wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HANA QUIZ

Total questions: 99

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Khẩu hiệu của ASEAN là gì?

a)

Một Tầm nhìn, một Bản sắc, một Cộng đồng

b)

Một Tầm nhìn, một Cộng đồng, một Khu vực

c)

Một Cộng đồng, một Tầm nhìn, một Tương lai

d)

Một Cộng đồng, một Bản sắc, một Tương lai

2.

Phương thức ra quyết định chính của ASEAN là gì?

a)

Tham vấn và biểu quyết

b)

Tham vấn và đồng thuận

c)

Biểu quyết và bỏ phiếu

d)

Bỏ phiếu và đồng thuận

3.

Các nước muốn gia nhập vào ASEAN phải thỏa mãn tất cả các tiêu chí, trừ tiêu chí nào sau đây:

a)

Có vị trí nằm trong khu vực Đông Nam Á

b)

Được tất cả các nước thành viên ASEAN công nhận

c)

Có thể chế phù hợp

d)

Chấp nhận sự ràng buộc và tuân thủ Hiến chương

4.

ASEAN không nhằm đạt được mục tiêu nào sau đây:

a)

Duy trì hòa bình, an ninh, ổn định khu vực

b)

Xây dựng một thị trường chung và cơ sở sản xuất duy nhất

c)

Hình thành một khối phòng thủ chung

d)

Nâng cao phúc lợi và đời sống của người dân ASEAN

5.

Các quốc gia thành viên của ASEAN:

a)

Có quyền và nghĩa vụ bình đẳng

b)

Có quyền bình đẳng và nghĩa vụ khác nhau tùy thuộc vào mức độ phát triển kinh tế của mỗi nước

c)

Có quyền và nghĩa vụ khác nhau tùy thuộc vào mức độ phát triển kinh tế của mỗi nước.

d)

Có quyền và nghĩa vụ khác nhau tùy thuộc vào thời điểm gia nhập ASEAN.

6.

Trong biểu tượng của ASEAN, mười bó lúa tượng trưng cho:

a)

10 quốc gia thành viên ASEAN

b)

Ưu tiên của ASEAN về hợp tác nông nghiệp

c)

Trọng tâm hợp tác của ASEAN là về sản xuất lúa gạo

d)

10 mục tiêu hợp tác chính của ASEAN

7.

Nguyên tắc nào sau đây không phải là một nguyên tắc hoạt động của ASEAN:

a)

Giải quyết các tranh chấp bằng phương pháp hòa bình; chỉ được phép sử dụng vũ lực khi được tất cả các nước thành viên nhất trí.

b)

Tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng và toàn vẹn lãnh thổ và bản sắc dân tộc của tất cả các Quốc gia thành viên

c)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của các Quốc gia thành viên ASEAN

d)

Tôn trọng các quyền tự do cơ

8.

ASEAN + 3 là cơ chế hợp tác giữa ASEAN và ba quốc gia nào?

a)

Hoa Kỳ, Nhật Bản, Úc

b)

Nhật Bản, Úc, Trung Quốc

c)

Nhật Bản, Anh, Trung Quốc

d)

Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc

9.

Chủ tịch ASEAN không đóng vai trò nào sau đây?

a)

Tích cực thúc đẩy và đề cao lợi ích cũng như quyền lợi của ASEAN

b)

Đảm bảo vai trò trung tâm của ASEAN

c)

Đảm bảo việc ứng phó một cách có hiệu quả và kịp thời các vấn đề cấp bách hoặc các tình huống khủng hoảng tác động đến ASEAN

d)

Đại diện cho ASEAN trong việc tang cường thúc đẩy các mối quan hệ chặt chẽ hơn với các đối tác bên ngoài

10.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập vào ngày tháng năm nào?

a)

8/8/1967

b)

8/8/1968

c)

9/8/1967

d)

8/9/1967

11.

Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ nhất được tổ chức tại đâu?

a)

Kuala Lumpur, Malaysia

b)

Bali, Indonesia

c)

Singapore

d)

Bangkok, Thái Lan

12.

Tổ chức ASEAN hiện nay có bao nhiêu thành viên?

a)

9

b)

10

c)

11

d)

12

13.

Ủy ban các Đại diện Thường trực bên cạnh ASEAN không thực hiện chức năng, nhiệm vụ nào sau đây:

a)

Hỗ trợ công việc của Hội đồng Điều phối ASEAN và các cơ quan chuyên ngành Cấp Bộ trưởng ASEAN

b)

Phối hợp với Ban Thư ký ASEAN Quốc gia và các cơ quan Chuyên ngành cấp Bộ trưởng khác của ASEAN

c)

Bổ nhiệm Tổng Thư ký ASEAN

d)

Hỗ trợ hợp tác giữa ASEAN và các đối tác bên ngoài

14.

Việt Nam gia nhập ASEAN vào ngày tháng năm nào và là thành viên gia nhập thứ mấy trong các quốc gia ASEAN?

a)

28/8/1995, thành viên gia nhập thứ 10

b)

27/8/1996, thành viên gia nhập thứ 9

c)

27/8/1995, thành viên gia nhập thứ 8

d)

28/7/1995, thành viên gia nhập thứ 7

15.

Quốc gia duy nhất nằm trong khu vực Đông Nam Á chưa gia nhập ASEAN là:

a)

Campuchia

b)

Đông Timor

c)

Myanmar

d)

Lào.

16.

Chủ tịch ASEAN sẽ được trao cho nước nào?

a)

Luân phiên theo thứ tự tên chữ cái đầu tiếng Anh của các nước thành viên

b)

Luân phiên theo thỏa thuận của các nước thành viên

c)

Theo quyết định của mỗi kỳ Hội nghị Cấp cao ASEAN năm trước

d)

Theo quyết định của nước Chủ tịch ASEAN năm trước

17.

Năm 1967, 5 quốc gia nào đã tuyên bố thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?

a)

Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan

b)

Indonesia, Malaysia, Brunei, Singapore, Thái Lan

c)

Indonesia, Malaysia, Brunei, Singapore, Myanmar

d)

Indonesia, Malaysia, Brunei, Myanmar, Philippines

18.

Người đứng đầu Đại diện Thường trực của các nước thành viên tại ASEAN mang hàm cấp:

a)

Đại sứ

b)

Tham tán

c)

Vụ trưởng

d)

Thứ trưởng

19.

Việt Nam gia nhập ASEAN vào ngày tháng năm nào và là thành viên gia nhập thứ mấy trong các quốc gia ASEAN?

a)

28/8/1995, thành viên gia nhập thứ 10

b)

27/8/1996, thành viên gia nhập thứ 9

c)

27/8/1995, thành viên gia nhập thứ 8

d)

28/7/1995, thành viên gia nhập thứ 7

20.

Quốc gia duy nhất nằm trong khu vực Đông Nam Á chưa gia nhập ASEAN là:

a)

Campuchia

b)

Đông Timor

c)

Myanmar

d)

Lào.

21.

Chủ tịch ASEAN sẽ được trao cho nước nào?

a)

Luân phiên theo thứ tự tên chữ cái đầu tiếng Anh của các nước thành viên

b)

Luân phiên theo thỏa thuận của các nước thành viên

c)

Theo quyết định của mỗi kỳ Hội nghị Cấp cao ASEAN năm trước

d)

Theo quyết định của nước Chủ tịch ASEAN năm trước

22.

Các nước Đông Nam Á có nhiều nét tương đồng trong sinh hoạt và sản xuất là do:

a)

Có nhiều nét tương đồng về điều kiện tự nhiên, đặc biệt là về khí hậu.

b)

Các nước trong khu vực có nhiều nét tương đồng trong lịch sử đấu tranh giành độc lập dân tộc.

c)

Vị trí địa lí thuận tiện cho việc giao lưu giữa các quốc gia.

d)

Tất cả đều đúng.

23.

Tổng thư ký ASEAN nhiệm kỳ 2013-2017 là người quốc gia nào?

a)

Việt Nam

b)

Indonesia

c)

Thái Lan

d)

Myanmar

24.

Nước Đông Nam Á nào sau đây không có biển?

a)

Myanmar

b)

Lào

c)

Campuchia

d)

Malaysia

25.

Hiến chương ASEAN được ký kết chính thức tại

a)

Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ nhất (tháng 2/1976)

b)

Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 6 ( tháng 12/1998)

c)

Hội nghị Cấp cao ASEAN thứ 13 (tháng 11/2007)

d)

Hội nghị Cấp cao ASEAN thứ 14 (tháng 2/2009)

26.

Mục tiêu của Hiến chương ASEAN về việc 'Xây dựng một thị trường và cơ sở sản xuất duy nhất với sự ổn định, thịnh vượng, khả năng cạnh tranh và liên kết kinh tế cao, tạo thuận lợi cho thương mại và đầu tư' bao gồm:

a)

Sự chu chuyển tự do hàng hóa, dịch vụ và dòng đầu tư.

b)

Di chuyển thuận lợi của các doanh nhân, những người có chuyên môn cao, những người có tài năng và lực lượng lao động.

c)

Sự chu chuyển tự do hơn các dòng vốn.

d)

Cả A,B,C đều đúng.

27.

Mục tiêu của Hiến chương ASEAN về 'phát triển nguồn nhân lực' thông qua việc:

a)

Yêu cầu các nước thành viên tăng ngân sách đầu tư cho giáo dục - đào tạo

b)

Yêu cầu các nước thành viên thống nhất chung chương trình đào tạo

c)

Yêu cầu các nước thành viên nâng cao năng lực tiếng Anh cho HS - SV

d)

Hợp tác chặt chẽ hơn trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo lâu dài, trong khoa học và công nghệ.

28.

Nguyên tắc đầu tiên được Hiến chương ASEAN và các Quốc gia thành viên tái khẳng định và tuân thủ là:

a)

Tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, toàn vẹn lãnh thổ và bản sắc dân tộc của tất cả các Quốc gia thành viên;

b)

Tuân thủ pháp quyền, quản trị tốt, các nguyên tắc của nền dân chủ và chính phủ hợp hiến;

c)

Tôn trọng sự khác biệt về văn hóa, ngôn ngữ và tôn giáo của người dân ASEAN, đồng thời nhấn mạnh những giá trị chung trên tinh thần thống nhất trong đa dạng;

d)

Tuân thủ các nguyên tắc thương mại đa biên và các cơ chế dựa trên luật lệ của ASEAN nhằm triển khai có hiệu quả các cam kết kinh tế, và giảm dần, tiến tới loại bỏ hoàn toàn các rào cản đối với liên kết kinh tế khu vực, trong một nền kinh tế do thị trường thúc đẩy.

29.

Theo Hiến chương ASEAN quy định, ASEAN là một dạng tổ chức:

a)

Phi chính phủ, có tư cách pháp nhân

b)

Liên chính phủ, có tư cách pháp nhân

c)

Chính trị xã hội, không có tư cách pháp nhân

d)

Tự quản, không có tư cách pháp nhân

30.

Cơ quan hoạch định chính sách tối cao của ASEAN là:

a)

Hội đồng Cộng đồng ASEAN

b)

Hội đồng Điều phối ASEAN

c)

Tổng Thư ký ban thư ký ASEAN

d)

Cấp cao ASEAN.

31.

Hội đồng điều phối ASEAN bao gồm:

a)

Những Người đứng đầu Nhà nước hoặc Chính phủ của các Quốc gia thành viên.

b)

Các Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN

c)

Tổng thư ký và các nhân viên khác

d)

Các Đại diện thường trực có hàm Đại sứ (do các Quốc gia thành viên ASEAN sẽ bổ nhiệm) bên cạnh ASEAN đặt tại Gia-các-ta tạo thành Ủy ban các Đại diện Thường trực.

32.

Theo Hiến chương ASEAN, Các Hội đồng Cộng đồng ASEAN không bao gồm hội đồng sau:

a)

Hội đồng Cộng đồng Chính trị-An ninh ASEAN

b)

Hội đồng Cộng đồng Kinh tế ASEAN

c)

Hội đồng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN

d)

Hội đồng Cộng đồng chung ASEAN.

33.

Quỹ ASEAN được thành lập nhằm:

a)

Giúp các quốc gia thành viên ASEAN xóa đói, giảm nghèo

b)

Giúp các quốc gia thành viên ASEAN vượt qua khủng hoảng kinh tế

c)

Cho các quốc gia thành viên ASEAN vay tiền khi gặp khó khăn

d)

Hỗ trợ Tổng thư ký ASEAN và hợp tác với các cơ quan liên quan của ASEAN để phục vụ xây dựng cộng đồng ASEAN.

34.

Ngân sách hoạt động của Ban thư ký ASEAN lấy từ nguồn nào?

a)

Từ đóng góp của các nước ASEAN và các bên Đối tác

b)

Từ đóng góp của các nước thành viên ASEAN

c)

Từ Quỹ phát triển ASEAN

d)

Từ Quỹ hội nhập ASEAN.

35.

Khái niệm nào mô tả tính chất của ASEAN như một tổ chức gắn kết hài hòa các quốc gia có đặc điểm đa dạng khác nhau?

a)

Thống nhất trong khác biệt

b)

Thống nhất trong đa dạng

c)

Đa dạng nhưng thống nhất

d)

Hài hòa nhưng đa dạng.

36.

Quốc ca ASEAN nhằm thể hiện thông điệp gì của ASEAN?

a)

Vai trò trung tâm

b)

Sự thịnh vượng

c)

Sự hài hoà

d)

Sự đoàn kết

37.

Những nội dung nào cần quan tâm khi triển khai quan hệ đối ngoại ASEAN

a)

ASEAN sẽ phát triển quan hệ hữu nghị và đối thoại, hợp tác và đối tác cùng có lợi với các quốc gia trên tuân thủ các mục tiêu, nguyên tắc đề ra trong Hiến chương.

b)

ASEAN sẽ là động lực chính trong các thỏa thuận khu vực do ASEAN khởi xướng và duy trì vai trò trung tâm trong hợp tác khu vực và xây dựng cộng đồng; Các Quốc gia thành viên sẽ phối hợp và nỗ lực xây dựng lập trường chung trên cơ sở thống nhất và đoàn kết.

c)

Cấp cao ASEAN sẽ định hướng chính sách chiến lược cho quan hệ đối ngoại của ASEAN theo khuyến nghị của Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN; Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN sẽ đảm bảo sự nhất quán và đồng bộ trong triển khai quan hệ đối ngoại của ASEAN; ASEAN có thể ký kết các hiệp định với các nước hoặc các tổ chức và thể chế tiểu khu vực, khu vực và quốc tế.

d)

  Cả 3 đáp án trên đều đúng.

38.

Tổ chức nào sẽ quyết định về việc bổ nhiệm đại diện của các quốc gia ngoài ASEAN và bên cạnh ASEAN

a)

Các Quốc gia ngoài ASEAN.

b)

Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN.

c)

Các Quốc gia là thành viên ASEAN.

d)

Các tổ chức liên chính phủ liên quan.

39.

Cộng đồng kinh tế ASEAN đi vào hoạt động chính thức vào ngày tháng năm nào?

a)

31/12/2015

b)

01/01/2016

c)

30/12/2015

d)

31/12/2016

40.

Tên viết tắt của Cộng đồng kinh tế ASEAN là:

a)

AEC

b)

APEC

c)

APTA

d)

ACE

41.

Yếu tố nào sau đây cấu thành Cộng đồng kinh tế ASEAN:

a)

Một khu vực kinh tế cạnh tranh

b)

Phát triển kinh tế cân bằng

c)

Hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu

d)

Một thị trường đơn nhất và cơ sở sản xuất chung, một khu vực kinh tế cạnh tranh, phát triển kinh tế cân bằng, hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu.

42.

Các Hiệp định chính trong Cộng đồng kinh tế ASEAN là những Hiệp định gì?

a)

Hiệp định Thương mại hàng hoá ASEAN (ATIGA)

b)

Hiệp định khung về dịch vụ ASEAN

c)

Hiệp định đầu tư toàn diện ASEAN

d)

Tất cả A, B, C.

43.

Hài hòa hóa các tiêu chuẩn sản phẩm và quy chế, giải quyết nhanh hơn các thủ tục hải quan và thương mại và hoàn chỉnh các quy tắc về xuất xứ chính là các biện pháp mà ASEAN cần thực hiện để xây dựng vấn đề gì?

a)

Ổn định an ninh khu vực

b)

Phát triển kinh tế khu vực

c)

Hợp tác khu vực bền vững

d)

Thị trường ASEAN thống nhất

44.

AFTA là:

a)

Hiệp định Khu vực Mậu dịch Tự do

b)

Hiệp định Khung ASEAN về Dịch vụ

c)

Khu vực đầu tư ASEAN

d)

Hiệp định Khung về Hợp tác Công nghiệp ASEAN

45.

Ý tưởng về một cộng đồng kinh tế ASEAN có từ khi nào?

a)

Tháng 11/2002 tại Hội nghị cấp cao ASEAN 8 ở Phnôm Pênh, thủ tướng Singapore đã đưa ra đề nghị ASEAN xem xét thành lập Cộng đồng  kinh tế ASEAN

b)

Tại Tuyên bố Tầm nhìn ASEAN 2020 thông qua tháng 12/1997 Kula Lumpur

c)

  Hội nghị cấp cao ASEAN 9 tháng 10/2003 tại Bali

d)

Tại Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 12 tháng 01/2007

46.

Mục tiêu tổng thể của Cộng đồng kinh tế ASEAN là:

a)

Tạo ra "một khu vực kinh tế Asean phát triển ổn định, thịnh vượng, đồng đều, có tính cạnh tranh cao và hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu"

b)

Tạo ra" một khu vực kinh tế Asean phát triển ổn định, thịnh vượng"

c)

Tạo ra" một khu vực kinh tế Asean phát triển đồng đều"

d)

Tạo ra" một khu vực kinh tế Asean phát triển toàn diện"

47.

Khu vực đầu tư ASEAN là:

a)

Khu vực đầu tư giữa các nước Asean, mà tại đó các quốc gia thành viên tiến hành các hoạt động tự do hóa, bảo hộ, xúc tiến và thuận lợi hóa đầu tư nhằm thu hút đầu tư trong và ngoài khối, tăng cường khả năng cạnh tranh và phát triển năng động của Asean

b)

Khu vực tiến hành mở cửa các lĩnh vực đầu tư, loại bỏ từng bước các biện pháp hạn chế đầu tư và áp dụng các nguyên tắc đãi ngộ quốc gia và tối huệ quốc đối với nhà đầu tư và khoản đầu tư nước ngoài

c)

Khu vực tự do hóa thương mại hàng hóa nội khối bằng cách dỡ bỏ các rào cản thương mại và tiến hành các hoạt động hóa thương mại

d)

Khu vực xóa bỏ mọi rào cản về đầu tư giữa các nước Asean

48.

Hiệp định Đầu tư Toàn diện ASEAN (ACIA) gồm những nội dung chính nào sau đây?

a)

Tự do hóa đầu tư, Bảo hộ đầu tư, Thuận lợi hóa đầu tư, và xúc tiến đầu tư.

b)

Tự do hóa đầu tư, Tự do hóa lao động, Thuận lợi hóa đầu tư.

c)

Tự do hóa đầu tư, Bảo hộ đầu tư, Xúc tiến đầu tư.

d)

Tự do hóa thương mại, Bảo hộ đầu tư, Xúc tiến thương mại, Tự do hóa lao động.

49.

Việc thực thi các cam kết về đầu tư trong ASEAN có buộc Việt Nam phải sửa đổi pháp luật trong nước hay không?

a)

Không

b)

Sửa đổi toàn bộ

c)

Có sửa đổi những điểm không phù hợp

d)

Sửa đổi những quy định có liên quan.

50.

Nhằm đáp ứng chính sách về cạnh tranh của Cộng đồng kinh tế ASEAN thì các quốc gia thành viên phải có luật gì?

a)

Luật Cạnh tranh

b)

Luật Thương mại

c)

Luật Kinh tế

d)

Luật Doanh nghiệp

51.

Giải thưởng khách sạn xanh của ASEAN là giải thưởng chứng nhận khách sạn trong khu vực đủ tiêu chuẩn gì?

a)

Tiêu chuẩn du lịch

b)

Tiêu chuẩn môi trường

c)

Tiêu chuẩn chất lượng

d)

Cả tiêu chuẩn môi trường và chất lượng

52.

Ý tưởng về Cộng đồng Văn hóa-Xã hội ASEAN nói riêng trong tổng thể Cộng đồng ASEAN nói chung được khởi nguồn từ văn kiện nào sau đây:

a)

Tầm nhìn ASEAN 2020 thông qua tại Hội nghị Cấp cao ASEAN không chính thức lần thứ 2, tháng 12/2007.

b)

Tuyên bố Hòa hợp ASEAN II (hay còn gọi là Tuyên bố Ba-li II) tại Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 9, tháng 10/2003.

c)

Kế hoạch hành động Cộng đồng Văn hóa-Xã hội ASEAN tại Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 10, tháng 11/2004.

d)

Kế hoạch tổng thể Cộng đồng Văn hóa-Xã hội ASEAN giai đoạn 2009-2015 tại Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 13, tháng 11/2007.

53.

Mục tiêu của việc hình thành Cộng đồng Văn hóa-Xã hội ASEAN là gì:

a)

Xây dựng một Cộng đồng ASEAN lấy người dân làm trung tâm và có trách nhiệm xã hội nhằm đạt được tình đoàn kết và thống nhất bền lâu giữa các quốc gia và người dân ASEAN thông qua việc tạo dựng một bản sắc chung và một xã hội chia sẻ, đùm bọc, hoà thuận và rộng mở nơi cuộc sống, mức sống và phúc lợi của người dân được nâng cao.

b)

Xây dựng một cộng đồng các dân tộc ASEAN hài hòa, đoàn kết, sống đùm bọc và chia sẻ, hướng tới người dân, chăm lo cho thể chất, phúc lợi, môi trường sống ngày càng tốt hơn của người dân, và tạo dựng một bản sắc chung của khu vực. 

c)

Hợp tác vì một nền văn hoá ASEAN đầy bản sắc, đa dạng trong thống nhất

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

54.

Mối quan hệ giữa trụ cột Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN với hai trụ cột còn lại của Cộng đồng ASEAN (là Cộng đồng Kinh tế ASEAN và Cộng đồng An ninh Chính trị ASEAN)

a)

Độc lập

b)

Phụ thuộc

c)

Chân kiềng quan trọng, gắn kết và bổ trợ cho 2 trụ cột còn lại

d)

Cả ba đáp án trên đều sai

55.

Kết quả cần đạt được trong việc xây dựng và phát triển tính tự cường trong Cộng đồng Văn hóa-Xã hội ASEAN đến 2025 là:

a)

Tăng cường và tối ưu hóa các hệ thống tài chính, chuẩn bị sẵn  thức ăn, nước, năng lượng và các lưới an sinh xã hội trong thời kỳ khủng hoảng thông qua việc tạo thêm nguồn tài nguyên có sẵn, dễ tiếp cận, giá cả phải chăng, và bền vững hơn

b)

Nỗ lực đạt tới một ASEAN 'không ma túy'

c)

ASEAN có thể ứng phó với tất cả các mối nguy cơ có hại đến sức khỏe bao gồm những đe doạ về mặt sinh học, hóa học, phóng xạ và hạt nhân, và các mối đe dọa mới nổi

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

56.

Kết quả cần đạt được trong việc xây dựng và phát triển tính năng động trong Cộng đồng Văn hóa-Xã hội ASEAN đến 2025 là:

a)

Hướng tới một ASEAN sáng tạo, đổi mới và đáp ứng

b)

Xây dựng một văn hóa kỹ năng kinh doanh trong ASEAN

c)

Hướng tới một ASEAN cởi mở và thích ứng

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

57.

Trong khuôn khổ hợp tác về lao động, Việt Nam đã có những đóng góp tích cực, hiệu quả nào cho Cộng đồng Văn hóa-Xã hội ASEAN

a)

Tổ chức thành công Hội nghị Bộ trưởng Lao động ASEAN (ALMM) lần thứ 12 năm 1998 và lần thứ 21 năm 2010

b)

Tổ chức thành công Hội thi tay nghề ASEAN lần thứ 5 năm 2004 và lần thứ 10 năm 2014

c)

Tổ chức thành công Hội nghị phát triển nguồn nhân lực lần thứ 2 vào tháng 5 năm 2010

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

58.

Văn kiện quan trọng nào là sáng kiến của Việt Nam góp phần thúc đẩy quá trình xây dựng Cộng đồng Văn hóa-Xã hội ASEAN nói riêng và Cộng đồng ASEAN nói chung vào năm 2015

a)

Tuyên bố ASEAN về Tăng cường an sinh xã hội

b)

Tuyên bố Bandar Seri Begawan về Thanh niên tình nguyện và Doanh nhân trẻ

c)

Tuyên bố ASEAN về tăng cường hợp tác trong quản lý thảm họa

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

59.

Những sự kiện nào thuộc cấp Bộ trưởng trong Cộng đồng Văn hóa-Xã Hội ASEAN đã được Việt Nam tổ chức thành công

a)

Hội nghị Hội đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN lần thứ ba vào tháng 4 năm 2010; Hội thi tay nghề ASEAN vào tháng 10 năm 2014 và Hội nghị Bộ trưởng Môi trường ASEAN lần thứ 13 vào tháng 10 năm 2015

b)

Hội nghị Hội đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN lần thứ năm vào tháng 8 năm 2010; Hội nghị Bộ trưởng Thanh niên ASEAN lần thứ bảy năm 2011 và Hội nghị Bộ trưởng Y tế ASEAN lần thứ 12 vào tháng 9 năm 2014

c)

Hội nghị Bộ trưởng Văn hóa và Nghệ thuật ASEAN lần thứ sáu cùng các sự kiện văn hóa, nghệ thuật liên quan vào tháng 4 năm 2014

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

60.

Hoạt động nào của Chính phủ Việt Nam nhằm mục tiêu "xây dựng Cộng đồng ASEAN hòa nhập, bền vững, tự lực tự cường và năng động"

a)

Thúc đẩy, bảo vệ quyền của các nhóm yếu thế và những đối tượng đặc thù.

b)

Thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ bền vững với việc áp dụng các công nghệ thân thiện với môi trường, quản lý rác thải và sử dụng nhiên liệu hiệu quả.

c)

Từng bước xây dựng và phát triển văn hóa kinh doanh trong ASEAN.

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

61.

Hoạt động nào của Chính phủ Việt Nam nhằm mục tiêu "xây dựng Cộng đồng ASEAN gắn kết và mang lại lợi ích cho người dân"

a)

Tăng cường sự tham gia của các bên liên quan trong quá trình xây dựng, thực hiện, giám sát và đánh giá các chương trình, chính sách, pháp luật, hoạt động liên quan đến các lĩnh vực của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN.

b)

Nâng cao năng lực cho tất cả các cấp, các ngành từ Trung ương tới địa phương và toàn dân để tăng cường sự tham gia trong quá trình xây dựng, thực hiện, giám sát và đánh giá các chươngtrình, chính sách, pháp luật và hoạt động liên quan đến các lĩnh vực của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN.

c)

Từng bước hoàn thiện thể chế, tổ chức bộ máy, xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức và cá nhân; củng cố và hoàn thiện hệ thống dịch vụ xã hội phục vụ nhân dân.

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

62.

Cộng đồng chính trị-an ninh ASEAN viết tắt là:

a)

ASEAN

b)

AEC

c)

APSC

d)

ASCC

63.

Sáng kiến thành lập cộng đồng chính trị - an ninh ASEAN được nước nào đưa ra đầu tiên:

a)

Philippine

b)

Malaysia

c)

Việt Nam

d)

Indonesia

64.

Mục tiêu của cộng đồng chính trị - an ninh ASEAN là:

a)

Nhằm nâng cao hợp tác chính trị, an ninh lên một tầm cao mới với sự tham gia và đóng góp của các đối tác bên ngoài

b)

Nhằm đảm bảo cho các nước ASEAN chung sống hòa bình với nhau và với thế giới bên ngoài trong một môi trường công bằng, dân chủ và hòa hợp.

c)

Nhằm đảm bảo cho các nước ASEAN chung sống hòa bình với nhau

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

65.

Các lĩnh vực hợp tác của cộng đồng chính trị - an ninh ASEAN là:

a)

Hợp tác chính trị; xây dựng và chia sẻ chuẩn mực ASEAN,ngăn ngừa xung đột và xây dựng lòng tin

b)

Giải quyết hòa bình xung đột và tranh chấp, kiến tạo hòa bình sau xung đột; an ninh phi truyền thống

c)

Quản lí thiên tai và ứng phó khẩn cấp; ứng phó kịp thời với các vấn đề khẩn cấp hay tình hình khủng hoảng ảnh hưởng tới ASEAN; tăng cường quan hệ với bên ngoài

d)

Cả A, B, C đều đúng

66.

Các biện pháp để thực hiện hợp tác chính trị của cộng đồng chính trị - an ninh ASEAN là:

a)

Tổ chức hội thảo và các khóa đào tạo, chia sẻ thông tin và kinh nghiệm

b)

Xuất bản ấn phẩm, đẩy mạnh các chương trình giao lưu báo chí

c)

Cung cấp học bổng nghiên cứu về các nước ASEAN, xây dựng giáo trình giảng dạy tại các trường Đại học liên kết giữa các cơ quan nghiên cứu và các trường Đại học.

d)

Cả A, B, C đều đúng

67.

Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông viết tắt:

a)

DOO

b)

DOA

c)

DOC

d)

DOE

68.

Bộ quy tắc ứng xử ở Biển Đông viết tắt:

a)

COB

b)

COC

c)

COD

d)

COE

69.

EAS là viết tắt của Hội nghị thượng đỉnh:

a)

Đông Á

b)

Tây Á

c)

Bắc Á

d)

Nam Á

70.

Diễn đàn khu vực ASEAN viết tắt là:

a)

ARE

b)

BRF

c)

CRF

d)

DRF

71.

Hội nghị Bộ Trưởng Ngoại giao ASEAN viết tắt là:

a)

AMB

b)

AMD

c)

AMM

d)

AMS

72.

Diễn đàn khu vực ASEAN là diễn đàn đối thoại và hợp tác giữa các nước tham gia về các vấn đề chính trị - an ninh khu vực nhằm mục tiêu:

a)

Xây dựng lòng tin (CBM)

b)

Ngoại giao phòng ngừa ( PD)

c)

Xem xét phức cách giải quyết xung đột, tiếp cận các vấn đề theo quan điểm an ninh toàn diện, kể cả chính trị

d)

Cả A, B, C đều đúng.

73.

Hội nghị Bộ trưởng quốc phòng ASEAN (ADMM) họp lần đầu tiên năm 2006 tại:

a)

Singapore

b)

Malaysia

c)

Indonesia

d)

Việt Nam

74.

Hội nghị Bộ trưởng quốc phòng ASEAN tổ chức lần thứ tư tại Hà Nội năm:

a)

2009

b)

2010

c)

2011

d)

2012

75.

Hội nghị quốc phòng ASEAN mở rộng viết tắt là ADMM +. Các đối tác tham gia ADMM + phải đạt tiêu chí cơ bản là:

a)

    Là đối tác đối thoại đầy đủ của ASEAN

b)

Có quan hệ quốc phòng thực chất với các nước ASEAN

c)

Có khả năng hợp tác với ADMM để tăng cường an ninh khu vực

d)

Cả A, B, C đều đúng.

76.

Hội nghị quốc phòng ASEAN mở rộng ( ADMM+) họp:

a)

Mỗi năm 1 lần

b)

Hai năm 1 lần

c)

Ba năm 1 lần

d)

Bốn năm 1 lần

77.

Hội nghị bộ trưởng ASEAN về tội phạm xuyên quốc gia ( AMMTC) họp:

a)

1 năm một lần

b)

2 năm một lần

c)

3 năm một lần

d)

4 năm một lần

78.

ASEAN đã xác định các lĩnh vực ưu tiên trong đấu tranh chống tội phạm xuyên quốc gia là:

a)

Khủng bố; buôn bán ma túy; buôn bán vũ khí

b)

Khủng bố; buôn bán ma túy; rửa tiền; cướp biển

c)

Buôn bán ma túy; rửa tiền; cướp biển; buôn bán người; tội phạm mạng.

d)

Khủng bố; buôn bán ma túy; buôn bán người; rửa tiền; buôn bán vũ khí; cướp biển; tội phạm kinh tế; tội phạm mạng.

79.

Hội nghị Bộ trưởng tư pháp ASEAN họp với tần suất:

a)

2 năm một lần

b)

3 năm một lần

c)

4 năm một lần

d)

5 năm một lần

80.

Ủy ban liên chính phủ ASEAN về nhân quyền ( AICHR ) chính thức thành lập và đi vào hoạt động từ:

a)

7/2009

b)

10/2009

c)

11/2009

d)

01/2010

81.

Ủy ban liên chính phủ ASEAN về nhân quyền ( AICHR ) sẽ gồm đại diện chính phủ các nước ASEAN (không phải cá nhân) được bổ nhiệm với thời hạn 3 năm ( vẫn ở tại nước mình ) chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng ngoại giao các nước ASEAN và họp định kỳ:

a)

2 lần/năm, mỗi lần không quá 3 ngày và có thể họp thêm khi cần theo chỉ thị hoặc khi có sự đồng thuận của các Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN.

b)

2 lần/năm, mỗi lần không quá 4 ngày và có thể họp thêm khi cần theo chỉ thị hoặc khi có sự đồng thuận của các Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN.

c)

2 lần/năm, mỗi lần không quá 5 ngày và có thể họp thêm khi cần theo chỉ thị hoặc khi có sự đồng thuận của các Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN.

d)

2 lần/năm, mỗi lần không quá 6 ngày và có thể họp thêm khi cần theo chỉ thị hoặc khi có sự đồng thuận của các Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN.

82.

Mỹ coi ASEAN là ?

a)

Trung tâm của cấu trúc khu vực châu Á - Thái Bình Dương và là trung tâm của chiến lược tái cân bằng mà Mỹ đang hướng tới.

b)

Trung tâm của cấu trúc khu vực châu Á - Ấn Đô Dương và là trung tâm của chiến lược tái cân bằng mà Mỹ đang hướng tới.

c)

Trung tâm của cấu trúc khu vực châu Á - Ấn Đô Dương và là trung tâm của chiến lược không cân bằng mà Mỹ đang hướng tới.

d)

Trung tâm của cấu trúc khu vực châu Á - Ấn Đô Dương và là trung tâm của chiến mà Mỹ đang hướng tới.

83.

EU cam kết tiếp tục ủng hộ ASEAN xây dựng Cộng đồng và phát huy vai trò trung tâm ở khu vực, coi việc nâng cao quan hệ với ASEAN là?

a)

Nguy cơ của khối, mong muốn hướng tới xây dựng khu vực mậu dịch tự do (FTA) ASEAN - EU

b)

Đe dọa của khối, mong muốn hướng tới xây dựng khu vực mậu dịch tự do (FTA) ASEAN - EU

c)

Ưu tiên của khối, mong muốn hướng tới xây dựng khu vực mậu dịch tự do (FTA) ASEAN - EU

d)

Ưu tiên của khối, không mong muốn hướng tới xây dựng khu vực mậu dịch tự do (FTA) ASEAN - EU

84.

Giai đoạn 2011 - 2015 ASEAN và Trung Quốc nhấn mạnh cần tiếp tục thực hiện đầy đủ các cam kết nêu trong Tuyên bố nào?

a)

Tuyến bố về cách ứng xử của các bên ở Biển Ðông

b)

Tuyên bố của Hội nghị cấp cao ASEAN

c)

Tuyên bố mậu dịch ASEAN

d)

Tuyên bố an ninh ASEAN

85.

Quan hệ đối ngoại của ASEAN bao gồm?

a)

Các khuôn khổ ASEAN+1, ASEAN+3, Cấp cao Đông Á (EAS) và Diễn đàn Khu vực ASEAN.

b)

Các khuôn khổ ASEAN+2, Cấp cao Đông Á (EAS) và Diễn đàn Khu vực ASEAN.

c)

Các khuôn khổ ASEAN+1 và 2, Cấp cao Đông Á (EAS) và Diễn đàn Khu vực ASEAN.

d)

Các khuôn khổ ASEAN+2 và 3, Cấp cao Đông Á (EAS) và Diễn đàn Khu vực ASEAN.

86.

Quan hệ ASEAN-EU được chính thức hóa vào năm 1977; đến nay đã đạt được nhiều kết quả tích cực trên các mặt nào sau đây:

a)

Kinh tế.

b)

Chính trị.

c)

Hợp tác phát triển

d)

Tất cả A,B,C đều đúng.

87.

Mục tiêu hoạt động của ASEAN từ khi thành lập là gì?

a)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường nền tảng cho một cộng đồng các nước Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng

b)

Thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực bằng việc cam kết tôn trọng công lý và pháp quyền trong quan hệ giữa các nước trong vùng và tuân thủ các nguyên tắc hiến chương LHQ

c)

Tuân thủ các nguyên tắc Hiến chương Liên hiệp quốc.

d)

Tất cả A,B,C đều đúng

88.

Theo sự phân công của ASEAN, Việt Nam đã đảm nhận vai trò là nước điều phối viên trong quan hệ ngoại giao giữa ASEAN và các quốc gia nào trong thời gian qua?

a)

Nhật Bản, Nga, Trung Quốc

b)

Anh, Pháp, Nga

c)

Trung Quốc, Nhật Bản, Mỹ

d)

Nhật Bản, Nga, Mỹ và Australia

89.

Chính sách đối ngoại có vai trò

a)

A. Tạo điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới đất nước.

b)

B. Đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội

c)

C. Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

d)

D. Nâng cao vị thế nước ta trên thế giới

90.

Chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

A. Tôn trọng, độc lập, tự do, bình đẳng

b)

B. Bình đẳng, tự do, tự nguyện

c)

C. Tôn trọng lẫn nhau, bình đẳng và cùng có lợi

d)

D. Chủ động, tích cực, trách nhiệm

91.

Một trong những phương hướng của chính sách đối ngoại ở nước ta là

a)

A. Chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế

b)

B. Nâng cao vị thế của nước ta trên thế giới

c)

C. Tạo điều kiện quốc tế thuận lợi để đẩy mạnh công nghiệp háo, hiện đại hóa đất nước

d)

D. Nêu cao tinh thần, tự chủ trong quan hệ quốc tế

92.

Một trong những nhiệm vụ của chính sách đối ngoại ở nước ta là

a)

A. Giữ vững môi trường hòa bình

b)

B. Chủ động tạo ra mối quan hệ quốc tế thuận lợi để đưa đất nước ta hội nhập

c)

C. Đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại

d)

D. Tích cực hội nhập kinh tế quốc tế

93.

Đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại là nhằm

a)

A. Tích cực tham gia vào các diễn đàn và hoạt động của thế giới

b)

B. Sẵn sang đối thoại với các nước về vấn đề kinh tế

c)

C. Mở rộng hợp tác về kinh tế

d)

D. Phát huy nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế

94.

Quan điểm của nước ta trong chính sách đối ngoại là

a)

A. Đoàn kết hữu nghị, hợp tác và bình đẳng

b)

B. Đoàn kết, hợp tác, công bằng và bình đẳng

c)

C. Hợp tác, công bằng, dân chủ và văn minh

d)

D. Hợp tác, dân chủ, văn minh và tiến bộ

95.

Chỉ thị số 04-CT/TW ngày 06/7/2011 của Bộ Chính trị về tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại nhân dân trong tình hình mới tập trung các mục tiêu nào?

a)

A. Làm cho nhân dân thế giới hiểu rõ đất nước, truyền thống và con người Việt Nam, chính sách đối nội, đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta, những thành tựu của công cuộc đổi mới của ta; đấu tranh với những âm mưu và hành động chống phá của các thế lực thù địch, giữ vững môi trường hoà bình để xây dựng, phát triển đất nước.

b)

B. Xây dựng và tăng cường tình cảm hữu nghị của nhân dân các nước với nhân dân ta và của nhân dân ta với nhân dân các nước, vận động các nguồn lực tham gia phát triển kinh tế-xã hội, tranh thủ sự ủng hộ và giúp đỡ rộng rãi của bạn bè quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

c)

C. Góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.

d)

D. Tất cả đều đúng

96.

Trong công tác mở rộng quan hệ đối ngoại nhân dân, đến nay Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh đã ký kết bản hợp tác ghi nhớ với tổ chức nhân dân các địa phương thuộc các quốc gia nào?

a)

A. Mặt trận Lào xây dựng đất nước thủ đô Viêng Chăn; Mặt trận Lào xây dựng đất nước tỉnh Champasak; Hội nghị Hiệp thương chính trị Nhân dân Thành phố Thượng Hải (Trung Quốc).

b)

B. Ủy ban Mặt trận Đoàn kết phát triển Campuchia thủ đô Phnôm - Pênh.

c)

C. Ủy ban Bảo vệ cách mạng Cu Ba; Mặt trận Dân chủ thống nhất Tổ quốc Triều Tiên.

d)

D. Mặt trận Nhân dân toàn Nga; Tổng liên hiệp bình đẳng toàn Liên bang Đức.

97.

Chỉ thị số 04-CT/TW ngày 06 tháng 7 năm 2011 của Ban Bí thư nêu quan điểm của Đảng về lực lượng thực hiện nhiệm vụ công tác đối ngoại nhân dân gồm:

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, các đoàn thể và các tổ chức nhân dân.

b)

Cả hệ thống chính trị và của toàn dân mà nòng cốt là Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, các đoàn thể và các tổ chức nhân dân.

c)

Cả hệ thống chính trị và của toàn dân mà nòng cốt là Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể và các tổ chức nhân dân.

d)

Cả a, b, c đều đúng

98.

Phương châm trong công tác thông tin đối ngoại, là gì?

a)

“Sinh động, chính xác, kịp thời, phù hợp từng đối tượng”.

b)

“Kịp thời, chính xác, sinh động, phù hợp từng đối tượng”.

c)

“Chính xác, kịp thời, sinh động, phù hợp từng đối tượng”.

d)

“Phù hợp từng đối tượng, chính xác, kịp thời, sinh động”.

99.

Để phối hợp thực hiện Chỉ thị số 04-CT/TW ngày 6/7/2011 của Ban Bí thư về “Tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại nhân dân trong tình hình mới” giai đoạn 2017 - 2019, Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố đã tổ chức ký liên tịch với đại diện một số tổ chức thành viên nào sau đây?

a)

Hội Cựu chiến binh; Hội Liên hiệp Phụ nữ; Liên đoàn Lao động; Hội Chữ thập đỏ; Thành đoàn; Hội Nông dân.

b)

Hội Cựu chiến binh; Hội Liên hiệp Phụ nữ; Liên đoàn Lao động; Hội Chữ thập đỏ; Thành đoàn, Hội Nông dân; Liên hiệp các tổ chức Hữu nghị.

c)

Hội Cựu chiến binh; Hội Liên hiệp Phụ nữ; Liên đoàn Lao động; Hội Chữ Thập đỏ; Thành đoàn, Hội Nông dân; Ủy ban Người Việt Nam ở nước ngoài Thành phố.

d)

Hội Nông dân; Liên hiệp các tổ chức Hữu nghị; Hội Luật gia; Ủy ban Người Việt Nam ở nước ngoài Thành phố.