng, đối thủ cạnh tranh, và cơ hội trong ngành

d)

Chị H không cần thiết phải đầu tư vào một kế hoạch marketing hoặc quảng cáo cửa hàng sẽ tự thu hút khách hang

53.

Một nhóm sinh viên đại học muốn khởi nghiệp bằng cách góp vốn mở quán cafe, và có chiến lược hướng tới đối tượng khách hàng là sinh viên. Khi mở quán, do không tìm được nguồn hàng chất lượng tốt với giá ưu đãi, không có kinh nghiệm trong việc quản lý kinh doanh, không có chiến lược tiếp thị bán hàng nên không cạnh tranh được với những quán cafe xung quanh. Sau 5 tháng quán cafe không có khách, không có.

4 lines
54.

Ý tưởng kinh doanh của nhóm sinh viên có tính mới đem lại kết quả khả quan cho hoạt động kinh doanh

a)

b)

Không

55.

Để bán được hàng cần thiết phải lập một kế hoạch kinh doanh chi tiết, bao gồm phân tích thị trường, dự đoán tài chính và xây dựng một chiến lược tiếp thị

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Để thực hiện mục tiêu kinh doanh một trong những điều cần làm là cần xây dựng các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Chiến lược kinh doanh của nhóm sinh viên chưa tính đến cơ hội, rủi ro

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Anh T đã tận dụng các nền tảng trực tuyến như mạng xã hội, quảng cáo trực tuyến và email marketing để tăng tầm nhìn và tương tác với khách hàng tiềm năng

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Vì đã có lượng khách hàng ổn định nên không cần nghiên cứu thị trường cũng như đánh giá các cơ hội và rủi ro

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Chiến lược kinh doanh của anh T là một chuỗi các biện pháp, cách thức để đạt được hiệu quả tối ưu

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Anh T nắm bắt xu hướng mới và đáp ứng được nhu cầu của thị trường bằng cách cung cấp sản phẩm và dịch vụ mới, cải tiến và độc đáo

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Với ý tưởng kinh doanh khai thác đất nông nghiệp ở nông thôn

4 lines
63.

Thành công của anh K có được là do anh mở rộng quy mô hoạt động của trang trại ngay từ đầu

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Để thực hiện ý tưởng kinh doanh khai thác đất nông nghiệp ở nông thôn K đã có kế hoạch thực hiện chiến lược kinh doanh phù hợp cũng như đánh giá các cơ hội và rủi ro trong ngành

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Một trong những lí do thành công của anh K là anh chú trọng vào việc bảo vệ môi trường góp phần tạo nên sự phát triển bền vững

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Trong quá trình kinh doanh anh K cần điều chỉnh kế hoạch kinh doanh cho phù hợp với sự thay đổi của thực tế

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Anh A sau khi tốt nghiệp đại học đã đi làm thuê cho một doanh nghiệp chuyên sản xuất nội thất. Sau 5 năm làm thuê anh A đã tích góp đủ số tiền để mở một phân xưởng nhỏ, chuyên sản xuất bàn ghế cho

4 lines
68.

Anh A sau khi tốt nghiệp đại học đã đi làm thuê cho một doanh nghiệp chuyên sản xuất nội thất. Sau 5 năm làm thuê anh A đã tích góp đủ số tiền để mở một phân xưởng nhỏ, chuyên sản xuất bàn ghế cho học sinh. Với sự nỗ lực cố gắng của bản thân anh luôn tìm kiếm cơ hội quảng bá sản phẩm của phân xưởng đến thị trường trong và ngoài nước, anh đã tìm được đối tác đầu tư kinh doanh mặt hàng gỗ. Anh đã từng bước tìm hiểu thị trường và xây dựng thành công công ty liên doanh hoạt động trong lĩnh vực chế biến và xuất khẩu các sản phẩm từ gỗ. Anh A không những tạo được việc làm cho gia đình mà còn giải quyết được công ăn việc làm cho gần 50 nhân công và mua sắm được nhiều máy móc hiện đại cho phân xưởng.

a)

Anh A đã tiến hành nghiên cứu thị trường để đánh giá tiềm năng và sự cạnh tranh trong khu vực đó

b)

Doanh nghiệp của anh A thành công là do anh A đã dày công xây dựng một chuỗi các biện pháp, cách thức để hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả tối ưu

c)

Để đạt được thành công anh A luôn quan tâm đến nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng thông qua việc tìm kiếm thị trường, khách hàng trong và ngoài nước

d)

Việc xác định ý tưởng kinh doanh, mục tiêu kinh doanh và lập kế hoạch kinh doanh không quan trọng, quan trọng nhất là triển khai ý tưởng ngay lập tức

69.

Sau khi tốt nghiệp đại học ngành công nghệ sinh học, với lợi thế là nhà gần các trường đại học, lại có diện tích đất lớn, chị S quyết định lập nghiệp bằng con đường kinh doanh sản phẩm cây cảnh mini với mong muốn sau hai năm sẽ thành lập một doanh nghiệp phân phối các sản phẩm này. Xác định, đây là lĩnh vực kinh doanh không đòi hỏi vốn lớn, trong khi thị trường là các bạn sinh viên có nhu cầu khá cao về loại sản phẩm này, lại không đòi hỏi phải thuê nhiều lao động. Khi bắt tay vào thực hiện công việc kinh doanh, chị đã tìm các nguồn hàng ở nhiều nơi có truyền thống kinh doanh cây cảnh để nhập về bán, ngoài việc thuê một cửa hàng gần trư.

4 lines
70.

Chị S đã biết dựa vào lợi thế nội tại của mình để xác định ý tưởng kinh doanh.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Việc đặt mục tiêu sau hai năm sẽ thành lập doanh nghiệp là không hợp lý.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Chị S chưa biết phân tích các điều kiện về thị trường về tài chính khi thực hiện ý tưởng kinh doanh.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Việc lập kế hoạch kinh doanh đã giúp chị S phát huy tốt được các lợi thế của mình.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Với mong muốn xây dựng thành công chuỗi cửa hàng phân phối thực phẩm sạch trên địa bàn huyện X.

4 lines