wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Total questions: 92

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào đúng khi nói về vai trò của thuỷ sản đối với đời sống con người?

a)

Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.

b)

Cung cấp nguyên liệu cho trồng trọt công nghệ cao.

c)

Cung cấp thịt, cá, trứng, sữa cho các nhà máy chế biến.

d)

Cung cấp lương thực cho xuất khẩu.

2.

Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của thuỷ sản với nền kinh tế và đời sống xã hội?

a)

Cung cấp nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu.

b)

Đảm bảo an ninh lương thực và phát triển bền vững.

c)

Cung cấp nguồn thực phẩm cho con người.

d)

Tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động.

3.

Hoạt động nào phổ biến nhất khi nói về vai trò của thuỷ sản đối với bảo vệ chủ quyền biển đảo và đảm bảo an ninh quốc phòng?

a)

Khai thác thuỷ sản làm nguyên liệu sản xuất dược, mĩ phẩm.

b)

Chế biến thuỷ sản và xuất khẩu.

c)

Nuôi trồng thuỷ sản đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí cho con người.

d)

Tàu cá treo cờ Tổ quốc khi khai thác thuỷ sản xa bờ.

4.

Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, triển vọng của ngành thuỷ sản ở nước ta trong thời gian tới là

a)

đưa nước ta trở thành một trong ba nước xuất khẩu thuỷ sản dẫn đầu thế giới.

b)

tăng tỉ lệ nuôi và tăng tỉ lệ khai thác thuỷ sản.

c)

đưa nước ta trở thành quốc gia khai thác thuỷ sản dẫn đầu thế giới.

d)

phát triển đảm bảo lao động thuỷ sản có mức thu nhập cao nhất cả nước.

5.

Cho các nhận định về vai trò của thuỷ sản như sau: (1) Cung cấp thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. (2) Phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người lao động. (3) Cung cấp thịt, cá, trứng, sữa cho con người. (4) Đảm bảo an ninh quốc phòng và chủ quyền biển đảo. (5) Cung cấp nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu.

a)

(1), (2), (4), (5)

b)

(1), (3), (4), (5)

c)

(1), (2), (3), (4)

d)

(2), (3), (4), (5)

6.

Phát biểu nào sai khi nói về xu hướng phát triển của thuỷ sản ở Việt Nam và trên thế giới?

a)

Phát triển thuỷ sản bền vững cần giảm tỉ lệ nuôi, tăng tỉ lệ khai thác.

b)

Áp dụng công nghệ cao để phát triển bền vững.

c)

Hướng tới nuôi trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP.

d)

Phát triển bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.

7.

Có những yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành thuỷ sản như sau: (1) Yêu thiên nhiên, yêu thích sinh vật, có kiến thức cơ bản về lĩnh vực thuỷ sản. (2) Tuân thủ an toàn lao động và có ý thức bảo vệ môi trường. (3) Thích sưu tầm các loài sinh vật quý, hiếm. (4) Có sức khoẻ tốt, chăm chỉ, chịu khó, có trách nhiệm cao trong công việc. Các nhận định đúng là:

a)

(1), (3), (4).

b)

(1), (2), (4).

c)

(2), (3), (4).

d)

(1), (2), (3).

8.

Phát biểu nào không đúng khi nói về ý nghĩa của việc áp dụng công nghệ cao trong nuôi và khai thác thuỷ sản?

a)

Góp phần phát triển thuỷ sản bền vững.

b)

Bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên.

c)

Hạn chế được dịch bệnh, nâng cao hiệu quả nuôi trồng.

d)

Khai thác tận diệt nguồn lợi thuỷ sản.

9.

Dựa vào nguồn gốc, các loại thuỷ sản được phân loại thành các nhóm nào sau đây?

a)

Thuỷ sản nhập nội và thuỷ sản bản địa.

b)

Thuỷ sản ưa ấm và thuỷ sản ưa lạnh.

c)

Thủy sản nước ngọt và thủy sản nước mặn

d)

Thủy sản ăn động vật và thủy sản ăn thực vật

10.

Loài nào sau đây thuộc nhóm thủy sản nhập nội?

a)

Cá chép.

b)

Cá rô đồng.

c)

Ốc nhồi.

d)

Cá hồi vân.

11.

Cá tầm, cá hồi vân thuộc nhóm thủy sản nào sau đây?

a)

Thủy sản bản địa.

b)

Thủy sản nhập nội.

c)

Thủy sản nhập khẩu.

d)

Thủy sản xuất khẩu.

12.

Loài nào sau đây thuộc nhóm thủy sản bản địa?

a)

Cá chép, cá tra, ếch đồng, cá tầm.

b)

Cá hồi vân, cá chép, cá tra, ếch đồng.

c)

Cá chép, cá rô đồng, ếch đồng, cá điếc.

d)

Cá chép, cá tra, cá tầm, cá nheo Mỹ.

13.

Loài thủy sản được nhập từ nước ngoài về nuôi ở Việt Nam được gọi là

a)

thủy sản bản địa.

b)

thủy sản nhập nội.

c)

thủy sản nước lợi.

d)

thủy sản nước ngọt.

14.

Theo đặc tính sinh vật học, có những đặc điểm dùng để phân loại thủy sản như sau: (1) Theo tính ăn. (2) Theo đặc điểm cấu tạo. (3) Theo các yếu tố môi trường. (4) Theo sự phân bố. Các nhận định đúng là:

a)

(1), (2), (4).

b)

(1), (2), (3).

c)

(1), (3), (4).

d)

(2), (3), (4).

15.

Loài cá nào sau đây thuộc nhóm giáp xác?

a)

Cá rô phi.

b)

Ếch.

c)

Tôm thẻ chân trắng.

d)

Rong sụn.

16.

Rùa biển, ba ba thuộc nhóm thủy sản nào sau đây?

a)

Nhóm cá.

b)

Nhóm bò sát.

c)

Nhóm nhuyễn thể.

d)

Nhóm rong, tảo.

17.

Loài thủy sản nào sau đây thuộc nhóm giáp xác?

a)

Cá rô phi.

b)

Ba ba.

c)

Cua đồng.

d)

Rong sụn.

18.

Sinh vật nào sau đây không thuộc nhóm cá nước ngọt?

a)

Cá rô phi.

b)

Cá vược.

c)

Cá điếc.

d)

Cá chép.

19.

Hàu, nghêu, vẹm, sò huyết, ốc nhồi, ốc hương là các loài đại diện của nhóm thủy sản nào sau đây?

a)

Nhóm rong, tảo.

b)

Nhóm giáp xác.

c)

Nhóm động vật thân mềm.

d)

Nhóm bò sát và lưỡng cư.

20.

Dựa vào phân loại thủy sản theo tính ăn, cá trắm cỏ thuộc nhóm nào?

a)

Nhóm ăn tạp.

b)

Nhóm ăn thực vật.

c)

Nhóm ăn động vật.

d)

Nhóm ăn vi sinh vật.

21.

Phát biểu nào không đúng khi phân loại thủy sản theo tính ăn?

a)

Nhóm ăn tạp.

b)

Nhóm ăn vi sinh vật.

c)

Nhóm ăn động vật.

d)

Nhóm ăn thực vật.

22.

Dựa vào phân loại thủy sản theo tính ăn, cá rô phi và cá trôi thuộc nhóm nào?

a)

Nhóm ăn tạp.

b)

Nhóm ăn vi sinh vật.

c)

Nhóm ăn động vật.

d)

Nhóm ăn thực vật.

23.

Động vật thủy sản nào sau đây thuộc nhóm thủy sản nước lạnh?

a)

Cá tầm.

b)

Cá tra.

c)

Tôm càng xanh.

d)

Tôm sú.

24.

Động vật thủy sản nào sau đây không thuộc nhóm thủy sản nước ấm?

a)

Cá tra.

b)

Cá vược.

c)

Cá rô phi.

d)

Cá hồi vân.

25.

Nhóm động vật thủy sản nào sau đây thuộc nhóm thủy sản nước ngọt?

a)

Cá chép, cá mè, cá trắm cỏ, cá rô phi.

b)

Cá chép, ngao, tôm hùm, cá trắm cỏ.

c)

Cá chép, cá mè, ngao, hàu, cá rô phi.

d)

Cá chép, cá mè, cá hồi vân, hàu, cá rô phi.

26.

Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh có đặc điểm là

a)

dễ vận hành, quản lí, phù hợp với điều kiện kinh tế của người nuôi.

b)

chưa áp dụng công nghệ cao, năng suất thấp.

c)

năng suất và sản lượng thấp.

d)

vận hành thấp, quản lí và vận hành khó khăn.

27.

“Nuôi trồng thủy sản trong điều kiện kiểm soát được quá trình tăng trưởng và sản lượng của loài thủy sản nuôi thông qua việc cung cấp giống nhân tạo, thức ăn công nghiệp” là đặc điểm của phương thức nuôi trồng nào sau đây?

a)

Nuôi trồng thủy sản quảng canh.

b)

Nuôi trồng thủy sản siêu thâm canh.

c)

Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh.

d)

Nuôi trồng thủy sản thâm canh .

28.

Trong các phương thức nuôi thuỷ sản ở Việt Nam hiện nay, phương thức nào thu được năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất?

a)

Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh.

b)

Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh.

c)

Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh cải tiến.

d)

Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh.

29.

Nhà trường cho học sinh tham quan hai mô hình nuôi trồng thuỷ sản:

- Mô hình I: Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh.

- Mô hình II: Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh.

Trong nội dung báo cáo, học sinh đã nhận xét về hai mô hình như sau:

a)

a) Thuỷ sản chịu tác động của các yếu tố như nhiệt độ, điều kiện khí hậu môi trường và kĩ thuật chăm sóc.

b)

b) Thuỷ sản ở mô hình I sinh trưởng, phát triển kém, năng suất thấp hơn mô hình do hình thức nuôi này phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn thức ăn và con giống từ tự nhiên, ít được đầu tư về cơ sở vật chất

c)

c) Mô hình II được cung cấp đầy đủ giống, thức ăn các trang thiết bị hiện đại, thuốc hoá chất để phòng và xử lí bệnh nên thuỷ sản sinh trưởng tốt và cho năng suất cao ít nhiễm bệnh.

d)

d) Vốn đầu tư lớn và yêu cầu kĩ thuật cao là ưu điểm của mô hình II.

30.

Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ thuyết trình về chủ đề “Phân loại cá nhóm thuỷ sản”. Trước khi báo cáo, nhóm đã thảo luận để thống nhất một số nội dung còn vướng mắc. Sau đây là một số ý kiến:

a)

Thuỷ sản bản địa là những loài thuỷ sản có nguồn gốc và phân bố trong môi trường tự nhiên tại Việt Nam.

b)

Những loài thuỷ sản có thể thức ăn là cá động vật, thực vật và mùn bã hữu cơ như c rổ phi là nhóm thuỷ sản ăn động vật.

c)

Dựa vào đặc điểm cấu tạo, có thể phân loại thuỷ sản thành 3 nhóm là nhóm cá nhóm bò sát, nhóm nhuyễn thể.

d)

Cá hồi vân, cá tầm, cá chép, cá quả, cá rô phi là nhóm sống ở vùng ôn đới nước lạnh.

31.

Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập nhóm về tìm hiểu “Xu hướng phát triển thuỷ sản ở Việt Nam và trên thế giới”, một bạn học sinh nêu vấn đề cần trao đổi như sau:

a)

Phát triển thuỷ sản bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản là xu hướng phát triển của hầu hết các quốc gia trên thế giới.

b)

Phát triển thuỷ sản bền vững cần tăng tỉ lệ nuôi, giảm tỉ lệ khai thác.

c)

Nuôi trồng thuỷ sản bền vững bắt buộc phải tuân theo tiêu chuẩn VietGAF GlobalGAP.

d)

Phát triển công nghệ nuôi thuỷ sản thông minh, nuôi thuỷ sản an toàn thực phẩm thân thiện với môi trường giúp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, đồng thời giảm thiểu tác động đến môi trường.

32.

Vai trò của thuỷ sản đối với đời sống con người:

a)

Cung cấp nguồn thực phẩm giàu chất đạm, lipit, vitamin.

b)

Cung cấp nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu.

c)

Phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người dân.

d)

Hoạt động khai thác thuỷ và cứu hộ ngư dân khẳng định chủ quyền biển đảo Việt Nam.

33.

Vai trò của thuỷ sản đối với đời sống kinh tế:

a)

Cung cấp nguồn nguyên liệu dồi dào, thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp Chế biến thuỷ sản.

b)

Thuỷ sản không được xem là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của nước ta.

c)

Nghề khai thác thuỷ sản chỉ phát triển ở những địa phương có biển.

d)

Ngư dân phối hợp với lực lượng chức năng ngăn chặn các âm mưu và hành động xâm phạm đến chủ quyền biển đảo Việt Nam.

34.

Vai trò của thủy sản đối với khẳng định chủ quyền biển đảo và an ninh quốc phòng:

a)

Khẳng định vùng biển thuộc chủ quyền Việt Nam.

b)

Khai thác thủy sản không liên quan đến an ninh quốc phòng.

c)

Ngư dân kết hợp với lực lượng chức năng ngăn chặn âm mưu và các hành động gây rối, xâm phạm chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ trên biển.

d)

Các hoạt động khai thác xa bờ của ngư dân không được nhà nước khuyến khích, đảm bảo an toàn.

35.

Những đặc điểm xã hội thuận lợi giúp phát triển ngành thủy sản.

a)

Dự báo đến năm 2030, tiêu thụ thủy sản thế giới sẽ tăng 18% so với năm 2018.

b)

Trong tương lai, thủy sản Việt Nam sẽ có cơ hội xuất khẩu ra nhiều nước trên thế giới.

c)

Mục tiêu đến năm 2045 Việt Nam trở thành nước sản xuất và xuất khẩu thủy sản dẫn đầu thế giới.

d)

Việt Nam có nhiều loài thủy sản có khả năng xuất khẩu, giá trị xuất khẩu có xu hướng gia tăng.

36.

Xu hướng phát triển thủy sản ở Việt Nam gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản:

a)

Gắn tái cơ cấu Thủy sản với thích ứng với biến đổi khí hậu.

b)

Gắn tái cơ cấu Thủy sản với tổ chức lại sản xuất theo hướng khai thác triệt để nguồn lợi thủy sản để nâng cao năng suất.

c)

Hoạt động khai thác thủy sản gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản và bảo vệ môi trường.

d)

Tổ chức sản xuất thủy sản theo hướng giảm chi phí, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của thủy sản Việt Nam.

37.

Trong các yếu cầu sau, đâu không phải là yếu cầu chính của môi trường nuôi thủy sản?

a)

Yêu cầu về thủy lí.

b)

Yêu cầu về thủy hoá.

c)

Yêu cầu về thủy sinh vật.

d)

Yêu cầu về thủy vực.

38.

Khoảng nhiệt độ trong nước thích hợp để cá rô phi sinh trưởng phát triển là

a)

A. từ 25 đến 30 °C.

b)

B. từ 23 đến 28 °C.

c)

C. từ 18 đến 25 °C.

d)

D. từ 10 đến 39 °C.

39.

Cho các yếu cầu nào sau đây:

(1) Độ pH,

(2) Hàm lượng NH3,

(3) Độ trong và màu nước,

(4) Hàm lượng oxygen hoà tan,

(5) Độ mặn.

a)

(1), (2), (4), (5) .

b)

(1), (3), (4), (5)

c)

(1), (2), (3), (4)

d)

(2) , (3) , (4) , (5)

40.

Yếu tố nào sau đây không phải là yêu cầu về thuỷ hoá của môi trường nước nuôi thuỷ sản?

a)

Độ pH.

b)

Hàm lượng NH3

c)

Hàm lượng oxygen hoà tan.

d)

Nhiệt độ nước.

41.

Độ trong và màu nước ao nuôi thuỷ sản chủ yếu do thành phần nào quyết định?

a)

Sự phân tán của sinh vật phù du, các chất hữu cơ, các hoá chất có màu.

b)

Sự phân tán của động vật phù du, các chất vô cơ, các hoá chất khác.

c)

Sự phân tán của thực vật phù du, các chất vô cơ, các hoá chất khác.

d)

Sự phân tán của động vật, các chất hữu cơ, các hoá chất khác.

42.

Màu nước nuôi thuỷ sản phù hợp nhất cho các loài thuỷ sản nuôi ngọt là

a)

màu vàng cam.

b)

màu đỏ gạch.

c)

màu xanh nõn chuối, . .

d)

màu xanh rêu.

43.

Màu vàng nâu là màu nước nuôi thích hợp cho nhóm loài thuỷ sản nào sau đây?

a)

Thuỷ sản nước ngọt.

b)

Thuỷ sản nước lợ và nước mặn.

c)

Thuỷ sản nước ngọt và nước lợ.

d)

Thuỷ sản nước ngọt và nước mặn.

44.

Màu xanh nhạt là màu nước nuôi thích hợp nhất cho các loài thuỷ sản nước ngọt ở sự phát triển của nhóm sinh vật nào?

a)

A. Tảo lam.

b)

B. Tảo lục.

c)

C. Tảo sillic.

d)

D. Tảo đỏ.

45.

Độ trong của nước phù hợp cho hầu hết các ao nuôi cá nằm trong khoảng

a)

A. từ 20 đến 30 cm.

b)

B. từ 10 đến 30 cm.

c)

C. từ 25 đến 40 cm.

d)

D. từ 30 đến 45 cm.

46.

Độ trong của nước phù hợp cho hầu hết các ao nuôi tôm là

a)

A. từ 20 đến 30 cm.

b)

B. từ 10 đến 30 cm.

c)

C. từ 25 đến 40 cm.

d)

D. từ 30 đến 45 cm.

47.

Độ trong của nước có giá trị từ 30 đến 45 cm là phù hợp cho ao nuôi thuỷ sản nào?

a)

Ao nuôi cá nước ngọt.

b)

Ao nuôi cá nước mặn.

c)

Ao nuôi tôm.

d)

Ao nuôi ngao.

48.

Khoảng pH phù hợp cho hầu hết các loài động vật thuỷ sản sinh trưởng là: bao nhiêu?

a)

A. từ 6 đến 7.

b)

B. từ 6,5 đến 7,5.

c)

C. từ 5 đến 8.

d)

D. từ 6,5 đến 8,5.

49.

Khoảng độ mặn giới hạn cho tôm thẻ chân trắng có thể sinh trưởng là

a)

từ 0 đến 35‰.

b)

từ 0 đến 30‰.

c)

từ 0 đến 40‰.

d)

từ 5 đến 50‰.

50.

Khoảng độ mặn thích hợp cho cá rô phi sinh trưởng và phát triển tốt nhất là

a)

A. từ 0 đến 5‰.

b)

B. từ 0 đến 3‰.

c)

C. từ 0 đến 3%.

d)

D. từ 0 đến 5%.

51.

Căn cứ vào độ mặn tự nhiên, nước mặn có hàm lượng muối chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

a)

A. từ 0,01 đến 0,5‰

b)

B. từ 0,5 đến 30‰

c)

C. trên 40‰

d)

D. từ 30 đến 40‰

52.

Dựa vào tiêu chí nào người ta phân chia các loại môi trường: nước ngọt, nước lợ, nước mặn?

a)

A. Độ trong.

b)

B. Độ mặn.

c)

C. Hàm lượng oxygen hoà tan.

d)

D. Nhiệt độ.

53.

Hàm lượng oxygen hoà tan trong nước của các thuỷ vực nuôi thuỷ sản chủ yếu được cung cấp từ nguồn nào sau đây?

a)

Nguồn oxygen khí quyển.

b)

Quang hợp của sinh vật phù du.

c)

Quang hợp của vi khuẩn lam.

d)

Quang hợp của tảo lam.

54.

Hàm lượng oxygen hoà tan trong nước thích hợp đối với các loài cá dao động trong khoảng

a)

A. từ 4 đến 5 mg/L.

b)

B. dưới 3 mg/L.

c)

C. từ 1 đến 5 mg/L.

d)

D. dưới 1 mg/L.

55.

Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của thực vật thuỷ sinh trong ao nuôi thuỷ sản?

a)

Thực vật thuỷ sinh cung cấp oxygen hoà tan cho nước nhờ quá trình quang hợp.

b)

Thực vật thuỷ sinh cung cấp nơi trú ngụ cho động vật thuỷ sản.

c)

Thực vật thuỷ sinh cạnh tranh oxygen hoà tan với động vật thuỷ sản.

d)

Thực vật thuỷ sinh sẽ hấp thụ một số kim loại nặng làm giảm ô nhiễm nguồn nước.

56.

Vai trò quan trọng nhất của sinh vật phù du trong ao nuôi thuỷ sản là

a)

cung cấp oxygen hoà tan cho nước.

b)

cung cấp nguồn thức ăn chính cho các loài thuỷ sản tự nhiên trong giai đoạn cá bột, ấu trùng.

c)

ổn định hệ sinh thái môi trường nuôi thuỷ sản.

d)

làm giảm các chất độc hại trong nước.

57.

Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của nhóm vi sinh vật có lợi trong ao nuôi thủy sản như Bacillus, Lactobacillus, Nitrosomonas?

a)

Chúng có khả năng phân giải thức ăn dư thừa.

b)

Chúng phân huỷ chất thải của thuỷ sản nuôi.

c)

Chúng có khả năng chuyển hoá một số khí độc thành chất không độc.

d)

Chúng có thể sinh ra các khí độc như NH3, H2S.

58.

Nhóm vi sinh vật phổ biến có thể gây bệnh cho thuỷ sản nuôi là

a)

Bacillus.

b)

Nitrosomonas.

c)

Nitrobacter.

d)

Vibrio.

59.

Trong các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thuỷ sản, yếu tố nào là quan trọng nhất?

a)

Thời tiết, khí hậu.

b)

Nguồn nước.

c)

Thổ nhưỡng.

d)

Quá trình nuôi thuỷ sản.

60.

Môi trường nước nuôi trồng thuỷ sản ở Việt Nam hiện nay được chia thành các nguồn nước chính bao gồm:

a)

Môi trường nước ngọt và nước biển ven bờ.

b)

Môi trường nước chảy và nước đứng.

c)

Môi trường nước ngọt và nước lợ.

d)

Môi trường nước biển và nước máy.

61.

Môi trường nước nuôi thuỷ sản chịu ảnh hưởng rõ rệt nhất của yếu tố nào sau đây?

a)

Mật độ nuôi.

b)

Quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc.

c)

Quản lí chất thải.

d)

Các hoá chất xử lí môi trường.

62.

Yếu tố chính tạo ra chất thải và gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng môi trường nước nuôi thuỷ sản là

a)

cung cấp thức ăn cho động vật thuỷ sản.

b)

bổ sung vào hệ thống nuôi các loại chế phẩm sinh học.

c)

bổ sung vào môi trường các hoá chất xử lí môi trường.

d)

bổ sung các loại thuốc phòng và điều trị bệnh.

63.

Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của việc quản lí môi trường nuôi thuỷ sản?

a)

Duy trì điều kiện sống ổn định, phù hợp cho động vật thuỷ sản sinh trưởng phát triển.

b)

Tăng cường sự phát sinh ô nhiễm môi trường trên diện rộng.

c)

Giảm chi phí xử lí ô nhiễm môi trường trong nuôi thuỷ sản.

d)

Đảm bảo các thông số môi trường trong khoảng phù hợp cho từng đối tượng nuôi.

64.

Cho các vai trò sau: (1) Ngăn ngừa sự phát sinh ô nhiễm môi trường trên diện rộng. (2) Đảm bảo các thông số môi trường trong khoảng phù hợp cho từng đối tượng nuôi. (3) Tăng cường các tác động xấu đến sức khoẻ con người. (4) Duy trì điều kiện sống ổn định, phù hợp cho động vật thuỷ sản sinh trưởng phát triển. (5) Tăng chi phí xử lí ô nhiễm môi trường trong nuôi thuỷ sản. Có bao nhiêu vai trò đúng khi nói về vai trò của việc quản lí môi trường nuôi thuỷ sản:

a)

3

b)

2

c)

1

d)

4

65.

Phát biểu nào không đúng khi mô tả về các giai đoạn cần phải có biện pháp quản lí nguồn nước ao nuôi thuỷ sản?

a)

Quản lí nguồn nước trước khi thu hoạch.

b)

Quản lí nguồn nước trong quá trình nuôi.

c)

Quản lí nguồn nước sau khi nuôi.

d)

Quản lí nguồn nước trước khi nuôi.

66.

Khi quản lí nguồn nước cấp cho ao trước khi nuôi thuỷ sản cần lưu ý nội dung nào sau đây?

a)

Nguồn nước cấp bị động và được kiểm soát đảm bảo chất lượng.

b)

Nguồn nước cấp bị động và không được kiểm soát đảm bảo chất lượng.

c)

Nguồn nước cấp chủ động và được kiểm soát đảm bảo chất lượng.

d)

Nguồn nước cấp chủ động và không được kiểm soát đảm bảo chất lượng.

67.

Trong quá trình nuôi, người nuôi định kì đo độ mặn, độ pH, hàm lượng oxyge hoà tan và hàm lượng NH3 trong môi trường nuôi thuỷ sản, đây là biện pháp quản thuộc phạm vi nào?

a)

Quản lí các yếu tố thuỷ sinh.

b)

Quản lí các yếu tố thuỷ hoá.

c)

Quản lí các yếu tố thuỷ lí.

d)

Quản lí các yếu tố thuỷ vực.

68.

Hoạt động nào sau đây là hoạt động để quản lý các điều kiện thuỷ lí của môi trường nuôi thuỷ sản?

a)

Định kì kiểm tra sự có mặt của tảo, rong rêu.

b)

Định kì kiểm tra lượng thức ăn dư thừa và chất thải của thuỷ sản.

c)

Thay một phần nước hoặc bổ sung nước ngọt để giảm độ mặn.

d)

Sử dụng lưới che nắng cho ao vào những ngày trời nắng để làm mát.

69.

Hệ thống sục khí, quạt nước trong quá trình nuôi thuỷ sản là biện pháp để điều chỉnh yếu tố nào của nuôi thuỷ sản?

a)

Độ pH.

b)

Hàm lượng oxygen hoà tan.

c)

Độ mặn

d)

Hàm lượng NH3.

70.

Khi độ pH trong ao nuôi giảm thấp, biện pháp xử lí nào sau đây là không phù hợp?

a)

Sử dụng nước vôi trong hoặc nước soda để trung hoà H+ trong nước.

b)

Tăng cường sục khí để tạo điều kiện khuếch tán CO2 ra ngoài không khí.

c)

Quản lí tốt độ trong và mật độ tảo để giảm biến động pH trong nước.

d)

Bổ sung một số hoá chất có tính acid như citric acid, phèn nhôm.

71.

Trong ao nuôi thuỷ sản, biện pháp xử lí thích hợp để làm giảm ô nhiễm môi trường do dư thừa thức ăn và chất thải của thuỷ sản là

a)

sử dụng hoá chất tăng oxygen.

b)

định kì siphon kết hợp với thay nước để loại bỏ thức ăn thừa, phân thải ra khỏi hệ thống nuôi.

c)

bổ sung một số hoá chất có tính acid như citric acid, phèn nhôm.

d)

tăng mật độ nuôi.

72.

Khi nuôi thuỷ sản trong ao, vì sao sau mỗi vụ nuôi cần phải thay nước?

a)

Nguồn nước bị ô nhiễm và có thể lây lan mầm bệnh.

b)

Nguồn nước dư thừa chất dinh dưỡng.

c)

Nguồn nước có quá ít vi sinh vật gây hại.

d)

Nguồn nước có độ pH và độ mặn phù hợp.

73.

Biện pháp nào sau đây không phù hợp để giúp tăng cường oxygen cho hệ thống nuôi?

a)

Quản lí tốt mật độ tảo trong ao, từ đó quang hợp của tảo sẽ cung cấp oxygen cho ao nuôi.

b)

Sử dụng sục khí, quạt nước giúp tăng khả năng khuếch tán oxygen vào nước.

c)

Sử dụng hoá chất tăng oxygen.

d)

Sử dụng nước vôi trong hoặc soda để trung hoà H+ trong nước.

74.

Khi độ mặn trong ao nuôi giảm thấp, cần xử lí như thế nào?

a)

Cần tiến hành thay nước.

b)

Bổ sung nước ngọt.

c)

Cần tháo bớt nước trên tầng mặt.

d)

Sục khí hoặc quạt nước.

75.

Khi độ mặn trong ao nuôi quá cao, cần xử lí như thế nào?

a)

Cần tiến hành thay nước hoặc bổ sung nước ngọt.

b)

Sục khí hoặc quạt nước.

c)

Bổ sung một số hoá chất có tính acid.

d)

Cần tháo bớt nước trên tầng mặt.

76.

Thay nước sau mỗi vụ nuôi thuỷ sản nhằm mục đích nào sau đây:

(1) Tăng cường độ trong của nước ao nuôi

(2) Cung cấp hàm lượng muối,dinh dưỡng

(3) Loại bỏ vi sinh vật có lợi

(4) Tăng hàm lượng oxygen hòa tan

(5) Điều chỉnh độ pH;giảm chất độc H2S,NH3 phân hủy do thức ăn thừa

a)

(1), (2), (3), (4)

b)

(1), (3), (4), (5)

c)

(1), (2), (4), (5)

d)

(1), (2), (3), (5)

77.

Biện pháp nào không phù hợp để xử lí nguồn nước bị ô nhiễm sau khi nuôi thuỷ sản?

a)

Đưa nước thải vào bể lắng, lọc.

b)

Xử lí nước thải bằng hoá chất phù hợp.

c)

Xử lí nước thải bằng các chế phẩm sinh học.

d)

Thay nước nhanh và nhiều lần trong ngày.

78.

Thứ tự các bước thực hành đo độ mặn của nước nuôi thuỷ sản là

a)

A. Bật thiết bị đo -> Nhúng đầu cực vào dung dịch mẫu -> Đọc kết quả -> Rửa sạch đầu cực bằng nước cất

b)

B. Nhúng đầu cực vào dung dịch mẫu ->Đọc kết quả ->Rửa sạch đầu cực bằng nước cất ->Bật thiết bị đo

c)

C.Bật thiết bị đo ->Đọc kết quả ->Nhúng đầu cực vào dung dịch mẫu ->Rửa sạch đầu cực bằng nước cất

d)

D. Đọc kết quả ->Bật thiết bị đo ->Nhúng đầu cực vào dung dịch mẫu ->Rửa sạch đầu cực bằng nước cất

79.

Thứ tự các bước cơ bản xử lí nguồn nước trước khi nuôi thuỷ sản là

a)

Lắng lọc → Diệt tạp, khử khuẩn → Bón phân gây màu → Khử hoá chất.

b)

Diệt tạp, khử khuẩn → Lắng lọc → Bón phân gây màu → Khử hoá chất.

c)

Lắng lọc → Diệt tạp, khử khuẩn → Khử hoá chất → Bón phân gây màu.

d)

Lắng lọc → Khử hoá chất → Diệt tạp, khử khuẩn → Bón phân gây màu.

80.

Ý nghĩa của bước bón phân gây màu khi xử lí nguồn nước trước khi nuôi thuỷ sản là

a)

bổ sung dinh dưỡng cho các loài sinh vật phù du phát triển.

b)

loại trừ rác, cỏ tạp, các tạp chất lơ lửng trong nước.

c)

tiêu diệt các vi sinh vật có hại, mầm bệnh, ấu trùng.

d)

diệt tạp và giảm độ đục.

81.

Các loại hoá chất thích hợp thường được sử dụng để diệt tạp, diệt khuẩn là

a)

A. chlorine, phèn nhôm.

b)

B. chlorine, thuốc tím, phèn nhôm.

c)

C. chlorine, thuốc tím, Iodine.

d)

D. chlorine, phèn nhôm, nước vôi trong.

82.

Nước sau quá trình nuôi thuỷ sản có chứa nhiều chất độc hại, chúng bao gồm các thành phần như sau:

(1) Thức ăn thừa

(2) Chất thải các động vật thủy sản

(3) Thực vật phù du và tảo

(4) Xác động vật thủy sản

a)

A. (1), (2), (3), (4).

b)

B. (1), (3), (4).

c)

C. (1), (2), (4).

d)

D. (2), (3), (4).

83.

Biện pháp nào sau đây không nên sử dụng khi xử lí nước sau khi nuôi thuỷ sản?

a)

Bổ sung thực vật phù du, tảo, rong, rêu để hấp thụ chất độc hại có trong nước nuôi thuỷ sản.

b)

Bổ sung vi sinh vật có lợi có thể phân giải chất hữu cơ và chất độc.

c)

Bổ sung hoá chất diệt tạp, diệt khuẩn.

d)

Nạo vét bùn đáy ao nuôi tôm để bón cho cây trồng.

84.

Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ thuyết trình về chủ đề “Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thủy sản”. Trước khi báo cáo, nhóm đã thảo luận thống nhất một số nội dung còn vướng mắc. Sau đây là một số ý kiến: Hãy chọn Đúng hay Sai cho từng ý.

a)

a) Các nguồn nước khác nhau sẽ phù hợp với việc nuôi những nhóm thủy sản khác nhau.

b)

b) Các vùng địa lí khác nhau đều có các đặc điểm thổ nhưỡng giống nhau, chúng ảnh hưởng trực tiếp và thường xuyên tới môi trường nuôi thủy sản.

c)

c) Mỗi nhóm động vật thủy sản có khả năng sống sót, sinh trưởng và sinh sản ở cá khoảng nhiệt độ khác nhau.

d)

d) Đặc trưng thời tiết, khí hậu từng vùng khác nhau là cơ sở xác định đối tượng nuôi phù hợp, mùa vụ thả giống và số vụ nuôi trong năm.

85.

Khi học sinh tiến hành bài: “Thực hành đo một số chỉ tiêu của của nước nuôi thủy sản” tại phòng thí nghiệm như độ mặn, độ pH và hàm lượng oxygen hoà tan. Giá viên cần tổ chức cho học sinh tiến hành thí nghiệm và nêu một số vấn đề cần thảo luận như sau:

a)

Nước phải được lấy tại các nguồn nước khác nhau.

b)

Nếu lấy nước ở cùng một nguồn nước thì lấy tại các vị trí giống nhau.

c)

Cần rửa sạch đầu cục đo bằng nước cất trước khi chuyển sang đo mẫu nước khác.

d)

Cần đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường.

86.

. Khi tìm hiểu dự án: “Ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí khí độc trong nuôi thủy sản”, nhóm học sinh đã thảo luận và đưa ra một số ý kiến sau:

a)

a) Các khí độc có trong môi trường nuôi thủy sản là NH3, NO3, H2S,...

b)

b) Các nhóm vi khuẩn phổ biến tham gia vào quá trình chuyển hóa nitrogen trong nước được ứng dụng phổ biến là Nitrosomonas và Azotobacter.

c)

c) Con đường chuyển hóa để xử lí khí độc theo thứ tự là. NH3 → NO3 → NO.

d)

d) Các nhóm vi khuẩn được sử dụng ở dạng chế phẩm sinh học để bổ sung vào hệ thống nuôi hoặc kết hợp vào các công nghệ xử lí môi trường.

87.

Khi thực hành tập quan sát màu nước của một số ao thủy sản, nhóm học sinh đưa ra một số nhận định sau:

a)

a) Màu nước nuôi phù hợp nhất cho các loài thủy sản nước ngọt là màu xanh nhạt (xanh nõn chuối) do sự phát triển của tảo lục.

b)

b) Đối với các loài thủy sản nước lợ và nước mặn, màu nước nuôi thích hợp là vàng nâu (màu nước trà) và xanh rêu.

c)

c) Quan sát màu nước ao nuôi giúp đánh giá chính xác chất lượng nước, từ đó có biện pháp điều chỉnh kịp thời, tạo điều kiện tốt nhất cho tôm, cá sinh trưởng, phát triển.

d)

d) Các màu nước không phù hợp cho nuôi thủy sản như nước có màu xanh rêu, màu vàng cam, màu đỏ gạch.

88.

Câu 5. Nước sau quá trình nuôi thủy sản có chứa nhiều chất độc hại (sinh ra từ thức ăn thừa, chất thải của động vật thủy sản, xác động vật thủy sản,...) đối với môi trường và con người. Do vậy, phải có các biện pháp xử lí nước thải nuôi thủy sản. Các biện pháp được đưa ra sau đây:

a)

Tuyển chọn và bổ sung hệ vi sinh vật có lợi, có khả năng phân giải các chất hữu cơ và các chất độc vào môi trường sau nuôi thủy sản.

b)

Sử dụng ao lắng và bổ sung chế phẩm sinh học hoặc trồng thực vật thủy sinh để tăng cường xử lí chất thải trong ao lắng.

c)

Áp dụng mô hình nuôi kết hợp, nước thải từ ao nuôi cá nước ngọt có thể được sử dụng để tưới cho cây.

d)

Bùn đáy ao nuôi tôm chứa nhiều chất dinh dưỡng, có thể được nạo vét và đưa đến các vùng trồng cây nông nghiệp để bón cho cây trồng hoặc ủ để tạo phân vi sinh.

89.

Quan sát bảng về yêu cầu độ mặn của một số loài thủy sản và cho biết mối nhận định dưới đây là đúng hay sai

a)

A. Cá song là loài rộng muối nhất

b)

B. Có 2 loài sinh trưởng tốt khi độ mặn trên 10%

c)

C. Cá rô phi và cá trắm đen chỉ sống ở môi trường nước ngọt

d)

D. Khi thay đổi độ mặn môi trường nuôi,tôm thẻ chân trắng không cần thời gian thích nghi

90.

Bảng dưới đây thể hiện khoảng nhiệt độ giới hạn của một số loài động vật thủy sản phổ biến.Quan sát thông tin ở bảng mỗi nhận định sau đúng hay sai

a)

Mỗi loài thủy sản có yêu cầu về nhiệt độ môi trường nuôi khác nhau

b)

Khoảng nhiệt độ phù hợp để nuôi các loài cá vùng nhiệt đới là từ 25 đến 30

c)

Tôm càng xanh có ngưỡng chịu nhiệt lớn nhất

d)

Quảng Nam và Đà Nẵng là vùng thuận lợi để nuôi cá tầm

91.

Trong chuyến thăm quan ao nuôi cá ,các bạn học sinh lớp 12D3 thấy rằng màu nước trong ao có vẻ xanh hơn bình thường.Các bạn đang tranh cãi và đưa ra kết luận và chất lượng nước trong ao như sau:

a)

Màu nước xanh có thể là dấu hiệu của sự phát triển của tảo

b)

Màu xanh là do nước thiếu chất dinh dưỡng

c)

Do chất lượng nước trong ao bị ô nhiễm

d)

Có quá nhiều dinh dưỡng trong nước ,dẫn đến hiện tượng tảo nở hoa

92.

Yếu tố nào sau đây không phải là yêu cầu về thủy lí của môi trường nước nuôi thủy sản?

a)

Độ trong

b)

Màu nước

c)

Hàm lượng oxygen hòa tan

d)

Nhiệt độ nước