wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDKTPL 12 cuối kỳ 1

Total questions: 99

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

     Câu 1. Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của tăng trưởng kinh tế?

a)

A. Số lao động tham gia sản xuất.  

b)

  B. Sự gia tăng dân số của một quốc gia.

c)

C. Mức tăng tổng sản phẩm quốc nội.  

d)

D. Tổng diện tích đất được sử dụng.

2.

Câu 2. Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?

a)

A. Tăng trưởng dân số.                   

b)

B. Mức sống bình dân.

c)

C. Cơ cấu dòng tiền.   

d)

D. Tiến bộ xã hội.

3.

Câu 3. Tăng trưởng kinh tế được biểu hiện ở nội dung nào dưới đây?

a)

A. Đảm bảo sự phát triển bền vững về môi trường.

b)

B. Chú trọng vào cải thiện chất lượng cuộc sống.

c)

C. Tập trung sự tiến bộ về phân phối thu nhập.

d)

D. Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế.

4.

Câu 4. Nội dung nào dưới đây không phản ánh bản chất của nền kinh tế?

a)

A. Tăng tỉ trọng ngành công nghiệp trong tổng sản phẩm quốc nội.

b)

B.  Mức sống trung bình của người dân tăng trong một thời kì nhất định.

c)

C. Tình trạng mất ổn định chính trị diễn ra thường xuyên trong khu vực.

d)

D. Cải thiện sản xuất lao động thông qua áp dụng công nghệ tiên tiến.

5.

Câu 5. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững được thể hiện ở nội dung nào dưới đây?

a)

A. Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để đạt được phát triển bền vững.

b)

B. Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững không liên quan đến nhau.

c)

C. Tăng trưởng kinh tế không gây ảnh hưởng đến phát triển bền vững.

d)

D. Tăng trưởng kinh tế quan trọng nhưng không đảm bảo phát triển bền vững

6.

Câu 1. Xét về hình thức, hội nhập kinh tế quốc tế là một hoạt động kinh tế đối ngoại của một quốc gia, bao gồm các hoạt động nào dưới đây?

a)

A. Thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế, dịch vụ thu ngoại tệ.

b)

B. Thương mại nội địa, đầu tư quốc tế, du lịch nội địa.

c)

C. Toàn cầu hóa kinh tế và toàn cầu hóa chính trị.

d)

D. Thương mại quốc tế, đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài.

7.

Câu 2. Hội nhập kinh tế quốc tế bao gồm các hình thức nào dưới đây?

a)

A. Hội nhập toàn cầu, hội nhập khu vực và hội nhập song phương

b)

B. Toàn cầu hóa kinh tế và toàn cầu hóa chính trị.

c)

C. Hội nhập về kinh tế và hội nhập về xã hội.

d)

D. Hội nhập về kinh tế và hội nhập về văn hóa.

8.

Câu 3. Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về hội nhập khu vực?

a)

A. Là quá trình liên kết giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức xã hội.

b)

B. Là quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia trong khu vực.

c)

C. Là quá trình liên kết giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức toàn cầu.

d)

D. Là hợp tác kí kết giữa hai quốc gia dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi.

9.

Câu 4. Các hoạt động kinh tế đối ngoại của các quốc gia không gồm hoạt động nào?

a)

A. Thương mại quốc tế.  

b)

B. Đầu tư quốc tế.

c)

C. Dịch vụ thu ngoại tệ    

d)

D. Thương mại nội địa

10.

Câu 5. Việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới thể hiện VN tham gia cấp độ hội nhập nào dưới đây?

a)

A. Hội nhập toàn cầu.                                

b)

  B. Hội nhập khu vực.

c)

C. Hội nhập song phương     

d)

D. Hội nhập đa phương.

11.

Câu 1. Khẳng định nào sau đây là sai khi nói về các hoạt động bảo hiểm?

a)

A. Bảo hiểm là hoạt động chuyển giao rủi ro giữa bên tham gia bảo hiểm và tổ chức bảo hiểm thông qua các cam kết.

b)

B. Bên tham gia đóng phí cho tổ chức bảo hiểm để được chi trả khi sự kiện bảo hiểm xảy ra,

c)

C. Bảo hiểm là hoạt động loại trừ rủi ro giữa bên tham gia bảo hiểm và tổ chức bảo hiểm thông qua các cam kết.

d)

D.  Bảo hiểm ra đời giúp con người chuyển giao rủi ro, chia sẻ rủi ro, khắc phục hậu quả tổn thất.

12.

Câu 2. Bảo hiểm gồm các loại hình nào dưới đây?

a)

A. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm thương mại.

b)

B. Bảo hiểm y tế, bảo hiểm bắt buộc, bảo hiểm tự nguyện.

c)

C. Bảo hiểm thương mại, bảo hiểm tài sản, bảo hiểm bắt buộc.

d)

D. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm bắt buộc.

13.

Câu 3. Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về bảo hiểm xã hội?

a)

A. Bảo hiểm xã hội là loại hình bảo hiểm bắt buộc đối với công dân VN từ 15 tuổi trở lên.

b)

B. Bảo hiểm xã hội bao gồm bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.

c)

C. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ được hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.

d)

D. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ được lựa chọn mức đóng phù hợp với thu nhập.

14.

Câu 4. Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về bảo hiểm thất nghiệp?

a)

A. Là hình thức bảo hiểm bắt buộc để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận.

b)

B. Là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi mất việc làm.

c)

C. Là loại hình bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống hoặc chết.

d)

D. Là loại hình bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm bị thương tật, tai nạn.

15.

Câu 5. Loại bảo hiểm nào dưới đây không phải là bảo hiểm bắt buộc?

a)

A. Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

b)

B. Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.

c)

C. Bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.

d)

D. Bảo hiểm cho những thiệt hại về tài sản.

16.

Câu 1. Hệ thống chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam hiện nay không bao gồm   chính sách nào sau đây?

a)

A. Chính sách về ngân sách nhà nước và thuế.

b)

B. Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

c)

C. Chính sách bảo hiểm xã hội.

d)

D. Chính sách trợ giúp xã hội.

17.

Câu 2. Trợ cấp thường xuyên cho những người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và trợ cấp đột xuất cho người dân gặp rủi ro để họ ổn định cuộc sống là  nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?

a)

A. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.

b)

B. Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

c)

C. Chính sách bảo hiểm xã hội.

d)

D. Chính sách trợ giúp xã hội.

18.

Câu 3. Chính sách hỗ trợ người dân phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro khi bị giảm   hoặc mất thu nhập là nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?

a)

A. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.

b)

B. Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

c)

C. Chính sách bảo hiểm xã hội.

d)

D. Chính sách trợ giúp xã hội.

19.

Câu 4: Chính sách an sinh xã hội không có vai trò nào dưới đây đối với đối tượng được hưởng?

a)

A. Phòng ngừa biến cố.   

b)

B. Ngăn ngừa rủi ro.

c)

C. Khắc phục rủi ro. 

d)

D. Quản lý xã hội.

20.

Câu 5: Nội dung nào dưới đây không phản ánh chính sách dịch vụ xã hội cơ bản trong hệ thống an sinh xã hội ở nước ta?

a)

A. Dịch vụ y tế tối thiếu.   

b)

B. Công tác văn hóa, thông tin.

c)

C.Dịch vụ việc làm tối thiếu.       

d)

D. Dịch vụ giáo dục tối thiếu.

21.

Câu 1. Xác định các biện pháp, cách thức hoạt động, kế hoạch thực hiện nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh đã đề ra là nội dung của bước lập kế hoạch kinh doanh nào sau đây?

a)

A. Xác định ý tưởng kinh doanh.   

b)

     B. Xác định mục tiêu kinh doanh.

c)

C. Xác định đối thủ cạnh tranh.  

d)

D. Xác định chiến lược kinh doanh.

22.

Câu 2. Kế hoạch kinh doanh xác định rõ sứ mệnh, tầm nhìn chiến lược, công việc dự định thực hiện và cách đạt được

a)

A. mục tiêu kinh doanh.   

b)

B. trách nhiệm kinh tế.

c)

C. trách nhiệm xã hội.   

d)

D. mục tiêu xã hội.

23.

Câu 3. Nhận định nào dưới đây là không đúng khi nói về ý nghĩa của việc lập kế hoạch kinh doanh?

a)

A. Giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh doanh.

b)

B. Giúp duy trì thị trường và xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng.

c)

C. Tăng lợi nhuận kinh doanh ngay lập tức.

d)

D. Tăng khả năng huy động vốn cho doanh nghiệp.

24.

Câu 4. Nội dung nào dưới đây không thể hiện trong kế hoạch kinh doanh?

a)

A. Kế hoạch hoạt động kinh doanh.

b)

B. Mục tiêu và chiến lược kinh doanh.

c)

C. Thông số kĩ thuật, công thức sản xuất sản phẩm.

d)

D. Các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh.

25.

Câu 5. Nội dung cơ bản của một bản kế hoạch kinh doanh gồm một chuỗi các biện pháp, cách thức của chủ thể kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả tối ưu được gọi là

a)

A. Chiến lược kinh doanh. 

b)

   B. Kế hoạch sản xuất

c)

C. Kế hoạch tài chính.    

d)

D. Chiến lược đàm phán

26.

Câu 6. Chị Q mở một cửa hàng quần áo và cho rằng phong cách thời trang mà chị Q yêu thích thì khách hàng sẽ thích. Việc làm của chị Q đã bỏ qua bước nào trong lập kế hoạch kinh doanh?

a)

A. Phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.

b)

B. Xác định ý tưởng kinh doanh.

c)

C. Xác định kế hoạch tài chính.

d)

D. Phân tích rủi ro tiềm ẩn và biện pháp xử lí.

27.

Câu 7. Kế hoạch kinh doanh là bản mô tả

a)

A. kế hoạch thu chi tài chính cá nhân, tiết kiệm, bảo vệ, đầu tư và phát triển tài chính cá nhân.

b)

B. các khoản chi tiêu dựa trên nguồn lực hiện có để thực hiện những mục tiêu tài chính của cá nhân và gia đình.

c)

C. những nội dung cơ bản về định hướng, mục tiêu, nguồn lực, tài chính, kế hoạch bán hàng…

d)

D. danh sách các khoản tiền được phân chia để sử dụng cho những mục đích cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định.

28.

Câu 8. Phát biểu nào sau đây không liên quan đến lợi ích của việc lập kế hoạch kinh doanh?

a)

A.Giúp chủ thể kinh doanh nắm bắt tình hình thực tế và đưa ra những định hướng trong tương lai.

b)

B. Giúp chủ thể kinh doanh đảm bảo chi tiêu đúng kế hoạch và đạt được mục tiêu tài chính cá nhân đã được đặt ra.

c)

C. Giúp chủ thể kinh doanh xác định được mục tiêu chiến lược, thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh,… để đưa ra phương hướng kinh doanh và phương hướng thực hiện.

d)

D. Giúp chủ thể kinh doanh chủ động thực hiện và điều chỉnh kế hoạch kinh doanh.

29.

Câu 9. Nội dung cơ bản của kế hoạch kinh doanh không bao gồm nội dung nào dưới đây?

a)

A. Cơ hội kinh doanh.  

b)

B. Ý tưởng kinh doanh.

                  

c)

C. Mục tiêu kinh doanh.                          

d)

D. Chiến lược kinh doanh.    

30.

Câu 10. Yếu tố nào sau đây không phải là cơ sở để thực hiện ý tưởng kinh doanh?

a)

A. Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.           

b)

B. Sự hiểu biết của người kinh doanh về sản phẩm.

c)

C. Mức độ cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.

d)

D. Trình độ học vấn của người kinh doanh.

31.

Câu 11. Tính mới mẻ, độc đáo của sản phẩm kinh doanh là tiêu chí cơ bản để đánh giá

a)

A. chiến lược kinh doanh. 

b)

B. ý tưởng kinh doanh.

c)

C. mục tiêu kinh doanh. 

d)

       D. điều kiện kinh doanh.

32.

Câu 12. Việc đặt ra những kế hoạch và kết quả cụ thể cần đạt được trong tương lai là nội dung của bước lập kế hoạch kinh doanh nào sau đây?

a)

A. Xác định ý tưởng kinh doanh.    

b)

       B. Xác định mục tiêu kinh doanh.

c)

C. Xác định đối thủ cạnh tranh. 

d)

D. Xác định chiến lược kinh doanh.

33.

Câu 13. Đâu không phải là tiêu chí đánh giá mục tiêu kinh doanh?

a)

A.Tính khả thi.    

b)

B. Tính cụ thể.  

c)

C. Tính rõ ràng.  

d)

D. Tính nhất quán.

34.

Câu 14. Bước tiếp theo trong quy trình lập kế hoạch kinh doanh sau khi đã xác định mục tiêu kinh doanh là gì?

a)

A. Xác định chiến lược kinh doanh.

b)

B. Phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.

c)

C. Đánh giá cơ hội, rủi ro và biện pháp xử lí.

d)

D. Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh.

35.

Câu 15. Bước cuối cùng để hoàn tất quy trình lập kế hoạch kinh doanh là

a)

A. xác định mục tiêu kinh doanh.  

b)

B. xác định chiến lược kinh doanh.

c)

C. đánh giá cơ hội, rủi ro và biện pháp xử lí.

d)

D. phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.

36.

Câu 16. Giá nguyên liệu đầu vào tăng lên có thể gây ra rủi ro khi thực hiện kế hoạch kinh doanh về phương diện nào sau đây?

a)

A.Tài chính.   

b)

   B. Cung ứng. 

c)

C. Thị trường.

d)

D. Nhân sự

37.

Câu 17: Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, một trong những điều kiện mà cần chủ thể cần phân tích là yếu tố

a)

A. Nhân sự và đối thủ.  

b)

                                B. Tài chính và nhân sự.

c)

C. Tài chính và lợi nhuận.

d)

D. Đối thủ và lợi nhuận.

38.

Câu 18: Lập kế hoạch kinh doanh giúp các chủ thể kinh doanh xác định được

a)

A. số thuế có thể gian lận.   

b)

B. chiến lược kinh doanh.

c)

C. thủ đoạn khách hàng.     

d)

D. đối tác cần loại bỏ

39.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 19,20

Để vận hành quán cà phê, anh H xác định ngoài chủ quán có 8 nhân viên; Chủ quán: người trực tiếp quản lí và điều hành quản lí 24/7; Tiếp tân: thu tiền và in hoá đơn; Đầu bếp: pha chế nước uống và chế biến món ăn. Quán hoạt động từ 6 giờ đến 23 giờ nên đội ngũ được chia thành hai ca, mỗi ca 4 người. Khi quán đông khách có thể huy động thời gian rảnh của các thành viên trong gia đình để phục vụ.

Câu 19: Thông tin trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây khi tiến hành đánh giá các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh?

a)

A. Thị trường.               

b)

B. Khách hàng.   

c)

C. Sản phẩm.   

d)

D. Nhân sự.

40.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 19,20

Để vận hành quán cà phê, anh H xác định ngoài chủ quán có 8 nhân viên; Chủ quán: người trực tiếp quản lí và điều hành quản lí 24/7; Tiếp tân: thu tiền và in hoá đơn; Đầu bếp: pha chế nước uống và chế biến món ăn. Quán hoạt động từ 6 giờ đến 23 giờ nên đội ngũ được chia thành hai ca, mỗi ca 4 người. Khi quán đông khách có thể huy động thời gian rảnh của các thành viên trong gia đình để phục vụ.

Câu 20: Anh H đã thực hiện nội dung nào dưới đây của lập kế hoạch kinh doanh?

a)

A. Xác định chiến lược kinh doanh.      

b)

   B. Phân tích các điều kiện kinh doanh.

c)

C. Xác định mục tiêu kinh doanh.    

d)

  D. Đánh giá các yếu tố rủi ro gặp phải.

41.

Câu 1: Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm bắt buộc và tự nguyện mà doanh nghiệp thực hiện đối với

a)

A. cá nhân.    

b)

B. gia đình.   

c)

C. xã hội

d)

D. địa phương.

42.

Câu 2: Trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp thể hiện ở nội dung nào dưới đây?

a)

A. Không thực hiện đăng ký kinh doanh.  

b)

B. Kinh doanh mặt hàng không đăng ký.

c)

C. Kinh doanh trước rồi đăng ký sau.   

d)

D. Kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký.

43.

Câu 3: Nội dung nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh?

a)

A. Xâm phạm lợi ích khách hàng.  

b)

B. Bảo vệ lợi ích khách hàng.

c)

C. Trung thực trong sản xuất.   

d)

D. Giữ chữ tín với khách hàng.

44.

Câu 4: Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp về mặt đạo đức không thể hiện ở việc mọi doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh đều phải

a)

A. thực hiện tốt đạo đức kinh doanh.   

b)

B. từ chối đăng ký kinh doanh

c)

C. sản xuất sản phẩm an toàn.

d)

D. đối xử công bằng với nhân viên.

45.

Câu 5: Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ tuân thủ pháp luật về môi trường là đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?

a)

A. Trách nhiệm kinh tế.  

b)

B. Trách nhiệm pháp lý.

c)

C. Trách nhiệm kinh doanh.  

d)

  D. Trách nhiệm từ thiện.

46.

Câu 6: Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?

a)

A. Bảo vệ môi trường sống.     

b)

    B. Tránh rủi ro và khủng hoảng.

c)

C. Gây thiệt hại người tiêu dùng.                   

d)

     D. Tăng năng suất lao động.

47.

câu 7: Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, có lợi nhuận, tạo ra việc làm có mức lương tương xứng là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

A. Nhân văn.  

b)

B. Đạo đức.      

c)

             C. Pháp lý.                

d)

     D. Kinh tế.

48.

Câu 8: Việc các chủ thể kinh tế thực hiện tốt trách nhiệm xã hội của mình khi kinh doanh sẽ đem lại lợi ích nào dưới đây đối với sự phát triển bền vững?

a)

A. Bảo vệ bất bình đẳng xã hội.              

b)

            B. Bảo vệ môi trường sống.

c)

C. Gây rối loạn thị trường.                                 

d)

  D. Cạnh tranh không lành mạnh.

49.

Câu 9: Tạo việc làm, thu nhập và cơ hội phát triển cho người lao động, cung ứng nhiều sản phẩm có chất lượng cho người tiêu dùng là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

A. Đạo đức.              

b)

    B. Nhân văn.               

c)

  C. Kinh tế.   

d)

     D. Pháp lý.

50.

Câu 10: Việc doanh doanh thực hiện tốt những chính sách và việc làm cụ thể nhằm mang lại ảnh hưởng tích cực đến xã hội đóng góp cho các mục tiêu xã hội và sự phát triển bền vững của đất nước là thể hiện nội dung nào dưới đây của doanh nghiệp?

a)

A. Trách nhiệm tiêu dùng.    

b)

  B. Trách nhiệm sản xuất.

c)

C. Trách nhiệm xã hội.                                      

d)

   D. Trách nhiệm phân phối.

51.

Câu 11: Thực hiện tốt trách nhiệm xã hội sẽ đem lại lợi ích nào dưới đây đối với doanh nghiệp?

a)

A. Xây dựng thương hiệu tích cực.                 

b)

    B. Giảm khả năng cạnh tranh.

c)

C. Được nhà nước hỗ trợ thuế.                

d)

           D. Thúc đẩy nguy cơ phá sản.

52.

Câu 12: Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp?

a)

A. Tạo việc làm hợp pháp cho công nhân.      

b)

  B. Gian lận chế độ của người lao động.

c)

C. Kìm hãm người lao động phát triển.          

d)

   D. Hỗ trợ công nhân vi phạm pháp luật.

53.

Câu 13: Trong quá trình sản xuất kinh doanh, giám đốc công ty M luôn luôn chỉ đạo nhân viên phải không ngừng cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để tạo ra những sản phẩm chất lượng, an toàn là đã góp phần thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?

a)

A. Trách nhiệm pháp lý.    

b)

B. Trách nhiệm đạo đức.

c)

C. Trách nhiệm kinh tế.    

d)

  D. Trách nhiệm nhân văn.

54.

Câu 14: Công dân hoàn thiện đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật trước khi tiến hành các hoạt động kinh doanh là đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?

a)

A. Trách nhiệm pháp lý.    

b)

B. Trách nhiệm kinh doanh.

c)

C. Trách nhiệm nhân văn.   

d)

D. Trách nhiệm từ thiện

55.

Câu 15: Bên cạnh việc phát triển sản xuất, các doanh nghiệp tích cực tham gia các hoạt động từ thiện là đã thể hiện trách nhiệm nào dưới đây của doanh nghiệp?

a)

A. Trách nhiệm pháp lý.        

b)

B. Trách nhiệm nhân văn.

c)

C. Trách nhiệm sản xuất.  

d)

    D. Trách nhiệm kinh tế.

56.

Câu 16: Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?

a)

A. Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.

b)

B. Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

c)

C. Góp phần bảo vệ môi trường sống.

d)

D. Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng.

57.

Câu 17: Việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm nhân văn của doanh nghiệp?

a)

A. Từ chối bảo vệ người tiêu dùng.  

b)

  B. Ủng hộ quỹ nhân đạo.

c)

C. Chấp hành việc bảo vệ môi trường.  

d)

D. Tuân thủ nghĩa vụ thuế.

58.

Câu 18: Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp?

a)

A. Góp phần bảo vệ môi trường sống.

b)

B. Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng.

c)

C. Nâng cao thương hiệu và uy tín doanh nghiệp.

d)

D. Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.

59.

Câu 19: Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm pháp lý khi chủ động

a)

A. nhập khẩu nguyên liệu tự nhiên,      

b)

B. kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký.

c)

C. tham gia xây nhà tình nghĩa, 

d)

D. tuyển dụng chuyên gia cao cấp

60.

Câu 20: Tuân thủ các quy định về thuế, bảo vệ môi trường, bảo vệ người tiêu dùng… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

A. Pháp lý.   

b)

B. Kinh tế.   

c)

   C. Đạo đức.  

d)

D. Nhân văn.

61.

Câu 1. Quá trình xác định, theo dõi và tối ưu hoá các nguồn thu nhập để đảm bảo tài chính gia đình được gọi là

a)

A. quản lí chi tiêu trong gia đình.

b)

B. quản lí hoạt động kinh tế.

c)

C. quản lí thu nhập trong gia đình.

d)

D. quản lí hoạt động tiêu dùng.

62.

Câu 2. Nhận định nào dưới đây là sai khi nói về quản lí thu, chi trong gia đình?

a)

A. Lập kế hoạch chi tiêu hằng tháng.

b)

B. Ghi chép khoản thu hằng tháng.

c)

C. Phân loại các khoản chi thiết yếu và không thiết yếu.

d)

D. Phân bổ các khoản thu và chi vào các sở thích cá nhân.

63.

Câu 3. Mục đích của quản lí thu, chi trong gia đình biểu hiện ở nội dung nào dưới đây?

a)

A. Đảm bảo ổn định dòng tiền cho việc mua sắm của gia đình.

b)

B. Tối ưu hoá sử dụng khoản thu của bản thân.

c)

C. Chủ động kiểm soát chi tiêu của bản thân.

d)

D. Chủ động thực hiện kế hoạch tài chính của gia đình.

64.

Câu 4. Nội dung nào dưới đây không phản ánh sự cần thiết phải quản lí thu, chi trong gia đình?

a)

A. Tăng chất lượng cuộc sống của gia đình.

b)

B. Kiểm soát được nguồn thu, chi trong gia đình.

c)

C. Tăng số tiền mặt cho hoạt động mua sắm hằng ngày.

d)

D. Dự phòng cho các trường hợp khẩn cấp và tương lai.

65.

Câu 5. Nội dung nào dưới đây không là thời hạn xác định mục tiêu tài chính của gia đình?

a)

A. Mục tiêu tài chính vô hạn.

b)

B. Mục tiêu tài chính ngắn hạn.

c)

C. Mục tiêu tài chính trung hạn.

d)

D. Mục tiêu tài chính dài hạn.

66.

Câu 6. Sự cần thiết phải tiết kiệm và đầu tư khi quản lí thu chi trong gia đình thể hiện ở việc

a)

A. dự phòng cho tương lai.

b)

B. tăng quỹ tiền mặt cho hoạt động mua sắm.

c)

C. quản lí và phân bổ thu nhập gia đình.

d)

D. tối ưu hoá sử dụng thu nhập của gia đình

67.

Câu 7. Quản lí thu, chi trong gia đình là sử dụng các khoản thu và chi nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần cho

a)

A. mọi thành viên trong xã hội.

b)

B. lợi ích của các doanh nghiệp

c)

C. các thành viên trong gia đình.

d)

D. các lợi ích chung của cộng đồng.

68.

Câu 8. Để đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần cho các thành viên trong gia đình sao cho phù hợp với các nguồn thu nhập thì mỗi gia đình cần quan tâm đến việc

a)

A. tiêu xài theo cảm hứng cá nhân.    

b)

                  C. tập trung vào khoản tiết kiệm.

c)

B. chú trọng vào nhu cầu không thiết yếu      

d)

       D. quản lí việc thu, chi trong gia đình.

69.

Câu 9. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói đến ý nghĩa của việc quản lí chi trong gia đình?

a)

A. Kiểm soát được các nguồn thu, chi trong gia đình.

b)

B. Chủ động thực hiện kế hoạch tài chính của gia đình.

c)

C. Nâng cao chất lượng cuộc sống của gia đình.

d)

D. Tạo ra những áp lực tài chính và các khoản nợ.

70.

Câu 10. Phát biểu nào sau đây thể hiện sự cần thiết phải quản lí thuy thu, chỉ trong của đàn

a)

A. Giúp cân bằng tài chính trong gia đình.

b)

B. Tạo ra sự phân hoá giàu – nghèo trong xã hội.

c)

C. Giúp hình thành quỹ bí mật cho gia đình.

d)

D. Tạo thói quen chi tiêu theo cảm hứng.

71.

Câu 11. Để lập kế hoạch thu, chi, mỗi gia đình cần lưu ý

a)

A. tạo ra áp lực tài chính và các khoản nợ.

b)

B. không theo dõi và ghi chép chỉ tiêu hằng ngày.

c)

C. xác định mục tiêu tài chính trong gia đình.

d)

D. tạo thói quen chỉ tiêu theo cảm hứng.

72.

Câu 12. Để lập kế hoạch thu, chi, mỗi gia đình cần lưu ý

a)

A. thống nhất các khoản chỉ thiết yếu, không thiết yếu.

b)

B. chỉ xác định khoản tiết kiệm, đầu tư.

c)

C. chỉ xác định những khoản chi không thiết yếu.

d)

D. chỉ xác định những khoản chỉ thiết yếu.

73.

Câu 13. Khi lập kế hoạch thu, chi, mỗi gia đình cần quan tâm đến nội dung nào sau đây để thống nhất tỉ lệ phân chia khoản thu, chí?

a)

A. Phân bổ đồng đều cho chi thiết yếu và không thiết yếu.

b)

B. Tuyệt đối không điều chỉnh trong quá trình thực hiện.

c)

C. Chủ yếu tập trung cho khoản chi tiết kiệm.

d)

D. Phân bổ số tiền cụ thể cho từng khoản chí.

74.

Câu 14. Khi xác định mục tiêu tài chính trong gia đình, ngoài việc đảm bảo tiêu chí cụ thể, đo lường được, có tính khả thi thì cần có thêm tiêu chí nào sau đây?

a)

A. Linh hoạt thời gian hoàn thành.

b)

B. Giới hạn thời gian hoàn thành.

c)

C. Không linh hoạt trong mọi hoàn cảnh.

d)

D. Có thể điều chỉnh theo cảm hứng.

75.

Câu 15. Trong kế hoạch thu, chi, các nguồn thu nhập trong gia đình không bao gồm khoản nào sau đây?

a)

A. Tiền thuế.

b)

B. Tiền lương.

c)

C. Tiền lãi từ đầu tư.

d)

D. Thu nhập từ kinh doanh

76.

Câu 16. Trong các khoản chi sau, đâu là khoản chi không thiết yếu?

a)

A. Mua sắm trang sức, phụ kiện đắt đỏ.

b)

B. Mua nhu yếu phẩm và thanh toán tiền học phí.

c)

C. Chi trả tiền thuốc men, chăm sóc sức khoẻ.

d)

D. Chi phí nhà ở, tiền điện, nước, tiền xăng.

77.

Câu 17. Trong kế hoạch thu, chi, khi thống nhất các khoản chi thiết yếu, không thiết yếu cần phải

a)

A. ưu tiên cho những khoản chi thiết yếu.

b)

B. chia đều cho cả hai khoản chỉ này.

c)

C. chấp nhận tình trạng chỉ tiêu không kiểm soát

d)

D. ưu tiên những khoản chi không thiết yếu.

78.

Câu 18: Khi lập kế hoạch quản lý thu chi trong gia đình, các chủ thể chủ động xác định và thiết lập các mục tiêu tài chính cụ thể mà gia đình mong muốn đạt được trong tương lai là thực hiện bước nào dưới đây?

a)

A. Phân chi các khoản thu chi.  

b)

B. Xác định các nguồn thu nhập.

c)

C. Xác định mục tiêu tài chính. 

d)

D. Thống nhất tỷ lệ thu chi.

79.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 19,20

Gia đình bà H có nguồn thu nhập là 30 triệu/tháng. Gia đình bà H đã xây dựng kế hoạch thu, chi trong gia đình.. Trong đó, gia đình bà phân chia khoản cho bao gồm: chi thiết yếu, chi không thiết yếu, tiết kiệm lần lượt theo tỉ lệ 50/20/30 Tuy nhiên, khi thực hiện kế hoạch, gia đình bà H đã đi liên hoan với bạn bè vượt mức đề ra 7% của khoản chi không thiết yếu.

Câu 19. Gia đình bà H dự kiến tiết kiệm số tiền là bao nhiêu?

a)

A. 10 triệu.

b)

B. 6 triệu.

c)

C. 9 triệu.

d)

D. 12 triệu.

80.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 19,20

Gia đình bà H có nguồn thu nhập là 30 triệu/tháng. Gia đình bà H đã xây dựng kế hoạch thu, chi trong gia đình.. Trong đó, gia đình bà phân chia khoản cho bao gồm: chi thiết yếu, chi không thiết yếu, tiết kiệm lần lượt theo tỉ lệ 50/20/30 Tuy nhiên, khi thực hiện kế hoạch, gia đình bà H đã đi liên hoan với bạn bè vượt mức đề ra 7% của khoản chi không thiết yếu.

Câu 20. Gia đình bà H cần điều chỉnh các khoản chi theo tỉ lệ nào sau đây cho phù hợp?

a)

A. 47/20/26.

b)

B. 43/20/30.

c)

C. 50/23/20.

d)

D. 50/13/30.

81.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 21,22,23

Đầu năm, vợ chồng anh A thống nhất đặt mục tiêu mỗi tháng sẽ dành 60% thu nhập cho các chi tiêu thiết yếu, tiết kiệm 20% thu nhập gia đình để có đủ tiền mua xe máy mới cho vợ nhưng hai tháng nay, anh A bị mất việc, thu nhập gia đình bị giảm sút, kinh tế gia đình eo hẹp mà vợ anh vẫn quyết tâm thực hiện mục tiêu tiết kiệm đã đặt ra bằng cách cắt giảm một số chi tiêu thiết yếu trong gia đình. Để phụ giúp gia đình trong thời gian chưa đi làm trở lại, anh A đã tham gia chạy xe ôm tại bến xe đồng thời nhận giao hàng cho một số cửa hàng trên địa bàn sinh sống. Nhờ đó mà sau một năm vợ chồng anh A đã hoàn thành mục tiêu đặt ra. Khi anh A đã ổn đinh với công việc mới, hai vợ chồng quyết tâm năm năm tới sẽ mua được một mảnh đất để làm cửa hàng cho thuê.

Câu 21: Việc tham gia chạy xe ôm và giao hàng cho các cửa hàng là hoạt động góp phần tạo ra thu nhập nào dưới đây?

a)

A. Thừa kế.                        

b)

B. Bảo hiểm.                 

c)

C. Thụ động.                 

d)

D. Chủ động.

82.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 21,22,23

Đầu năm, vợ chồng anh A thống nhất đặt mục tiêu mỗi tháng sẽ dành 60% thu nhập cho các chi tiêu thiết yếu, tiết kiệm 20% thu nhập gia đình để có đủ tiền mua xe máy mới cho vợ nhưng hai tháng nay, anh A bị mất việc, thu nhập gia đình bị giảm sút, kinh tế gia đình eo hẹp mà vợ anh vẫn quyết tâm thực hiện mục tiêu tiết kiệm đã đặt ra bằng cách cắt giảm một số chi tiêu thiết yếu trong gia đình. Để phụ giúp gia đình trong thời gian chưa đi làm trở lại, anh A đã tham gia chạy xe ôm tại bến xe đồng thời nhận giao hàng cho một số cửa hàng trên địa bàn sinh sống. Nhờ đó mà sau một năm vợ chồng anh A đã hoàn thành mục tiêu đặt ra. Khi anh A đã ổn đinh với công việc mới, hai vợ chồng quyết tâm năm năm tới sẽ mua được một mảnh đất để làm cửa hàng cho thuê.

Câu 22: Mục tiêu tài chính ban đầu mà vợ chồng anh A xác định đó là

a)

A. đi làm xe ôm giao hàng. 

b)

B. mua xe máy mới cho vợ.

c)

C. mua đất xây cửa hàng.  

d)

D. cắt giảm chi tiêu cơ bản.

83.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 21,22,23

Đầu năm, vợ chồng anh A thống nhất đặt mục tiêu mỗi tháng sẽ dành 60% thu nhập cho các chi tiêu thiết yếu, tiết kiệm 20% thu nhập gia đình để có đủ tiền mua xe máy mới cho vợ nhưng hai tháng nay, anh A bị mất việc, thu nhập gia đình bị giảm sút, kinh tế gia đình eo hẹp mà vợ anh vẫn quyết tâm thực hiện mục tiêu tiết kiệm đã đặt ra bằng cách cắt giảm một số chi tiêu thiết yếu trong gia đình. Để phụ giúp gia đình trong thời gian chưa đi làm trở lại, anh A đã tham gia chạy xe ôm tại bến xe đồng thời nhận giao hàng cho một số cửa hàng trên địa bàn sinh sống. Nhờ đó mà sau một năm vợ chồng anh A đã hoàn thành mục tiêu đặt ra. Khi anh A đã ổn đinh với công việc mới, hai vợ chồng quyết tâm năm năm tới sẽ mua được một mảnh đất để làm cửa hàng cho thuê.

Câu 23: Nội dung nào dưới đây thể hiện việc thực hiện kế hoạch quản lý thu, chi trong gia đình anh A?

a)

A. Điều chỉnh các khoản chi.       

b)

B. Đặt mục tiêu mua xe.

c)

C. Bổ sung các khoản tiết kiệm.    

d)

D. Tham gia tìm kiếm việc làm.

84.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:

Câu 1: Công ty cổ phần B sản xuất hàng đồ chơi trẻ em. Từ nhiều năm nay, công ty đã thực hiện đầy đủ quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trong sản xuất, kinh doanh, hàng năm đầu tư hàng tỉ đồng để xây dựng hệ thống xử lí nước thải bảo vệ môi trường; sản xuất đồ chơi không ảnh hưởng đến sức khoẻ của trẻ em. Đồng thời, công ty còn thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai và nộp thuế cho Nhà nước theo quy định.

a) Thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường là công ty đã thực hiện tốt trách nhiệm xã hội ở hình thức pháp lý và kinh tế.

(a)  

85.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:

Câu 1: Công ty cổ phần B sản xuất hàng đồ chơi trẻ em. Từ nhiều năm nay, công ty đã thực hiện đầy đủ quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trong sản xuất, kinh doanh, hàng năm đầu tư hàng tỉ đồng để xây dựng hệ thống xử lí nước thải bảo vệ môi trường; sản xuất đồ chơi không ảnh hưởng đến sức khoẻ của trẻ em. Đồng thời, công ty còn thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai và nộp thuế cho Nhà nước theo quy định.

b) Việc sản xuất các đồ chơi không ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ em là phù hợp với trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức đạo đức và kinh tế.



(a)  

86.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:

Câu 1: Công ty cổ phần B sản xuất hàng đồ chơi trẻ em. Từ nhiều năm nay, công ty đã thực hiện đầy đủ quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trong sản xuất, kinh doanh, hàng năm đầu tư hàng tỉ đồng để xây dựng hệ thống xử lí nước thải bảo vệ môi trường; sản xuất đồ chơi không ảnh hưởng đến sức khoẻ của trẻ em. Đồng thời, công ty còn thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai và nộp thuế cho Nhà nước theo quy định.

c) Thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước gắn liền với trách nhiệm nhân văn của doanh nghiệp.



(a)  

87.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:

Câu 1: Công ty cổ phần B sản xuất hàng đồ chơi trẻ em. Từ nhiều năm nay, công ty đã thực hiện đầy đủ quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trong sản xuất, kinh doanh, hàng năm đầu tư hàng tỉ đồng để xây dựng hệ thống xử lí nước thải bảo vệ môi trường; sản xuất đồ chơi không ảnh hưởng đến sức khoẻ của trẻ em. Đồng thời, công ty còn thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai và nộp thuế cho Nhà nước theo quy định.

d) Thông qua việc tạo ra những sản phẩm không ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ em, công ty B đã thể hiện trách nhiệm của mình trong việc thúc đẩy phát triển bền vững.

(a)  

88.

Câu 2: Ông S là giám đốc công ty cổ phần sản xuất hàng công nghiệp. Trong quá trình sản xuất, ông đã chỉ đạo công ty làm mọi cách để giảm chi phí sản xuất nhằm tăng lợi nhuận cho công ty, kể cả việc bỏ qua trách nhiệm của công ty về bảo vệ môi trường như thải khí thải vượt quá mức quy định và xả nước thải chưa qua xử lí vào nguồn nước, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ và đời sống của người dân khu vực xung quanh. Đối với sản phẩm của công ty, khi sản phẩm có chỗ đứng trong thị trường, ông S chỉ đạo công ty thay đổi một số lính kiện có giá rẻ hơn để lấp ráp vào sản phẩm, làm giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận cho công ty. Đối với người lao động, công ty đã ký hợp đồng thời vụ với một số lao động phổ thông để không phải đóng bảo hiểm xã hội cho họ đồng thời tạo điều kiện để họ được tự do di chuyển sang công ty khác nếu cần.

a) Giám đốc S chưa thực hiện tốt trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm đạo đức trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.

(a)  

89.

Câu 2: Ông S là giám đốc công ty cổ phần sản xuất hàng công nghiệp. Trong quá trình sản xuất, ông đã chỉ đạo công ty làm mọi cách để giảm chi phí sản xuất nhằm tăng lợi nhuận cho công ty, kể cả việc bỏ qua trách nhiệm của công ty về bảo vệ môi trường như thải khí thải vượt quá mức quy định và xả nước thải chưa qua xử lí vào nguồn nước, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ và đời sống của người dân khu vực xung quanh. Đối với sản phẩm của công ty, khi sản phẩm có chỗ đứng trong thị trường, ông S chỉ đạo công ty thay đổi một số lính kiện có giá rẻ hơn để lấp ráp vào sản phẩm, làm giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận cho công ty. Đối với người lao động, công ty đã ký hợp đồng thời vụ với một số lao động phổ thông để không phải đóng bảo hiểm xã hội cho họ đồng thời tạo điều kiện để họ được tự do di chuyển sang công ty khác nếu cần.

b) Việc bỏ qua yếu tố về môi trường cũng như lắp ráp sản phẩm có giá rẻ hơn để tối ưu hóa lợi nhuận là phù hợp với trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp

(a)  

90.

Câu 2: Ông S là giám đốc công ty cổ phần sản xuất hàng công nghiệp. Trong quá trình sản xuất, ông đã chỉ đạo công ty làm mọi cách để giảm chi phí sản xuất nhằm tăng lợi nhuận cho công ty, kể cả việc bỏ qua trách nhiệm của công ty về bảo vệ môi trường như thải khí thải vượt quá mức quy định và xả nước thải chưa qua xử lí vào nguồn nước, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ và đời sống của người dân khu vực xung quanh. Đối với sản phẩm của công ty, khi sản phẩm có chỗ đứng trong thị trường, ông S chỉ đạo công ty thay đổi một số lính kiện có giá rẻ hơn để lấp ráp vào sản phẩm, làm giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận cho công ty. Đối với người lao động, công ty đã ký hợp đồng thời vụ với một số lao động phổ thông để không phải đóng bảo hiểm xã hội cho họ đồng thời tạo điều kiện để họ được tự do di chuyển sang công ty khác nếu cần.

c) Việc tạo điều để người lao động ký hợp đồng thời vụ và không phải đóng bảo hiểm xã hội là thể hiện trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp.



(a)  

91.

Câu 2: Ông S là giám đốc công ty cổ phần sản xuất hàng công nghiệp. Trong quá trình sản xuất, ông đã chỉ đạo công ty làm mọi cách để giảm chi phí sản xuất nhằm tăng lợi nhuận cho công ty, kể cả việc bỏ qua trách nhiệm của công ty về bảo vệ môi trường như thải khí thải vượt quá mức quy định và xả nước thải chưa qua xử lí vào nguồn nước, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ và đời sống của người dân khu vực xung quanh. Đối với sản phẩm của công ty, khi sản phẩm có chỗ đứng trong thị trường, ông S chỉ đạo công ty thay đổi một số lính kiện có giá rẻ hơn để lấp ráp vào sản phẩm, làm giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận cho công ty. Đối với người lao động, công ty đã ký hợp đồng thời vụ với một số lao động phổ thông để không phải đóng bảo hiểm xã hội cho họ đồng thời tạo điều kiện để họ được tự do di chuyển sang công ty khác nếu cần.

d) Để xây dựng uy tín và thương hiệu cho công ty, ông S nên trích lợi nhuận để tham gia các hoạt động từ thiện nhân đạo.

(a)  

92.

Câu 3: Vợ chồng anh N có tổng thu nhập từ 20 – 25 triệu đồng/tháng. Kể từ khi mới kết hôn, anh chị đã thống nhất cách thức kiểm soát thu, chi. Mọi nguồn thu của các thành viên trong gia đình đều được ghi chép lại và người vợ sẽ giữ tiền. Bên cạnh đó, anh chị còn đưa ra 4 cách kiểm soát nguồn chi: chỉ mua sắm vào những ngày quy định, chi tiêu có mục đích, tạo một danh sách mua sắm trước khi mua và tạo ra giới hạn chi tiêu. Nhờ vậy mà gia đình anh N luôn đạt trạng thái chi tiêu hiệu quả và tiết kiệm được những khoản tiền đều đặn hằng tháng.

a) Vợ chồng anh N không xác định mục tiêu tài chính rõ ràng.

(a)  

93.

Câu 3: Vợ chồng anh N có tổng thu nhập từ 20 – 25 triệu đồng/tháng. Kể từ khi mới kết hôn, anh chị đã thống nhất cách thức kiểm soát thu, chi. Mọi nguồn thu của các thành viên trong gia đình đều được ghi chép lại và người vợ sẽ giữ tiền. Bên cạnh đó, anh chị còn đưa ra 4 cách kiểm soát nguồn chi: chỉ mua sắm vào những ngày quy định, chi tiêu có mục đích, tạo một danh sách mua sắm trước khi mua và tạo ra giới hạn chi tiêu. Nhờ vậy mà gia đình anh N luôn đạt trạng thái chi tiêu hiệu quả và tiết kiệm được những khoản tiền đều đặn hằng tháng.

b) Việc kiên trì thực hiện 4 cách kiểm soát nguồn chi sẽ làm cho chi tiêu trong gia đình bị hạn chế.



(a)  

94.

Câu 3: Vợ chồng anh N có tổng thu nhập từ 20 – 25 triệu đồng/tháng. Kể từ khi mới kết hôn, anh chị đã thống nhất cách thức kiểm soát thu, chi. Mọi nguồn thu của các thành viên trong gia đình đều được ghi chép lại và người vợ sẽ giữ tiền. Bên cạnh đó, anh chị còn đưa ra 4 cách kiểm soát nguồn chi: chỉ mua sắm vào những ngày quy định, chi tiêu có mục đích, tạo một danh sách mua sắm trước khi mua và tạo ra giới hạn chi tiêu. Nhờ vậy mà gia đình anh N luôn đạt trạng thái chi tiêu hiệu quả và tiết kiệm được những khoản tiền đều đặn hằng tháng.

c) Số tiền 20 – 25 triệu đồng/ tháng là căn cứ duy nhất để vợ chồng anh N xây dựng kế hoạch quản lý thu chi trong gia đình.



(a)  

95.

Câu 3: Vợ chồng anh N có tổng thu nhập từ 20 – 25 triệu đồng/tháng. Kể từ khi mới kết hôn, anh chị đã thống nhất cách thức kiểm soát thu, chi. Mọi nguồn thu của các thành viên trong gia đình đều được ghi chép lại và người vợ sẽ giữ tiền. Bên cạnh đó, anh chị còn đưa ra 4 cách kiểm soát nguồn chi: chỉ mua sắm vào những ngày quy định, chi tiêu có mục đích, tạo một danh sách mua sắm trước khi mua và tạo ra giới hạn chi tiêu. Nhờ vậy mà gia đình anh N luôn đạt trạng thái chi tiêu hiệu quả và tiết kiệm được những khoản tiền đều đặn hằng tháng.

d) Vợ chồng anh N không cần điều chỉnh kế hoạch quản lý thu chi trong gia đình vì biện pháp này đã phù hợp.

(a)  

96.

Câu 4: Vợ chồng chị H đều làm nhân viên cho công ty người ngoài, xác định thu nhập của hai vợ chồng ở mức khá từ 40 – 60 triệu đồng/ tháng vì vậy hai vợ chồng chị xác định, ngoài việc nuôi hai con ăn học, cần phải tiết kiệm để sau 3 năm nữa sẽ đủ tiền mua được chung cư vì lúc đó các con cũng đã lớn. Để thực hiện dự định này, chị H thực hiện triệt để quy tắc 50/30/20, trong đó: 50% dành cho các chi tiêu thiết yếu cho gia đình như: chi phí đi lại, ăn uống, điện nước, tiền học cho con,... 30% thu nhập được dùng cho các mục tiêu tài chính như trả nợ, tiết kiệm, quỹ dự phòng,... 20% dành cho các chi tiêu cá nhân của các thành viên trong gia đình bao gồm các khoản chi phí mua sắm, du lịch, giải trí,... Cuối mỗi tháng, chị tổng hợp chi tiêu trong tháng, so sánh chi tiêu thực tế với kế hoạch đề ra. Từ đó, đưa ra những nhận định khách quan và điều chỉnh chi tiêu những tháng sau cho phù hợp.

a) Số tiền 40 – 60 triệu đồng/ tháng của vợ chồng chị H là nguồn thu nhập chính làm căn cứ xây dựng kế hoạch thu chi trong gia đình.

 

(a)  

97.

Câu 4: Vợ chồng chị H đều làm nhân viên cho công ty người ngoài, xác định thu nhập của hai vợ chồng ở mức khá từ 40 – 60 triệu đồng/ tháng vì vậy hai vợ chồng chị xác định, ngoài việc nuôi hai con ăn học, cần phải tiết kiệm để sau 3 năm nữa sẽ đủ tiền mua được chung cư vì lúc đó các con cũng đã lớn. Để thực hiện dự định này, chị H thực hiện triệt để quy tắc 50/30/20, trong đó: 50% dành cho các chi tiêu thiết yếu cho gia đình như: chi phí đi lại, ăn uống, điện nước, tiền học cho con,... 30% thu nhập được dùng cho các mục tiêu tài chính như trả nợ, tiết kiệm, quỹ dự phòng,... 20% dành cho các chi tiêu cá nhân của các thành viên trong gia đình bao gồm các khoản chi phí mua sắm, du lịch, giải trí,... Cuối mỗi tháng, chị tổng hợp chi tiêu trong tháng, so sánh chi tiêu thực tế với kế hoạch đề ra. Từ đó, đưa ra những nhận định khách quan và điều chỉnh chi tiêu những tháng sau cho phù hợp.

b) Trong kế hoạch quản lý thu chi của gia đình chị H chỉ có một mục tiêu duy nhất là mua được chung cư sau ba năm.

(a)  

98.

Câu 4: Vợ chồng chị H đều làm nhân viên cho công ty người ngoài, xác định thu nhập của hai vợ chồng ở mức khá từ 40 – 60 triệu đồng/ tháng vì vậy hai vợ chồng chị xác định, ngoài việc nuôi hai con ăn học, cần phải tiết kiệm để sau 3 năm nữa sẽ đủ tiền mua được chung cư vì lúc đó các con cũng đã lớn. Để thực hiện dự định này, chị H thực hiện triệt để quy tắc 50/30/20, trong đó: 50% dành cho các chi tiêu thiết yếu cho gia đình như: chi phí đi lại, ăn uống, điện nước, tiền học cho con,... 30% thu nhập được dùng cho các mục tiêu tài chính như trả nợ, tiết kiệm, quỹ dự phòng,... 20% dành cho các chi tiêu cá nhân của các thành viên trong gia đình bao gồm các khoản chi phí mua sắm, du lịch, giải trí,... Cuối mỗi tháng, chị tổng hợp chi tiêu trong tháng, so sánh chi tiêu thực tế với kế hoạch đề ra. Từ đó, đưa ra những nhận định khách quan và điều chỉnh chi tiêu những tháng sau cho phù hợp.

c) Quy tắc 50/30/20 là hợp lý với mức thu nhập của hai vợ chồng chị H.

 

(a)  

99.

Câu 4: Vợ chồng chị H đều làm nhân viên cho công ty người ngoài, xác định thu nhập của hai vợ chồng ở mức khá từ 40 – 60 triệu đồng/ tháng vì vậy hai vợ chồng chị xác định, ngoài việc nuôi hai con ăn học, cần phải tiết kiệm để sau 3 năm nữa sẽ đủ tiền mua được chung cư vì lúc đó các con cũng đã lớn. Để thực hiện dự định này, chị H thực hiện triệt để quy tắc 50/30/20, trong đó: 50% dành cho các chi tiêu thiết yếu cho gia đình như: chi phí đi lại, ăn uống, điện nước, tiền học cho con,... 30% thu nhập được dùng cho các mục tiêu tài chính như trả nợ, tiết kiệm, quỹ dự phòng,... 20% dành cho các chi tiêu cá nhân của các thành viên trong gia đình bao gồm các khoản chi phí mua sắm, du lịch, giải trí,... Cuối mỗi tháng, chị tổng hợp chi tiêu trong tháng, so sánh chi tiêu thực tế với kế hoạch đề ra. Từ đó, đưa ra những nhận định khách quan và điều chỉnh chi tiêu những tháng sau cho phù hợp.

d) Việc thường xuyên tổng hợp, so sánh chi tiêu thực tế với kế hoạch đề ra là phù hợp.

(a)