wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 1. LIÊN HỢP QUỐC

Total questions: 84

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Khi CTTG thứ hai đang diễn ra, các nước Đồng minh chống phát xít mong muốn

a)

thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hoà bình, an ninh thế giới.

b)

hợp tác giữa các nước nhằm khắc phục hậu quả sau chiến tranh.

c)

thiết lập một trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm.

d)

thành lập toà án quốc tế để xét xử tội phạm chiến tranh.

2.

Các quốc gia trên thế giới tổ chức hội nghị thành lập Liên hợp quốc khi

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai chưa diễn ra.

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc.

d)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc.

3.

Năm 1945, Hiến chương Liên Hợp quốc thông qua tại đâu?

a)

Xan phranxixcô (Mĩ).

b)

Luân Đôn (Anh).

c)

Rô-ma (Italia).

d)

Pa-ri (Pháp).

4.

Sự kiện nào dưới đây gắn liền với ngày 24-10-1945?

a)

Mĩ và Liên Xô phê chuẩn bản Hiến chương Liên hợp quốc.

b)

Liên hợp quốc chính thức được thành lập.

c)

Hội nghị Xan Phranxixcô (Mĩ) thông qua bản Hiến chương Liên hợp quốc.

d)

Đồng Bảo an thông qua bản Hiến chương.

5.

Trong số các mục tiêu của Liên hợp quốc, mục tiêu nào được chú trọng và là cơ sở để thực hiện các mục tiêu khác?

a)

Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế.

b)

Thúc đẩy quan hệ hữu nghị các dân tộc.

c)

Thúc đẩy hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội, văn hoá, nhân đạo.

d)

Liên hợp quốc đóng vai trò là trung tâm điều hoà các nỗ lực quốc tế.

6.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.

b)

Từ bỏ đe doạ bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực quốc trong quan hệ quốc tế.

c)

Hợp tác phát triển hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội.

d)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.

7.

Ngày 1-1-1942, đại diện 26 nước chống phát xít đã

a)

thành lập Liên hợp quốc.

b)

hợp hội nghị Tê-hê-ran.

c)

thỏa thuận một số điểm cơ bản về cơ cấu Liên hợp quốc.

d)

kí bản Tuyên bố Liên hợp quốc.

8.

Năm 1947, Đại hội đồng Liên hợp quốc lấy ngày 24 tháng 10 hằng năm làm

a)

“Ngày Liên hợp quốc”

b)

“Ngày Hòa bình thế giới”

c)

“Ngày chống phát xít”

d)

“Ngày Bảo vệ môi trường”

9.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là

a)

Bình đẳng về chủ quyền quốc gia.

b)

Hợp tác phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hóa, xã hội.

c)

Chung sống hòa bình, vừa hợp tác vừa đấu tranh.

d)

Tiến hành hợp tác quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

10.

Cho các sự kiện sau: 1. Hội nghị quốc tế Ianta (Liên Xô). 2. Hội nghị Tê-hê-ran (I-ran). 3. Hội nghị quốc tế tại Xan Phranxixcô (Mỹ). 4. Đại diện 26 nước chống phát xít bản Tuyên bố về Liên hợp quốc. Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian.

a)

1, 3, 2, 4.

b)

4, 2, 1, 3.

c)

3, 1, 2, 4.

d)

1, 3, 4, 2.

11.

Mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ của Liên hợp quốc đã được Hội nghị Thượng đỉnh Thiên niên kỉ (9-2000) thông qua, không bao gồm:

a)

Xóa đói giảm nghèo.

b)

Thực hiện bình đẳng giới.

c)

Đảm bảo bền vững về môi trường.

d)

Hạn chế vũ khí hạt nhân.

12.

Trụ sở chính của tổ chức Liên hợp quốc đặt tại

a)

Niu Oóc (Mỹ)

b)

Pari (Pháp)

c)

Luân Đôn (Anh)

d)

La hay (Hà Lan)

13.

“Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng, quyền tự quyết của các tộc và củng cố hoà bình thế giới” là mục tiêu của tổ chức

a)

Liên hợp quốc.

b)

Liên minh Châu Âu (EU).

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

d)

Diễn đàn hợp tác Á-Âu (ASEM).

14.

Cơ quan chuyên môn nào của Liên hợp quốc đóng góp trong việc giúp Việt Nam bảo tồn và phát triển các di sản văn hóa?

a)

WHO.

b)

UNESCO.

c)

FAO.

d)

WHO.

15.

Tổ chức nào sau đây không thuộc Liên hợp quốc?

a)

UNICEF.

b)

WTO.

c)

UNESCO.

d)

NATO.

16.

Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại hội nghị nào?

a)

Hội nghị Ianta.

b)

Hội nghị Xan Phranxico.

c)

Hội nghị Pốtxđam.

d)

Hội nghị Pari.

17.

Cơ quan nào của Liên hợp quốc có vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình, an ninh thế giới?

a)

Tòa án Quốc tế.

b)

Hội đồng Bảo an.

c)

Đại hội đồng.

d)

Ban Thư kí.

18.

Hình ảnh sau đây trong mục tiêu, hành động đến 2030 của Liên hợp quốc mang thông điệp gì?

a)

Nước sạch và vệ sinh.

b)

Cuộc sống khỏe mạnh.

c)

Năng lượng sạch và bền vững.

d)

Giảm bất bình đẳng.

19.

Hình ảnh sau đây là biểu tượng tổ chức nào của Liên hợp quốc?

a)

WHO

b)

UNESCO

c)

FAO

d)

UNCTAD

20.

Việt Nam được Liên Hợp quốc chọn là quốc gia nào sau đây?

a)

. chống biến đổi khí hậu.

b)

thực hiện bảo vệ môi trường biển.

c)

thực hiện bảo vệ rừng nguyên sinh.      

d)

thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ.

21.

Đâu không phải là vai trò của Liên hợp quốc từ khi thành lập đến nay?

a)

Duy trì hoà bình và an ninh thế giới.

b)

Mở rộng kết nạp thành viên trên toàn thế giới.

c)

Thúc đẩy kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế và nâng cao đời sống nhân dân.

d)

Đảm bảo quyền con người, phát triển văn hoá, xã hội.

22.

Vai trò quan trọng hàng đầu của tổ chức Liên hợp quốc đã thực hiện từ khi thành lập đến nay là gì?

a)

Là trung gian hoà giải mọi tranh chấp quốc tế giữa các dân tộc.

b)

Góp phần ngăn chặn được nguy cơ bùng nổ cuộc chiến tranh thế giới mới.

c)

Thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế, văn hoá giữa các nước thành viên.

d)

Là trung tâm giải quyết các mâu thuẫn về vấn đề dân tộc trên thế giới.

23.

Nguyên tắc “Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình” của Liên hợp quốc được Việt Nam vận dụng để giải quyết vấn đề nào hiện nay?

a)

Thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.

b)

Phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN.

c)

Bảo vệ chủ quyền biển đảo, lãnh hải, đảo và toàn vẹn lãnh thổ.

d)

Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

24.

Bản Hiến chương (thông qua năm 1945) là văn kiện quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc. Nội dung nào sau đây không đúng về Hiến chương này?

a)

Tạo cơ sở pháp lí để các nước tham gia Liên hợp quốc.

b)

Nêu rõ mục đích hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc.

c)

Quy định tổ chức, bộ máy của Liên hợp quốc.

d)

Đề ra nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc.

25.

Liên hợp quốc được thành lập năm 1945 không nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Duy trì hoà bình và an ninh thế giới.

b)

Thúc đẩy hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên.

c)

Là trung tâm điều hoà các nỗ lực quốc tế.

d)

Duy trì trật tự thế giới hai cực Ianta.

26.

Văn kiện nào của Đại hội đồng Liên hợp quốc được thông qua năm 1948 được coi là văn kiện đầu tiên của bộ luật quốc tế về quyền con người?

a)

Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền.

b)

Tuyên ngôn Thiên niên kỉ của Liên hợp quốc.

c)

Tuyên ngôn Viên và Chương trình hành động.

d)

Tuyên ngôn Quốc tế về quyền con người.

27.

Đâu được xem là công cụ chủ yếu để phát triển kinh tế của các nước thành viên Liên hợp quốc?

a)

Thương mại quốc tế.

b)

Công cụ pháp lí.

c)

Đầu tư nước ngoài.

d)

Hệ thống tiền tệ.

28.

Đâu không phải là vai trò của Liên hợp quốc trong việc duy trì hoà bình, an ninh quốc tế?

a)

  Ngăn không để bất cứ một cuộc chiến tranh nào xảy ra.

b)

Triển khai nhiều hoạt động nhằm gìn giữ hoà bình ở nhiều khu vực trên thế giới..

c)

Soạn thảo và xây dựng hệ thống các công ước quốc tế về giải trừ quân bị, chống chạy đua vũ trang.

d)

 Thúc đẩy quá trình giành độc lập dân tộc của các nước thuộc địa và phụ thuộc.

29.

Đâu không phải là vai trò của Liên hợp quốc trong việc đảm bảo quyền con người và phát triển văn hoá, xã hội?

a)

Xây dựng và kí kết những văn bản, điều ước quốc tế quan trọng nhằm đảm bảo các quyền cơ bản của con người.

b)

Tiến hành các hoạt động thúc đẩy sự hợp tác quốc tế giữa các quốc gia nhằm phát triển văn hoá, xã hội.

c)

Xây dựng các quỹ tài trợ quốc tế để phát triển văn hoá, xã hội.

d)

Hỗ trợ quá trình tái thiết ở nhiều quốc gia.

30.

Công cụ chủ yếu để duy trì trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:

a)

Liên hợp quốc.

b)

Hội Quốc liên.

c)

Trật tự I-an-ta.

d)

Hiến chương Liên hợp quốc.

31.

Cơ quan tư vấn về các tổ chức kinh tế, thương mại lớn nhất trực thuộc Liên hợp quốc là:

a)

UNCTAD.

b)

ASCC.

c)

APSC.

d)

ZOPFAN.

32.

Tổ chức khu vực lớn nhất thế giới là:

a)

Liên hợp quốc.

b)

Liên minh châu Âu.

c)

Tổ chức thương mại thế giới.

d)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.

33.

Người có tên đầu tiên được ghi nhận là Tổng thư ký Liên hợp quốc nhận giải Nô-ben hoà bình là ai?

a)

Ban Ki-moon.

b)

Kofi Annan.

c)

António Guterres.

d)

U Thant.

34.

Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập trên cơ sở quyết định của hội nghị:

a)

Ianta (Liên Xô) và Oasinhtơn (Mỹ).

b)

Xan Phranxcô (Mỹ) và Pốtxđam (Đức).

c)

Pốtxđam (Đức) và Ianta (Liên Xô).

d)

Ianta (Liên Xô) và Xan Phranxcô (Mỹ).

35.

Tổng thư ký Liên hợp quốc từ năm 2017 đến nay là người nước nào?

a)

Bồ Đào Nha.

b)

Hàn Quốc.

c)

Na-uy.

d)

Áo.

36.

UN là tên viết tắt của tổ chức nào sau đây?

a)

Hội Quốc liên.

b)

Liên hợp quốc.

c)

Liên minh châu Âu.

d)

Diễn đàn hợp tác Á – Âu.

37.

Theo nguyên tắc nhất trí giữa 5 nước Uỷ viên thường trực, một quyết định của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc sẽ chắc chắn được thông qua khi

a)

chỉ có 1 nước bỏ phiếu chống.

b)

không có nước nào bỏ phiếu chống.

c)

không có nước nào bỏ phiếu trắng.

d)

tổng các nước bỏ phiếu thuận.

38.

Một trong những cơ quan chính của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương (năm 1945) là

a)

Ngân hàng thế giới.

b)

Quĩ nhi đồng.

c)

Đại hội đồng.

d)

Tổ chức Y tế Thế giới.

39.

Đâu không phải là mục tiêu, hành động mang tính toàn cầu được đề ra trong Chương trình nghị sự 2030 của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Xóa nghèo.

b)

Bình đẳng giới.

c)

Chất lượng giáo dục.

d)

Giải trừ quân bị.

40.

Điểm giống nhau giữa Hội Quốc liên và Liên hợp quốc là

a)

A. đều là tổ chức bảo vệ quyền lợi nhân dân yêu chuộng hòa bình thế giới

b)

B. đều diễn ra khi chiến tranh thế giới bùng nổ.

c)

C. đều thành lập được tổ chức quốc tế để giám sát và duy trì trật tự thế giới

d)

D. đều bảo vệ quyền lợi của các nước tư bản.

41.

So với Hội Quốc liên, Liên hợp quốc có điểm gì tiến bộ về vai trò và tổ chức?

a)

Diễn ra cuộc đối đầu gay gắt giữa hai phe trong nội bộ tổ chức.

b)

Mang tính toàn diện, tất cả các nước không phân biệt lớn nhỏ có thể tham gia.

c)

Tác động đến sự sụp đổ Chiến tranh lạnh, hình thành xu thế thế giới mới.

d)

Cùng có hơn vai trò của Liên Xô trong phong trào giải phóng dân tộc.

42.

Mối quan hệ giữa các nước thành viên của Liên hợp quốc được xây dựng dựa trên nền tảng

a)

Tôn trọng quyền bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc.

b)

Tôn trọng quyền độc lập và tự quyết của các dân tộc.

c)

Tôn trọng quyền bình đẳng và tự chủ của các dân tộc.

d)

Tôn trọng quyền bình đẳng và lãnh thổ của các dân tộc.

43.

Đâu không phải là thách thức của Liên hợp quốc hiện nay?

a)

Thách thức đối với uy tín của tổ chức.

b)

Thách thức trong thực hiện nhiệm vụ duy trì hoà bình, an ninh quốc tế sau Chiến tranh lạnh

c)

Hiệu quả hoạt động của tổ chức không như kì vọng.

d)

Việc kết nạp thành viên còn nhiểu trở ngại về thể chế.

44.

Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng về vai trò của Liên hợp quốc trước những biến động của thế giới hiện nay?

a)

Đi đầu trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc.

b)

Là diễn đàn đi đầu trong việc bảo vệ các dân tộc, trợ giúp nhân đạo.

c)

Có vai trò quyết định ngăn chặn đại dịch, đe dọa sức khỏe của loài người.

d)

Góp phần thi tiêu chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.

45.

Với tư cách là Ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc, Liên Xô đã

a)

hạn chế được những thỏa thuận của Mĩ ở Liên hợp quốc.

b)

Làm thất bại âm mưu của Mĩ trong chiến lược toàn cầu.

c)

duy trì sự lớn mạnh của phe XHCN trong Liên hợp quốc.

d)

có nhiều đóng góp trong việc kết thúc nhanh cuộc Chiến tranh lạnh.

46.

Từ khi gia nhập Liên hợp quốc, Việt Nam đã có những đóng góp vào việc

a)

tham gia chương trình chống tham nhũng, xóa đói giảm nghèo, quyền trẻ em...

b)

có tiếng nói quan trọng nhất trong tổ chức Liên hợp quốc.

c)

trở thành ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an nhiệm kì 2008-2009.

d)

xây dựng mối quan hệ hợp tác, có hiệu quả trên tất cả các lĩnh vực.

47.

Nhận định nào sau đây phân anh đúng vị trí, vai trò của Liên hợp quốc?

a)

Là một tổ chức quốc tế phát triển năng động và uy tín, hợp tác toàn thế giới.

b)

Là một diễn đàn quốc tế lớn nhất, vừa hợp tác, vừa đấu tranh vì hòa bình, an ninh thế giới.

c)

Là một tổ chức để tạo dựng quan hệ hợp tác bình đẳng giữa tất cả các nước trên thế giới.

d)

Là một liên minh chính trị - quân sự của các nước tư bản phương Tây do Mỹ đứng đầu.

48.

Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Cả nước hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc và nhân dân.

b)

Cả nước đã hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.

c)

Chiến tranh lạnh và cuộc đối đầu Đông - Tây đã kết thúc.

d)

Chưa hoàn thành cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.

49.

Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Đang chuẩn bị cho công cuộc thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

b)

Cuộc Chiến tranh lạnh và những đối đầu Đông – Tây đã được kết thúc.

c)

Xu thế hoà hoãn Đông – Tây đang diễn ra, quan hệ quốc tế đang hoà dịu.

d)

Chưa hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên toàn cả nước.

50.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Liên hợp quốc thành lập nhằm giải quyết những hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

Liên hợp quốc đã giải quyết được tất cả các vấn đề về hoà bình và an ninh thế giới.

c)

Liên hợp quốc là tổ chức toàn cầu có vai trò hết sức quan trọng đối với dòng chảy chính trị quốc tế.

d)

Liên hợp quốc là một liên kết chính trị-kinh tế lớn nhất hành tinh vì sự ổn định của toàn nhân loại.

51.

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Vào giai đoạn cuối của Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình thế giới có những chuyển biến quan trọng. Sức mạnh và ưu thế trên chiến trường đã thuộc về phe Đồng minh chống phát xít. Việc tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh là yêu cầu cấp bách. Chiến tranh khốc liệt đã ra đời khối liên kết ý tưởng về một tổ chức quốc tế để duy trì hoà bình thế giới càng rõ nét” (Trích SGKLS lớp 12 trang 7 – Bộ KTNN, NXB GDVN năm 2024) Học sinh trả lời từ câu a) đến câu d), chọn đúng hoặc sai.

a)

 Ý tưởng thành lập một tổ chức quốc tế để duy trì hòa bình thế giới xuất hiện ngay từ đầu Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

 Ngay từ đầu chiến tranh, ưu thế đã thuộc về phe Đồng minh

c)

Yêu cầu cấp bách đặt ra cho các nước phe Đồng minh là phải tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh.

d)

Chiến tranh khốc liệt là yếu tố thôi thúc thành lập một tổ chức quốc tế để duy trì hòa bình

52.

Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Từ năm 1960, Đại hội đồng Liên hợp quốc đề ra các chiến lược phát triển cho từng thập kỉ nhằm huy động hợp tác quốc tế cho các mục tiêu phát triển chung. Một trong những mục tiêu của Liên hợp quốc là tạo môi trường kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế bình đẳng và quan tâm thích đáng đến lợi ích của các nước thành viên” (Trích SGKLS lớp 12 trang 10 – Bộ KTNN, NXB GDVN năm 2024) Học sinh trả lời từ câu a) đến câu d), chọn đúng hoặc sai.

a)

Ngay từ khi thành lập, Đại hội đồng Liên hợp quốc đề ra chiến lược phát triển.

b)

Trong chiến lược phát triển Liên hợp quốc chú trọng yếu tố bình đẳng về mọi mặt.

c)

Trong hợp tác quốc tế lợi ích của các nước lớn luôn được Liên hợp quốc ưu tiên.

d)

 Liên hợp quốc là tổ chức chính trị, không quan tâm đến phát triển kinh tế, thương mại, tài chính.

53.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Thông qua các tổ chức chuyên môn và các quỹ trực thuộc, Liên hợp quốc đã thực hiện nhiều dự án, đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện, nâng cao đời sống của người dân và hỗ trợ cho công tác xóa đói, giảm nghèo, đặc biệt là ở các nước đang phát triển”. (Trích SGKLS lớp 12 trang 10 – Bộ KTNN, NXB GDVN năm 2024)

a)

Xóa đói, giảm nghèo là mục tiêu quan trọng tiêu biểu quan trọng nhất của Liên hợp quốc.

b)

Liên Hợp quốc chủ trọng cải thiện đời sống người dân ở các nước phát triển.

c)

Để thực hiện xóa đói, giảm nghèo Liên hợp quốc đã thông qua các công ty thương mại.

d)

Các dự án xóa đói, giảm nghèo của Liên hợp quốc quan tâm đặc biệt đến các nước đang phát triển.

54.

Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Các nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc bao gồm: Bình đẳng về chủ quyền quốc gia; Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị quốc gia; Từ bỏ đe dọa bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế; Không can thiệp vào công việc nội bộ các nước; Tôn trọng nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế; Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình”. (Trích SGKLS lớp 12 trang 9 – Bộ KNTN, NXB GDVN năm 2024)

a)

Hòa bình là ưu tiên hàng đầu trong giải quyết mâu thuẫn giữa các nước.

b)

Cho phép các nước lớn được can thiệp vào các nước nhỏ.

c)

Việc sử dụng vũ lực là cần thiết trong quan hệ quốc tế.

d)

Tất cả các nước thành viên của Liên hợp quốc phải tuân theo một thể chế nhà nước.

55.

Một trong những biểu tượng của cho sự kết thúc của Chiến tranh lạnh là

a)

sự xuất hiện của xu thế toàn cầu hóa.

b)

Bức tường Béc-lin sụp đổ (1989).

c)

Mỹ sang thăm Liên Xô (1972).

d)

Mỹ sang thăm Trung Quốc (1972).

56.

Nội dung nào dưới đây không phải là xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty độc quyền xuyên quốc gia.

b)

Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng đa cực.

c)

Xu thế đối thoại, thỏa hiệp hợp tác trong quan hệ quốc tế thay cho xung đột đối đầu.

d)

Các quốc gia điều chỉnh chiến lược, lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

57.

Biểu hiện nào dưới đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế.

b)

Xu thế lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

c)

Xu thế đơn cực trong quan hệ quốc tế.

d)

 Xu thế toàn cầu hóa phát triển mạnh mẽ.

58.

Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều điều chỉnh chiến lược phát triển tập trung vào

a)

kinh tế.

b)

văn hóa.

c)

quốc phòng.

d)

chính trị.

59.

Xu thế toàn cầu hoá xuất hiện là hệ quả của

a)

sự phát triển quan hệ thương mại quốc tế.

b)

cuộc cách mạng khoa học - công nghệ.

c)

phong trào giải phóng dân tộc.

d)

Chiến tranh lạnh chấm dứt.

60.

Xét về bản chất, toàn cầu hóa là

a)

sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại giữa các quốc gia trên thế giới.

b)

sự gia tăng sự nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn.

c)

sự tăng thêm mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động, phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước.

d)

sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực.

61.

Một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa là

a)

sự phát triển và xã hội hóa sản xuất.

b)

sự phát triển và xã hội hóa sản xuất.

c)

sự phát triển không đồng đều giữa các quốc gia.

d)

xu thế khách quan không thể đảo ngược.

62.

Quan hệ quốc tế, sau Chiến tranh lạnh, thế giới hình thành xu thế nào sau đây?

a)

Xu thế đa cực.

b)

Xu thế đơn cực.

c)

Xu thế hội nhập.

d)

Xu thế 2 cực.

63.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế đa cực?

a)

Sự gia tăng sức mạnh, tầm ảnh hưởng và vị thế của các nước lớn.

b)

Sự suy giảm sức mạnh, tầm ảnh hưởng đối của Mỹ trong tương quan với các cường quốc khác.

c)

Mỹ đã thiết lập thế giới đơn cực, khống chế và chi phối nhiều nước đồng minh.

d)

Vai trò ngày càng gia tăng các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế, khu vực.

64.

Tổ chức nào sau đây không có vai trò lớn đối với sự phát triển kinh tế của thế giới?

a)

Diễn đàn Hợp tác Á - Âu.

b)

Tổ chức Asean.

c)

Nhóm nước G20.

d)

Tổ chức thống nhất châu Phi.

65.

Một trong những nước có tầm ảnh hưởng lớn trong xu thế đa cực là

a)

Mỹ.

b)

Ai Cập.

c)

Ấn Độ.

d)

Lào.

66.

Một trong những nước có tầm ảnh hưởng lớn trong xu thế đa cực là

a)

Mỹ.

b)

Ai Cập.

c)

Ấn Độ.

d)

Lào.

67.

Một trong những nước có tầm ảnh hưởng lớn trong xu thế đa cực là

a)

Trung Quốc.

b)

Xu-đăng.

c)

Ấn Độ.

d)

Lào.

68.

Trong xu thế đa cực, hai nước nào sau đây có tầm ảnh hưởng lớn trong xu thế đa cực?

a)

A. Anh và Triều Tiên.

b)

B. Lào và Campuchia.

c)

C. Mỹ và Trung Quốc.

d)

D. Liên Xô và Đức.

69.

Cùng với sự phát triển của Trung Quốc, Nga, thế giới còn chứng kiến sự nổi lên của nước nào sau đây?

a)

Xingapo.

b)

Ấn Độ.

c)

Hàn Quốc.

d)

Mêhicô.

70.

Một trong những nhóm nước thuộc G20 ở Đông Nam Á là

a)

Inđônêxia.

b)

Trung Quốc.

c)

Braxin.

d)

Việt Nam.

71.

Một trong những nhóm nước thuộc G20 ở Châu Phi là

a)

Inđônêxia.

b)

Ai Cập.

c)

Nam Phi.

d)

Liên bang Nga.

72.

Trong quan hệ quốc tế hiện nay, xu thế nào dưới đây được coi là nổi trội và tác động sâu sắc đến đường lối, chính sách đối ngoại của nước ta?

a)

Xu thế cạnh tranh gay gắt giữa các nước lớn.

b)

Đối trọng giữa các nước ngày càng gia tăng.

c)

Tranh chấp lãnh thổ ngày càng phổ biến.

d)

Xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển.

73.

Một trong những xu thế trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh mà Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận dụng để giải quyết vấn đề Biển Đông là

a)

giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

b)

giải quyết các tranh chấp bằng vũ lực.

c)

giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp liên minh với nước lớn.

d)

giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp liên minh với nước lớn.

74.

Một trong những xu thế của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh mà Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận dụng vào lĩnh vực kinh tế hiện nay là

a)

hợp tác và phát triển.

b)

hợp tác với các nước trong khu vực.

c)

hợp tác với các nước châu Âu.

d)

hợp tác với các nước đang phát triển.

75.

Tình hình thế giới sau Chiến tranh lạnh đã đặt các quốc gia trong tình thế nào dưới đây?

a)

Chỉ cần nằm bất thờI cơ.

b)

Chỉ cần vượt qua thách thức.

c)

Phải nắm bắt thời cơ, đồng thời đối mặt với thách thức.

d)

Hạn chế thách thức và vươn lên.

76.

Trong xu thế toàn cầu hóa, thách thức chủ yếu mà Việt Nam phải đối mặt là gì?

a)

Sự cạnh tranh quyết liệt từ thị trường quốc tế.

b)

Trình độ của người lao động còn thấp.

c)

Chưa thu hút được vốn đầu tư nước ngoài lớn.

d)

Chênh lệch giàu - nghèo quá lớn.

77.

Cơ hội của Việt Nam trước xu thế toàn cầu hóa là:

a)

 Nhập khẩu hàng hóa với giá thấp

b)

Tranh thủ vốn đầu tư của nước ngoài.

c)

Xuất khẩu được nhiều mặt hàng nông sản ra thế giới.

d)

 Tiếp thu thành tựu của cách mạng khoa học- công nghệ.

78.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Sự kết thúc của trật tự thế giới 2 cực Ianta và Chiến tranh lạnh cùng với sự phát triển của cách mạng khoa học - công nghệ đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình toàn cầu hóa. Toàn cầu hóa là quá trình gia tăng mạnh mẽ những mối liên hệ, sự phụ thuộc, tác động lẫn nhau giữa các quốc gia, dân tộc và khu vực trên phạm vi toàn cầu.”

a)

Sự hình thành trật tự thế giới 2 cực Ianta và Chiến tranh lạnh cùng với sự phát triển của cách mạng khoa học - công nghệ đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình toàn cầu hóa.

b)

Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện vào đầu những năm 80 là hệ quả của phong trào giải phóng dân tộc.

c)

Bản chất của toàn cầu hóa là sự gia tăng mạnh mẽ của những mối liên hệ, phụ thuộc, tác động lẫn nhau giữa các quốc gia, dân tộc và khu vực trên phạm vi toàn cầu.

d)

Trong xu thế toàn cầu hóa, Việt Nam cần tranh thủ thời cơ vượt qua thách thức để phát triển.

79.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Đa cực là một thuật ngữ trong quan hệ quốc tế dùng để chỉ một trật tự thế giới có sự tham gia của các quốc gia, các trung tâm khác nhau, trong đó không một quốc gia nào có quyền lực áp đảo đối với các quốc gia khác, cũng như sự chi phối phát triển của thế giới. Sự hình thành trật tự thế giới đa cực là một tiến trình lịch sử khách quan, xuất hiện do sự nổi lên của các cường quốc, sự gia tăng vai trò của các trung tâm, tổ chức quốc tế...

a)

Sau Chiến tranh lạnh, thế giới hình thành xu thế đơn cực.

b)

Trong xu thế đa cực, Mỹ nắm quyền chi phối và khống chế thế giới.

c)

Sự hình thành trật tự thế giới đa cực là một tiến trình lịch sử khách quan.

d)

Xu thế đa cực có sự nổi lên của nhiều cường quốc.

80.

.Cùng với sự phát triển của Trung Quốc, Nga, thế giới còn chứng kiến sự nổi lên của Ấn Độ với mức tăng trưởng kinh tế cao liên tục trong nhiều năm. Nhật Bản và các nước thuộc Liên minh châu Âu tiếp tục khẳng định vị thế của mình”.

(Trích SGKLS lớp 12 trang 20 - Bộ KNTN, NXB GDVN năm 2024).

a)

ng xu thế đa cực, thế giới chứng kiến sự nổi lên của các nước Trung Quốc, Nga, Ấn Độ.

b)

Ấn Độ với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và nhanh nhất thế giới ảnh hưởng lớn đến kinh tế thế giới.

c)

Nhật Bản và các nước thuộc Asean tiếp tục khẳng định vị thế của mình trong xu thế đa cực.

d)

Nhật Bản và các nước Liên minh châu Âu tiếp tục khẳng định vị thế của mình trong xu thế đa cực.

81.

“Sau Chiến tranh lạnh các tổ chức kinh tế, tài chính khu vực, liên kết khu vực có vai trò ngày càng lớn đối với sự phát triển của thế giới, tiêu biểu là: Nhóm 20 nền kinh tế lớn nhất thế giới (G20); Diễn đàn Hợp tác Á - Âu (ASEM) gồm các nước thuộc Liên minh châu Âu (EU), các nước Asean, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc”.

(Trích SGKLS lớp 12 trang 20 - Bộ KNTN, NXB GDVN năm 2024).

a)

Khối quân sự Nato có vai trò ngày càng lớn đối với sự phát triển của thế giới.

b)

G20 là nhóm nước có nền kinh tế lớn nhất thế giới.

c)

Liên minh châu Âu (EU) thuộc Diễn đàn Hợp tác Á - Âu.

d)

Có vai trò lớn đối với kinh tế thế giới là các tổ chức kinh tế, tài chính khu vực, liên kết khu vực.

82.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trật tự thế giới mới này được hình thành như thế nào, còn tuỳ thuộc ở nhiều nhân tố. Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc như Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp. Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới (sự thành bại của công cuộc cải cách, đồi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa. Sự phát triển của cách mạng khoa học - kỹ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những đột phá và biển chuyển trên cục diện thế giới".

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều trang 16)

a)

Trật tự thế giới mới phụ thuộc hoàn toàn vào các cường quốc Mỹ, Nga, Trung. Ấn.

b)

Cách mạng khoa học kỹ thuật tạo ra đột phá và chuyển biến trên cục diện thế giới.

c)

trong trật tự mới, các cường quốc tập trung xây dựng sức mạnh quốc gia tổng hợp.

d)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa tiếp tục góp phần quan trọng trong trật tự thế giới mới

83.

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tư liệu 1: “Tại Hội nghị I-an-ta, ba cường quốc: Liên Xô, Mỹ, Anh còn đi đến thỏa thuận: Áo, Phần Lan là những nước trung lập, giữ nguyên hiện trạng Mông Cổ, Trung Quốc trở thành quốc gia thống nhất và dân chủ, thành lập chính phủ liên hiệp với sự tham gia của Đảng Cộng sản, Quốc dân đảng và các đảng phái dân chủ, quân đội Mỹ Trung Quốc” và Liên Xô rút khỏi

. Tư liệu 2: "... Hội nghị đưa ra nhiều quyết định quan trọng: thống nhất mục tiêu chung trong việc tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật, thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình và an ninh quốc tế, thỏa thuận về việc phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước lớn, chủ yếu là giữa Liên Xô và Mỹ ở châu Âu, châu Á sau chiến tranh.” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 9,10) b. Tư liệu 2 đề cập đến những quyết định Hội nghị Pốt-đam giữa Liên Xô, Mỹ, Anh năm 1945.

a)

Tư liệu 1 là những thỏa thuận phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa Xô - Mỹ ở hội nghị I-an-ta.

b)

Tư liệu 2 để cập đến những quyết định Hội nghị Pốt-đam giữa Liên Xô, Mỹ, Anh năm 1945.

c)

Việc giữ nguyên trạng Mông Cổ là điều kiện để Liên Xô tham chiến chống Nhật ở châu Á.

d)

Hội nghị I-an-ta dẫn tới tình trạng hai cực hai phe, Chiến tranh lạnh bao trùm toàn thế giới.

84.

Vì sao toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, một thực tế không thể đảo ngược?

a)

 Kết quả của việc thu hút nguồn lực bên ngoài của các nước phát triển.

b)

 Các nước tư bản tăng cường đầu tư vốn ra thị trường thế giới.

c)

Các cường quốc đẩy mạnh liên kết kinh tế khu vực và toàn cầu.

d)

Kết quả của quá trình gia tăng mạnh mẽ của lực lượng sản xuất.