wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 77

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Cấp hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam là

a)

Biểu tượng quân chủng, binh chủng; biển tên, logo

b)

Biểu tượng của Quân đội nhân dân Việt Nam

c)

Biểu trưng thể hiện cấp bậc trong ngạch quân sự của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên, hạ sĩ quan, binh sĩ trong Quân đội nhân dân Việt Nam

d)

Thể hiện tính thống nhất và nhiệm vụ của từng quân, binh chủng trong Quân đội nhân dân Việt Nam

2.

Phù hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam là

a)

Thể hiện tính thống nhất và nhiệm vụ của từng quân, binh chủng trong Quân đội nhân dân Việt Nam

b)

Biểu trưng thể hiện cấp bậc trong ngạch quân sự của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên, hạ sĩ quan, binh sĩ trong Quân đội nhân dân Việt Nam

c)

Biểu tượng của Quân đội nhân dân Việt Nam

d)

Biểu tượng quân chủng, binh chủng

3.

Trong hệ thống cấp bậc quân hàm của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, cấp phó đô đốc Hải quân tương đương với

a)

Trung tướng

b)

Thượng tướng

c)

Đại tướng

d)

Thiếu tướng

4.

Trong hệ thống cấp bậc quân hàm của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, cấp đô đốc Hải quân tương đương với

a)

A. Đại tướng

b)

B. Trung tướng

c)

C. Thượng tướng

d)

D. Thiếu tướng

5.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam, Binh sĩ có mấy bậc?

a)

4 bậc

b)

2 bậc

c)

5 bậc

d)

3 bậc

6.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam, cấp hiệu của cấp Úy có mấy gạch ngang?

a)

Không có gạch ngang

b)

03 gạch ngang

c)

02 gạch ngang

d)

01 gạch ngang

7.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam số lượng sao của các cấp, bậc: Trung úy, Trung tá, Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân là

a)

1 sao

b)

2 sao

c)

3 sao

d)

4 sao

8.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam số lượng sao của các cấp, bậc: Thượng úy, Thượng tá, Thượng tướng, Đô đốc Hải quân là

a)

03 sao

b)

01 sao

c)

04 sao

d)

02 sao

9.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam số lượng sao của các cấp, bậc: Đại úy, Đại tá, Đại tướng là

a)

01 sao

b)

04 sao

c)

03 sao

d)

02 sao

10.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam cấp hiệu của Hạ sĩ có

a)

02 gạch ngang

b)

01 gạch ngang

c)

04 gạch ngang

d)

03 gạch ngang

11.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam cấp hiệu của Trung sĩ có

a)

04 gạch ngang

b)

01 gạch ngang

c)

02 gạch ngang

d)

03 gạch ngang

12.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam cấp hiệu của Thượng sĩ có

a)

02 gạch ngang

b)

04 gạch ngang

c)

01 gạch ngang

d)

03 gạch ngang

13.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam cấp hiệu của Binh nhất có

a)

01 vạch hình chữ V

b)

02 vạch hình chữ V

c)

04 vạch hình chữ V

d)

03 vạch hình chữ V

14.

Cấp hiệu của Bộ đội Biên phòng có nền, viền như thế nào?

a)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu tím than

b)

Nền cấp hiệu màu xanh lá cây, viền cấp hiệu màu đỏ tươi

c)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu đỏ tươi

d)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu xanh hòa bình

15.

Cấp hiệu của quân chủng Phòng không – Không quân có nền, viền như thế nào?

a)

Nền cấp hiệu màu xanh lá cây, viền cấp hiệu màu đỏ tươi

b)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu tím than

c)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu xanh hòa bình

d)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu đỏ tươi

16.

Cấp hiệu của quân chủng Hải quân có nền, viền như thế nào?

a)

Nền cấp hiệu màu xanh lá cây, viền cấp hiệu màu đỏ tươi

b)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu đỏ tươi

c)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu tím than

d)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu xanh hòa bình

17.

Cấp hiệu của Cảnh sát biển có nền, viền như thế nào?

a)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu đỏ tươi

b)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu xanh hòa bình

c)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu tím than

d)

Nền màu xanh dương, viền màu vàng

18.

Nền phù hiệu của Bộ đội Biên phòng có màu?

a)

Màu xanh lá cây

b)

Màu đỏ tươi

c)

Màu tím than

d)

Màu xanh hòa bình

19.

Nền phù hiệu của quân chủng Phòng không – Không quân có màu?

a)

Màu đỏ tươi

b)

Màu xanh lá cây

c)

Màu tím than

d)

Màu xanh hòa bình

20.

Nền phù hiệu của quân chủng Hải quân có màu?

a)

Màu tím than

b)

Màu xanh hòa bình

c)

Màu xanh lá cây

d)

Màu đỏ tươi

21.

Nền phù hiệu của quân chủng Hải quân có màu?

a)

Màu xanh lá cây

b)

Màu đỏ tươi

c)

Màu xanh hòa bình

d)

Màu tím than

22.

"Tham mưu, hướng dẫn và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để phòng ngừa, phát hiện, điều tra, xử lí các loại tội phạm về ma tuý" là chức năng, nhiệm vụ của?

a)

Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao

b)

Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý

c)

Cục Cảnh sát hình sự

d)

Công an xã, phường, thị trấn

23.

Trong Công an nhân dân Việt Nam cấp hiệu của sĩ quan đối với cấp tá, cấp úy

a)

Nền cấp hiệu màu đỏ, viền màu xanh, giữa nền cấp hiệu có vạch rộng 6 mm chạy dọc theo nền cấp hiệu; vạch của sĩ quan nghiệp vụ màu vàng, sĩ quan chuyên môn kĩ thuật màu xanh thẫm

b)

Nền cấp hiệu màu đỏ, viền màu xanh vạch màu vàng

c)

Nền cấp hiệu màu đỏ, viền màu xanh; cuối nền cấp hiệu có vạch bằng vải rộng 6 mm

d)

Nền cấp hiệu màu đỏ, viền màu vàng, giữa nền cấp hiệu có dệt hoa văn nổi hình cành tùng chạy dọc theo nền cấp hiệu

24.

Trong Công an nhân dân Việt Nam cấp hiệu của sĩ quan đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ

a)

Nền cấp hiệu màu đỏ, viền màu vàng, giữa nền cấp hiệu có dệt hoa văn nổi hình cành tùng chạy dọc theo nền cấp hiệu

b)

Nền cấp hiệu màu đỏ, viền màu xanh, giữa nền cấp hiệu có vạch rộng 6 mm chạy dọc theo nền cấp hiệu; vạch của sĩ quan nghiệp vụ màu vàng, sĩ quan chuyên môn kĩ thuật màu xanh thẫm

c)

Nền cấp hiệu màu đỏ, viền màu xanh; cuối nền cấp hiệu có vạch bằng vải rộng 6 mm

d)

Nền cấp hiệu màu đỏ, viền màu xanh vạch màu vàng

25.

Quân nhân mặc trang phục màu xanh lá cây sẫm; mang cấp hiệu có nền màu xanh lá cây, viền màu đỏ; trên cấp hiệu có hai gạch ngang và hai sao lá

a)

Quân nhân là sĩ quan quân chủng Hải quân, có cấp bậc thượng úy

b)

Quân nhân là sĩ quan bộ đội Biên phòng, có cấp bậc trung tá

c)

Quân nhân là quân nhân chuyên nghiệp quân chủng Phòng không – Không quân, có cấp bậc thiếu úy

d)

Quân nhân là sĩ quan Lục quân, có cấp bậc đại úy

26.

Quân nhân mặc trang phục có áo sơ mi ngắn tay màu trắng, quần màu tím than, mang cấp hiệu có nền màu vàng, viền màu tím than, trên cấp hiệu có một gạch ngang và ba sao là

a)

Quân nhân là sĩ quan quân chủng Hải quân, có cấp bậc thượng úy

b)

Quân nhân là quân nhân chuyên nghiệp quân chủng Phòng không – Không quân, có cấp bậc thiếu úy

c)

Quân nhân là sĩ quan bộ đội Biên phòng, có cấp bậc trung tá

d)

Quân nhân là sĩ quan Lục quân, có cấp bậc đại úy

27.

Quân nhân mặc trang phục có áo sơ mi ngắn tay màu xanh hòa bình, quần màu xanh đậm; mang cấp hiệu có nền màu vàng, viền màu xanh hòa bình, ở giữa có đường dọc màu hồng; trên cấp hiệu có một gạch ngang và một sao là

a)

Quân nhân là quân nhân chuyên nghiệp quân chủng Phòng không – Không quân, có cấp bậc thiếu úy

b)

Quân nhân là sĩ quan Lục quân, có cấp bậc đại úy

c)

Quân nhân là sĩ quan quân chủng Hải quân, có cấp bậc thượng úy

d)

Quân nhân là sĩ quan bộ đội Biên phòng, có cấp bậc trung tá

28.

Các trường Quân đội, Công an nhân dân Việt Nam thực hiện tuyển sinh, đào tạo theo quy chế, hướng dẫn chung của

a)

Bộ Công an

b)

Bộ Giáo dục và Đào tạo

c)

Bộ Quốc phòng

d)

Bộ nội vụ

29.

Các trường Quân đội, Công an nhân dân Việt Nam thực hiện tuyển sinh, đào tạo theo hướng dẫn hằng năm về công tác tuyển sinh quân sự của

a)

Bộ nội vụ

b)

Bộ Giáo dục và Đào tạo

c)

Bộ Lao động thương binh xã hội

d)

Bộ Quốc phòng và Bộ Công an

30.

Đâu không phải là tiêu chuẩn lựa chọn trong tuyển sinh, các trường Quân đội, Công an nhân dân Việt Nam?

a)

Bảo đảm cơ cấu vùng, miền, ngành nghề phù hợp với trình độ đào tạo; chú trọng diện cử tuyển các đối tượng chính sách, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn

b)

Chú trọng diện cử tuyển các đối tượng chính sách, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Nhà nước

c)

Tự nguyện và có đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, văn hoá, sức khoẻ và độ tuổi

d)

Tuyển sinh mở rộng đại trà, không hạn chế số lượng

31.

Đâu không phải là quyền lợi của học viên trong các trường Quân đội, Công an nhân dân Việt Nam?

a)

Học viên được nghỉ cuối tuần, nghỉ lễ, nghỉ hè, nghỉ Tết theo quy định

b)

Được bảo đảm các chế độ, tiêu chuẩn về ăn, ở, mặc, phụ cấp hàng tháng, không phải đóng học phí; các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng phục vụ học tập. Thân nhân của học viên (bố mẹ đẻ, bố mẹ nuôi hợp pháp) nếu chưa có bảo hiểm y tế sẽ được nhà trường đăng kí mua bảo hiểm ngay khi vào học

c)

Học viên phải tự túc ăn ở và đóng học phí theo quy định

d)

Học viên xếp loại học tập xuất sắc, giỏi, có thành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện sẽ được hưởng các chế độ khen thưởng theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. Khi tốt nghiệp, học viên được cấp văn bằng tốt nghiệp thuộc hệ thống văn bằng quốc gia, được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phong quân hàm sĩ quan và phân công công tác

32.

“Học viên phải nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, kỉ luật của Quân đội nhân dân, kỉ luật của Công an nhân dân và các quy định của nhà trường. Học viên khi ra trường sẵn sàng nhận nhiệm vụ theo phân công của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an”. Là

a)

Nghĩa vụ của học viên trong các trường quân đội, công an

b)

Quyền lợi của học viên trong các trường quân đội, công an

c)

Yêu cầu của học viên trong các trường quân đội, công an

33.

Có bao nhiêu Học viện không tuyển sinh thí sinh từ học sinh phổ thông?

a)

11 Học viện

b)

10 Học viện

c)

07 Học viện

d)

03 Học viện

34.

Có bao nhiêu trường sĩ quan tuyển sinh thí sinh từ học sinh phổ thông?

a)

03 Trường sĩ quan

b)

10 Trường sĩ quan

c)

07 Trường sĩ quan

d)

11 Trường sĩ quan

35.

Học viện nào sau đây không tuyển sinh thí sinh từ học sinh phổ thông?

a)

Học viện Khoa học Quân sự

b)

Học viện Biên phòng

c)

Học viện Quốc phòng

d)

Học viện Quân y

36.

Trong hệ thống nhà trường quân đội các trường nào sau đây không tuyển sinh thí sinh từ học sinh phổ thông?

a)

Học viện Khoa học Quân sự, Học viện Phòng không – Không quân

b)

Học viện Quân y, Học viện Hậu cần 15/20

c)

Các trường cao đẳng, trung cấp

d)

Học viện Biên phòng, Trường Sĩ quan Thông tin

37.

Đối tượng tuyển sinh là Hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự, có thời gian phục vụ tại ngũ đủ 12 tháng trở lên tính đến tháng mấy trong năm

a)

Tháng 9

b)

Tháng 3

c)

Tháng 5

d)

Tháng 4

38.

Đối tượng tuyển sinh là quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng phục vụ trong quân đội đủ 12 tháng trở lên tính đến tháng mấy trong năm

a)

Tháng 4

b)

Tháng 9

c)

Tháng 5

d)

Tháng 3

39.

Tiêu chuẩn về văn hoá dự tuyển vào hệ thống nhà trường quân đội (tính đến thời điểm xét tuyển) là

a)

Đã tốt nghiệp THPT theo quy định của bộ GD và ĐT

b)

Đang học trung cấp nhưng chưa tốt nghiệp THPT

c)

Đã tốt nghiệp THCS

d)

Đã tốt nghiệp Trung cấp không cần tốt nghiệp THPT theo quy định của bộ GD và ĐT

40.

Tiêu chuẩn về độ tuổi đối với thanh niên ngoài quân đội dự tuyển vào hệ thống nhà trường quân đội (tính đến năm dự tuyển) là

a)

Không quá 23 tuổi

b)

Không quá 24 tuổi

c)

Không quá 21 tuổi

d)

Không quá 20 tuổi

41.

Thí sinh là thanh niên ngoài quân đội mua hồ sơ đăng kí sơ tuyển tại

a)

Ban Tuyển sinh quân sự cấp tỉnh (nơi thí sinh đăng kí hộ khẩu thường trú)

b)

Ban Tuyển sinh quân sự cấp huyện (nơi thí sinh đăng kí hộ khẩu thường trú)

c)

Ban Tuyển sinh quân sự cấp xã (nơi thí sinh đăng kí hộ khẩu thường trú)

d)

Ban Tuyển sinh quân sự của trường (nơi thí sinh đăng kí dự tuyển)

42.

Thí sinh đăng kí nguyện vọng xét tuyển qua

a)

Cơ quan quân sự cấp tỉnh

b)

Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia

c)

Cơ quan quân sự cấp huyện

d)

Cơ quan quân sự cấp xã

43.

Có bao nhiêu phương thức tuyển sinh vào Hệ thống nhà trường quân đội?

a)

05 Phương thức

b)

07 Phương thức

c)

03 Phương thức

d)

04 Phương thức

44.

Đối tượng tuyển sinh đào tạo trình độ trung cấp hệ chính quy đối với thuỷ thủ kíp tàu ngầm được tuyển chọn đến:

a)

Số binh sĩ đang huấn luyện chiến sĩ mới

b)

Số binh sĩ mới nhập ngũ

c)

Số hạ sĩ quan, binh sĩ đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự

d)

Số hạ sĩ quan, binh sĩ sau huấn luyện chiến sĩ mới

45.

Các chuyên ngành: Y khoa, Y học dự phòng được đào tạo tại

a)

Học viện Kĩ thuật Quân sự

b)

Học viện Hậu cần

c)

Học viện Khoa học Quân sự

d)

Học viện Quân y

46.

Các chuyên ngành: Công nghệ kĩ thuật hoá học, Công nghệ thông tin, An toàn thông tin, Khoa học máy tính, Kĩ thuật phần mềm được đào tạo tại

a)

Học viện Khoa học Quân sự

b)

Học viện Quân y

c)

Học viện Kĩ thuật Quân sự

d)

Học viện Hậu cần

47.

Câu 122. Các chuyên ngành: Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Nga, Ngôn ngữ Pháp, Ngôn ngữ Trung Quốc, Quan hệ quốc tế, Việt Nam học, Tình báo quân sự được đào tạo tại

a)

Học viện Khoa học Quân sự

b)

Học viện Kĩ thuật Quân sự

c)

Học viện Hậu cần

d)

Học viện Quân y

48.

Các chuyên ngành: Quản lí biên giới, Chỉ huy trinh sát, Phòng chống ma tuý và tội phạm, Chỉ huy cửa khẩu, Luật được đào tạo tại

a)

Học viện Biên phòng

b)

Học viện Phòng không – Không quân

c)

Học viện Hải quân

d)

Học viện Hậu cần

49.

Các chuyên ngành: Kĩ thuật hàng không, Thiết bị hàng không, Vô tuyến điện tử, Vũ khí hàng không, Chỉ huy tham mưu không quân, Tác huấn không quân, Dẫn đường không quân được đào tạo tại

a)

Học viện Hải quân

b)

Học viện Phòng không – Không quân

c)

Học viện Biên phòng

d)

Học viện Hậu cần

50.

Các chuyên ngành: Chỉ huy – Tham mưu Hải quân, Kĩ thuật điện, Công nghệ kĩ thuật điện tử – viễn thông, Công nghệ kĩ thuật điều khiển và tự động hoá, Khoa học hàng hải, Kĩ thuật cơ khí động lực được đào tạo tại

a)

Học viện Biên phòng

b)

Học viện Phòng không – Không quân

c)

Học viện Hậu cần

d)

Học viện Hải quân

51.

Các chuyên ngành: Chỉ huy – Tham mưu Lục quân cấp phân đội các chuyên ngành: Bộ binh, Trinh sát được đào tạo tại

a)

Trường Sĩ quan Thông tin

b)

Trường Sĩ quan Lục quân 1, Trường Sĩ quan Lục quân 2

c)

Trường Sĩ quan Công binh

d)

Trường Sĩ quan Chính trị

52.

Các chuyên ngành: Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước, Triết học, Lịch sử, Kinh tế chính trị, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Tâm lí học, Giáo dục học được đào tạo tại

a)

Trường Sĩ quan Thông tin 17/20

b)

Trường Sĩ quan Lục quân 1, Trường Sĩ quan Lục quân 2

c)

Trường Sĩ quan Công binh

d)

Trường Sĩ quan Chính trị

53.

Các chuyên ngành: Chỉ huy – Tham mưu Thông tin, Thông tin Lục quân, Thông tin Hải quân, Thông tin Phòng không – Không quân, Chỉ huy tham mưu Tác chiến không gian mạng được đào tạo tại

a)

Trường Sĩ quan Thông tin

b)

Trường Sĩ quan Công binh

c)

Trường Sĩ quan Chính trị

54.

Các chuyên ngành: Chỉ huy – Tham mưu Pháo binh được đào tạo tại

a)

Trường Sĩ quan Pháo binh

b)

Trường Sĩ quan Không quân

c)

Trường Sĩ quan Phòng hóa

d)

Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp

55.

Các chuyên ngành: Quản lí văn hoá, Thông tin – Thư viện, Bảo tàng học, Huấn luyện múa, Biên đạo múa, Sáng tác văn học, Quay phim, Đạo diễn điện ảnh, truyền hình được đào tạo tại

a)

Trường Sĩ quan Pháo binh

b)

Trường Đại học Văn hoá – Nghệ thuật Quân đội

c)

Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp

d)

Trường Sĩ quan Phòng hóa

56.

Có bao nhiêu trường Đại học trong hệ thống nhà trường công an?

a)

10 Trường

b)

11 Trường

c)

04 Trường

d)

07 Trường

57.

Có bao nhiêu đối tượng được tuyển sinh vào Hệ thống nhà trường công an?

a)

04 Đối tượng

b)

07 Đối tượng

c)

05 Đối tượng

d)

03 Đối tượng

58.

Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân có quyết định xuất ngũ trong vòng bao nhiêu tháng được tham gia dự tuyển?

a)

16 tháng

b)

12 tháng

c)

15 tháng

d)

19 tháng

59.

Về chính trị, đạo đức thí sinh phải đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức theo quy định hiện hành của?

a)

Bộ Nội vụ

b)

Bộ Công an

c)

Bộ Giáo dục và đào tạo

d)

Bộ Quốc phòng

60.

Về độ tuổi: Tính đến năm dự tuyển, học sinh Trường Văn hoá và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng kí sơ tuyển không quá bao nhiêu tuổi?

a)

Không quá 22 tuổi

b)

Không quá 20 tuổi

c)

Không quá 23 tuổi

d)

Không quá 25 tuổi

61.

Các trường Quân đội, Công an nhân dân Việt Nam thực hiện tuyển sinh, đào tạo theo hướng dẫn hằng năm về công tác tuyển sinh quân sự của

a)

Bộ Quốc phòng và Bộ Công an

b)

Bộ nội vụ

c)

Bộ Lao động thương binh xã hội

d)

Bộ Giáo dục và Đào tạo

62.

Có bao nhiêu Học viện tuyển sinh thí sinh từ học sinh phổ thông?

a)

11 Học viện

b)

07 Học viện

c)

10 Học viện

d)

03 Học viện

63.

Học viện nào sau đây tuyển sinh thí sinh từ học sinh phổ thông?

a)

Học viện Chính trị

b)

Học viện Hải quân

c)

Học viện Lục quân

d)

Học viện Quốc phòng

64.

Tiêu chuẩn về độ tuổi đối với quân nhân tại ngũ hoặc đã xuất ngũ và công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân dự tuyển vào hệ thống nhà trường quân đội (tính đến năm dự tuyển) là

a)

Không quá 20 tuổi

b)

Không quá 24 tuổi

c)

Không quá 23 tuổi

d)

Không quá 21 tuổi

65.

Trong các phương thức tuyển sinh vào các trường Quân đội, Phương thức 2 là hình thức

a)

Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Quốc phòng

b)

Xét tuyển dựa vào kết quả kì thi tốt nghiệp Trung học phổ thông Quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức

c)

Xét tuyển từ kết quả kì thi đánh giá năng lực do Bộ Quốc phòng tổ chức

d)

Xét tuyển từ kết quả kì thi đánh giá năng lực tư duy do một số trường đại học trong nước tổ chức

66.

Trong các phương thức tuyển sinh vào các trường Quân đội, Phương thức 3 là hình thức

a)

Xét tuyển dựa vào kết quả kì thi tốt nghiệp Trung học phổ thông Quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức

b)

Xét tuyển từ kết quả kì thi đánh giá năng lực do Bộ Quốc phòng tổ chức

c)

Xét tuyển từ kết quả kì thi đánh giá năng lực tư duy do một số trường đại học trong nước tổ chức

d)

Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Quốc phòng

67.

Trong các phương thức tuyển sinh vào các trường Quân đội, Phương thức 1 là hình thức

a)

Xét tuyển dựa vào kết quả kì thi tốt nghiệp Trung học phổ thông Quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức

b)

Xét tuyển từ kết quả kì thi đánh giá năng lực do Bộ Quốc phòng tổ chức

c)

Xét tuyển từ kết quả kì thi đánh giá năng lực tư duy do một số trường đại học trong nước tổ chức

d)

Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Quốc phòng

68.

Trong các phương thức tuyển sinh vào các trường Quân đội, Phương thức 4 là hình thức

a)

Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Quốc phòng

b)

Xét tuyển từ kết quả kì thi đánh giá năng lực do Bộ Quốc phòng tổ chức

c)

Xét tuyển dựa vào kết quả kì thi tốt nghiệp Trung học phổ thông Quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức

d)

Xét tuyển từ kết quả kì thi đánh giá năng lực tư duy do một số trường đại học trong nước tổ chức

69.

Trong các phương thức tuyển sinh vào các trường Quân đội, Phương thức 5 là hình thức

a)

Xét tuyển từ kết quả kì thi đánh giá năng lực do Bộ Quốc phòng tổ chức

b)

Xét tuyển từ kết quả kì thi đánh giá năng lực tư duy do một số trường đại học trong nước tổ chức

c)

Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Quốc phòng

d)

Xét tuyển dựa vào học bạ cấp Trung học phổ thông

70.

Chuyên ngành: Hậu cần quân sự được đào tạo tại

a)

Học viện Kĩ thuật Quân sự

b)

Học viện Quân y

c)

Học viện Khoa học Quân sự

d)

Học viện Hậu cần

71.

Các chuyên ngành: Chỉ huy Kĩ thuật công binh, Công trình, Cầu đường, Vượt sông, Xe máy được đào tạo tại

a)

Trường Sĩ quan Chính trị

b)

Trường Sĩ quan Thông tin

c)

Trường Sĩ quan Công binh

d)

Trường Sĩ quan Lục quân 1, Trường Sĩ quan Lục quân 2

72.

Các chuyên ngành: Chỉ huy Kĩ thuật hoá học được đào tạo tại

a)

Trường Sĩ quan Không quân

b)

Trường Sĩ quan Pháo binh

c)

Trường Sĩ quan Phòng hóa

d)

Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp

73.

Các chuyên ngành: Chỉ huy – Tham mưu Tăng thiết giáp, Chỉ huy Kĩ thuật Tăng thiết giáp được đào tạo tại

a)

Trường Sĩ quan Phòng hóa

b)

Trường Sĩ quan Không quân

c)

Trường Sĩ quan Pháo binh

d)

Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp

74.

Các chuyên ngành: Chỉ huy – Tham mưu Không quân, Phi công phản lực, Phi công vận tải, Phi công trực thăng được đào tạo tại

a)

Trường Sĩ quan Không quân

b)

Trường Sĩ quan Pháo binh

c)

Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp

d)

Trường Sĩ quan Phòng hóa

75.

Các chuyên ngành: Đặc công Bộ, Đặc công Nước, Đặc công Biệt động được đào tạo tại

a)

Trường Sĩ quan Đặc công

b)

Trường Sĩ quan Phòng hóa

c)

Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp

d)

Trường Sĩ quan Pháo binh

76.

Có bao nhiêu Học viện trong hệ thống nhà trường công an?

a)

07 Học viện

b)

10 Học viện

c)

11 Học viện

d)

04 Học viện

77.

Về độ tuổi: Tính đến năm dự tuyển, học sinh Trường Văn hóa và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng kí sơ tuyển đối với trường hợp là người dân tộc thiểu số không quá bao nhiêu tuổi?

a)

Không quá 20 tuổi

b)

Không quá 22 tuổi

c)

Không quá 25 tuổi

d)

Không quá 23 tuổi