Font size
WorksheetsTCTT 301 _ 394
Total questions: 94
Worksheet time: 47mins
Vốn chủ sở hữu của ngân hàng gồm:
Tiền vay.
Lợi nhuận khách hàng.
Tiền gửi tiết kiệm.
Giá trị vốn điều lệ và các quỹ dự trữ.
Chức năng kiểm soát của tổ chức tài chính trung gian nhằm mục đích:
Tăng lợi nhuận cho khách hàng.
Tăng sản lượng hàng hóa.
Giảm rủi ro trong hoạt động cho vay.
Kiểm soát giá cả thị trường.
Ngân hàng thương mại huy động vốn chủ yếu thông qua:
Phát hành cổ phiếu.
Kinh doanh chứng khoán.
Cho thuê tài sản.
Nhận tiền gửi của dân cư và tổ chức kinh tế.
Nguồn vốn đi vay giữa các ngân hàng nhằm mục đích:
Hỗ trợ thanh khoản tạm thời.
Gây mất cân đối vốn.
Hạn chế rủi ro lãi suất.
Cạnh tranh lẫn nhau.
NHTM cho vay trung và dài hạn chủ yếu để:
Mua hàng tiêu dùng.
Đầu tư phát triển, mở rộng sản xuất.
Thanh toán hàng ngày.
Nộp thuế.
Ngân hàng thương mại góp phần thực hiện chính sách tiền tệ thông qua:
Kiểm soát ngân sách nhà nước.
Quản lý doanh nghiệp nhà nước.
Cân đối cán cân thương mại.
Truyền dẫn tác động của công cụ chính sách tiền tệ.
Chức năng tạo vốn của trung gian tài chính thể hiện ở việc:
Thu hút vốn nhàn rỗi và hình thành quỹ tiền tệ tập trung.
Cho vay trung hạn.
Bán chứng khoán.
Phát hành trái phiếu chính phủ.
Trong hoạt động huy động vốn, phát hành giấy tờ có giá giúp ngân hàng:
Hạn chế nguồn vốn ngắn hạn.
Chủ động thu hút vốn dài hạn.
Giảm chi phí hoạt động.
Tăng tính thanh khoản tạm thời.
Khi ngân hàng phát hành kỳ phiếu và chứng chỉ tiền gửi, điều đó thể hiện hoạt động:
Huy động vốn.
Cấp tín dụng.
Kiểm soát rủi ro.
Đầu tư chứng khoán.
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, vai trò của NHTM thể hiện rõ nhất ở:
Thực hiện thanh toán và tài trợ xuất nhập khẩu.
Quản lý tài sản công.
Cung cấp dịch vụ hành chính công.
Kiểm soát lạm phát.
Ngân hàng Đông Dương giữ vai trò gì trong thời kỳ Pháp thuộc?
Là ngân hàng thương mại nhỏ.
Chi hoạt động tại Pháp.
Chi phục vụ nông dân Việt Nam.
Là cơ quan tài chính lớn nhất, vừa phát hành tiền vừa kinh doanh thương mại.
Ngân hàng Quốc gia Việt Nam được thành lập vào năm nào?
1945
1951
1960
1975
Năm 1988, hệ thống ngân hàng Việt Nam chuyển từ mô hình:
Một cấp sang hai cấp.
Hai cấp sang một cấp.
Nhà nước sang tư nhân.
Trong nước sang quốc tế.
Sự kiện nào đánh dấu bước chuyển đổi quan trọng trong hệ thống ngân hàng Việt Nam sang cơ chế thị trường?
Thành lập Ngân hàng Nhà nước (1960).
Gia nhập WTO (2007).
Thành lập Ngân hàng Đông Dương.
Ban hành Quyết định 53/HĐBT năm 1988 và hai Pháp lệnh Ngân hàng năm 1990.
Tổ chức tài chính phi ngân hàng không được thực hiện hoạt động nào sau đây?
Cho vay
Đầu tư
Nhận tiền gửi của cá nhân
Bảo hiểm tài sản
Tổ chức tài chính phi ngân hàng không được làm dịch vụ nào sau đây?
Dịch vụ thanh toán qua tài khoản ngân hàng
Dịch vụ bảo hiểm
Dịch vụ đầu tư
Dịch vụ tài chính
Tổ chức tài chính phi ngân hàng bao gồm tổ chức nào sau đây?
Công ty bảo hiểm
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng Nhà nước
Kho bạc Nhà nước
Các công ty bảo hiểm thương mại giúp cá nhân, tổ chức:
Tăng thu nhập
Giảm chi phí sản xuất
Bảo vệ trước rủi ro tài chính
Tăng vốn đầu tư
Khoản tiền mà người được bảo hiểm phải tự chịu một phần khi có tổn thất được gọi là:
Phí bảo hiểm
Khoản khấu trừ
Đồng bảo hiểm
Giới hạn bồi thường
Khi người được bảo hiểm cùng gánh chịu một tỷ lệ tổn thất với công ty bảo hiểm, đó gọi là:
Đồng bảo hiểm
Hủy bỏ hợp đồng
Phí rủi ro
Giới hạn bồi thường
Ở Việt Nam, quỹ bảo hiểm xã hội mang tính chất là:
Quỹ tư nhân
Quỹ đầu tư nước ngoài
Quỹ tài chính công
Quỹ hợp tác xã
Mục đích của “sàng lọc” trong quản lý bảo hiểm là:
Giảm chi phí vận hành
Tăng doanh thu
Giảm phí bảo hiểm
Phân biệt người có rủi ro thấp và cao
Các công ty bảo hiểm tài sản và tai nạn chủ yếu bảo hiểm cho:
Mất việc làm
Bệnh tật
Tổn thất vật chất do bất trắc
Tử vong
Loại hình công ty tài chính nào chuyên cho vay tiêu dùng tại điểm bán hàng?
Công ty tài chính bán hàng
Công ty tài chính tiêu dùng
Công ty tài chính kinh doanh
Công ty tài chính đầu tư
Quỹ đầu tư dạng mở có đặc điểm:
Phát hành cổ phiếu một lần duy nhất
Người đầu tư không thể bán lại cổ phần
Vốn của quỹ thay đổi linh hoạt
Không được niêm yết chứng khoán
Quỹ tương trợ thị trường tiền tệ chủ yếu đầu tư vào:
Cổ phiếu rủi ro cao
Bất động sản
Công cụ nợ ngắn hạn chất lượng cao
Vàng và ngoại tệ
Hoạt động “bao thanh toán” là:
Cho vay tiêu dùng
Mua các khoản phải thu của doanh nghiệp
Đầu tư cổ phiếu
Phát hành trái phiếu
Sự khác biệt giữa quỹ đầu tư đóng và mở nằm ở:
Quyền mua bán lại chứng chỉ quỹ
Loại chứng khoán đầu tư
Thời hạn hoạt động
Cơ quan quản lý
Trong các nguyên tắc quản lý bảo hiểm, nguyên tắc nào giúp giảm rủi ro đạo đức tốt nhất khi người được bảo hiểm cùng chịu một phần tổn thất?
Khoản khấu trừ
Đồng bảo hiểm
Phí bảo hiểm rủi ro
Sàng lọc
Tổ chức nào sau đây là tổ chức tài chính trung gian ở Việt Nam:
Ngân sách nhà nước
Ngân hàng trung ương
Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nước ta thường vay vốn tại tổ chức tín dụng nào sau đây:
Công ty chứng khoán
Ngân hàng trung ương
Công ty tài chính
Ngân hàng thương mại
Loại hình ngân hàng thương mại nào dưới đây sẽ phát triển mạnh ở nước ta trong thời gian tới:
Ngân sách thương mại nhà nước
Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngân hàng thương mại liên doanh
Ngân hàng trung ương
Ngân hàng thương mại có chức năng tạo tiền vì:
Các khoản tiền NHTM vay của NHTW để cho vay sau đó trở lại NHTM với số dư rất lớn trên các tài khoản dự trữ bắt buộc
Các khoản tiền NHTM đầu tư trực tiếp và sinh lợi lớn
Các khoản tiền NHTM cho nhau vay thu lợi lớn
NHTM có khả năng tạo ra một lượng tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng lớn hơn gấp nhiều lần so với lượng tiền gửi ban đầu của khách hàng
Ngân hàng trung ương khác với ngân hàng thương mại ở điểm nào:
Quy mô vốn
Không kinh doanh vốn
Lợi nhuận
Kinh doanh vốn
Sự khác biệt chủ yếu về hoạt động giữa ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng phi ngân hàng thể hiện ở điểm nào sau đây:
NHTM cho vay và huy động vốn trong khi tổ chức tín dụng phi ngân hàng cho vay nhưng không huy động vốn
NHTM là một loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng được thực hiện toàn bộ các hoạt động của NHTM
NHTM được huy động vốn bằng tài khoản tiền gửi trong khi tổ chức tín dụng phi ngân hàng không được
NHTM được cho vay trong khi tổ chức tín dụng phi ngân hàng không được
Nguồn hình thành quỹ bảo hiểm y tế từ đóng góp của:
Ngân sách nhà nước
Doanh nghiệp nhà nước
Chủ sử dụng lao động và người lao động
Chủ sử dụng lao động
Loại hình bảo hiểm nào sau đây ở nước ta được thực hiện bởi các công ty bảo hiểm ở khâu tài chính trung gian:
Bảo hiểm hưu trí
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm tài sản
Bảo hiểm thất nghiệp
Vai trò chủ yếu của các tổ chức tài chính trung gian là:
Sử dụng các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế
Cầu nối giữa người có tiền nhàn rỗi, tiết kiệm với người có nhu cầu sử dụng
Hạn chế rủi ro trong đầu tư tài chính
Đầu tư cho hàng hóa xuất, nhập khẩu
Chủ doanh nghiệp ở nước ta bắt buộc phải đóng … cho người lao động trong doanh nghiệp:
Bảo hiểm con người
Bảo hiểm nhân thọ
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm tài sản
Thị trường tài chính ra đời để giải quyết mâu thuẫn giữa:
Thuế và chi tiêu
Cung và cầu về vốn
Lãi suất và tỷ giá
Thu nhập và tiêu dùng
Hàng hóa chủ yếu của thị trường tài chính là:
Hàng hóa hữu hình
Tài sản tài chính
Vàng bạc
Hàng tiêu dùng
Công cụ chủ yếu trên thị trường tài chính là:
Ngoại tệ
Chứng khoán
Vàng
Bất động sản
Thị trường vốn bao gồm:
Công cụ nợ ngắn hạn
Công cụ nợ dài hạn
Tín phiếu Kho bạc
Kỳ phiếu ngân hàng
Thị trường sơ cấp là nơi:
Bán lại chứng khoán cũ
Phát hành chứng khoán mới
Mua bán ngoại tệ
Phát hành vàng
Cổ phiếu là loại chứng khoán:
Nợ
Vốn
Tín dụng
Ngoại tệ
Công cụ nào thuộc thị trường nợ:
Cổ phiếu
Trái phiếu
Quyền chọn mua
Chứng chỉ quỹ
Thị trường thứ cấp có tác dụng chính là:
Tạo vốn cho doanh nghiệp
Tạo tính thanh khoản cho chứng khoán
Quản lý ngân sách nhà nước
Tăng thuế thu nhập
Điều kiện để thị trường tài chính phát triển gồm:
Không cần đội ngũ chuyên gia
Hệ thống thông tin hoàn chỉnh
Không cần pháp luật
Không cần kinh tế hàng hóa
Điều kiện nào có vai trò quyết định đối với sự hình thành thị trường Tài chính hiện đại?
Lạm phát cao
Hệ thống pháp luật minh bạch
Dân số đông
Nguồn tài nguyên nhiều
Trong thị trường vốn, cổ phiếu và trái phiếu khác nhau chủ yếu ở:
Tính thanh khoản
Tính rủi ro và quyền sở hữu
Giá trị thanh toán
Hình thức phát hành
Tính chất phân chia thị trường theo “luân chuyển vốn” nhằm mục đích:
Phân biệt giữa tài sản và hàng hóa
Phân biệt phát hành mới và giao dịch lại
Phân biệt lãi suất cao và thấp
Phân biệt công ty nhỏ và lớn
Phát triển thị trường Tài chính góp phần:
Thu hẹp phạm vi đầu tư
Giảm khả năng thu hút vốn nước ngoài
Tăng tính cạnh tranh và mở rộng quy mô vốn quốc tế
Tăng rủi ro hệ thống
Công cụ nào sau đây không thuộc thị trường tiền tệ?
Tín phiếu kho bạc
Thương phiếu
Trái phiếu 5 năm
Chứng chỉ tiền gửi
Hàng hóa trên thị trường tiền tệ có đặc điểm:
Rủi ro cao
Thanh khoản cao
Không thể chuyển nhượng
Không có lợi suất
Chủ thể tham gia quan trọng nhất trên thị trường tiền tệ:
Doanh nghiệp sản xuất
Ngân hàng thương mại
Cá nhân
Chính phủ địa phương
Đâu không phải là đặc điểm của thị trường tiền tệ?
Tính thanh khoản cao
Rủi ro thấp
Kỳ hạn dưới 1 năm
Giá chứng khoán biến động mạnh
Chứng khoán ngắn hạn có rủi ro thấp vì:
Do pháp luật bảo đảm
Do ngân hàng đứng ra thanh toán
Thời hạn ngắn và giá dao động ít
Dễ bị thao túng giá
Tín phiếu NHTW được sử dụng chủ yếu như công cụ:
Điều tiết lãi suất thị trường vốn
Mở rộng tín dụng
Thu hẹp cung tiền trong nền kinh tế
Điều chỉnh tỷ giá
Công cụ nào vừa có tính thanh khoản và độ an toàn cao nên chiếm tỷ trọng lớn trên TTTT?
Cổ phiếu
Tín phiếu kho bạc
Hối phiếu
Chấp nhận ngân hàng
Thị trường vốn giao dịch chủ yếu các công cụ có thời hạn:
Dưới 1 năm
Từ 1 năm trở lên
Từ 3 tháng đến 6 tháng
Từ 10 năm trở lên
Công cụ nào KHÔNG thuộc thị trường vốn?
Cổ phiếu
Trái phiếu công ty
Tín phiếu kho bạc ngắn hạn
Trái phiếu Chính phủ
Lưu ký chứng khoán là:
Mua bán chứng khoán
Bảo quản, chuyển giao và giúp thực hiện quyền sở hữu
Định giá chứng khoán
Phát hành chứng khoán
Trái phiếu chuyển đổi có đặc điểm:
Không có lãi suất
Được chuyển đổi thành cổ phiếu thường
Không được giao dịch
Do Chính phủ phát hành
Thị trường tín dụng thuê mua tài trợ cho doanh nghiệp bằng cách:
Cho vay trực tiếp
Tài trợ mua tài sản và cho doanh nghiệp thuê
Cấp tín dụng không tài sản
Mua trái phiếu doanh nghiệp
Người sở hữu trái phiếu là:
Chủ sở hữu công ty
Chủ nợ của công ty
Cổ đông ưu đãi
Thành viên HĐQT
Chứng chỉ quỹ xác nhận:
Quyền sở hữu một phần vốn góp vào quỹ đại chúng
Quyền sở hữu doanh nghiệp
Quyền vay tiền ngân hàng
Quyền mua cổ phiếu ưu đãi
Trong trường hợp thanh lý công ty, thứ tự nhận tài sản:
Cổ phiếu thường → cổ phiếu ưu đãi → trái phiếu
Trái phiếu → cổ phiếu ưu đãi → cổ phiếu thường
Cổ phiếu ưu đãi → trái phiếu → cổ phiếu thường
Trái phiếu → cổ phiếu thường → cổ phiếu ưu đãi
Hoạt động nào sau đây của người dân nước ta hiện nay được cho là sử dụng nhiều nhất trên thị trường tài chính
Gửi tiền vào ngân hàng để nhận lãi định kỳ
Tham gia các quỹ bảo hiểm tự nguyện
Đầu tư kinh doanh bất động sản
Đầu tư kinh doanh vàng
Hàng hóa nào sau đây là hàng hóa tài chính:
Cổ phiếu của các doanh nghiệp đã được bán trên sàn chứng khoán
Trái phiếu của doanh nghiệp đã được bán trên sàn chứng khoán
Các chứng từ có giá của ngân hàng thương mại
Tất cả đều đúng
Tín phiếu kho bạc của chính phủ là sản phẩm của
Thị trường cổ phiếu
Thị trường vốn
Thị trường tiền tệ
Thị trường ngoại hối
Đối tượng của thị trường tài chính là
Dân cư
Nhà nước
Doanh nghiệp
Nguồn cung và cầu về vốn
Loại chứng khoán nào xác nhận được quyền sở hữu vốn của chủ sở hữu góp vào công ty và có quyền được hưởng một khoản cổ tức theo định kỳ
Cổ phiếu
Trái phiếu
Tín phiếu kho bạc
Kỳ phiếu ngân hàng
Thị trường liên ngân hàng là nơi giao dịch các loại vốn
Dài hạn
Ngắn hạn
Trung hạn
Trung và dài hạn
Thị trường vốn là nơi giao dịch các loại vốn
Dài hạn
Ngắn hạn
Trung hạn
Trung và dài hạn
Thị trường tiền tệ là nơi giao dịch các loại vốn
Dài hạn
Trung hạn
Ngắn hạn
Trung và dài hạn
Căn cứ vào sự luân chuyển các nguồn tài chính thì thị trường tài chính được chia thành
Thị trường cấp 1 và thị trường cấp 2
Thị trường tiền tệ và thị trường vốn
Thị trường nợ và thị trường cổ phiếu
Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp
Căn cứ theo tính chất pháp lý thì thị trường tài chính được chia thành
Thị trường cấp 1 và thị trường cấp 2
Thị trường tiền tệ và thị trường vốn
Thị trường nợ và thị trường cổ phiếu
Thị trường chính thức và thị trường không chính thức
Căn cứ theo kỳ hạn sử dụng nguồn tài chính huy động được, thị trường tài chính được chia thành
Thị trường cấp 1 và thị trường cấp 2
Thị trường tiền tệ và thị trường vốn
Thị trường nợ và thị trường cổ phiếu
Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp
Thị trường tín dụng thuê mua thuộc
Thị trường vốn
Thị trường tiền tệ
Thị trường chứng khoán
Thị trường liên ngân hàng
Thị trường thế chấp thuộc
Thị trường vốn
Thị trường tiền tệ
Thị trường chứng khoán
Thị trường liên ngân hàng
Thị trường tín dụng thuê mua là thị trường
Cung cấp các tín dụng ngắn hạn cho các doanh nghiệp qua hình thức tài trợ cho thuê tài sản
Cung cấp các tín dụng trung hạn cho các doanh nghiệp qua hình thức tài trợ cho thuê tài sản
Cung cấp các tín dụng dài hạn cho các doanh nghiệp qua hình thức tài trợ cho thuê tài sản
Cung cấp các tín dụng trung và dài hạn cho các doanh nghiệp qua hình thức tài trợ cho thuê tài sản
Căn cứ vào kỳ hạn huy động, thị trường liên ngân hàng thuộc
Thị trường vốn
Thị trường chứng khoán
Thị trường tiền tệ
Thị trường ngoại hối
Thị trường tiền tệ khác thị trường vốn ở điểm nào sau đây
Thời gian sử dụng của các nguồn tài chính là trung hạn
Thời gian sử dụng của các nguồn tài chính là dài hạn
Thời gian sử dụng của các nguồn tài chính là ngắn hạn
Thời gian sử dụng của các nguồn vốn tài chính là trung và dài hạn
Trái phiếu chính phủ là một loại:
Công cụ huy động vốn của doanh nghiệp cung cấp hàng hóa cho Chính phủ
Công cụ huy động vốn của Chính phủ
Công cụ huy động vốn của doanh nghiệp do Chính phủ thành lập
Công cụ huy động vốn của ngân hàng thương mại do Chính phủ thành lập
Chứng khoán trên thị trường tiền tệ có tính thanh khoản …….. so với trên thị trường vốn
Thấp hơn
Bằng nhau
Cao hơn
Không so sánh được
Đặc điểm nào trong các đặc điểm dưới đây làm cho đối tượng giao dịch của thị trường tiền tệ khác với thị trường vốn
Quy mô vốn
Lãi suất vốn
Thời gian hoàn trả vốn
Phương thức thanh toán
Tín dụng là:
Sự chuyển giao quyền sử dụng một số tiền từ chủ thể này sang chủ thể khác
Là sự hoàn trả có thời hạn
Là quan hệ vay mượn trên nguyên tắc có hoàn trả (cả vốn và lãi) sau một thời gian nhất định
Là quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc trả lãi sau một thời gian nhất định
Sự chuyển quyền sử dụng vốn mang tính chất hoàn trả thể hiện mối:
Quan hệ cấp phát của ngân sách nhà nước
Quan hệ đóng bảo hiểm
Quan hệ cho vay (tín dụng)
Quan hệ viện trợ không hoàn lại
Nguyên tắc cho vay của tín dụng khác với nguyên tắc cấp phát của ngân sách:
Có hoàn trả
Không hoàn trả
Không hoàn trả trực tiếp
Có hoàn trả gốc và lãi thỏa thuận theo hợp đồng
Chủ thể của tín dụng là:
Người nhượng quyền sở hữu vốn
Người nhận quyền sử dụng vốn của người khác
Liên kết vốn với người khác
Người quản lý vốn cho người khác
Chức năng nào sau đây không phải là chức năng chủ yếu của tín dụng
Tập trung và phân phối lại vốn, tài sản trên cơ sở có hoàn trả
Giám sát bằng tiền đối với các hoạt động kinh doanh có vay vốn
Tạo lập vốn cho nền kinh tế
Kiểm tra bằng tiền các hoạt động kinh doanh có vay vốn
Vai trò nào sau đây không phải là vai trò của tín dụng
Góp phần ổn định, điều chỉnh và tăng trưởng kinh tế
Góp phần đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục
Góp phần tích tụ tập trung vốn thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh
Phân phối thu nhập quốc dân thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vĩ mô
Đối tượng nào sau đây không phải là đối tượng của tín dụng:
Người đi vay
Người cho vay
Tài sản mà người cho vay nhượng quyền sử dụng cho người đi vay
Người giữ tiền của chủ sở hữu
Khoảng thời gian thực hiện việc chuyển và nhận quyền sử dụng đối tượng tín dụng gọi là
Thời hạn tín dụng (kỳ hạn tín dụng)
Lãi suất tín dụng
Hạn mức tín dụng
Tài sản thế chấp
