wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CNNN-ck1

Total questions: 99

Worksheet time: 1hrs 2mins

Name
Class
Date
1.

Đâu không phải vai trò quan trọng của thủy sản đối với đời sống con người và nền kinh tế?

a)

Khẳng định chủ quyền biển đảo và an ninh quốc phòng

b)

Cung cấp thực phẩm giàu protein cho con người

c)

Cung cấp khoáng sản, nhiên liệu hóa thạch cho công nghiệp máy móc

d)

Cung cấp nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu

2.

Đâu không phải lợi thế của điều kiện tự nhiên ở Việt Nam đối với phát triển thủy sản là

a)

Dọc bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm, rừng ngập mặn, sông, suối, kênh, rạch… thích hợp nuôi thủy sản nước mặn, lợ, ngọt

b)

Nguồn thủy sản khá phong phú

c)

Bờ biển dài hơn 3 260 km, vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn

d)

3/4 địa hình là đồi núi, nhiều rừng cây

3.

Việt Nam đặt ra mục tiêu đến năm 2030 và tầm nhìn năm 2045, ngành thủy sản giải quyết việc làm cho trên

a)

1 triệu người lao động

b)

10 triệu người lao động

c)

2,5 triệu người lao động

d)

3,5 triệu người lao động

4.

Việt Nam đặt mục tiêu đạt mục tiêu đến năm 2030, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất thủy sản đạt khoảng

a)

1,0%/năm

b)

10,0%/ năm

c)

1,0 – 2,0%/năm

d)

3,0 – 4,0%/ năm

5.

Việt Nam đặt mục tiêu đạt mục tiêu đến năm 2030, tổng sản lượng thủy sản đạt

a)

15,5 triệu tấn

b)

9,8 triệu tấn

c)

5 triệu tấn

d)

20 triệu tấn

6.

Đâu không phải là xu hướng của phát triển thủy sản ở Việt Nam và thế giới?

a)

Phát triển bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản

b)

Giảm tỉ lệ nuôi, tăng tỉ lệ khai thác để phát triển bền vững

c)

Áp dụng công nghệ cao để phát triển bền vững

d)

Hướng tới nuôi trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP

7.

Đâu không phải lợi ích của nuôi trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP?

a)

Giúp tăng nhân công, giảm năng suất nuôi trồng thủy sản

b)

Giúp thủy sản đủ tiêu chuẩn xuất khẩu ra nhiều nước trên thế giới

c)

Giúp quản lí tốt tất cả các khâu trong quá trình sản xuất, hạn chế được dịch bệnh, nâng cao hiệu quả nuôi trồng, vệ sinh môi trường, phát triển thủy sản bền vững

d)

Tạo ra những sản phẩm thủy sản đáp ứng được các tiêu chí về an toàn vệ sinh thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

8.

Để phát triển thủy sản bền vững cần tăng tỉ lệ nuôi, giảm tỉ lệ khai thác vì

a)

giảm áp lực lên nguồn thủy sản tự nhiên và tăng thu nhập cho người dân

b)

tăng thêm thu nhập cho người dân

c)

giảm áp lực lên nguồn thủy sản tự nhiên

d)

tăng áp lực lên nguồn thủy sản tự nhiên và tăng thu nhập cho người dân

9.

Vì sao nuôi trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, thủy sản sẽ đủ tiêu chuẩn để xuất khẩu ra quốc tế.

a)

Vì sẽ tạo ra những sản phẩm thủy sản có giá trị dinh dưỡng hơn

b)

Vì sẽ tạo ra các sản phẩm thủy sản có khối lượng, kích cỡ lớn

c)

Vì sẽ tạo ra các sản phẩm thủy sản đáp ứng được các tiêu chí về an toàn vệ sinh thực phẩm

d)

Vì sẽ tạo ra những sản phẩm thủy sản tươi ngon hơn

10.

Vì sao nuôi thủy sản ven biển, hải đảo lại góp phần đảm bảo chủ quyền và an ninh quốc gia?

a)

Vì người dân không thể nuôi trồng, đánh bắt thủy sản phạm vi lãnh thổ quốc gia mình

b)

Vì người dân có thể nuôi trồng, đánh bắt thủy sản ngoài phạm vi lãnh thổ quốc gia mình

c)

Vì người dân chỉ được nuôi trồng, đánh bắt thủy sản trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia mình

d)

Vì người dân có thể nuôi trồng, đánh bắt thủy sản trong lãnh ngoài phạm vi lãnh thổ quốc gia mình

11.

Hình ảnh sau đây nói về vai trò gì của ngành thủy sản?

a)

Chế biến và xuất khẩu

b)

Vui chơi, giải trí

c)

Khẳng định chủ quyền biển đảo quốc gia

d)

Cung cấp thức ăn chăn nuôi

12.

Hình thức khai thác trong hình là hình thức khai thác thuỷ sản nào? Hình thức này có ảnh hưởng đến môi trường không?

a)

 Khai thác bằng bom, mìn ảnh hưởng xấu tới môi trường.

b)

Khai thác bằng lưới đánh cá, không ảnh hưởng tới môi trường.

c)

Khai thác lặn biển, ảnh hưởng xấu tới môi trường.

d)

Khai thác bằng cần câu, không ảnh hưởng tới môi trường.

13.

Tôm là một trong những ngành thuỷ sản giá trị kinh tế cao. Hiện nay có nhiều hộ gia đình phá rừng ngập mặn để lấy diện tích nuôi trồng tôm. Theo em, có nên phá rừng để nuôi tôm không? Vì sao?

a)

Nên phá rừng để nuôi tôm, vì nuôi tôm mang lại giá trị kinh tế cao hơn trồng rừng.

b)

Nên phá rừng để nuôi tôm vì có thể đáp ứng nhu cầu thực phẩm tại địa phương.

c)

 Không nên phá rừng để nuôi tôm vì rừng phòng chống thiên tai, bảo vệ đất và giảm tác động của biến đổi khí hậu.

d)

Không nên phá rừng để nuôi tôm vì rừng mang lại giá trị kinh tế cao hơn nuôi tôm.

14.

Dựa vào biểu đồ sản lượng khai thác và nuôi trồng (1995–2017). Nhận định nào phù hợp với xu hướng thể hiện?

a)

Sản lượng nuôi trồng tôm nhiều hơn cá.

b)

Sản lượng khai thác và nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta ngày một tăng.

c)

Trong giai đoạn từ 2015 đến 2017, sản lượng khai thác cá và nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta giảm rõ rệt.

d)

Sản lượng nuôi trồng thuỷ sản năm 2015 thấp hơn sản lượng khai thác thuỷ sản cùng năm.

15.

Cho các công nghệ sau:

(1) Công nghệ sinh học.

(2) Công nghệ nuôi tiên tiến.

(3) Công nghệ máy bay không người lái.

(4) Công nghệ IoT.

(5) Công nghệ tưới nước tự động.

Những công nghệ là xu hướng phát triển của ngành thuỷ sản là

a)

(1), (2), (3).

b)

(2), (4), (5).

c)

(1), (2), (4).

d)

 (2), (3), (4).

16.

Cho các nhận định sau:

(1) lợi thế của điều kiện tự nhiên ở Việt Nam đối với phát triển thuỷ sản là bờ biển dài hơn 3 260 km, vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn, nguồn thuỷ sản khá phong phú.

(2) Xu hướng của phát triển thuỷ sản ở Việt Nam và thế giới là phát triển bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.

(3) Lợi ích của nuôi trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP là giúp giảm nhân công, tăng năng suất nuôi trồng thuỷ sản.

(4) Vai trò quan trọng của thuỷ sản đối với đời sống con người và nền kinh tế là cung cấp khoáng sản, nhiên liệu hoá thạch cho công nghiệp máy móc.

(5) Người dân có thể nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản ngoài phạm vi lãnh thổ quốc gia mình.

Số nhận định đúng là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

17.

Kết quả khảo sát trên 117 doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản, cho thấy, 71% số doanh nghiệp cho rằng triển vọng ngành thuỷ sản năm 2023 sẽ khó khăn, hơn 22% doanh nghiệp đánh giá sẽ rất khó khăn và chỉ khoảng 7% doanh nghiệp lạc quan vào bức tranh ngành thuỷ sản trong thời gian tới.

Ba nguyên nhân khiến các doanh nghiệp lo ngại trong hoạt động sản xuất kinh doanh từ nay đến 2023 gồm: biến động tỷ giá, nguồn vốn thắt chặt; kinh tế thế giới suy thoái, lạm phát tăng làm giảm nhu cầu dẫn đến tồn kho tăng và cạnh tranh sẽ gay gắt hơn từ những đối thủ có chi phí thấp và giá bán rẻ như Ecuador hay Ấn Độ.

Có tới 87% doanh nghiệp nhận thức được vấn đề đầu tư vào công nghệ để phát triển bền vững, tuy nhiên số doanh nghiệp này cho biết chưa sắp xếp được tài chính nên chưa thể triển khai và chỉ 13% doanh nghiệp sẵn sàng nguồn lực đầu tư ngay. Về vấn đề này, nhiều doanh nghiệp chuyên cung cấp vật liệu, máy móc phục vụ ngành thủy sản đã đưa ra nhiều giải pháp hỗ trợ, thỏa thuận, để hai bên “song hành” cùng nhau.

a. Giá trị xuất khẩu tôm luôn lớn hơn giá trị xuất khẩu cá tra.

b. Giá trị xuất khẩu tôm lớn hơn cá tra vì tôm bảo quản khó hơn.

c. Nguyên nhân chính dẫn đến ngành xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam không có bước phát triển đột biến là do không đáp ứng được yêu cầu của các thị trường khó tính.

d. Để phát triển xuất khẩu thuỷ sản bền vững, các doanh nghiệp cần ứng dụng công nghệ hiện đại, tiết kiệm năng lượng và quản trị hiệu quả hàng tồn kho.

(a)  

18.

Thủy sản bản địa là

a)

loài thuỷ sản có nguồn gốc và phân bố trong môi trường tự nhiên, ở khu vực địa lí xác định.

b)

loài thuỷ sản được nhập từ nước ngoài về nuôi ở Việt Nam.

c)

loài thuỷ sản được nghiên cứu, biến đổi gene được phát triển từ các phòng thí nghiệm.

d)

loài thuỷ sản có nguồn gốc và phân bố trong môi trường ngập mặn hoặc nước lợ.

19.

Thủy sản nhập nội là

a)

 loài thuỷ sản có nguồn gốc và phân bố trong môi trường tự nhiên, ở khu vực địa lí xác định.

b)

 loài thuỷ sản được nhập từ nước ngoài về nuôi ở Việt Nam.

c)

loài thuỷ sản được nghiên cứu, biến đổi gene được phát triển từ các phòng thí nghiệm.

d)

 loài thuỷ sản có nguồn gốc và phân bố trong môi trường ngập mặn hoặc nước lợ.

20.

Nhóm cá trong ngành thủy sản là

a)

nhóm động vật có xương sống, bơi bằng vây, thở bằng mang sống ở nước ngọt, lợ hoặc mặn.

b)

Động vật có xương sống, bơi bằng vây, thở bằng một nhóm các động vật chân khớp.an

c)

 nhóm động vật mà cơ thể mềm, có thể có vỏ đa vôi che chở và nâng đỡ.

d)

các loài thực vật bậc thấp, đơn bào hoặc đa bào, có loài kích thước nhỏ, có loài kích thước lớn.

21.

Nhóm động vật giáp xác trong thủy sản là

a)

nhóm động vật có xương sống, bơi bằng vây, thở bằng mang sống ở nước ngọt, lợ hoặc mặn.

b)

 một nhóm các động vật chân khớp.

c)

nhóm động vật mà cơ thể mềm, có thể có vỏ đa vôi che chở và nâng đỡ.

d)

các loài thực vật bậc thấp, đơn bào hoặc đa bào, có loài kích thước nhỏ, có loài kích thước lớn.

22.

Nhóm rong tảo trong thủy sản là

a)

nhóm động vật có xương sống, bơi bằng vây, thở bằng mang sống ở nước ngọt, lợ hoặc mặn.

b)

những động vật có xương sống, màng ối, thở bằng phổi, chuyển dịch bằng cách bò sát mặt đất có thể sống trên cạn hoặc dưới nước.

c)

nhóm động vật mà cơ thể mềm, có thể có vỏ đa vôi che chở và nâng đỡ.

d)

các loài thực vật bậc thấp, đơn bào hoặc đa bào, có loài kích thước nhỏ, có loài kích thước lớn.

23.

Nhóm bò sát và lưỡng cư trong thủy sản là

a)

 nhóm động vật có xương sống, bơi bằng vây, thở bằng mang sống ở nước ngọt, lợ hoặc mặn.

b)

những động vật có xương sống, màng ối, thở bằng phổi, chuyển dịch bằng cách bò sát mặt đất có thể sống trên cạn hoặc dưới nước; những động vật có xương sống, máu lạnh, có thể sống dưới nước lẫn trên cạn.

c)

nhóm động vật mà cơ thể mềm, có thể có vỏ đa vôi che chở và nâng đỡ.

d)

các loài thực vật bậc thấp, đơn bào hoặc đa bào, có loài kích thước nhỏ, có loài kích thước lớn.

24.

Theo khả năng chịu mặn, thủy sản phân thành mấy loại?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

25.

Dựa vào tính ăn, các loài thủy sản được chia thành mấy loài?

a)

5

b)

4

c)

3

d)

2

26.

Cá rô phi thuộc nhóm cá nào?

a)

Nhóm ăn thực vật.

b)

Nhóm ăn động vật.

c)

Nhóm ăn sinh vật phù du

d)

Nhóm ăn tạp.

27.

Đâu không phải một phương thức nuôi thuỷ sản ở Việt Nam?

a)

Nuôi trồng thủy sản xen canh

b)

Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh

c)

Nuôi trồng thủy sản thâm canh

d)

Nuôi trồng thủy sản quảng canh

28.

Ưu điểm lớn nhất của nuôi trồng thuỷ sản quảng canh là

a)

vốn thấp, giá bán cao.

b)

diện tích nuôi trồng nhỏ.

c)

ít rủi ro ô nhiễm môi tường.

d)

 ít rủi ro về dịch bệnh.

29.

Ưu điểm của nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh là

a)

diện tích nuôi trồng nhỏ.

b)

hiệu quả kinh tế cao, dễ vận hành quản lí, phù hợp với điều kiện kinh tế người nuôi.

c)

dễ dàng kiểm soát môi trường sống của các loại thuỷ sản.

d)

thức ăn cho thuỷ sản vừa tự nhiên vừa nhân tạo.

30.

Ưu điểm của nuôi trồng thuỷ sản thâm canh là?

a)

Môi trường nuôi được quản lí nghiêm ngặt.

b)

100% thức ăn công nghiệp.

c)

nguồn cấp nước và thoát nước chủ động.

d)

áp dụng công nghệ tiên tiến trong quản lí và vận hành nên năng suất, hiệu quả kinh tế cao

31.

Nhược điểm của nuôi trồng thủy sản thâm canh là gì?

a)

vốn đầu tư lớn, rủi ro cao nếu người nuôi không nắm vững kiến thức.

b)

chưa áp dụng công nghệ cao nên năng suất chưa phải là cao nhất.

c)

 năng suất và sản lượng thấp; quản lí và vận hành khó khăn

d)

thuỷ sản sinh trưởng và phát triển kém.

32.

Nhược điểm của nuôi trồng thủy sản quảng canh là

a)

vốn đầu tư lớn, rủi ro cao nếu người nuôi không nắm vững kiến thức.

b)

chưa áp dụng công nghệ cao nên năng suất chưa phải là cao nhất.

c)

năng suất và sản lượng thấp; quản lí và vận hành khó khăn.

d)

thuỷ sản sinh trưởng và phát triển kém.

33.

Nhược điểm của nuôi trồng thủy sản bán thâm canh là

a)

vốn đầu tư lớn, rủi ro cao nếu người nuôi không nắm vững kiến thức.

b)

chưa áp dụng công nghệ cao nên năng suất chưa phải là cao nhất.

c)

năng suất và sản lượng thấp; quản lí và vận hành khó khăn.

d)

 thuỷ sản sinh trưởng và phát triển kém.

34.

Hình mô tả hệ thống nhiều máy sục khí, ao lót bờ kiên cố. Đây là mô hình nuôi nào?

a)

Nuôi trồng thủy sản thâm canh

b)

Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh

c)

Nuôi trồng thủy sản quảng canh

d)

Nuôi trồng thủy sản xen canh

35.

Đâu không phải thực trạng bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng?

a)

Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh

b)

Nuôi trồng thủy sản xen canh

c)

Nuôi trồng thủy sản thâm canh

d)

Nuôi trồng thủy sản quảng canh

36.

Cho các nhiệm vụ sau

a)

Nuôi trồng thủy sản xen canh

b)

Nuôi trồng thủy sản thâm canh

c)

Nuôi trồng thủy sản quảng canh

d)

Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh

37.

Dưới đây là sơ đồ quy trình nuôi tôm theo công nghệ biofloc.

Ưu điểm của công nghệ này là

a)

mô hình nuôi tuần hoàn kép kín, nước chỉ lấy một lần, và được lọc sạch rồi tái sử dụng nên tiết kiệm nước.

b)

nuôi theo ao tròn, bố trí hầm biogas chứa chất thải của tôm, xác tôm làm khí đốt.

c)

có thể nuôi được 4 - 5 vụ/ năm, giảm chi phí sản xuất, diện tích nuôi.

d)

các chất thải hữu cơ như thức ăn thừa, nước tiểu con nuôi được xử lý và trở thành nguồn thức ăn tự nhiên cho tôm, giúp tiết kiệm lượng thức ăn.

38.

Cho các nhận định sau:

(1) Cá rô phi thuộc nhóm ăn tạp.

(2) Cá tầm là loài thuỷ sản bản địa của Việt Nam.

(3) Ốc nhồi thuộc nhóm bò sát và lưỡng cư.

(4) Cá tra là loại cá nhiệt đới - nước ấm .

(5) Tôm, cua là thuỷ sản thuộc nhóm động vật giáp xác.

Số nhận định đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

39.

 Khi thảo luận về các phương thức nuôi trồng phổ biến, nhóm học sinh đưa ra một số ý kiến sau:

a. Diện tích ao, đầm nuôi thâm canh thường rất lớn.

b. Phương thức nuôi quảng canh thường cho năng suất cao, kiểm soát được quá trình nuôi trong các khâu.

c. Trong phương thức nuôi thâm canh, hệ thống nuôi có bị nguồn nước cấp và thoát nước hoàn toàn chủ động. Đầy đủ các trang thiết bị, thuốc, hoá chất và xử lí bệnh.

d. Phương thức nuôi thâm canh có mật độ thả giống cao.

(a)  

40.

Màu nước nuôi phù hợp nhất cho các loài thủy sản nước ngọt là

a)

màu đỏ gạch

b)

màu xanh nõn chuối nhạt

c)

màu vàng nâu nước trà

d)

màu xanh rêu hoặc vàng cam

41.

Màu nước nuôi phù hợp nhất cho các loài thủy sản nước lợ, mặn là

a)

màu đỏ gạch

b)

màu xanh rêu hoặc vàng cam

c)

màu vàng nâu nước trà

d)

màu xanh nõn chuối nhạt

42.

Khoảng pH thích hợp đối với loài tôm là

a)

2 đến 3

b)

10 đến 13

c)

1 hoặc 14

d)

6,5 đến 8,5

43.

Hàm lượng NH3 cho phép trong nước nuôi thủy sản phải nhỏ hơn

a)

5 mg/L

b)

0,5 mg/L

c)

50 mg/L

d)

0,05 mg/L

44.

Vai trò của thực vật thủy sinh trong môi trường chăn nuôi thủy sản là

a)

cung cấp oxygen hòa tan cho nước và cung cấp nơi trú ngụ cho động vật thủy dân, ổn định nhiệt độ nước và hấp thụ một số kim loại nặng

b)

cung cấp carbon dioxide hòa tan cho nước

c)

trở thành thức ăn cho các động vật thủy sản

d)

ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật có hại cho động vật thủy sản

45.

Sinh vật phù du đóng vai trò như thế nào trong môi trường chăn nuôi thủy sản?

a)

Phân giải thức ăn thừa, chất thải của thủy sản nuôi

b)

Chuyển hóa CO2 thành O2 hòa tan trong nước

c)

Làm nguồn thức ăn và ổn định môi trường sinh thái, cung cấp oxygen hòa tan, giảm chất độc hại, ngăn tảo sợi

d)

Chuyển hóa một số khí độc thành chất không độc

46.

Môi trường nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam hiện tại phân ra mấy nguồn nước chính?

a)

3

b)

2

c)

4

d)

5

47.

Độ mặn của nước ngọt và nước biển ven bờ là

a)

độ mặn nước mặn ≤ 5% < độ mặn nước biển ven bờ

b)

độ mặn nước mặn < 5% ≤ độ mặn nước biển ven bờ

c)

độ mặn nước ngọt < 5% ≤ độ mặn nước biển ven bờ

d)

độ mặn nước ngọt < 5% < độ mặn nước biển ven bờ

48.

Vì sao nhiệt độ của nước nuôi thủy sản lại ảnh hưởng trực tiếp đến hô hấp, tiêu hóa, sinh sản,… của động vật thủy sản?

a)

Nhiệt độ nước ảnh hưởng đến tốc độ trao đổi chất và hoạt động của các enzyme

b)

Nhiệt độ nước ảnh hưởng đến thức ăn của thủy sản

c)

Nhiệt độ nước ảnh hưởng đến độ trong và màu nước

d)

Nhiệt độ nước ảnh hưởng đến các yếu tố khác trong nước như oxygen hòa tan, pH,..

49.

Nuôi thủy sản trong môi trường nước chảy có nhược điểm là

a)

có khả năng trôi thức ăn của thủy sản

b)

nước dễ bị ô nhiễm

c)

dễ mắc bệnh

d)

cần phải hỗ trợ sự lưu động của nước bằng nhiều biện pháp khác nhau như bơm, sục khí, khuấy đảo nước, thay nước,…

50.

Sự phát triển quá mức của vi sinh vật hiếu khí khiến

a)

tăng lượng oxygen hòa tan trong nước

b)

tăng độ mặn nước

c)

tăng pH nước nuôi

d)

giảm lượng oxygen hòa tan trong nước

51.

Động vật thuỷ sản thiếu oxygen sẽ có các biểu hiện nào?

a)

Thường xuyên nhò đầu lên mặt nước, nặng hơn có thể bị chết.

b)

 Da, vảy bị đổi màu.

c)

Bơi kém.

d)

Kém ăn.

52.

 Màu nước xanh nhạt (xanh nõn chuối) của nước nuôi thuỷ sản bắt nguồn từ

a)

Sự phát triển của rong đuôi chó

b)

Sự phát triển của trùng giày, trùng biến hình

c)

Sự phát triển của tảo lục

d)

Sự phát triển của trùng roi

53.

Mật độ của các cây thuỷ sinh quá cao sẽ dẫn đến hậu quả gì?

a)

Tăng lượng vi sinh vật gây hại cho con nuôi.

b)

Cạnh tranh oxygen hoà tan với thủ sản, các thực vật bao phủ bề mặt nước ngăn cản oxygen khuếch tán vào nước.

c)

Cạnh tranh thức ăn và oxygen của con nuôi.

d)

Tăng ô nhiễm nguồn nước.

54.

Vì sao phải chuẩn bị ao nuôi tốt, đáp ứng đầy đủ yêu cầu về môi trường nuôi thuỷ sản?

a)

Để loại bỏ chất thải, tạo môi trường tốt cho thuỷ sản sinh trưởng và phát triển.

b)

Để loại bỏ vi sinh vật gây hại, tạo môi trường tốt cho thuỷ sản sinh trưởng và phát triển.

c)

Để loại bỏ chất thải và sinh vật gây hại, tạo môi trường tốt cho thuỷ sản sinh trưởng và phát triển.

d)

Để tăng nồng độ oxygen hoà tan trong nước giúp thuỷ sản dễ dàng hô hấp dưới nước.

55.

Đâu không phải vai trò như thế nào trong nuôi thuỷ sản?

a)

Cung cấp oxygen cho nước trong ao nuôi.

b)

Cung cấp thức ăn cho thuỷ sản trong ao nuôi.

c)

Tăng tính lưu động của nước.

d)

Các yếu tố như độ mặn, độ pH, tảo, vi sinh vật, động vật phù du,… Cũng được phân tan đều khắp trong ao.

56.

Khi cho giấy chỉ thị pH vào một mẫu nước ao nuôi tôm, ta thấy giấy chuyển màu đỏ hồng, điều này chứng tỏ

a)

nước ao nuôi có môi trường acid cao, không thích hợp để nuôi tôm.

b)

nước ao nuôi có môi trường kiềm nhẹ, không thích hợp để nuôi tôm.

c)

nước ao nuôi có môi trường acid cao, thích hợp để nuôi tôm.

d)

nước ao nuôi có môi trường trung tính, phù hợp để nuôi tôm.

57.

Nuôi thuỷ sản trong môi trường có tính lưu động như trong hình dế dẫn đến

a)

nước dễ bị ô nhiễm.

b)

sự hỗ trợ lưu động của nước bằng nhiều biện pháp khác nhau như bơm, sục khí, khuấy đảo nước, thay nước,…

c)

dễ mắc bệnh.

d)

có khả năng trôi thức ăn của thuỷ sản.

58.

Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ thuyết trình về chủ đề các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng môi trường thuỷ sản. Liên quan đến tác động thời tiết khí hậu.các thành viên trong nhóm đưa ra các ý kiến sau:

a. Thời tiết khí hậu ảnh hưởng đến mức nhiệt trung bình và biến động nhiệt độ theo các mùa trong năm.

b. Các loài động vật thuỷ sản nói chung đều có khoảng nhiệt độ phù hợp cho sinh trưởng giống nhau.

c. Việc xác định đối tượng nuôi không bị ảnh hưởng bởi điều kiện thời tiết, khí hậu.

d. Mùa vụ thả nuôi và số vụ thả nuôi trong năm không bị ảnh hưởng bởi đặc trưng thời tiết khí hậu.

(a)  

59.

Yếu tố quan trọng đầu tiên của môi trường nuôi thuỷ sản là

a)

nguồn nước.

b)

 nhiệt độ.

c)

thức ăn.

d)

thổ nhưỡng.

60.

Đâu không phải vai trò của quản lí môi tường nuôi thuỷ sản?

a)

 Duy trì điều kiện sống ổn định phù hợp cho động vật thuỷ sản sinh trưởng, phát triển.

b)

Tăng chi phí xử lí ô nhiễm môi trường trong nuôi thuỷ sản.

c)

Ngăn ngừa sự phát sinh ô nhiễm môi trường trên diện rộng.

d)

Hạn chế các tác động xấu đến sức khoẻ con người.

61.

Quản lý nguồn nước trong quá trinh nuôi gồm bao nhiêu yếu tố?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

62.

Các yếu tố thuỷ hoá không bao gồm

a)

độ mặn.

b)

vi sinh vật.

c)

pH.

d)

hàm lượng oxygen hoà tan.

63.

 Các yếu tố thuỷ sinh không bao gồm

a)

nhiệt độ.

b)

rong, rêu.

c)

tảo.

d)

cây trồng ven bờ.

64.

Yếu tố thuỷ lí của nguồn nước trong quá trình nuôi là

a)

nhiệt độ, độ trong của nước.

b)

pH.

c)

rong, rêu.

d)

độ mặn, vi sinh vật.

65.

Bước đầu tiên trong thí nghiệm xác độ mặn, pH, hàm lượng oxygen hoà tan của nước là

a)

đo các chỉ tiêu.

b)

đọc kết quả.

c)

chuẩn bị tiêu bản.

d)

khởi động thiết bị đo.

66.

Môi trường nuôi trồng thuỷ sản ở Việt Nam hiện tại phân ra mấy nguồn nước chính?

a)

5

b)

4

c)

3

d)

2

67.

Thiết bị trong hình dưới đây dùng đo thông số gì của nước?

a)

Độ mặn, tảo và oxygen hoà tan.

b)

Độ mặn, vi sinh vật, NH3 hoà tan.

c)

Độ mặn, pH, NH3 hoà tan.

d)

Độ mặn, pH, oxygen hoà tan.

68.

Ta xác định sinh vật phù du trong nước bằng dụng cụ thí nghiệm nào?

a)

Kính lúp.

b)

Lam kính.

c)

Kính hiển vi quang học.

d)

Kính thiên văn.

69.

Đâu không phải lý do dẫn đến việc thay nước ao sau mỗi vụ nuôi thuỷ sản?

a)

hòng ngừa dịch bệnh.

b)

oại bỏ chất thải, bổ sung oxygen.

c)

Cung cấp chất dinh dưỡng.

d)

Nước ao sau khi thay trong hơn.

70.

Mật độ của các cây thuỷ sinh quá cao sẽ dẫn đến hậu quả gì?

a)

Tăng lượng vi sinh vật gây hại cho con nuôi.

b)

Cạnh tranh oxygen hoà tan với thủ sản, các thực vật bao phủ bề mặt nước ngăn cản oxygen khuếch tán vào nước.

c)

Cạnh tranh thức ăn và oxygen của con nuôi.

d)

Tăng ô nhiễm nguồn nước.

71.

Có thể xử lý chất thải nuôi thuỷ sản bằng cách

a)

xả trực tiếp ra môi trường.

b)

thu gom cơ học.

c)

dùng các chế phẩm vi sinh, enzyme để hỗ trợ chuyển hoá hoặc thu gom cơ học.

d)

dùng chlorine để trử trùng.

72.

Hệ thống nâng nhiệt, chiếu đèn hoặc sục khí được sử dụng khi

a)

nhiệt độ tăng cao.

b)

nhiệt độ giảm thấp.

c)

độ mặn cao.

d)

độ pH cao.

73.

Một trong những biểu hiện khi cá thiếu oxygen là nổi đầu nhiều trên mặt nước. Ta nên xử lý như thế nào?

a)

Bổ sung oxygen bằng hoà tan H2O2 vào nước để phân huỷ thành O2.

b)

Bổ sung oxygen bằng cách sục khí, quạt nước.

c)

Trồng bổ sung các loại rong, tảo.

d)

Sử dụng hệ thống nâng nhiệt, chiếu đèn hoặc sục khí.

74.

Ao nuôi thuỷ sản nổi váng, xuất hiện bọt nước li ti, màu nước thay đổi chứng tỏ mật độ tảo trong môi trường đang ở mức cao. Cách xử lý nào sau đây không phù hợp trong trường hợp này?

a)

Thay thế một phần nước bề mặt.

b)

Sử dụng hoá chất diệt tảo phù hợp.

c)

Sục khí, quạt nước để bổ sung oxygen cho nước.

d)

Trồng bổ sung các loại cây thuỷ sinh như rong, rêu,…

75.

Nguồn nước thải sau khi nuôi thuỷ sản cần được xử lý như thế nào?

a)

Xả thải trực tiếp ra môi trường.

b)

Đưa vào bể lắng, lọc, xủa lí hoá chất, xử lý bằng các chế phẩm sinh học.

c)

Rắc vôi bột khử trùng.

d)

Tái sử dụng cho vụ nuôi sau.

76.

Cho các nhận định sau:

(1) Yếu tố quan trọng đầu tiên của môi trường nuôi thuỷ sản là nguồn nước.

(2) Ta xác định sinh vật phù du trong nước bằng kính lúp.

(3) Có thể xử lý chất thải nuôi thuỷ sản bằng cách xả trực tiếp ra môi trường.

(4) Yếu tố thuỷ lí của nguồn nước trong quá trình nuôi là pH, độ mặn.

(5) Hệ thống mái che hoặc bổ sung nước được sử dụng khi nhiệt độ tăng cao.

Số nhận định không chính xác là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

77.

Cho các yếu tố sau:

(1) Nhiệt độ, độ trong.

(2) Rong.

(3) Tảo.

(4) Vi sinh vật.

(5) Độ mặn.

(6) Hàm lượng oxygen hoà tan.

(7) pH.

(8)  Rêu.

(9) Cây trồng ven bờ.

Số yếu tố thuộc các yếu tố thuỷ sinh là

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

78.

Trong giai đoạn gièo tôm, có một số ý kiến về quá trình cho ăn và quản lí môi trường như sau:

a) Lượng thức ăn, kích thước viên thức ăn cho tôm cần thay đổi phù hợp với từng giai đoạn phát triển của tôm.

b) Tình trạng bắt mồi của tôm cần được kiểm tra bằng cách sử dụng sàng cho ăn.

c) Thay khoảng 70% nước hằng ngày để đảm bảo chất lượng nước.

d) Thường xuyên kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng nước để có biện pháp xử lí kịp thời.

(a)  

79.

Cần lựa chọn nguồn nước đảm bảo trữ lượng và chất lượng phù hợp để cung cấp cho hệ thống nuôi. Trại nuôi cần có ao chứa nước để cấp nước vào hệ thống nuôi trước khi thả giống và cấp bù trong quá trình nuôi.

a) Nguồn nước được đảm bảo các đối tượng vật nuôi sẽ sinh trưởng, phát triển tốt.

b) Mỗi loại thuỷ sản đều có một môi trường sinh trưởng và phát triển riêng.

c) Cần ao chứa nước có diện tích tối thiểu mà 5%.

d) Cần quản lí nước thải sau nuôi trước khi thải ra môi trường tránh gây ô nhiễm.

(a)  

80.

Bước đầu tiên trong xử lí nước trước khi nuôi thuỷ sản là

a)

 bón phân gây màu.

b)

khử hoá chất.

c)

diệt tạp, khử khuẩn.

d)

 lắng lọc.

81.

Bước cuối cùng trong xử lí nước trước khi nuôi thuỷ sản là

a)

 bón phân gây màu.

b)

khử hoá chất.

c)

diệt tạp, khử khuẩn.

d)

 lắng lọc.

82.

Đặc điểm của nước sau quá trình nuôi thuỷ sản là

a)

chứa nhiều chất dinh dưỡng.

b)

chứa nhiều chất độc hại.

c)

chứa nhiều oxygen.

d)

chứa nhiều phù sa.

83.

Không nên sử dụng cách nào để xử lý nước sau khi thu hoạch thuỷ sản?

a)

Sử dụng hệ vi sinh vật phân giải chất hữu cơ

b)

Sử dụng các loài thực vật phù du, tảo hay rong rêu để hấp thụ chất độc hại.

c)

Sử dụng các loại động vật: nghêu, sò huyết, hàu,... để tiêu thụ thực vật phù du và tảo.

d)

Xả trực tiếp ra môi trường như ao, hồ, sông, biển.

84.

Đâu không phải một ứng dụng của công nghệ sinh học trong xử lí môi trường nuôi thuỷ sản?

a)

xử lí chất thải hữu cơ.

b)

xử lí khí độc.

c)

xử lí các chất rắn lơ lửng trong nước.

d)

xử lí vi sinh vật gây hại.

85.

Ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí chất thải hữu cơ là

a)

tuyển chọn và nhân giống các chủng vi khuẩn an toàn với thuỷ sản, đồng thời có khả năng phân giải các chất hữu cơ trong nước.

b)

tuyển chọn và nhân giống các chủng vi sinh vật có khả năng phân giải khí độc có trong môi trường nuôi thuỷ sản.

c)

tuyển chọn và nhân giống các vi sinh vật có lợi, có khả năng đối kháng với vi sinh vật gây bệnh trong môi trường thuỷ sản.

d)

sử dụng các hoá chất thân thiện với môi trường để xử lí các vấn đề về chất thải hữu cơ trong nước.

86.

Ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí vi sinh vật gây hại là

a)

 tuyển chọn và nhân giống các chủng vi khuẩn an toàn với thuỷ sản, đồng thời có khả năng phân giải các chất hữu cơ trong nước.

b)

 tuyển chọn và nhân giống các chủng vi sinh vật có khả năng phân giải khí độc có trong môi trường nuôi thuỷ sản.

c)

tuyển chọn và nhân giống các vi sinh vật có lợi, có khả năng đối kháng với vi sinh vật gây bệnh trong môi trường thuỷ sản.

d)

sử dụng các hoá chất thân thiện với môi trường để xử lí các vấn đề về vi sinh vật gây hại trong nước.

87.

Ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí khí độc là

a)

 tuyển chọn và nhân giống các chủng vi khuẩn an toàn với thuỷ sản, đồng thời có khả năng phân giải các chất hữu cơ trong nước.

b)

tuyển chọn và nhân giống các chủng vi sinh vật có khả năng phân giải khí độc có trong môi trường nuôi thuỷ sản.

c)

 tuyển chọn và nhân giống các vi sinh vật có lợi, có khả năng đối kháng với vi sinh vật gây bệnh trong môi trường thuỷ sản.

d)

sử dụng các hoá chất thân thiện với môi trường để xử lí các vấn đề về khí độc trong nước.

88.

Mục đích của lắng lọc trong xử lí nước trước khi nuôi thuỷ sản là gì?

a)

Bổ sung các chất dinh dưỡng cho các loài sinh vật phù du phát triển.

b)

Loại bỏ chất thải, bổ sung oxygen.

c)

Tiêu diệt các vi sinh vật có hại, mầm bệnh cũng như một số ấu trùng khác.

d)

 loại trừ rác, cá tạp, các tạp chất lơ lửng trong nước.

89.

Vì sao có thể dùng các loại động vật vùng ven biển như nghêu, sò huyết, hàu,… để làm sạch nước?

a)

Chúng có thể tiêu thụ thực vật phù du và tảo để làm sạch nước.

b)

Chúng tiết ra enzyme thuỷ phân các chất bẩn trong nước.

c)

Chúng có thể chuyển hoá và phân giải các chất thải hữu cơ.

d)

Chúng có thể xử phân giải các chất độc hoà tan trong nước.

90.

Trước khi nuôi tôm, người ta thường sử dụng hoá chất như chlorine hay thuốc tím để

a)

lắng lọc các chất rắn lơ lửng trong nước.

b)

lọc màu nước.

c)

diệt tạp, diệt khuẩn.

d)

kích tích trứng tôm, cá nở thành ấu trùng.

91.

Loài sinh vật phổ biến thường được dùng để chuyển hoá nitrogen trong môi trường nuôi thuỷ sản là

a)

 Nitrosomonas spp và Nitrobacter spp.

b)

vi khuẩn có hoạt tính probiotic như bacilus spp, Enterrococus spp,…

c)

bacillus subtilis, bacillus licheniformis,…

d)

vi khuẩn có khả năng sinh chất kháng khuẩn thuộc nhóm Streptomyces.

92.

Loài sinh vật phổ biến thường được dùng để xử lí các chất thải hữu cơ trong môi trường nuôi thuỷ sản là

a)

Nitrosomonas spp và Nitrobacter spp.

b)

vi khuẩn có hoạt tính probiotic như bacilus spp, Enterrococus spp,…

c)

bacillus subtilis, bacillus licheniformis,…

d)

vi khuẩn có khả năng sinh chất kháng khuẩn thuộc nhóm Streptomyces.

93.

Cho các bước cơ bản xử lí nguồn nước trước khi nuôi thuỷ sản sau:

(1) Diệt tạp, khử khuẩn.

(2) Bón phân gây màu.

(3) Lắng lọc.

(4) Khử hoá chất.

Thứ tự các bước cơ bản xử lí nguồn nước trước khi nuôi thuỷ sản là

a)

(1), (2), (3), (4).

b)

(4), (2) , (3), (1).

c)

 (3), ( 1), (4), (2).

d)

(2), (4), (1), (3).

94.

Các vi khuẩn thuộc nhóm Streptomyces được ứng dụng để xử lí ví sinh vật gây hại vì

a)

có khả năng sinh chất kháng khuẩn.

b)

có khả năng gây bệnh cho các vi sinh vật gây bệnh.

c)

có khả năng tạo chất gây ngộ độc các vi sinh vật trong nước.

d)

có khả năng phân huỷ các vi sinh vật gây bệnh.

95.

Phải xử lí nước trước khi nuôi thuỷ sản vì

a)

nguồn nước ảnh hưởng trực tiếp tới các hoạt động sống, sinh trưởng, phát triển của các động vật thuỷ sinh.

b)

nguồn nước ảnh hưởng đến chất lượng thuỷ sản sau thu hoạch.

c)

nguồn nước là nơi sinh sống, trú ngụ của các động vật thuỷ sinh.

d)

nguồn nước cung cấp thức ăn và chất dinh dưỡng cho các động vật thuỷ sinh

96.

Hình ảnh sau là phương pháp xử lí nước nào sau thu hoạch thuỷ sản?

a)

Sử dụng hệ vi sinh vật.

b)

Sử dụng hoá chất.

c)

Sử dụng hệ động vật.

d)

Sử dụng hệ thực vật.

97.

Mục đích của việc khử hoá chất trong xử lý nguồn nước trước khi nuôi thuỷ sản là

a)

loại bỏ các chất rắn lơ lửng trong nước.

b)

loại bỏ dư lượng hoá chất khi diệt tạp, khử khuẩn.

c)

loại bỏ các vi sinh vật gây hại trong nước.

d)

loại bỏ các chất độc có trong nước.

98.

Khi được giao nhiệm vụ thuyết trình về ứng dụng vi sinh vật trong xử lí môi trường nuôi thuỷ sản. Trước khi báo cáo, nhóm học sinh đã thông nhất một số nội dung cốt lõi đưa vào phần kết luận. Sau đây là một số ý kiến:

a) Vi sinh vật dị dưỡng có khả năng phân huỷ chất hữu cơ, một số nhóm thường được ứng dụng trong xử lí môi trường nuôi thuỷ sản như Nitrosomonas và Nitrobacter.

b) Vi khuẩn khuẩn quang hoá tự dưỡng có tác dụng chuyển hoá ammonia thành nitrate, thường sử dụng là Lactobacillus, Bacillus, nấm men  Saccharomyces.

c) Vi sinh vật thường được ứng dụng theo ướng tạo chế phẩm sinh học bón xuống ao hoặc trong công nghệ biofloc hoặc lọc sinh học.

d) Ngoài tác dụng xử lí môi trường, các nhóm vi khuẩn có lợi cũng có khả năng ức chế và tiêu diệt vi khuẩn vi khuẩn có hại.

(a)  

99.

Công nghệ sinh học phát triển đã giúp ứng dụng mạnh mẽ vi sinh vật để quản lí môi trường nuôi thuỷ sản nhằm thực hiện các chức năng xử lí chính: xử lí chất thải hữu cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật gây hại trong môi trường nuôi.

a) Công nghệ sinh học đã được ứng dụng bằng cách sử dụng các chủng vi sinh vật có tác dụng phân giải khí độc trong nước và nền đáy như NH3 và H2S.

b) Vi sinh vật gây hại cho hệ thống nuôi chủ yếu là các nhóm vi khuẩn không gây bệnh cho vật nuôi.

c) Một số loại enzyme phân huỷ cũng được tổng hợp để bổ sung vào chế phẩm sinh học, nhằm hỗ trợ và tăng cường quá trình phân huỷ chất hữu cơ.

d) Các nhóm vi sinh vật có lợi vào hệ thống nuôi ngoài tác dụng xử lí làm sạch môi trường thì sự tăng sinh của chúng sẽ lấn át và cạnh tranh với các nhóm vi khuẩn gây bệnh.

(a)