Worksheetsgdktpl gk2 12
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Name
Class
Date
1.
Em đồng tình với nhận định nào sau đây về quyền và nghĩa vụ của công dân trong kinh doanh?
a)
Công dân không được tự do lựa chọn hình thức kinh doanh.
b)
Bình đẳng trong kinh doanh không có nghĩa là công dân được lựa chọn ngành, nghề, địa điểm kinh doanh và hình thức kinh doanh.
c)
Khi thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải đăng kí thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp.
d)
Nghĩa vụ của công dân trong kinh doanh là chỉ chấp hành các quy định của pháp luật về kinh doanh.
2.
Quyền tự do kinh doanh là quyền của công dân được lựa chọn:
a)
hợp tác kinh doanh với bất kì ai.
b)
kinh doanh bất cứ mặt hàng gì.
c)
kinh doanh mà không cần đóng thuế.
d)
hình thức tổ chức kinh tế, ngành nghề và quy mô kinh doanh.
3.
Nghĩa vụ của công dân về kinh doanh là:
a)
Tuân thủ quy định của HIến pháp và pháp luật về kinh doanh
b)
Tông trọng quyền tự do kinh doanh của người khác
c)
Kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật
d)
Tất cả các đáp án trên đều đúng
4.
Nội dung nào dưới đây là nghĩa vụ của công dân trong kinh doanh?
a)
Tự do kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm.
b)
Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật về kinh doanh.
c)
Tự do tìm kiếm thị trường.
d)
Sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.
5.
Các quyền về kinh doanh bao gồm:
a)
Quyền bình đẳng về kinh doanh
b)
Tất cả các phương án trên
c)
Quyền khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về kinh doanh
d)
Quyền tự do kinh doanh những ngành, nghề mà pháp luật không cấm
6.
Mục đích cơ bản của mọi hình thức hoạt động kinh doanh là gì?
a)
Thu lợi nhuận.
b)
Phát triển thương hiệu.
c)
Mở rộng thị trường.
d)
Nộp thuế cho Nhà nước.
7.
Thuế nộp vào ngân sách nhà nước được dùng vào công việc gì?
a)
Chi trả lương cho công chức.
b)
Tích luỹ cá nhân.
c)
A và D
d)
Xây dựng trường học công.
8.
Hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm trong quản lí thuế?
a)
Khai thuế chính xác, trung thực.
b)
Nộp tiền phạt đầy đủ, đúng thời hạn.
c)
Gây phiền hà tới người nộp thuế.
d)
Sử dụng mã thuế theo quy định pháp luật.
9.
Khẳng định: “Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm” thuộc Hiến pháp nào?
a)
Điều 31 Hiến pháp năm 2013.
b)
Điều 32 Hiến pháp năm 2013.
c)
Điều 33 Hiến pháp năm 2013.
d)
Điều 34 Hiến pháp năm 2013.
10.
Hoạt động nào dưới đây không thuộc lĩnh vực kinh doanh?
a)
Sản xuất
b)
Từ thiện.
c)
Trao đổi hàng hoá
d)
Dịch vụ.
11.
Thuế nộp vào ngân sách nhà nước không dùng vào công việc gì?
a)
Chi trả lương cho công chức.
b)
Tích luỹ cá nhân.
c)
Làm đường xá, cầu cống.
d)
Xây dựng trường học công.
12.
Nội dung nào dưới đây là trách nhiệm của người nộp thuế?
a)
Hưởng các ưu đãi về thuế, hoàn thuế theo quy định của pháp luật.
b)
Khai thuế chính xác, trung thực.
c)
Khiếu nại, khởi kiện hành vi hành chính liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
d)
Được giữ bí mật thông tin theo quy định của pháp luật.
13.
Theo quy định của pháp luật thì việc đóng thuế là:
a)
sự tự nguyện của công dân.
b)
nộp tiền cho Nhà nước.
c)
không bắt buộc đối với công dân.
d)
nghĩa vụ của công dân.
14.
Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế?
a)
Nộp thuế đầy đủ, đúng hạn để yên tâm kinh doanh.
b)
Buôn bán hàng giả, trốn thuế để tăng lợi nhuận.
c)
Kê khai đúng doanh thu và mặt hàng kinh doanh.
d)
Mở rộng quy mô kinh doanh theo quy định của pháp luật.
15.
Hành vi nào dưới đây vi phạm quy định của Nhà nước về kinh doanh?
a)
Buôn bán vũ khí, thuốc nổ.
b)
Sản xuất hàng gia dụng.
c)
Mở dịch vụ vận tải.
d)
Bán đồ ăn nhanh.
16.
Gia đình bà Hoa mở cửa hàng kinh doanh vật liệu xây dựng (có đăng kí kinh doanh) nhưng bà Hoa bán thêm cả các mặt hàng điện tử. Hàng tháng bà Hoa vẫn nộp đầy đủ thuế đối với các mặt hàng vật liệu xây dựng, nhưng không đóng thuế các mặt hàng điện tử. Theo bà Hoa, những mặt hàng kinh doanh không có trong Giấy phép kinh doanh thì không phải nộp thuế. Những sai phạm của bà Hoa trong hoạt động kinh doanh là gì?
a)
Bà Hoa không có sai phạm gì trong kinh doanh.
b)
Bà Hoa kinh doanh không đúng ngành nghề đăng ký.
c)
Bà Hoa vi phạm pháp luật vì trốn thuế.
d)
Bà Hoa có nhiều sai phạm trong kinh doanh như: kinh doanh không đúng ngành nghề đăng ký từ đó kiếm lợi nhuận và trốn thuế.
17.
Một phần trong thu nhập mà công dân và tổ chức kinh tế có nghĩa vụ nộp vào ngân sách nhà nước để chi tiêu cho những công việc chung được gọi là gì?
a)
Tiền.
b)
Sản vật.
c)
Sản phẩm.
d)
Thuế.
18.
Ông K mở cửa hàng và đăng kí kinh doanh với mặt hàng vật liệu xây dựng nhưng ông còn kinh doanh thêm mặt hàng hải sản đông lạnh. Hàng tháng ông chỉ nộp thuế đầy đủ với mặt hàng vật liệu xây dựng. Vậy hành vi của ông K đã vi phạm quy định của Nhà nước về:
a)
Đạo đức trong kinh doanh.
b)
Mặt hàng kinh doanh.
c)
Đăng ký và đóng thuế các mặt hàng kinh doanh.
d)
Quyền công dân trong kinh doanh.
19.
Ngành, nghề kinh doanh nào dưới đây không bị nghiêm cấm?
a)
Kinh doanh mại dâm.
b)
Kinh doanh pháo pháo nổ.
c)
Kinh doanh rượu, bia.
d)
Kinh doanh động vật hoang dã.
20.
Thuế là khoản đóng góp có tính chất:
a)
tự nguyện.
b)
bắt buộc.
c)
ủng hộ nhân đạo.
d)
quyên góp.
21.
Em đồng ý với ý kiến nào dưới đây?
a)
Chủ sở hữu có quyền bán tài sản của mình.
b)
Người không phải chủ sở hữu cũng có quyền bán tài sản mà mình quản lí.
c)
Người được chủ sở hữu giao cho quản lí tài sản cũng có quyền định đoạt tài sản ấy.
d)
Người được chủ sở hữu cho mượn tài sản có quyền sử dụng tuỳ theo ý của mình.
22.
Quyền bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng hoặc tiêu huỷ tài sản là quyền nào của chủ sở hữu?
a)
Quyền sử dụng.
b)
Quyền định đoạt.
c)
Quyền chiếm hữu.
d)
Quyền tự quyết định.
23.
Người mượn tài sản của người khác phải giữ gìn cẩn thận, trả lại cho chủ sở hữu đúng hạn, nếu hỏng thì phải sửa chữa, bồi thường là nội dung của nghĩa vụ nào dưới đây?
a)
Nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác.
b)
Nghĩa vụ về mượn tài sản.
c)
Nghĩa vụ bảo vệ tài sản của người khác.
d)
Nghĩa vụ quản lí, giữ gìn tài sản của người khác.
24.
Quyền sở hữu gồm mấy quyền theo quy định của pháp luật?
a)
Hai quyền.
b)
Ba quyền.
c)
Bốn quyền.
d)
Năm quyền.
25.
Quyền chiếm hữu là quyền của chủ thể
a)
tự mình nắm giữ và sử dụng tài sản.
b)
toàn quyền sử dụng và định đoạt tài sản.
c)
tự mình nắm giữ, chi phối, quản lí trực tiếp tài sản.
d)
tự mình quản lí tài sản theo cách riêng của mình.
26.
Quyền sử dụng tài sản theo ý chí của mình nhưng không được làm thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích của người khác là quyền của chủ thể nào dưới đây?
a)
Quyền sử dụng của chủ sở hữu.
b)
Quyền sử dụng của người không phải chủ sở hữu.
c)
Quyền sử dụng của mọi chủ thể pháp luật.
d)
Quyền sử dụng của Nhà nước.
27.
Quyền sử dụng là
a)
quyền khai thác công dụng, thưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.
b)
được thực hiện mọi hành vi theo ý chỉ của mình để nắm giữ, chi phối tài sản của mình.
c)
quyền chiếm hữu của chủ sở hữu.
d)
quyền bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế, tiêu hủy hoặc các hình thức định đoạt khác.
28.
Người không phải là chủ sở hữu có quyền định đoạt tài sản
a)
theo ủy quyền của Nhà nước.
b)
theo nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức.
c)
theo ủy quyền của chủ sở hữu.
d)
theo yêu cầu của chủ sở hữu.
29.
Quyền định đoạt là
a)
chủ sở hữu tài sản được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ, chi phối tài sản.
b)
quyền chuyển giao cho người khác theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.
c)
được sử dụng theo ý chí của mình nhưng không được gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, dân tộc,…
d)
quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản.
30.
Ý nào sau đây nói không đúng về quyền chiếm hữu?
a)
Chủ sở hữu tài sản được thực hiện mọi hành vi của mình để nắm giữ, chi phối tài sản của mình nhưng không được trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.
b)
Quyền chiếm hữu của chủ sở hữu chỉ chấm dứt khi chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu của mình hoặc chuyển giao quyền sử hữu cho chủ thể khác.
c)
Có quyền khác đối với tài sản có quyền tự bảo vệ, ngăn chặn bất kì người nào có hành vi xâm phạm quyền của mình bằng những biện pháp không trái với quy định của pháp luật.
d)
Là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.
31.
Khi nhặt được của rơi chúng ta cần làm gì?
a)
Cho các bạn.
b)
Trả lại cho người đã mất.
c)
Mang về cho bố mẹ.
d)
Coi đó là của mình.
32.
Ý nào sau đây nói không đúng về quyền sử dụng?
a)
Có thể được chuyển giao cho người khác theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.
b)
Là quyền của chủ thể tự mình nắm giữ, quản lí, chi phối trực tiếp tài sản.
c)
Được sử dụng tài sản theo ý chí của mình nhưng không được gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
d)
Quyền sử dụng của người không phải là chủ sở hữu được sử dụng tài sản theo thỏa thuận với chủ sở hữu hoặc theo quy định của pháp luật.
33.
Đâu là quyền sở hữu tài sản?
a)
Chỉ người nào là chủ sở hữu mới có quyền tặng tài sản của mình cho người khác.
b)
Người được chủ sở hữu giao cho quản lí tài sản cũng có quyền sử dụng tài sản ấy.
c)
Người mượn tài sản của người khác có quyền cho người khác mượn lại.
d)
Người được chủ sở hữu cho mượn tài sản có quyền sử dụng tùy tiện theo ý của mình.
34.
Công dân có nghĩa vụ tôn trọng quyền sở hữu tài sản của người khác, không được xâm phạm
a)
lợi ích của Nhà nước, xã hội và công dân.
b)
tài sản của cá nhân, tổ chức và Nhà nước.
c)
quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
d)
quyền tự do dân chủ của người khác.
35.
Quyền chiếm hữu là quyền của chủ thể
a)
tự mình nắm giữ và sử dụng tài sản.
b)
toàn quyền sử dụng và định đoạt tài sản.
c)
tự mình nắm giữ, chi phối, quản lí trực tiếp tài sản.
d)
tự mình quản lí tài sản theo cách riêng của mình.
36.
Để bảo vệ quyền sở hữu hợp pháp của công dân, Nhà nước không nên thực hiện các biện pháp nào sau đây?
a)
Quy định trong Hiến pháp và các văn bản quy phạm pháp luật về quyền sở hữu tài sản của công dân.
b)
Xử lý theo quy định của pháp luật đối với các hành vi xâm phạm quyền sở hữu tài sản của công dân.
c)
Quản lý, trông coi mọi tài sản thuộc sở hữu của các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp.
d)
Tuyên truyền, giáo dục công dân cách thức bảo vệ quyền sở hữu của mình và ý thức tôn trọng quyền sở hữu của người khác.
37.
Ý nào sau đây nói không đúng về quyền định đoạt?
a)
Là quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho người khác, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản.
b)
Người không phải là chủ sở hữu tài sản chỉ có quyền định đoạt tài sản theo ủy quyền của chủ sở hữu hoặc theo quy định của pháp luật.
c)
Có quyền bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng, tiêu hủy hoặc thực hiện các hình thức định đoạt khác phù hợp với quy định của pháp luật đối với tài sản.
d)
Được sử dụng tài sản theo ý chí của mình nhưng không được gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
38.
Người nào xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác thì có thể bị xử lí theo hình thức nào sau đây?
a)
Xử lí hành chính trong phạm vi nội bộ cơ uan.
b)
Xử phạt về hành vi không tôn trọng pháp luật.
c)
Xử phạt vi phạm hành chính hoặc xử lí hình sự.
d)
Xử phạt theo yêu cầu của người bị vi phạm.
39.
Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng bị phạt tù bao nhiêu năm?
a)
Từ 7 năm đến 15 năm.
b)
Từ 5 năm đến 15 năm.
c)
Từ 5 năm đến 10 năm.
d)
Từ 1 năm đến 5 năm.
40.
Đâu không phải là nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác?
a)
Công dân không được xâm phạm tài sản của người khác, ngoại trừ một số trường hợp khẩn cấp do pháp luật quy định.
b)
Công dân được tự ý thực hiện bất cứ hành vi nào đối với tài sản khi chưa được chủ sở hữu của tài sản đó chấp thuận, đồng ý.
c)
Nếu gây hư hỏng, mất mát tài sản của người khác thì công dân phải sửa chữa, bồi thường theo thỏa thuận với chủ sở hữu hoặc theo quy định của pháp luật.
d)
Công dân có nghĩa vụ tôn trọng quyền sở hữu tài sản của người khác, không được xâm phạm tài sản của cá nhân, tổ chức, Nhà nước.
41.
Nhận định nào là đúng?
a)
Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì không được kết hôn.
b)
Cha mẹ có quyền quyết định việc chọn nghề nghiệp của con.
c)
Công dân có quyền tự do kết hôn khi đủ điều kiện để kết hôn
d)
Căn cứ để vợ chồng thuận tình li hôn là việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng.
42.
Trường hợp nào đủ điều kiện để kết hôn ?
a)
Anh K và chị E có tình cảm với nhau nhưng bị gia đình ngăn cấm với lí do bố của anh K là anh ruột của mẹ chị E.
b)
Anh B và vợ hiện tại anh và vợ đang li thân. Anh có quen biết với chị H là đồng nghiệp và muốn kết hôn với chị.
c)
Anh B muốn kết hôn với Chị H, hai người đều 25 tuổi và có đủ điều kiện để có thể kết hôn
d)
Ông P có con trai bị mất năng lực hành vi dân sự nhưng vẫn muốn cưới vợ cho con. Ông đã bỏ ra số tiền lớn để thuê chị K kết hôn với con mình.
43.
Công dân chỉ được phép kết hôn khi:
a)
đủ 20 tuổi trở nên đối với nam và đủ 18 tuổi trở nên đối với nữ.
b)
đủ 21 tuổi trở nên đối với nam và đủ 19 tuổi trở nên đối với nữ.
c)
đủ 22 tuổi trở nên đối với nam và đủ 10 tuổi trở nên đối với nữ.
d)
đủ 19 tuổi trở nên đối với nam và đủ 17 tuổi trở nên đối với nữ.
44.
Quyền sở hữu của công dân bao gồm những quyền nào?
a)
Quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt
b)
Quyền chiếm đoạt, quyền sử dụng
c)
Quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt
d)
Quyền chiếm hữu, quyền định đoạt
45.
Nhận định nào dưới đây là đúng?
a)
Người được chủ sở hữu giao quản lí tài sản cũng có quyền sử dụng tài sản ấy.
b)
Người không phải chủ sở hữu chỉ có quyền sử dụng tài sản trong phạm vi chủ sở hữu cho phép.
c)
Người được chủ sở hữu trao quyền sử dụng tài sản có thể tự do sử dụng tài sản theo ý muốn của mình.
d)
Trong mọi trường hợp, chỉ có chủ sở hữu mới có quyền định đoạt tài sản của mình.
46.
Việc kết hôn phải do:
a)
bố mẹ quyết định.
b)
bên nam quyết định.
c)
hai bên nam, nữ tự nguyện quyết định.
d)
bên nữ quyết định.
47.
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định công dân không được kết hôn trong trường hợp nào dưới đây?
a)
Kết hôn giữa những người cùng giới tính.
b)
Kết hôn giữa những người khác giới tính.
c)
Kết hôn giữa những người chênh lệch về tuổi.
d)
Kết hôn giữa những người không cùng tôn giáo.
48.
Theo quy định của pháp luật, công dân có quyền tự do kết hôn trong trường hợp nào dưới đây?
a)
Khi đến tuổi trưởng thành.
b)
Khi đủ điều kiện kết hôn.
c)
Khi muốn thay đổi cuộc sống.
d)
Khi gia đình hai bên đồng ý.
49.
Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nghiêm cấm hành vi nào dưới đây trong kết hôn?
a)
Cản trở người khác duy trì hôn nhân tựu nguyện.
b)
Nam nữ yêu nhay và tự nguyện đăng kí kết hôn.
c)
Những nguời đã có vợ hoặc đã có chồng.
d)
Người không bị mất hành vi năng lực dân sự.
50.
Theo quy định của pháp luật, trong trường hợp mục đích của hôn nhân không đạt được, công dân được thực hiện quyền nào dưới đây?
a)
Tiếp tục duy trì hôn nhân.
b)
Không chung sống cùng nhau.
c)
Đề nghị Tòa án giải quyết li hôn.
d)
Điều chỉnh quy định về hôn nhân.
51.
Theo bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017: Người đang có vợ, có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà chung sống với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ có thể bị phạt như thế nào?
a)
phạt hành chính từ 30 triệu đến 60 triệu đồng.
b)
Phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 1 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 3 năm.
c)
phạt hành chính từ 50 triệu đến 100 triệu đồng.
d)
Phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 1 năm.
52.
Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ
a)
yêu thương, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của con.
b)
chỉ dạy và đánh đạp con cái.
c)
cho con đi học đến năm 16 tuổi.
d)
nuôi nấng và chăm sóc cho con đến hết 14 tuổi.
53.
Ý nào sau đây không đúng khi nói về quyền và nghĩa vụ giữa cha mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình?
a)
Cha, mẹ có quyền và nghĩa vụ yêu thương, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ và lợi ích hợp pháp của con.
b)
Con có quyền được cha mẹ thương yêu, tôn trọng.
c)
Anh, chị, em có quyền, nghĩa vụ thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau.
d)
Các thành viên trong gia đình không có quyền chăm sóc và giúp đỡ nhau về kinh tế.
54.
Điều 19 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 là gì?
a)
Tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng.
b)
Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng,
c)
Lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng.
d)
Tình nghĩa vợ chồng.
55.
Trường hợp nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình?
a)
Chị M và anh N đăng kí kết hôn sau khi đã tổ chức đám cưới.
b)
Anh H thực hiện cấp dưỡng cho con sau khi đã li hôn vợ.
c)
Chị K đưa hết số tiền tiết kiệm được trước khi kết hôn cho chồng.
d)
Anh Q tìm cách để vợ không được tham gia lớp học chuyên môn.
56.
Ý nào sau đây không đúng khi nói về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng?
a)
Vợ chồng bình đẳng trong quan hệ thân nhân và quan hệ tài sản.
b)
Không có nghãi vụ tạo điều kiện giúp đỡ nhau phát triển về mọi mặt.
c)
Có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.
d)
Có nghĩa vụ yêu thương, chung thủy, tôn trọng lẫn nhau.
57.
Đâu không phải là nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng?
a)
Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập.
b)
Vợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau.
c)
Vợ, chồng có nghĩa vụ đảm bảo điều kiện để đáp ứng nhu cầu thiết yéu của gia đình.
d)
Việc thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản của vợ chồng mà xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, chồng, gia đình và của người khác thì phải bồi thường.
58.
Ý nào sau đây nói không đúng về quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân?
a)
Công dân chỉ được phép kết hôn khi đủ 20 tuổi trỏe nên đối với nam và đủ 19 tuổi đối với nữ.
b)
Các hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc cản trở trong kết hôn bị pháp luật nghiêm cấm, nếu vi phạm, công dân sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lsi tương ứng.
c)
Việc đăng kí kết hôn phải được đăng kí tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
d)
Công dân có nghĩa vụ tuân thủ các quy định của Hiến pháp và pháp luật trong kết hôn, li hôn; phải tôn trọng quyền kết hôn, li hôn của người khác.
59.
Để giúp mẹ trả nợ, chị M buộc phải cưới anh K theo yêu cầu của mẹ dù không có tình cảm với anh. Cuộc hôn nhân của anh K và chị M đã vi phạm quy định nào sau đây của pháp luật về hôn nhân và gia đình?
a)
Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định.
b)
Một vợ, một chồng, vợ chồng bình đẳng.
c)
Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau.
d)
Luôn tôn trọng nhân phẩm, danh dự của nhau.
60.
Bài ca dao sau lên án hủ tục nào dưới đây?
Thân em mười sáu tuổi đầu
Cha mẹ em gả làm con nhà giàu.
Nói ra sợ chị em cười,
Năm ba chuyện thảm, chín mười chuyện cay.
a)
Trọng nam khinh nữ.
b)
Mê tín dị đoan.
c)
Cướp vợ.
d)
Tảo hôn.
61.
Nhận xét nào là đúng?
a)
Công dân chỉ được học những ngành, nghề phù hợp với giới tính, khả năng của mình.
b)
Nhà nước đảm bảo quyền học tập của công dân bằng cách thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục.
c)
Việc công dân có thể lựa chọn học trung cấp, cao đẳng, đại học là thể hiện quyền bình đẳng về cơ hội học tập.
d)
Bình đẳng về cơ hội giáo dục có nghĩa là không có các chính sách ưu tiên cho bất kì đối tượng người học nào.
62.
Hành vi nào dưới đây là sai?
a)
Vì nhà ở vùng sâu vùng xa, anh A đã chọn hình thức học từ xa để có thể học tại nhà và có điều kiện chăm sóc gia đình.
b)
Học sinh Y cho rằng nhiệm vụ của mình là học tập, còn việc giữ gìn, bảo vệ tài sản của trường học là trách nhiệm của nhà trường.
c)
Khi thấy các bạn cùng lớp bỏ học để đi làm thêm ở xưởng may, C cũng có ý định nghỉ học để đi làm cùng các bạn.
d)
D là người dân tộc thiểu số, khi trúng tuyển vào Đại học, D đã được nhà trường sắp xếp chỗ ở tại kí túc xá của trường.
63.
Mọi công dân không phân biệt chủng tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, đặc điểm cá nhân, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế là thể hiện nội dung nào trong quyền học tập của công dân?
a)
Quyền học thường xuyên, học suốt đời.
b)
Quyền bất cứ ngành nghề nào.
c)
Quyền bình đẳng về cơ hội học tập.
d)
Quyền học không hạn chế.
64.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền và nghĩa vụ học tập của công dân?
a)
Công dân được cung cấp đầy đủ các thông tin trong quá trình học tập.
b)
Công dân tố cáo các hành vi vi phạm quyền học tập của công dân.
c)
Công dân được tôn trọng về nhân phẩm, danh dự trong học tập.
d)
Công dân được hưởng đời sống vật chất và tinh thần đầy đủ.
65.
Mọi công dân được học từ thấp đến cao, từ mầm non đến tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học theo quy định của pháp luật là thể hiện nội dung nào trong quyền học tập của công dân?
a)
Quyền bình đẳng về cơ hội học tập.
b)
Quyền học không hạn chế.
c)
Quyền học bất cứ ngành nghề nào.
d)
Quyền học thường xuyên, học suốt đời.
66.
Nhận thấy em N có năng lực trong tính toán, cô giáo đã tạo điều kiện cho N tham gia đội tuyển học sinh giỏi Toán cấp trường. Việc làm này của cô giáo đã góp phần thực hiện quyền nào của công dân?
a)
Quyền sáng tạo.
b)
Quyền học tập.
c)
Quyền bình đẳng.
d)
Quyền tự do.
67.
Đâu là nghĩa vụ của công dân trong học tập?
a)
Tuân thủ các quy định của pháp luật về học tập.
b)
Được học bất cứ ngành nghề nào phù hợp với bản thân.
c)
Được học tập trong môi trường năng động.
d)
Không phân biệt tôn giáo, dân tộc.
68.
Tất cả các sinh viên đều phải tham gia và hoàn thành khóa học quân sự trong nhà trường là thể hiện nghĩa vụ nào của công dân trong học tập?
a)
Tôn trọng cán bộ, giảng viên.
b)
Tham gia hoạt động tập thể.
c)
Rèn luyện theo chương trình đào tạo.
d)
Chấp hành quy định của pháp luật.
69.
Nội dung nào dưới đây không phải là quyền học tập của công dân?
a)
Mọi công dân được bình đẳng về cơ hội học tập
b)
Được tạo điều kiện để phát triển tài năng
c)
Được bảo vệ và được tôn trọng trong học tập
d)
Chỉ học đúng lớp và theo đúng chương trình
70.
Nhiệm vụ của người học là:
a)
Khai thác nguồn lực của nhà trường
b)
Đăng kí tham gia chương trình biểu diễn
c)
Thực hiện đúng nội quy của cơ sở giáo dục
d)
Tôn trọng chỉ những giáo viên dạy mình
71.
Học tập là:
a)
quyền của công dân.
b)
nghĩa vụ của Nhà nước.
c)
quyền và nghĩa vụ của công dân.
d)
quyền và nghĩa vụ của chính quyền địa phương.
72.
Hành vi nào dưới đây không thể hiện quyền và nghĩa vụ của công dân trong học tập?
a)
Trường trung học phổ thông A đã xây dựng và thực hiện chương chình định hướng nghề nghiệp cho học sinh, đặc biệt là học sinh khuyết tật.
b)
Bạn G đã giúp bạn N cùng lớp để bạn N học tốt môn Tiếng Anh.
c)
Anh D là sinh viên của trường đại học X đã tích cực tham gia các hoạt động phòng chống tệ nạn xã hội.
d)
Trường đại học B quyết định tuyển thẳng bạn K là học sinh đội tuyển Olympic Hóa học quốc tế.
73.
Theo quy định của pháp luật, học sinh trung học phổ thông thuộc hộ nghèo được hỗ trợ chi phí học tập. Điều đó thể hiện nội dung nào dưới đây trong quyền học tập của công dân?
a)
Học thường xuyên, học suốt đời.
b)
Bình đẳng về cơ hội học tập.
c)
Học không hạn chế.
d)
Học bất cứ ngành, nghề nào.
74.
Mặc dù đã được nhắc nhở về nội quy phòng thi nhưng bạn C vẫn có những hành vi gian lận trong thi cử. Hành vi đó đã vi phạm nội dung naò dưới đây?
a)
Nghĩa vụ học tập của công dân.
b)
Quyền tự do của công dân.
c)
Nghĩa vụ dân sự của công dân.
d)
Quyền được phát triển của công dân.
75.
Ý nào sau đây không phải là quyền bình đẳng về cơ hội học tập?
a)
Không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính.
b)
Không phân biệt đặc điểm cá nhân, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội.
c)
Có quyền học ở các loại hình trường, lớp khác nhau.
d)
Giảm học phí cho người học là đối tượng được hưởng chính sách xã hội.
76.
Ý nào dưới đây không phải là “Quyền của người học” theo Luật Giáo dục năm 2019?
a)
Được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân.
b)
Học tập, rèn luyện thao chương trình, kế hoạch giáo dục, quy tắc ứng xử của cơ sở giáo dục.
c)
Được học tập trong môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh.
d)
Được tham gia hoạt động của đoàn thể, tổ chức xã hội trong cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật.
77.
Đâu không phải là quyền của công dân trong học tập?
a)
Quyền học không hạn chế.
b)
Quyền học bất cứ ngành, nghề nào.
c)
Quyền bình đẳng về cơ hội học tập.
d)
Quyền được phát triển.
78.
Điều 82 của Luật Giáo dục năm 2019 là
a)
Học bổng, trợ cấp xã hội, miễn, giảm học phí, hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt.
b)
Nhiệm vụ của người học.
c)
Quyền của người học.
d)
Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân
79.
Quyền học tập tập của công dân là thuộc nhóm quyền nào dưới đây?
a)
Quyền dân sự.
b)
Quyền chính trị.
c)
Quyền kinh tế.
d)
Quyền văn hóa.
80.
Hoạt động nào dưới đây không phải là quyền học tập của công dân?
a)
Trường trung học phổ thông A đã trao học bổng cho các em học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
b)
Đoàn Thanh niên trường trung học phổ thông M đã tổ chức hoạt động tư vấn sức khỏe, tâm lí cho học sinh.
c)
Công đoàn trường trung học phổ thông N tổ chức cuộc thi “Dạy tốt – Học tốt”.
d)
Trường trung học phổ thông E đã thực hiện hoạt động “Hòm thư góp ý” nhằm giúp học sinh tham gia xây dựng trường lớp.
81.
Nhận xét nào là đúng?
a)
Công dân chỉ được học những ngành, nghề phù hợp với giới tính, khả năng của mình.
b)
Nhà nước đảm bảo quyền học tập của công dân bằng cách thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục.
c)
Việc công dân có thể lựa chọn học trung cấp, cao đẳng, đại học là thể hiện quyền bình đẳng về cơ hội học tập.
d)
Bình đẳng về cơ hội giáo dục có nghĩa là không có các chính sách ưu tiên cho bất kì đối tượng người học nào.
82.
Hành vi nào dưới đây là sai?
a)
Vì nhà ở vùng sâu vùng xa, anh A đã chọn hình thức học từ xa để có thể học tại nhà và có điều kiện chăm sóc gia đình.
b)
Học sinh Y cho rằng nhiệm vụ của mình là học tập, còn việc giữ gìn, bảo vệ tài sản của trường học là trách nhiệm của nhà trường.
c)
Khi thấy các bạn cùng lớp bỏ học để đi làm thêm ở xưởng may, C cũng có ý định nghỉ học để đi làm cùng các bạn.
d)
D là người dân tộc thiểu số, khi trúng tuyển vào Đại học, D đã được nhà trường sắp xếp chỗ ở tại kí túc xá của trường.
83.
Mọi công dân không phân biệt chủng tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, đặc điểm cá nhân, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế là thể hiện nội dung nào trong quyền học tập của công dân?
a)
Quyền học thường xuyên, học suốt đời.
b)
Quyền bất cứ ngành nghề nào.
c)
Quyền bình đẳng về cơ hội học tập.
d)
Quyền học không hạn chế.
84.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền và nghĩa vụ học tập của công dân?
a)
Công dân được cung cấp đầy đủ các thông tin trong quá trình học tập.
b)
Công dân tố cáo các hành vi vi phạm quyền học tập của công dân.
c)
Công dân được tôn trọng về nhân phẩm, danh dự trong học tập.
d)
Công dân được hưởng đời sống vật chất và tinh thần đầy đủ.
85.
Mọi công dân được học từ thấp đến cao, từ mầm non đến tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học theo quy định của pháp luật là thể hiện nội dung nào trong quyền học tập của công dân?
a)
Quyền bình đẳng về cơ hội học tập.
b)
Quyền học không hạn chế.
c)
Quyền học bất cứ ngành nghề nào.
d)
Quyền học thường xuyên, học suốt đời.
86.
Nhận thấy em N có năng lực trong tính toán, cô giáo đã tạo điều kiện cho N tham gia đội tuyển học sinh giỏi Toán cấp trường. Việc làm này của cô giáo đã góp phần thực hiện quyền nào của công dân?
a)
Quyền sáng tạo.
b)
Quyền học tập.
c)
Quyền bình đẳng.
d)
Quyền tự do.
87.
Đâu là nghĩa vụ của công dân trong học tập?
a)
Tuân thủ các quy định của pháp luật về học tập.
b)
Được học bất cứ ngành nghề nào phù hợp với bản thân.
c)
Được học tập trong môi trường năng động.
d)
Không phân biệt tôn giáo, dân tộc.
88.
Tất cả các sinh viên đều phải tham gia và hoàn thành khóa học quân sự trong nhà trường là thể hiện nghĩa vụ nào của công dân trong học tập?
a)
Tôn trọng cán bộ, giảng viên.
b)
Tham gia hoạt động tập thể.
c)
Rèn luyện theo chương trình đào tạo.
d)
Chấp hành quy định của pháp luật.
89.
Nội dung nào dưới đây không phải là quyền học tập của công dân?
a)
Mọi công dân được bình đẳng về cơ hội học tập
b)
Được tạo điều kiện để phát triển tài năng
c)
Được bảo vệ và được tôn trọng trong học tập
d)
Chỉ học đúng lớp và theo đúng chương trình
90.
Nhiệm vụ của người học là:
a)
Khai thác nguồn lực của nhà trường
b)
Đăng kí tham gia chương trình biểu diễn
c)
Thực hiện đúng nội quy của cơ sở giáo dục
d)
Tôn trọng chỉ những giáo viên dạy mình
91.
Học tập là:
a)
quyền của công dân.
b)
nghĩa vụ của Nhà nước.
c)
quyền và nghĩa vụ của công dân.
d)
quyền và nghĩa vụ của chính quyền địa phương.
92.
Hành vi nào dưới đây không thể hiện quyền và nghĩa vụ của công dân trong học tập?
a)
Trường trung học phổ thông A đã xây dựng và thực hiện chương chình định hướng nghề nghiệp cho học sinh, đặc biệt là học sinh khuyết tật.
b)
Bạn G đã giúp bạn N cùng lớp để bạn N học tốt môn Tiếng Anh.
c)
Anh D là sinh viên của trường đại học X đã tích cực tham gia các hoạt động phòng chống tệ nạn xã hội.
d)
Trường đại học B quyết định tuyển thẳng bạn K là học sinh đội tuyển Olympic Hóa học quốc tế.
93.
Theo quy định của pháp luật, học sinh trung học phổ thông thuộc hộ nghèo được hỗ trợ chi phí học tập. Điều đó thể hiện nội dung nào dưới đây trong quyền học tập của công dân?
a)
Học thường xuyên, học suốt đời.
b)
Bình đẳng về cơ hội học tập.
c)
Học không hạn chế.
d)
Học bất cứ ngành, nghề nào.
94.
Mặc dù đã được nhắc nhở về nội quy phòng thi nhưng bạn C vẫn có những hành vi gian lận trong thi cử. Hành vi đó đã vi phạm nội dung naò dưới đây?
a)
Nghĩa vụ học tập của công dân.
b)
Quyền tự do của công dân.
c)
Nghĩa vụ dân sự của công dân.
d)
Quyền được phát triển của công dân.
95.
Ý nào sau đây không phải là quyền bình đẳng về cơ hội học tập?
a)
Không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính.
b)
Không phân biệt đặc điểm cá nhân, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội.
c)
Có quyền học ở các loại hình trường, lớp khác nhau.
d)
Giảm học phí cho người học là đối tượng được hưởng chính sách xã hội.
96.
Ý nào dưới đây không phải là “Quyền của người học” theo Luật Giáo dục năm 2019?
a)
Được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân.
b)
Học tập, rèn luyện thao chương trình, kế hoạch giáo dục, quy tắc ứng xử của cơ sở giáo dục.
c)
Được học tập trong môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh.
d)
Được tham gia hoạt động của đoàn thể, tổ chức xã hội trong cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật.
97.
Đâu không phải là quyền của công dân trong học tập?
a)
Quyền học không hạn chế.
b)
Quyền học bất cứ ngành, nghề nào.
c)
Quyền bình đẳng về cơ hội học tập.
d)
Quyền được phát triển.
98.
Điều 82 của Luật Giáo dục năm 2019 là
a)
Học bổng, trợ cấp xã hội, miễn, giảm học phí, hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt.
b)
Nhiệm vụ của người học.
c)
Quyền của người học.
d)
Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân
99.
Quyền học tập tập của công dân là thuộc nhóm quyền nào dưới đây?
a)
Quyền dân sự.
b)
Quyền chính trị.
c)
Quyền kinh tế.
d)
Quyền văn hóa.
100.
Hoạt động nào dưới đây không phải là quyền học tập của công dân?
a)
Trường trung học phổ thông A đã trao học bổng cho các em học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
b)
Đoàn Thanh niên trường trung học phổ thông M đã tổ chức hoạt động tư vấn sức khỏe, tâm lí cho học sinh.
c)
Công đoàn trường trung học phổ thông N tổ chức cuộc thi “Dạy tốt – Học tốt”.
d)
Trường trung học phổ thông E đã thực hiện hoạt động “Hòm thư góp ý” nhằm giúp học sinh tham gia xây dựng trường lớp.
100 %
