wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM PHẦN LUẬT- KTPL11

Total questions: 94

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

Bất kì công dân nào cũng đều có quyền học tập, lao động, kinh doanh theo quy định của pháp luật là thể hiện sự

a)

bình đẳng về nghĩa vụ công dân.

b)

bình đẳng về trách nhiệm công dân.

c)

bình đẳng về hưởng phúc lợi.

d)

bình đẳng về quyền công dân.

2.

Khi tiến hành kinh doanh, các chủ thể kinh tế chủ động nộp thuế theo quy định của pháp luật là thể hiện nội dung nào sau đây về bình đẳng của công dân trước pháp luật?

a)

Bình đẳng về quyền.

b)

Bình đẳng về nghĩa vụ.

c)

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

d)

Bình đẳng về trách nhiệm dân sự.

3.

Theo quy định của pháp luật, tất cả mọi người có năng lực trách nhiệm pháp lý khi thực hiện hành vi vi phạm pháp luật thì đều bị xử lí theo quy định của pháp luật là thể hiện nội dung bình đẳng nào sau đây của công dân?

a)

Bình đẳng về quyền.

b)

Bình đẳng về nghĩa vụ.

c)

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

d)

Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

4.

Bình đẳng giới được hiểu là

a)

nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và hưởng thụ như nhau về thành quả.

b)

nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và nam được hưởng thụ thành quả nhiều hơn nữ.

c)

nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và nữ được hưởng thụ thành quả nhiều hơn nam.

d)

nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và hưởng thụ như nhau về thành quả trong mọi hoàn cảnh.

5.

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, nam và nữ bình đẳng trong lĩnh vực chính trị có nghĩa là

a)

nam giới có quyền ứng cử, còn nữ giới chỉ có quyền bầu cử.

b)

nữ giới phải chiếm đa số trong các vị trí lãnh đạo để đảm bảo bình đẳng.

c)

nam và nữ có cơ hội như nhau trong bầu cử, ứng cử, tham gia quản lý nhà nước.

d)

chỉ những người có chức vụ cao mới có quyền tham gia hoạt động chính trị.

6.

Tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân được khuyến khích đạt ít nhất bao nhiêu phần trăm theo Luật Bầu cử?

a)

25%

b)

30%

c)

35%

d)

40%

7.

Nam, nữ bình đẳng trong việc tham gia hoạt động xã hội, tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào cơ quan lãnh đạo của các tổ chức khác là biểu hiện của bình đẳng giới trong lĩnh vực

a)

kinh tế.

b)

chính trị.

c)

lao động.

d)

giáo dục.

8.

Phát biểu nào sau đây là sai về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Nam nữ bình đẳng về độ tuổi trong tuyển dụng.

b)

Nam nữ bình đẳng trong tiếp cận nguồn vốn.

c)

Nam nữ bình đẳng khi tiến hành kinh doanh.

d)

Nam nữ bình đẳng để thành lập doanh nghiệp.

9.

Theo Luật Bình đẳng giới 2006, nam và nữ không bình đẳng trong lĩnh vực kinh tế khi

a)

nam giới được hưởng lương cao hơn nữ giới dù cùng công việc.

b)

cả nam và nữ đều có quyền thành lập doanh nghiệp.

c)

nữ giới được quyền sở hữu tài sản riêng như nam giới.

d)

nam và nữ đều có cơ hội thăng tiến ngang nhau.

10.

Nam nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, tiếp cận thông tin, nguồn vốn, thị trường là biểu hiện của bình đẳng giới trong lĩnh vực nào?

a)

A. kinh tế.

b)

B. chính trị.

c)

C. lao động.

d)

D. giáo dục.

11.

Nội dung nào sau đây không phải là quy định về quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động?

a)

Lao động nữ làm công việc nặng nhọc được giảm giờ làm, hỗ trợ chăm sóc con cái.

b)

Không tuyển dụng lao động nữ vì lý do họ có thể mang thai và sinh con.

c)

Tạo điều kiện để lao động nữ được nghỉ thai sản theo quy định của pháp luật.

d)

Khuyến khích nữ giới ứng tuyển vào các vị trí quản lý trong doanh nghiệp.

12.

Nội dung nào sau đây là quy định về quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động?

a)

Sử dụng lao động nữ vào công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

b)

Nữ giới có quyền ứng tuyển vào các vị trí quản lý.

c)

Yêu cầu chủ sử dụng lao động nữ cam kết không sinh con.

d)

Trả lương chênh lệch cho lao động nam và nữ trong cùng một công việc.

13.

Biện pháp nào sau đây thúc đẩy bình đẳng giới trong lao động theo quy định của pháp luật Việt Nam?

a)

Tạo điều kiện để lao động nữ được nghỉ thai sản theo quy định của pháp luật.

b)

Cấm sử dụng lao động nữ vào công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

c)

Hỗ trợ doanh nghiệp có nhiều lao động nữ xây dựng nhà trẻ, phòng vắt sữa.

d)

Lao động nữ làm công việc nặng nhọc được giảm giờ làm, hỗ trợ chăm sóc con cái.

14.

Nam nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi tuyển dụng, được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc, tiền công, tiền thưởng, tiền lương, bảo hiểm xã hội, điều kiện lao động, điều kiện làm việc là biểu hiện của bình đẳng giới trong lĩnh vực nào?

a)

kinh tế.

b)

chính trị.

c)

lao động.

d)

giáo dục.

15.

Để thúc đẩy thực hiện bình đẳng nam nữ trong giáo dục đào tạo Nhà nước đã có biện pháp nào?

a)

khuyến khích nữ giới tham gia ngành nghề kỹ thuật, khoa học, công nghệ.

b)

xây dựng chính sách hỗ trợ học sinh nghèo, vùng khó khăn đi học.

c)

nam và nữ được bình đẳng trong việc lựa chọn các ngành nghề phù hợp.

d)

Nam và nữ được hưởng chế độ miễn, giảm học phí, học bổng như nhau.

16.

Nội dung nào sau đây không phải là bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo?

a)

Nam và nữ có quyền bình đẳng trong việc tiếp cận giáo dục, đào tạo ở tất cả các cấp học.

b)

Không phân biệt giới tính trong tuyển sinh, giảng dạy, đánh giá kết quả học tập.

c)

Bảo đảm điều kiện để nam, nữ được học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, nghề nghiệp.

d)

Trẻ em gái, đặc biệt ở vùng khó khăn, được ưu tiên tiếp cận giáo dục.

17.

Nội dung nào sau đây không thể hiện sự bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo?

a)

Nam và nữ được tạo điều kiện học tập như nhau ở các cấp học.

b)

Chỉ tuyển sinh nữ vào một số ngành học nhất định.

c)

Cả nam và nữ đều được khuyến khích học lên cao.

d)

Nam và nữ có quyền lựa chọn ngành học theo sở thích.

18.

Nam nữ bình đẳng về độ tuổi đào tạo, bồi dưỡng; trong việc lựa chọn ngành nghề; trong việc tiếp cận hưởng thụ chính sách giáo dục, đào tạo là biểu hiện của bình đẳng giới trong lĩnh vực nào?

a)

kinh tế.

b)

gia đình.

c)

lao động.

d)

giáo dục.

19.

Phát biểu nào sau đây là sai về bình đẳng giới trong lĩnh vực gia đình?

a)

Nam và nữ có quyền bình đẳng trong việc quyết định các vấn đề của gia đình.

b)

Nam giới là người duy nhất có quyền quyết định các vấn đề lớn của gia đình.

c)

Nam và nữ có trách nhiệm chia sẻ công việc gia đình.

d)

Nam và nữ đều có quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dạy con cái.

20.

Các con cùng được giáo dục và phát triển.

a)

Con trai, con gái được bình đẳng trong chăm sóc.

b)

Con trai, con gái được bình đẳng trong chăm sóc.

c)

Các con đều có quyền ngang nhau về học tập.

d)

Con trai con gái được phân biệt khi nhận thừa kế.

21.

Theo quy định của pháp luật, nam nữ được bình đẳng trong lĩnh vực gia đình không thể hiện ở việc

a)

nam và nữ đều có quyền được bảo vệ khỏi bạo lực gia đình.

b)

vợ có toàn quyền quyết định tài sản nếu có thu nhập cao hơn chồng.

c)

chồng không được ly hôn khi vợ đang có thai và nuôi con nhỏ dưới một tuổi.

d)

khi ly hôn người vợ được quyền nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi.

22.

Theo quy định của pháp luật, nam nữ được bình đẳng trong lĩnh vực gia đình thể hiện ở việc

a)

vợ chồng có quyền bình đẳng trong việc dạy dỗ nhau.

b)

khi có con nhỏ vợ phải nghỉ việc để ở nhà chăm con.

c)

vợ chồng bình đẳng lựa chọn biện pháp kế hoạch hóa gia đình.

d)

chồng chủ động lo việc bên ngoài, vợ chủ động lo việc nhà.

23.

Biện pháp nào sau đây không thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực gia đình?

a)

Tuyên truyền, giáo dục về bình đẳng giới trong gia đình.

b)

Chính quyền, gia phương hỗ trợ phụ nữ bị bạo lực gia đình.

c)

Khuyến khích nam giới chia sẻ công việc gia đình và nuôi dạy con cái.

d)

Quy định phụ nữ có trách nhiệm chính trong việc chăm sóc con cái.

24.

Vợ chồng có nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung, sử dụng nguồn thu nhập chung, là biểu hiện của bình đẳng giới trong lĩnh vực

a)

kinh tế.

b)

hôn nhân.

c)

gia đình.

d)

giáo dục.

25.

Con trai, con gái được chăm sóc, giáo dục, tạo điều kiện như nhau để học tập, lao động, vui chơi, phát triển là biểu hiện của bình đẳng giới trong lĩnh vực

a)

chính trị.

b)

hôn nhân.

c)

gia đình.

d)

giáo dục.

26.

Các dân tộc đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, tạo điều kiện phát triển mà không bị phân biệt đối xử là thể hiện quyền bình đẳng nào sau đây?

a)

Bình đẳng giữa các dân tộc.

b)

Bình đẳng giữa các địa phương.

c)

Bình đẳng giữa các thành phần dân cư.

d)

Bình đẳng giữa các tầng lớp xã hội.

27.

Các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam bình đẳng về chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục thể hiện

a)

quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

b)

nghĩa vụ giữa các dân tộc.

c)

tình thân dân tộc.

d)

trách nhiệm giữa các dân tộc.

28.

Quy định nào sau đây thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về chính trị theo pháp luật?

a)

Mọi dân tộc đều có quyền bình đẳng trong việc được Nhà nước hỗ trợ, đầu tư phát triển.

b)

Các dân tộc thiểu số được ưu tiên miễn mọi nghĩa vụ công dân để đảm bảo bình đẳng.

c)

Các dân tộc đều có quyền tham gia quản lý nhà nước, ứng cử, bầu cử như nhau.

d)

Chỉ dân tộc có số lượng đông mới được tham gia vào các cơ quan lãnh đạo nhà nước.

29.

Mọi công dân không phân biệt dân tộc đa số hay thiểu số đều có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận, góp ý vào các vấn đề chung của cả nước thể hiện sự bình đẳng về chính trị giữa các

a)

Thành phần.

b)

Tôn giáo.

c)

Giai cấp.

d)

Dân tộc.

30.

Việc bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước là biện pháp thúc đẩy quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế.

c)

Văn hóa.

d)

Xã hội.

31.

Các dân tộc thiểu số được quyền kinh doanh trong một số lĩnh vực nhất định.

a)

Các dân tộc thiểu số được quyền kinh doanh trong một số lĩnh vực nhất định.

b)

Nhà nước tạo điều kiện để các dân tộc thiểu số phát huy nội lực.

c)

Chỉ các dân tộc đa số mới được Nhà nước hỗ trợ phát triển kinh tế.

d)

Nhà nước chỉ ưu tiên người dân tộc thiểu số tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi.

32.

Nhà nước luôn quan tâm hỗ trợ vốn đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện

a)

truyền thông

b)

chính trị

c)

tôn giáo

d)

kinh tế

33.

Các dân tộc bình đẳng về cơ hội học tập, trong tiếp cận, thụ hưởng các giá trị giáo dục, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau trong phát triển giáo dục là biểu hiện của quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực nào sau đây?

a)

Bình đẳng về kinh tế.

b)

Bình đẳng về chính trị.

c)

Bình đẳng về văn hoá.

d)

Bình đẳng về giáo dục.

34.

Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, phong tục tập quán, văn hóa tốt đẹp, văn hóa các dân tộc được bảo tồn và phát huy là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

Kinh tế

b)

Văn hóa

c)

Chính trị

d)

Phong tục

35.

Mọi người đều có quyền hoạt động tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Các tôn giáo đều

a)

bình đẳng trước pháp luật.

b)

không bị phân biệt đối xử.

c)

bình đẳng như nhau.

d)

tự do hoạt động.

36.

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là các tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền tự do hoạt động giáo trong khuôn khổ của

a)

giáo hội

b)

pháp luật

c)

đạo pháp

d)

hội thánh

37.

Những nơi thờ tự tín ngưỡng, tôn giáo được pháp luật

a)

bảo hộ

b)

bảo vệ

c)

bảo đảm

d)

tôn trọng

38.

Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được Nhà nước đảm bảo, các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ là nội dung quyền bình đẳng giữa các

a)

tôn giáo.

b)

tín ngưỡng.

c)

cơ sở tôn giáo.

d)

hoạt động tôn giáo.

39.

Các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động tôn giáo phải tuân thủ các quy định của pháp luật, bao gồm cả Hiến pháp, Luật Tín ngưỡng, tôn giáo và các quy định khác có liên quan là nội dung nào về bình đẳng giữa các tôn giáo?

a)

Bình đẳng về quyền.

b)

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.

c)

Bình đẳng về nghĩa vụ.

d)

Bình đẳng về tín ngưỡng.

40.

Phát biểu nào sau đây là sai về ý nghĩa của quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?

a)

A. Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là quyền cơ bản của con người.

b)

B. Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật giúp mọi người sống an toàn.

c)

C. Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là cơ sở để công dân phát triển.

d)

D. Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là cơ sở xóa bỏ giai cấp trong xã hội.

41.

Thực hiện quyền bình đẳng của công dân không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tôn trọng sự khác biệt giữa các công dân trong xã hội.

b)

Tạo điều kiện để mọi người có điều kiện phát triển.

c)

Góp phần xây dựng xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.

d)

Bảo đảm mọi người đều có mức thu nhập ngang nhau.

42.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các dân tộc?

a)

Tạo điều kiện để các dân tộc cạnh tranh với nhau.

b)

Tạo môi trường hòa hợp, cùng phát triển giữa các dân tộc.

c)

Góp phần tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

d)

Củng cố sự thống nhất và phát triển bền vững đất nước.

43.

Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các tôn giáo không thể hiện ở việc

a)

thực hiện chính sách đại đoàn kết tôn giáo, ổn định xã hội của Đảng và Nhà nước ta.

b)

động viên, phát huy nguồn lực tôn giáo cho sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước.

c)

tăng cường kiểm soát giữa những người có tín ngưỡng, tôn giáo và không có tín ngưỡng.

d)

là điều kiện để mỗi tôn giáo phát huy những điểm tích cực, đạo đức, văn hoá tốt đẹp.

44.

Hành vi nào sau đây thể hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân?

a)

Góp ý kiến xây dựng luật pháp và chính sách quốc gia

b)

Thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của pháp luật

c)

Đề xuất ý kiến về các chính sách tài chính của công ty

d)

Tham gia vào các hoạt động kinh doanh tư nhân

45.

Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội là quyền của công dân tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, ở phạm vi

a)

địa phương.

b)

cơ sở và trung ương.

c)

cả nước và từng địa phương.

d)

cả nước.

46.

Quyền của công dân tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước trong tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội, trong phạm vi cả nước và trong từng địa phương; quyền kiến nghị với các cơ quan nhà nước về xây dựng bộ máy nhà nước và xây dựng phát triển kinh tế - xã hội là nội dung của quyền nào sau đây?

a)

Quyền tự do ngôn luận.

b)

Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

c)

Quyền đóng góp của công dân.

d)

Quyền làm chủ của công dân.

47.

Mọi hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội, xâm hại đến các quan hệ quản lý nhà nước và xã hội đều phải chịu

a)

trách nhiệm pháp lý.

b)

bồi Thường.

c)

kỷ luật.

d)

hình phạt.

48.

Mọi hành vi vi phạm quyền tham gia quản lý nhà nước xã hội, có thể bị áp dụng trách nhiệm pháp lí khác nhau tuỳ theo

a)

tính chất, mức độ vi phạm.

b)

người vi phạm là ai.

c)

nhận thức của mỗi người.

d)

hành động như thế nào.

49.

Nội dung nào sau đây không phải là nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

A. Khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật.

b)

B. Tôn trọng quyền lợi hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

c)

C. Chấp hành những quy tắc sinh hoạt cộng cộng.

d)

D. Cho ý kiến khi nhà nước tổ chức trưng cầu dân ý.

50.

Việc làm nào sau đây thể hiện công dân thực hiện tốt nghĩa vụ tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Giám sát việc thực hiện bầu cử.

b)

Khiếu nại tới cơ quan chức năng.

c)

Chủ động tiếp cận thông tin.

d)

Tôn trọng quyền lợi của người khác.

51.

Quyền của công dân thực hiện quyền lựa chọn người đại biểu của mình vào cơ quan quyền lực nhà nước là

a)

quyền bầu cử.

b)

quyền ứng cử.

c)

quyền đề cử.

d)

quyền giới thiệu.

52.

Việc công dân có đủ điều kiện thể hiện nguyện vọng của mình được ứng cử đại biểu Quốc hội, ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là

a)

quyền ứng cử.

b)

quyền cử tri.

c)

quyền đề cử.

d)

quyền lựa chọn.

53.

Theo quy định của pháp luật, công dân có độ tuổi nào sau đây thì có quyền bầu cử?

a)

Đủ 17 tuổi trở lên.

b)

Đủ 18 tuổi trở lên.

c)

Đủ 19 tuổi trở lên.

d)

Đủ 20 tuổi trở lên.

54.

Công dân đủ bao nhiêu tuổi trở lên sau đây có quyền ứng cử?

a)

Đủ 16 tuổi.

b)

Đủ 18 tuổi.

c)

Đủ 20 tuổi.

d)

Đủ 21 tuổi.

55.

Quyền ứng cử của công dân được thực hiện bằng những cách nào sau đây?

a)

Tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử.

b)

Vận động người khác giới thiệu mình.

c)

Giới thiệu về mình với tổ bầu cử.

d)

Tuyên truyền về mình trên các phương tiện thông tin.

56.

Nguyên tắc bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân là

a)

Phổ biến, rộng rãi, chính xác, tập trung.

b)

Khẩn trương, công khai, rộng rãi, minh bạch.

c)

Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín.

d)

Dân chủ, công bằng, tiến bộ, văn minh.

57.

Mỗi cử tri đều tự viết phiếu bầu là thực hiện nguyên tắc bầu cử nào sau đây?

a)

Trực tiếp.

b)

Tự giác.

c)

Bình đẳng.

d)

Tự do.

58.

Mỗi cử tri đều có một phiếu có giá trị ngang nhau là biểu hiện nguyên tắc bầu cử nào sau đây?

a)

Bình đẳng.

b)

Phổ thông.

c)

Công bằng.

d)

Dân chủ.

59.

Mọi công dân đủ 18 tuổi trở lên đều được tham gia bầu cử, trừ các trường hợp đặc biệt bị pháp luật cấm là nội dung của nguyên tắc bầu cử nào sau đây?

a)

Bình đẳng.

b)

Phổ thông.

c)

Bỏ phiếu kín.

d)

Trực tiếp.

60.

Khi cử tri viết phiếu bầu, không ai được xem, kể cả thành viên Tổ bầu cử là cử tri thực hiện đúng nguyên tắc bầu cử nào?

a)

Nguyên tắc phổ thông.

b)

Nguyên tắc bỏ phiếu kín.

c)

Nguyên tắc tự do, dân chủ.

d)

Nguyên tắc bình đẳng.

61.

Cử tri không thể tự viết được phiếu bầu thì nhờ người khác viết hộ nhưng phải

a)

A. nghe theo ý kiến của người viết hộ.

b)

B. nhờ người viết hộ bỏ phiếu vào hòm phiếu.

c)

C. tự mình bỏ phiếu vào hòm phiếu.

d)

D. nhờ người khác bỏ phiếu thay nếu không thể tự bỏ.

62.

Công dân thực hiện quyền bầu cử bằng cách nào sau đây là đúng pháp luật?

a)

Trực tiếp viết phiếu bầu và bỏ phiếu.

b)

Nhờ người thân bỏ phiếu hộ.

c)

Nhờ những người trong tổ bầu cử bỏ phiếu hộ.

d)

Nhờ người khác viết phiếu hộ, rồi tự mình đi bỏ phiếu.

63.

Theo quy định của pháp luật, tất cả mọi công dân từ đủ 18 tuổi trở lên đều có quyền tham gia bầu cử, từ đủ 21 tuổi trở lên có quyền tham gia ứng cử đại biểu quốc hội, đại biểu hội đồng nhân dân các cấp là thể hiện quyền

a)

bình đẳng của công dân.

b)

tự do cơ bản của công dân.

c)

dân chủ về xã hội của công dân.

d)

dân chủ trong bầu cử của công dân.

64.

Công dân có quyền khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về bầu cử, ứng cử theo quy định của pháp luật là quyền

a)

bảo vệ quyền lợi cá nhân.

b)

tham gia bầu cử.

c)

dân chủ về chính trị.

d)

tự do ngôn luận, báo chí.

65.

Những người nào sau đây có quyền giám sát việc thực hiện pháp luật về bầu cử và ứng cử?

a)

Chỉ các cơ quan nhà nước.

b)

Cơ quan Mặt trận Tổ quốc.

c)

Tất cả công dân Việt Nam.

d)

Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi.

66.

Theo quy định của pháp luật, đối tượng nào sau đây không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử?

a)

Người đang đảm nhiệm chức vụ.

b)

Người mất năng lực hành vi dân sự.

c)

Người đang đi công tác xa.

d)

Người đang điều trị tại bệnh viện.

67.

Trường hợp nào sau đây không được thực hiện quyền bầu cử?

a)

Người đang đi công tác ở biên giới, hải đảo.

b)

Người đang bị nghi ngờ vi phạm pháp luật.

c)

Người đang điều trị ở bệnh viện.

d)

Người đang thi hành án phạt tù.

68.

Theo quy định của pháp luật, công dân được thực hiện quyền bầu cử trong trường hợp đang

a)

bị tước quyền công dân.

b)

bị tạm giam để điều tra.

c)

chấp hành hình phạt tù.

d)

mất năng lực hành vi dân sự.

69.

Theo quy định của pháp luật, công dân không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử khi đang

a)

hưởng trợ cấp thất nghiệp.

b)

điều trị sau phẫu thuật.

c)

chuẩn bị được đặc xá.

d)

Bị tình nghi là tội phạm.

70.

Nội dung nào sau đây là quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử?

a)

Cử tri giả yếu không cần đi bỏ phiếu.

b)

Cử tri được nhờ người khác bầu cử thay.

c)

Cử tri khi bầu cử phải xuất trình thẻ cử tri.

d)

Cử tri viết phiếu bầu theo gợi ý của tổ bầu cử.

71.

Tại thời điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, công dân vi phạm nghĩa vụ bầu cử khi

a)

nghiên cứu lí lịch ứng cử viên.

b)

kiểm tra niêm phong hòm phiếu.

c)

bỏ phiếu thay cử tri vắng mặt.

d)

giám sát hoạt động bầu cử.

72.

Trong quá trình bầu cử hội đồng nhân dân các cấp, cử tri nhờ người khác bỏ phiếu bầu cử mình vào hòm phiếu là vi phạm nội dung nào sau đây của quyền và nghĩa vụ bầu cử?

a)

Quyền.

b)

Nghĩa vụ.

c)

Tố cáo.

d)

Khiếu nại.

73.

Theo quy định của pháp luật, khi tham gia bầu cử, ứng cử, công dân có nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Tiếp cận những thông tin về bầu cử, ứng cử.

b)

Giám sát việc thực hiện bầu cử, ứng cử.

c)

Tôn trọng quyền của người khác về bầu cử và ứng cử.

d)

Tố cáo hành vi vi phạm quyền bầu cử, ứng cử.

74.

Theo Luật Khiếu nại 2011, những ai sau đây được thực hiện quyền khiếu nại?

a)

Mọi công dân, tổ chức.

b)

Mọi cơ quan, tổ chức.

c)

Mọi công dân Việt Nam.

d)

Người đã thành niên.

75.

Theo quy định của pháp luật người khiếu nại không có quyền nào sau đây?

a)

Nhờ luật sư tư vấn về pháp luật.

b)

Bảo đảm bí mật họ tên, địa chỉ.

c)

Tựa chứng cứ về việc khiếu nại.

d)

Tự khiếu nại hoặc ủy quyền khiếu nại.

76.

Theo quy định của pháp luật, người khiếu nại được ủy quyền cho

a)

bất cứ ai mà mình thấy tin tưởng.

b)

người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c)

người có chức vụ trong cơ quan bị khiếu nại.

77.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền khiếu nại, người khiếu nại có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyết khiếu nại và phải chịu trách nhiệm về

a)

nội dung thông tin cung cấp.

b)

quy trình giải quyết khiếu nại.

c)

mọi quyết định đã ban hành.

d)

chi phí tiếp nhận thông tin.

78.

Theo quy định của pháp luật, nếu lần đầu tiên hành khiếu nại, người khiếu nại nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền thì có quyền

a)

tố cáo cơ quan chức năng.

b)

sử dụng các biện pháp bảo lực.

c)

khiếu nại tiếp lần thứ hai.

d)

từ chối không thực hiện.

79.

Phát biểu nào sau đây là sai về quyền của người khiếu nại?

a)

Người khiếu nại có quyền được biết, sao chụp tài liệu do người giải quyết khiếu nại thu thập.

b)

Người khiếu nại có quyền đưa ra các chứng cứ để bổ sung cho nội dung khiếu nại của mình.

c)

Người khiếu nại có quyền giải trình về các chứng cứ đưa ra để giải quyết khiếu nại.

d)

Người khiếu nại có quyền xâm phạm lợi ích của người khác khi chờ đợi giải quyết khiếu nại.

80.

Theo quy định của pháp luật, người bị khiếu nại không có quyền nào sau đây?

a)

Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

b)

Được nhận văn bản trả lời về việc giải quyết khiếu nại.

c)

Được từ ý ra quyết định giải quyết khiếu nại.

d)

Được cung cấp tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại.

81.

Anh B phát hiện một cán bộ trong cơ quan nhà nước nhận hối lộ để bỏ qua sai phạm của một doanh nghiệp. Anh B muốn tố cáo hành vi này nhưng lo ngại sẽ bị trả thù. Theo quy định của pháp luật, anh B có quyền nào sau đây?

a)

Chỉ được tố cáo khi có đầy đủ bằng chứng rõ ràng.

b)

Được tố cáo và yêu cầu bảo vệ danh tính, an toàn cho bản thân.

c)

Chỉ có thể tố cáo nếu được cơ quan chức năng cho phép.

d)

Không được tố cáo vì không liên quan trực tiếp đến vụ việc.

82.

Theo quy định của pháp luật, đối với người tố cáo, khi có căn cứ cho rằng việc gửi đơn tố cáo của mình có thể dẫn đến nguy hiểm thì người tố cáo có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp nhằm bảo vệ

a)

người tố cáo.

b)

người bị tố cáo.

c)

người khiếu nại.

d)

người bị khiếu nại.

83.

Theo quy định của pháp luật, người tố cáo có quyền nào sau đây?

a)

Được đảm bảo bí mật thông tin cá nhân.

b)

Được xin lỗi, cải chính công khai.

c)

Cung cấp thông tin liên quan đến nội dung tố cáo.

d)

Hợp tác với người giải quyết tố cáo khi có yêu cầu.

84.

Nội dung nào sau đây không phải là quyền của người tố cáo?

a)

Được bảo đảm bí mật thông tin cá nhân.

b)

Được rút đơn tố cáo.

c)

Được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

d)

Được xin lỗi, cải chính công khai.

85.

Công dân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào là biểu hiện của quyền

a)

bầu cử.

b)

tố cáo.

c)

khiếu nại.

d)

ứng cử.

86.

Phát biểu nào sau đây là quyền của công dân khi thực hiện tố cáo?

a)

Công dân khi tố cáo được công khai danh tính trên các phương tiện truyền thông.

b)

Công dân khi tố cáo được bảo đảm bí mật về nhân thân và thông tin cá nhân.

c)

Công dân khi tố cáo được cơ quan chức năng trả lời về việc xử lý đơn tố cáo.

d)

Công dân khi tố cáo nếu thấy vấn đề tố cáo đã được giải quyết thì có quyền rút đơn tố cáo.

87.

Nội dung nào sau đây không phải là nghĩa vụ của người khiếu nại?

a)

Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền.

b)

Trình bày trung thực sự việc khiếu nại.

c)

Ủy quyền cho luật sư của mình đứng ra khiếu nại.

d)

Chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực.

88.

Nội dung nào sau đây là nghĩa vụ của người khiếu nại?

a)

Được nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại.

b)

Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyết khiếu nại.

c)

Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

d)

Được nhận các thông tin liên quan đến quá trình giải quyết khiếu nại.

89.

Phát biểu nào sau đây là sai về nghĩa vụ của người khiếu nại?

a)

Người khiếu nại có trách nhiệm đưa ra chứng cứ về tình đúng đắn của khiếu nại.

b)

Người khiếu nại có nghĩa vụ khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền.

c)

Người khiếu nại có trách nhiệm trình bày trung thực sự việc khiếu nại.

d)

Người khiếu nại có nghĩa vụ khai báo không trung thực nội dung khiếu nại.

90.

Phát biểu nào sau đây là sai về nghĩa vụ của người khiếu nại?

a)

Người khiếu nại phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về chứng cứ đưa ra để giải quyết.

b)

Người khiếu nại có nghĩa vụ rút đơn khiếu nại nếu không đưa ra chứng cứ chứng minh.

c)

Người khiếu nại phải chấp hành quyết định hành chính đã ban hành trong thời gian khiếu nại.

d)

Người khiếu nại phải chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại khi đã có hiệu lực pháp luật.

91.

Khi quyền lợi của mình bị xâm phạm, để khôi phục, bảo vệ quyền lợi của mình thì khi khiếu nại, công dân cần phải thực hiện việc làm nào?

a)

Trình bày trung thực nội dung sự việc.

b)

Gửi đơn thư vượt cấp.

c)

Bí mật mọi nguồn thông tin.

d)

Làm đơn tố giác với cơ quan chức năng.

92.

Phát biểu nào sau đây là sai về nghĩa vụ của công dân khi thực hiện tố cáo?

a)

Công dân chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung mà mình tố cáo.

b)

Công dân có trách nhiệm hợp tác với người giải quyết tố cáo nếu có yêu cầu.

c)

Công dân phải bồi thường nếu hành vi tố cáo của mình sai sự thật, gây thiệt hại cho người khác.

d)

Công dân gửi đơn tố cáo thì không được rút đơn tố cáo nếu cơ quan chức năng chưa kết luận.

93.

Phát hiện việc cửa hàng của chị T có bán các loại pháo hoa không rõ nguồn gốc và không xuất hoá đơn khi mua hàng nên anh Q đã trình báo đến cơ quan chức năng. Việc làm của anh Q là thực hiện quyền nào sau đây?

a)

Tố cáo.

b)

Khiếu nại.

c)

Truy tố.

d)

Công tố.

94.

Nội dung nào sau đây không phải là nghĩa vụ của người tố cáo?

a)

Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo.

b)

Hợp tác với người giải quyết tố cáo khi có yêu cầu.

c)

Trình bày trung thực về nội dung tố cáo.

d)

Được thông báo kết luận về nội dung tố cáo.