Font size
WorksheetsBài kiểm tra Kinh tế học vĩ mô và thị trường lao động (lớp 12)
Total questions: 94
Worksheet time: 47mins
Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa là nội dung của khái niệm nào?
lợi tức
tranh giành
cạnh tranh
đấu tranh
Lượng cầu chịu ảnh hưởng bởi nhân tố nào dưới đây?
Thu nhập, thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng
Kì vọng của chủ thể sản xuất kinh doanh
Số lượng người tham gia cung ứng
Giá cả các yếu tố đầu vào để sản xuất ra hàng hóa
Cầu là lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong
một khoảng thời gian xác định
năng lực tiếp nhận
chất lượng môi trường đầu tư
cơ cấu các ngành kinh tế
Lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với mức giá nhất định trong một khoảng thời gian xác định được gọi là
độc quyền
cung
cầu
sản xuất
Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định trong khoảng thời gian nhất định thể hiện nội dung của khái niệm nào?
Tổng cung
Cung
Cầu
Tổng cầu
Cung là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định trong
khoảng thời gian nhất định
năng lực tiếp nhận
chất lượng môi trường đầu tư
một khoảng thời gian xác định
Lượng cầu không chịu ảnh hưởng bởi nhân tố nào dưới đây?
Thu nhập, thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng
Giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế
Kì vọng, dự đoán của người tiêu dùng về hàng hóa
Giá cả các yếu tố đầu vào để sản xuất ra hàng hóa
Lượng cung hàng hóa phải chịu ảnh hưởng bởi nhân tố nào dưới đây?
Thu nhập, thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng
Giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế
Kì vọng, dự đoán của người tiêu dùng về hàng hóa
Giá cả các yếu tố đầu vào để sản xuất
Trong nền kinh tế thị trường, nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của cạnh tranh?
Làm giá thương hiệu hàng hóa
Giành ưu thế về khoa học công nghệ
Giành nguồn nguyên liệu thuận lợi
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi là người tiêu dùng, em nên mua hàng hóa, dịch vụ khi
cung = cầu, giá tăng
cung < cầu, giá tăng
cung = cầu, giá giảm
cung > cầu, giá giảm
Lạm phát là
một hình thức giảm mức giá chung của các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế một cách liên tục trong một thời gian nhất định
sự tăng mức giá chung của hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế một cách liên tục trong một thời gian nhất định
mức giá của hàng hóa, dịch vụ không thay đổi của nền kinh tế trong một thời gian nhất định
mức giá của các hàng hóa, dịch vụ đặc biệt sẽ tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định
Có bao nhiêu loại lạm phát?
2 loại lạm phát: lạm phát vừa phải, siêu lạm phát
3 loại lạm phát: lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát
3 loại lạm phát: lạm phát nhẹ, lạm phát vừa phải, siêu lạm phát
2 loại lạm phát: lạm phát nhẹ và siêu lạm phát
Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm được gọi là
thất nghiệp
sa thải
giải nghề
bỏ việc
Để khắc phục tình trạng lạm phát do đẩy chi phí sản xuất tăng cao, nhà nước thường ban hành chính sách nào sau đây?
Thu hút vốn đầu tư, giảm thuế
Cắt giảm chi tiêu ngân sách
Giảm mức cung tiền
Tăng các loại thuế
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hậu quả của lạm phát tới đời sống kinh tế và xã hội?
Giảm mức đầu tư, sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
Giá cả hàng hóa cao làm cho mức sống của người dân giảm sút
Đồng tiền mất giá nghiêm trọng, gây thiệt hại cho người đi vay vốn
Lạm phát cao, kéo dài có thể gây khủng hoảng kinh tế, chính trị, xã hội
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến lạm phát?
Chi phí đầu vào cho sản xuất tăng cao
Tổng cầu của nền kinh tế tăng
Giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế,… giảm
Lượng tiền giấy trong lưu thông vượt quá mức cần thiết
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?
Sự mất cân đối giữa lượng cung và cầu trên thị trường lao động
Người lao động thiếu chuyên môn, nghiệp vụ và kĩ năng làm việc
Nền kinh tế suy thoái nên các doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm nên đặt ra yêu cầu mới về chất lượng lao động
Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với mỗi cá nhân?
Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn
Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất
Làm mất nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái
Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định
Hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm là hoạt động nào?
Lao động
Làm việc
Việc làm
Khởi nghiệp
Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là hoạt động nào?
Lao động
Làm việc
Việc làm
Khởi nghiệp
Trong quá trình hoạt động sản xuất, lao động được coi là yếu tố
đầu vào
đầu ra
ở giữa
hai bên
Mối quan hệ xã hội giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động thông qua các hình thức thỏa thuận về giá cả (tiền công, tiền lương) và các điều kiện làm việc khác trên cơ sở hợp đồng lao động được gọi là
thị trường việc làm
thị trường lao động
nơi mua bán lao động
người mua sức lao động
Thị trường lao động được tạo thành bởi
cung, cầu và giá cả sức lao động
công việc và giá cả sức lao động
người bán sức lao động
người mua sức lao động
Nơi diễn ra sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người sử dụng lao động và người lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là
thị trường việc làm
thị trường lao động
trung tâm giới thiệu việc làm
trung tâm môi giới việc làm
Thị trường việc làm kết nối cung – cầu lao động trên thị trường thông qua nhiều hình thức, ngoại trừ
các phiên giao dịch việc làm
các trung tâm môi giới và giới thiệu việc làm
mở các trung tâm dạy nghề và giáo dục thường xuyên
thông tin tuyển dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng
Thị trường lao động và thị trường việc làm có mối quan hệ như thế nào?
Tác động qua lại chặt chẽ với nhau
Tồn tại độc lập, không có mối liên hệ gì
Tác động một chiều từ phía thị trường lao động
Tác động một chiều từ phía thị trường việc làm
Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần
giảm số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp
gia tăng số lượng việc làm; giảm thất nghiệp
gia tăng số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp
giảm số lượng việc làm; giảm thất nghiệp
Thông tin thị trường lao động và dịch vụ việc làm có vai trò
giúp các doanh nghiệp điều tiết lực lượng lao động
nâng cao kiến thức cho người lao động và người sử dụng lao động
là cơ sở để người sử dụng lao động tìm được việc làm phù hợp cho mình
là cầu nối trong việc gắn kết thị trường lao động với thị trường việc làm
Cạnh tranh kinh tế là sự
ganh đua
đấu tranh
thi đua
tranh giành
Cầu là lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá
tương đương
nhất định
mặc định
cố định
Cung là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định trong
khoảng thời gian nhất định
thời gian xác định
thời gian xác định
không gian xác định
Một trong những nhân tố ảnh hưởng đến cầu là
thu nhập
sản xuất
kinh doanh
lạm phát
Một trong những nhân tố ảnh hưởng đến cung là
nhu cầu hàng hóa
nhu cầu tiêu dùng
sản xuất
dịch vụ
Trong nền kinh tế hàng hóa, khi cung có xu hướng giảm sẽ làm cho giá cả tăng và cầu
giảm
đứng im
tăng
ổn định
Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?
khai thác mọi nguồn lực
làm cho môi trường suy thoái
kích thích sự sản xuất
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Biểu hiện nào dưới đây không phải là cung?
Quần áo được bày bán ở các cửa hàng thời trang
Đồng bằng sông Cửu Long chuẩn bị thu hoạch 10 tấn lúa để xuất khẩu
Công ty sơn H hàng tháng sản xuất được 3 triệu thùng sơn để đưa ra thị trường
Rau sạch được các hộ gia đình trồng để ăn, không bán
Khi nhu cầu của người tiêu dùng về một mặt hàng nào đó tăng cao thì người sản xuất sẽ làm theo phương án nào?
Giữ nguyên quy mô sản xuất
Tái cơ cấu sản xuất
Mở rộng sản xuất
Thu hẹp sản xuất
Khi trên thị trường xảy ra hiện tượng cầu về mặt hàng quạt điện giảm mạnh vào mùa đông, thì yếu tố nào dưới đây của thị trường sẽ giảm theo?
Cạnh tranh
Giá cả
Giá trị
Giá trị sử dụng
Sự gia tăng mức giá chung của các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế một cách liên tục trong một thời gian nhất định là biểu hiện của
lạm phát
tăng trưởng
tăng trưởng kinh tế
biến động kinh tế
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân cơ bản dẫn đến lạm phát?
Chi phí sản xuất tăng cao
Cầu tăng cao
Phát hành thừa tiền
Hoạt động xuất khẩu tăng cao
Khi người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm sẽ gây ra tình trạng
mất việc làm
thất nghiệp
thiếu việc làm
lạm phát
Căn cứ vào mức độ, lạm phát được chia thành
Lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát
Lạm phát an toàn, lạm phát phi mã, siêu lạm phát
Lạm phát ổn định, lạm phát phi mã, siêu lạm phát
Lạm phát vừa phải, lạm phát thất nghiệp, siêu lạm phát
Vì sao tình trạng thừa tiền trong lưu thông lại có thể dẫn đến lạm phát?
Mọi người không có đủ tiền để mua các món hàng hóa mà mình cần thiết
Vì số tiền mà người tiêu dùng bỏ ra để mua hàng hóa không đáng kể
Vì người có quá nhiều tiền sẵn sàng bỏ ra số tiền lớn hơn để mua một đơn vị hàng hóa
Vì số lượng hàng hóa để phục vụ người tiêu dùng là không đủ
Khi lạm phát khiến các yếu tố đầu vào của quy trình sản xuất tăng cao thì dẫn đến
giá cả của các hàng hóa sản xuất ra sẽ ở mức bình ổn
giá mặt hàng sản xuất ra cũng sẽ tăng giá theo
Mặt hàng được người tiêu dùng đón nhận nhiệt thành hơn
Hàng hóa được tạo ra với chất lượng thấp
Theo em, nhà nước nên giữ cho mức lạm phát như thế nào là phù hợp?
Lạm phát nên được giữ ở hai con số trở lên hàng năm
Lạm phát được giữ ở mức trên 10%
Lạm phát được mức một con số hàng năm
Lạm phát nên được giữ ở mức lớn hơn 1.000%
Trong trường hợp giá cả của các mặt hàng, dịch vụ đời sống tăng cao thì cuộc sống của cá nhân dân sẽ
ảnh hưởng trực tiếp đến những người có điều kiện
làm cho cuộc sống của người dân tăng trưởng
bị ảnh hưởng theo hướng tiêu cực
không bị ảnh hưởng
Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm nào?
việc làm
lao động
sản xuất
thị trường
Hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm, có ý nghĩa quan trọng đối với mọi người, giúp duy trì và cải thiện cuộc sống là nội dung của khái niệm nào?
việc làm
lao động
sản xuất
nghề nghiệp
Nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động thông qua các hình thức thỏa thuận về giá cả và các điều kiện làm việc khác trên cơ sở hợp đồng lao động là nội dung của khái niệm nào?
lao động
thị trường lao động
việc làm
thị trường việc làm
Nơi gặp gỡ, trao đổi mua bán hàng hóa việc làm giữa người lao động và người sử dụng lao động được gọi là gì?
thị trường việc làm
thị trường lao động
Thị trường bất động
thị trường chứng khoán
Thị trường lao động được cấu thành bởi bao nhiêu yếu tố?
hai yếu tố
3 yếu tố
4 yếu tố
5 yếu tố
Thị trường lao động là nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa những đối tượng nào?
người bán sức lao động và người mua sức lao động
người sản xuất và người tiêu dùng
người bán và người mua
người sản xuất và người kinh doanh
Những trường hợp nào sau đây là lao động “phi chính thức”?
những lao động làm việc không có hợp đồng lao động
những lao động có trình độ cao đẳng, đại học trở lên
những lao động làm việc quá thời gian theo quy định của Luật lao động
những lao động được đào tạo ngành nghề thành thạo
Khi Nhà nước quy định tăng mức lương cơ bản cho người lao động thì cung – cầu về lao động sẽ diễn biến như thế nào?
Mức cung về lao động sẽ tăng lên, mức cầu về lao động sẽ giảm đi
Mức cung về lao động sẽ giảm đi, mức cầu về lao động sẽ tăng lên
Mức cung và cầu về lao động sẽ không thay đổi
Mức cung về lao động sẽ giảm đi, mức cầu về lao động sẽ không đổi
Khi Nhà nước có chủ trương chuyển từ nền kinh tế truyền thống sang nền kinh tế số, điều này sẽ gia tăng nhu cầu lao động, việc làm trong các ngành nào sau đây?
Công nghệ thông tin, truyền thông, kĩ thuật
Công nghệ thông tin, dệt may, thủ công mỹ nghệ
Nông nghiệp, dịch vụ du lịch
Việc có nhiều nhà máy, xí nghiệp mới xây dựng trong một khu vực sẽ dẫn đến điều gì đối với thị trường lao động tại khu vực đó?
Cầu về lao động ở khu vực đó tăng
Cầu về lao động ở khu vực đó giảm
Nguồn cung về lao động ở khu vực đó giảm
Thất nghiệp gia tăng
Đọc đoạn thông tin sau rồi đánh giá nhận định là Đúng hoặc Sai: Công ty H chuyên sản xuất, kinh doanh áo sơ mi nữ. Thị trường xuất hiện nhiều sản phẩm mới của các công ty, tập đoàn với kiểu dáng, màu mã đa dạng, chất liệu và giá cả hấp dẫn khiến doanh thu bán hàng của Công ty H giảm. Ban Giám đốc yêu cầu phải nhanh chóng đưa ra giải pháp như: tìm nguồn vải đặc biệt hơn, ứng dụng công nghệ mới để hoàn thiện sản phẩm, đưa ra mẫu mã hấp dẫn, thu hút khách hàng. Nhận định: Các doanh nghiệp hoạt động độc lập với nhau, được tự do kinh doanh và tự ra quyết định sản xuất kinh doanh.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau rồi đánh giá nhận định là Đúng hoặc Sai: Công ty H chuyên sản xuất, kinh doanh áo sơ mi nữ; thị trường có nhiều sản phẩm mới cạnh tranh làm doanh thu Công ty H giảm; ban lãnh đạo đưa ra giải pháp nâng cấp sản phẩm, mẫu mã để thu hút khách. Nhận định: Khả năng cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp là như nhau vì họ có sự khác biệt về các nguồn lực.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau rồi đánh giá nhận định là Đúng hoặc Sai: Công ty H chuyên sản xuất, kinh doanh áo sơ mi nữ; thị trường xuất hiện nhiều sản phẩm mới làm doanh thu giảm; công ty tìm giải pháp nâng cấp sản phẩm để cạnh tranh. Nhận định: Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra thường xuyên trong nền kinh tế thị trường với nhiều chủ sở hữu, là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau rồi đánh giá nhận định là Đúng hoặc Sai: Công ty H chuyên sản xuất, kinh doanh áo sơ mi nữ; thị trường xuất hiện nhiều sản phẩm mới làm doanh thu giảm; công ty đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng, mẫu mã để thu hút khách. Nhận định: Để giành lợi thế và tránh rủi ro trong sản xuất kinh doanh, Công ty H buộc phải sử dụng các nguồn lực của mình một cách hiệu quả nhất.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau rồi đánh giá nhận định là Đúng hoặc Sai: Sản phẩm trà chanh của Công ty TNHH Nestle không còn xa lạ với người tiêu dùng. Gần đây, Công ty Thúy Hương cho ra mắt sản phẩm trà chanh Freshetea với thiết kế và nhận diện tương tự sản phẩm của Nestle về hình thức, hình ảnh bao bì, cách trình bày, phần chữ, câu tạo và cách phát âm. Bên ngoài, nếu không để ý sẽ khó phát hiện gói trà chanh này là của công ty khác. Nhận định: Hành vi cạnh tranh chỉ diễn ra giữa những người cùng bán một loại hàng hóa trên thị trường.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau rồi đánh giá nhận định là Đúng hoặc Sai: Sản phẩm trà chanh của Công ty TNHH Nestle quen thuộc; Công ty Thúy Hương tung trà chanh Freshetea với thiết kế, nhận diện tương tự dễ gây nhầm lẫn. Nhận định: Hành vi Công ty Thúy Hương thiết kế sản phẩm tương tự gây nhầm lẫn là cạnh tranh không lành mạnh.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau rồi đánh giá nhận định là Đúng hoặc Sai: Sản phẩm trà chanh của Công ty TNHH Nestle quen thuộc; Công ty Thúy Hương tung trà chanh Freshetea với thiết kế, nhận diện tương tự dễ gây nhầm lẫn. Nhận định: Hành vi của Công ty Thúy Hương có thể khiến khách hàng nhầm lẫn, gây thiệt hại cho Công ty TNHH Nestle.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau rồi đánh giá nhận định là Đúng hoặc Sai: Sản phẩm trà chanh của Công ty TNHH Nestle quen thuộc; Công ty Thúy Hương tung trà chanh Freshetea với thiết kế, nhận diện tương tự dễ gây nhầm lẫn. Nhận định: Muốn cạnh tranh thành công, điều quan trọng là làm cho đối thủ suy yếu.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau rồi đánh giá nhận định là Đúng hoặc Sai: Doanh nghiệp BN chuyên sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ. Gần đây, hàng thủ công mỹ nghệ rẻ sản xuất trong nước và hàng chất lượng cao của nước ngoài xuất hiện nhiều, khiến việc kinh doanh của BN gặp khó khăn, tồn kho nhiều. Chủ doanh nghiệp quyết định nhập khẩu thiết bị, máy móc hiện đại, mua nguyên vật liệu chất lượng cao, đồng thời cử công nhân tay nghề cao sang nước bạn đào tạo. Sau 3 năm, doanh nghiệp hiệu quả, cạnh tranh tốt với các doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước. Nhận định: Sự tồn tại của nhiều cơ sở sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ là nguyên nhân dẫn đến sự cạnh tranh của doanh nghiệp BN.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau rồi đánh giá nhận định là Đúng hoặc Sai: Doanh nghiệp BN gặp khó vì cạnh tranh; sau đó đầu tư thiết bị, vật liệu chất lượng cao và đào tạo công nhân; 3 năm sau cạnh tranh hiệu quả. Nhận định: Doanh nghiệp BN đã sử dụng hình thức cạnh tranh không lành mạnh với các cơ sở sản xuất khác.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau rồi đánh giá nhận định là Đúng hoặc Sai: Doanh nghiệp BN gặp khó vì cạnh tranh; sau đó đầu tư thiết bị, vật liệu chất lượng cao và đào tạo công nhân; 3 năm sau cạnh tranh hiệu quả. Nhận định: Doanh nghiệp BN cạnh tranh với các cơ sở sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ khác là tất yếu của nền kinh tế thị trường.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau rồi đánh giá nhận định là Đúng hoặc Sai: Doanh nghiệp BN gặp khó vì cạnh tranh; sau đó đầu tư thiết bị, vật liệu chất lượng cao và đào tạo công nhân; 3 năm sau cạnh tranh hiệu quả. Nhận định: Việc doanh nghiệp BN hướng tới điều kiện sản xuất tốt nhất, qua đó thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển là lựa chọn đúng đắn.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau rồi đánh giá nhận định là Đúng hoặc Sai: Trên địa bàn thành phố Thanh Hóa có lượng khách thuê trang phục biểu diễn văn nghệ tăng cao; cửa hàng chị H gần các trường THCS và THPT, giá thuê cao hơn các nơi khác nhưng thường rơi vào tình trạng không đủ hàng; chị H quyết định mở rộng cửa hàng và nhập thêm trang phục phong phú về mẫu mã, chất lượng để đáp ứng nhu cầu học sinh, thu được nhiều lợi nhuận. Nhận định: Nhu cầu lớn về thuê trang phục biểu diễn của học sinh là nguyên nhân khiến giá thuê tăng cao.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau rồi đánh giá nhận định là Đúng hoặc Sai: Nhu cầu thuê trang phục biểu diễn tăng cao; cửa hàng chị H gần trường, thường thiếu hàng; chị H mở rộng cửa hàng và nhập thêm trang phục để đáp ứng nhu cầu. Nhận định: Việc mở rộng cửa hàng của chị H làm cho nhu cầu thuê trang phục biểu diễn của học sinh tăng cao.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau rồi đánh giá nhận định là Đúng hoặc Sai: Nhu cầu thuê trang phục biểu diễn tăng cao; cửa hàng chị H gần trường, thường thiếu hàng; chị H quyết định mở rộng cửa hàng và nhập thêm trang phục. Nhận định: Căn cứ vào nhu cầu thuê trang phục của học sinh lớn, chị H quyết định mở rộng cửa hàng là phù hợp.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau rồi đánh giá nhận định là Đúng hoặc Sai: Nhu cầu thuê trang phục biểu diễn tăng cao; cửa hàng chị H gần trường, thường thiếu hàng; chị H mở rộng cửa hàng và nhập thêm trang phục phong phú để đáp ứng nhu cầu, thu được nhiều lợi nhuận. Nhận định: Căn cứ vào nhu cầu của người tiêu dùng để mở rộng cửa hàng đã ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả kinh doanh tích cực của chị H.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau rồi đánh giá nhận định là Đúng hoặc Sai: Trong bối cảnh số lượng người mua bán và thanh toán trực tuyến gia tăng, nhiều cơ sở đã kết hợp kinh doanh online, dịch vụ phục vụ tận tay người tiêu dùng. Nhận định: Sở thích, thói quen mua sắm của người tiêu dùng thay đổi đã tác động đến phương thức kinh doanh.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau rồi đánh giá nhận định là Đúng hoặc Sai: Xu hướng mua sắm online gia tăng, các cơ sở kết hợp kinh doanh online để phục vụ người tiêu dùng. Nhận định: Các cơ sở sản xuất, kinh doanh không cần thay đổi phương thức kinh doanh.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau rồi đánh giá nhận định là Đúng hoặc Sai: Xu hướng mua sắm online gia tăng, các cơ sở kết hợp kinh doanh online để phục vụ người tiêu dùng. Nhận định: Các cơ sở sản xuất, kinh doanh cần căn cứ nhu cầu người tiêu dùng để thay đổi phương thức kinh doanh.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau rồi đánh giá nhận định là Đúng hoặc Sai: Xu hướng mua sắm online gia tăng, các cơ sở kết hợp kinh doanh online để phục vụ người tiêu dùng. Nhận định: Việc chạy theo nhu cầu mua bán hàng online của người tiêu dùng là không phù hợp đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh.
Đúng
Sai
Đọc thông tin sau rồi chọn phương án đúng: Do tác động của khủng hoảng kinh tế, hàng hóa không bán được, Công ty X phải thu hẹp sản xuất khiến nhiều lao động mất việc. Khi chính sách phục hồi kinh tế được triển khai, doanh nghiệp được hỗ trợ khôi phục hoạt động, công ty mở rộng sản xuất, thu hút lại nhiều lao động, tình trạng thất nghiệp giảm dần. Phương án nào mô tả đúng loại thất nghiệp ở Công ty X?
Thất nghiệp chu kỳ do tác động của khủng hoảng kinh tế
Thất nghiệp giảm dù không mở rộng sản xuất khi kinh tế phục hồi
Thất nghiệp tạm thời do sự dịch chuyển liên tục của người lao động
Thất nghiệp cơ cấu, giảm khi kinh tế phục hồi
Đọc thông tin sau rồi chọn các nhận định đúng: Cuối năm 2010, lạm phát kéo dài 13 tháng đến tháng 10/2011, CPI tăng 11,75% năm 2010 và 18,13% năm 2011. Trước tình hình đó, Chính phủ và các cấp, các ngành đã triển khai các giải pháp kiềm chế và kiểm soát lạm phát, giúp chỉ số giá tiêu dùng giảm xuống một số mức (6,81% năm 2012; 6,04% năm 2013…). Nhận định nào sau đây đúng? (Chọn nhiều đáp án)
Năm 2010, mức lạm phát là 18,3%
Sau năm 2011, không có biện pháp nào được triển khai để kiềm chế, kiểm soát lạm phát
Năm 2013, nền kinh tế ở mức độ lạm phát vừa phải
Đẩy lùi lạm phát cao là yếu tố quan trọng giúp ổn định kinh tế vĩ mô những năm sau
Trong mỗi ý a), b), c), d) dưới đây, đánh giá Đúng hoặc Sai: Số người trong độ tuổi lao động có việc làm là 50,8 triệu người, tăng 255,2 nghìn so với quý trước và tăng 3,5 triệu so với quý 3/2021. Tỷ lệ lao động qua đào tạo cơ bản, chứng chỉ quý 3/2022 là 26,3%. Nhu cầu tuyển dụng đòi hỏi nguồn cung lao động phù hợp cả về số lượng và chất lượng; thiếu hụt lao động có tay nghề vẫn diễn ra ở một số địa phương, lĩnh vực. a) Độ tuổi tối đa người lao động có thể tham gia thị trường lao động là 15.
Đúng
Sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) dưới đây, đánh giá Đúng hoặc Sai: Thông tin về thị trường lao động quý 3/2022 cho thấy yêu cầu nguồn lao động phù hợp về số lượng và chất lượng; thiếu hụt lao động có tay nghề vẫn diễn ra ở một số nơi. b) Thị trường lao động chú trọng tuyển dụng những lao động có trình độ tay nghề.
Đúng
Sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) dưới đây, đánh giá Đúng hoặc Sai: Tình hình lao động năm 2022 cho thấy có nhiều chuyển biến tích cực nhưng nguồn cung chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu tuyển dụng. c) Thị trường lao động năm 2022 không đáp ứng được yêu cầu của thị trường việc làm.
Đúng
Sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) dưới đây, đánh giá Đúng hoặc Sai: Quý 3/2022 số lao động được tuyển dụng có xu hướng tăng. d) Trong quý 3/2022 số lao động được tuyển dụng sẽ có chiều hướng gia tăng.
Đúng
Sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) dưới đây, đánh giá Đúng hoặc Sai: Lĩnh vực Xuất–Nhập khẩu ghi nhận sự giảm sút theo tình hình suy thoái chung của kinh tế thế giới; quý 1/2023 tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa giảm so với cùng kỳ; Marketing giảm tuyển dụng. a) Thị trường việc làm trong các doanh nghiệp sản xuất linh kiện điện tử gia tăng.
Đúng
Sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) dưới đây, đánh giá Đúng hoặc Sai: Theo Bộ Công thương, quý 1/2023 tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa giảm; nhiều nhóm ngành chính như điện thoại, điện tử, linh kiện; dệt may; gỗ… đều giảm; Marketing tăng tỷ lệ giảm tuyển dụng. b) Thị trường lao động trong các doanh nghiệp phụ gia cho dệt may có thu nhập cao hơn so với năm 2022.
Đúng
Sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) dưới đây, đánh giá Đúng hoặc Sai: Nhóm ngành Marketing từ 4/2023 ghi nhận giảm nhu cầu tuyển dụng nhân sự theo Navigos Group. c) Từ tháng 4/2023, thị trường lao động phục vụ cho các nhóm ngành Marketing giảm.
Đúng
Sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) dưới đây, đánh giá Đúng hoặc Sai: Khi người tiêu dùng thắt chặt chi tiêu, thị trường việc làm liên tục gia tăng ở những bộ phận không trực tiếp tạo ra lợi nhuận. d) Khi người tiêu dùng thắt chặt chi tiêu, thị trường việc làm liên tục gia tăng ở những bộ phận không trực tiếp tạo ra lợi nhuận.
Đúng
Sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) dưới đây, đánh giá Đúng hoặc Sai: Theo Navigos Group, nhu cầu tuyển dụng lĩnh vực Ngân hàng/Dịch vụ tài chính tăng trưởng 10% so với cùng kỳ; toàn ngành chuyển đổi số, phát triển ngân hàng bán lẻ, tăng thu nhập dịch vụ, đa dạng hệ sinh thái và bùng nổ xu hướng đầu tư trên các kênh điện tử. a) Ngân hàng có xu hướng gia tăng lao động trên nền tảng công nghệ số.
Đúng
Sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) dưới đây, đánh giá Đúng hoặc Sai: Theo Navigos Group, nhu cầu tuyển dụng lĩnh vực Ngân hàng/Dịch vụ tài chính tăng; lĩnh vực chuyển đổi số mạnh mẽ. b) Trong lĩnh vực dịch vụ tài chính, lao động phi chính thức gia tăng.
Đúng
Sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) dưới đây, đánh giá Đúng hoặc Sai: Theo Navigos Group, thị trường việc làm ngành Ngân hàng nói chung tăng. c) Thị trường việc làm trong lĩnh vực ngân hàng ngày càng có xu hướng giảm tuyển dụng.
Đúng
Sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) dưới đây, đánh giá Đúng hoặc Sai: Theo Navigos Group, lĩnh vực dịch vụ và đầu tư trên các kênh điện tử có xu hướng tăng. d) Thị trường lao động trong lĩnh vực dịch vụ và đầu tư trên kênh điện tử có xu hướng tăng.
Đúng
Sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) dưới đây, đánh giá Đúng hoặc Sai: Hợp tác xã X ở địa phương hỗ trợ giải quyết việc làm cho người dân. Chị N đủ tuổi lao động nhưng bị khuyết tật ở chân; Hợp tác xã X tư vấn, giới thiệu việc làm và ký hợp đồng tuyển dụng lao động với chị N về việc làm, tiền công. a) Chị N không có quyền lao động vì là người khuyết tật.
Đúng
Sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) dưới đây, đánh giá Đúng hoặc Sai: Hợp tác xã X ký hợp đồng lao động với chị N, người khuyết tật ở chân, theo quy định pháp luật lao động. b) Việc ký hợp đồng lao động với Hợp tác xã X của chị N là hợp pháp và chị được hưởng chế độ, quyền lợi theo quy định pháp luật lao động.
Đúng
Sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) dưới đây, đánh giá Đúng hoặc Sai: Chị N ký hợp đồng lao động và đi làm tại Hợp tác xã X. c) Chị N không được tính vào lực lượng lao động.
Đúng
Sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) dưới đây, đánh giá Đúng hoặc Sai: Chị N là người khuyết tật; việc ký hợp đồng lao động giữa Hợp tác xã X và chị N. d) Việc ký hợp đồng lao động giữa Hợp tác xã X và chị N là trái quy định pháp luật vì chị N là người khuyết tật.
Đúng
Sai
