wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập Địa lí 12 giữa kì 1 — Phần 1

Total questions: 93

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

Hình dạng kéo dài và hẹp ngang của lãnh thổ Việt Nam không gây ra hạn chế nào sau đây?

a)

Hoạt động giao thông vận tải.

b)

Bảo vệ an ninh, chủ quyền.

c)

Khoáng sản có trữ lượng không lớn.

d)

Khí hậu thời tiết diễn biến phức tạp.

2.

Nước ta có gió Tín phong hoạt động là do vị trí địa lí

a)

tiếp giáp với Biển Đông.

b)

trong khu vực Châu Á gió mùa.

c)

nằm ở Bán cầu Bắc.

d)

nằm trong vùng nội chí tuyến.

3.

Vị trí địa lí nước ta không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Trong vùng có nhiều thiên tai.

b)

Trong khu vực nội chí tuyến.

c)

Phía Đông giáp Đông Dương.

d)

Trên "vành đai lửa Thái Bình Dương".

4.

Vị trí địa lí làm cho nước ta phải giải quyết vấn đề kinh tế nào sau đây?

a)

Trình độ phát triển kinh tế rất thấp.

b)

Cạnh tranh gay gắt với các nước trong khu vực.

c)

Nợ nước ngoài nhiều và tăng nhanh.

d)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế không ổn định.

5.

Nước ta nằm trên tuyến đường hàng hải quốc tế nên thuận lợi cho hoạt động nào sau đây?

a)

Giao lưu với các nước trên thế giới.

b)

Mở rộng sản xuất nông nghiệp.

c)

Phát triển tổng hợp kinh tế biển.

d)

Khai thác tài nguyên thiên nhiên ven bờ.

6.

Hai vịnh biển có điều kiện thuận lợi nhất để xây dựng cảng biển nước ta là

a)

vịnh Bắc Bộ và vịnh Nha Trang.

b)

vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan.

c)

vịnh Thái Lan và vịnh Văn Phong.

d)

vịnh Bắc Bộ và vịnh Vân Phong.

7.

Vì sao nhiều bãi tắm và khu nghỉ mát nước ta được dựng ở dọc duyên hải?

a)

hoạt động của gió phơn.

b)

địa hình thấp dần ra biển.

c)

địa hình nhiều đồi núi.

d)

vị trí trong vùng nội chí tuyến.

8.

Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta?

a)

Tạo điều kiện chung sống hòa bình với các nước Đông Nam Á.

b)

Tạo điều kiện để xây dựng nền văn hóa thống nhất trong khu vực.

c)

Quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên là nhiệt đới ẩm gió mùa.

d)

Tạo điều kiện cho nước ta phát triển giao thông đường biển quốc tế.

9.

Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí địa lí

a)

có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa.

b)

diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.

c)

nằm trên tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế tấp nập.

d)

liên hệ của hai vành đai sinh khoáng lớn.

10.

Trong những địa điểm sau ở nước ta, địa điểm nào có thể quan Mặt Trời lên thiên đỉnh lần đầu trong năm sớm hơn?

a)

Đà Nẵng.

b)

Hà Giang.

c)

Cà Mau.

d)

TP. Hồ Chí Minh.

11.

Đường biên giới trên biển và trên đất liền của nước ta dài gặp khó khăn lớn nhất về

a)

thu hút đầu tư nước ngoài.

b)

bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

c)

thiếu nguồn lao động.

d)

phát triển nền văn hóa.

12.

Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí

a)

giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên.

b)

nằm liên kề các vành đai sinh khoáng lớn.

c)

nằm trên đường di lưu và cư trú sinh vật.

d)

có hoạt động gió mùa và Tín phong.

13.

Thảm thực vật của nước ta đa dạng về kiểu hệ sinh thái chủ yếu do

a)

A. sự phong phú của các nhóm đất và loại đất.  

b)

B. vị trí trên đường di cư và di lưu của sinh vật.

c)

C. địa hình đồi núi chiếm ưu thế, phân hóa đa dạng.                                 

d)

D. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hóa đa dạng.

14.

Sự xuất hiện của các sinh vật cận nhiệt ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chủ yếu do tác động kết hợp của

a)

vị trí địa lí và sự phân hóa đa dạng của khí hậu.

b)

sự phân hóa khí hậu theo mùa và theo độ cao.

c)

gió mùa Đông Bắc và hướng địa hình vùng núi.

d)

độ cao địa hình và sự đa dạng của các loại đất.

15.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta?

a)

Nằm ở gần trung tâm bán đảo Đông Dương.

b)

Kéo dài và hẹp ngang theo chiều kinh tuyến.

c)

Giáp Biển Đông ở cả phía đông, phía nam và đông bắc.

d)

Giáp biển nên hoạt động giao thông đường bộ và đường sắt thuận lợi.

16.

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

a)

A. sông ngòi dày đặc.   

b)

B. địa hình đa dạng.         

c)

C. nhiều khoáng sản.     

d)

D. tổng bức xạ lớn.

17.

Vị trí nước ta giáp vùng biển Đông rộng lớn nên có

a)

A. nhiều tài nguyên khoáng sản.

b)

B. khí hậu có hai mùa rõ rệt.

c)

C. thảm thực vật bốn mùa xanh tốt

d)

D. nhiều loài sinh vật nhiệt đới

18.

Nhân tố nào sau đây quyết định phân phong phú về thành phần loài của giới thực vật nước ta?

a)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng.

b)

Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp.

c)

Sự phong phú và phân hóa đa dạng của các nhóm đất.

d)

Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài sinh vật.

19.

Vị trí địa lí nước ta không tạo thuận lợi cho hoạt động nào sau đây?

a)

Hợp tác với các nước.

b)

Phát triển nông nghiệp.

c)

Phát triển kinh tế biển.

d)

Phòng chống thiên tai.

20.

Vị trí địa lí và hình thể nước ta đã tạo nên

a)

khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh.

b)

địa hình có tính phân bậc rõ rệt.

c)

tài nguyên khoáng sản phong phú.

d)

sự phân hóa đa dạng của tự nhiên.

21.

Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là

a)

Tây ôn đới.

b)

Tín phong.

c)

địa phương.

d)

gió mùa.

22.

Do đặc điểm của gió mùa Đông Bắc nên nhà cửa và mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết

a)

lạnh, ẩm.

b)

ấm, ẩm.

c)

lạnh, khô.

d)

ấm, khô.

23.

Nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát

a)

hoạt động các dòng sông.

b)

hướng các dãy núi.

c)

chế độ nhiệt.

d)

chế độ mưa.

24.

Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi nước ta là quá trình

a)

phong hóa.

b)

bồi tụ.

c)

bóc mòn.

d)

tích tụ.

25.

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ có hướng chủ yếu là

a)

tây nam.

b)

đông nam.

c)

đông bắc.

d)

tây bắc.

26.

Gió mùa đông bắc xuất phát từ

a)

biển Đông.

b)

Ấn Độ Dương.

c)

áp cao Xibia.

d)

vùng núi cao.

27.

Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hướng

a)

tây bắc.

b)

đông bắc.

c)

đông nam.

d)

tây nam.

28.

Tính chất của gió mùa mùa hạ là

a)

nóng, khô.

b)

nóng, ẩm.

c)

lạnh, ẩm.

d)

lạnh, khô.

29.

Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa lạnh ở

a)

miền Trung.

b)

miền Bắc.

c)

miền Nam.

d)

Tây Nguyên.

30.

Gió mùa đông bắc gần như bị chặn lại ở dãy núi nào sau đây?

a)

Tam Điệp.

b)

Hoành Sơn.

c)

Bạch Mã.

d)

Hoàng Liên Sơn.

31.

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian nào sau đây?

a)

Tháng 6 đến 10.

b)

Tháng 8 đến 10.

c)

Tháng 1 đến 3.

d)

Tháng 5 đến 10.

32.

Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình hiện tại của nước ta là

a)

xâm thực - bồi tụ.

b)

tàn tích.

c)

tích tụ.

d)

bồi tụ - xói mòn.

33.

Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đá mạnh nhất là

a)

đồng bằng.

b)

miền núi.

c)

ở trũng.

d)

ven biển.

34.

Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là

a)

đất xám bạc màu.

b)

đất phù sa.

c)

đất mùn.

d)

đất feralit.

35.

Con số về khoáng sản sắt có trữ lượng lớn nhất ở nước ta là

a)

2360.

b)

3260.

c)

3260.

d)

3630.

36.

Quá trình thuận nghịch trong sự hình thành đồng bằng ven biển nước ta là

a)

mài mòn - bồi tụ.

b)

xâm thực mạnh ở miền đồi núi.

c)

bóc mòn - tích tụ.

d)

bồi tụ - xói mòn.

37.

Đặc điểm khí hậu nào sau đây không đúng với miền Nam Việt Nam?

a)

Nhiệt độ cao quanh năm.

b)

Mùa mưa tập trung về mùa hạ.

c)

Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng.

d)

Ảnh hưởng rõ rệt của gió mùa.

38.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quyết định bởi

a)

ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn.

b)

ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa.

c)

vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.

d)

chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.

39.

Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng do chứa nhiều

a)

quá trình tích tụ mùn.

b)

rửa trôi các chất badơ dễ tan.

c)

tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm.

d)

quá trình laterit hóa mạnh.

40.

Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa nước ta?

a)

Cán cân bức xạ quanh năm ấm.

b)

Sự phân hóa thiên nhiên sâu sắc.

c)

Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.

d)

Sinh vật cân đối nhiệt ẩm.

41.

Khu vực có mưa nhiều nhất vào thời kì đầu mùa hạ là

a)

Bắc Trung Bộ.

b)

Đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc.

c)

Tây Nam Bộ và đồng bằng Nam Bộ.

d)

Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.

42.

Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa mùa hạ là

a)

Tây Bắc.

b)

Đông Bắc.

c)

Đồng bằng sông Hồng.

d)

Bắc Trung Bộ.

43.

Sự phân chia mùa khí hậu thành mùa mưa và mùa khô ở phần lãnh thổ phía Nam đặc biệt rõ nét từ vĩ độ

a)

16°B trở vào.

b)

16°B trở ra.

c)

14°B trở vào.

d)

14°B - 16°B.

44.

Hệ sinh thái đặc trưng của khu vực cực Nam Trung Bộ nước ta là

a)

xa van cây bụi.

b)

rừng thưa nhiệt đới khô.

c)

rừng nhiệt đới ẩm.

d)

rừng thưa nhiệt đới trên đá vôi.

45.

Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nóng, ẩm quanh năm.

b)

Tính chất cận xích đạo.

c)

Tính chất ôn hòa.

d)

Khô hạn quanh năm.

46.

Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là

a)

cây lá kim và thú có lông dày.

b)

cây chịu hạn, rụng lá theo mùa.

c)

động thực vật cận nhiệt đới.

d)

động thực vật nhiệt đới.

47.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Cảnh quan cận xích đạo gió mùa.

b)

Cảnh quan nhiệt đới nóng quanh năm.

c)

Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa.

d)

Cảnh quan giống như vùng ôn đới núi cao.

48.

Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bộ là

a)

mùa mưa lùi dần về mùa thu - đông.

b)

gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.

c)

chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

d)

phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc.

49.

Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ nét qua thành phần

a)

khí hậu, đất đai, sinh vật.

b)

sông ngòi, đất đai, khí hậu.

c)

sinh vật, đất đai, sông ngòi.

d)

khí hậu, sinh vật, sông ngòi.

50.

Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa phát triển trên các loại thổ nhưỡng đặc biệt ở nước ta không phải là loại rừng

a)

thường xanh trên đá vôi ở phía Bắc

b)

cây bụi gai nhiệt đới khô trên đá vôi

c)

ngập mặn trên đất mặn ven biển

d)

tràm trên đất phèn ở Nam Bộ

51.

Phát biểu nào sau đây không đúng về tài nguyên rừng của nước ta?

a)

Tổng diện tích rừng đang tăng lên.

b)

Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.

c)

Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.

d)

Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.

52.

Biện pháp nào sau đây phù hợp để sử dụng hợp lí đất ở miền núi nước ta?

a)

Cấm chặt cây rừng.

b)

Trồng cây công nghiệp.

c)

Làm ruộng bậc thang.

d)

Trồng rừng.

53.

Biện pháp nào sau đây là hiệu quả nhất để chống xói mòn trên đất dốc ở vùng núi nước ta?

a)

Trồng cây gây rừng và làm ruộng bậc thang.

b)

Trồng cây theo băng và làm ruộng bậc thang.

c)

Đào hố vảy cá, phủ xanh đất trống đồi núi trọc.

d)

Áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác.

54.

Hình thức canh tác nào sau đây không phải sử dụng để hạn chế xói mòn trên đất dốc?

a)

Làm ruộng bậc thang.

b)

Đào hố dạng vảy cá.

c)

Trồng cây theo băng.

d)

Bón phân cải tạo đất.

55.

Biện pháp nào sau đây được thực hiện để bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng ở nước ta hiện nay?

a)

Đảm bảo độ phì và chất lượng đất rừng.

b)

Giao đất và giao rừng cho người dân.

c)

Xây dựng và mở rộng các vườn quốc gia.

d)

Trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc.

56.

Biện pháp nào sau đây được sử dụng để bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta?

a)

Cải tạo đất hoang, đồi núi trọc.

b)

Ban hành Sách Đỏ Việt Nam.

c)

Nghiêm cấm khai thác tài nguyên.

d)

Cấm tuyệt đối khai thác rừng.

57.

Phát biểu nào sau đây nói về suy thoái tài nguyên rừng ở khu vực đồi núi nước ta?

a)

Diện tích rừng ngày càng giảm.

b)

Độ che phủ rừng tăng lên.

c)

Chủ yếu là rừng non mới phục hồi.

d)

Rừng phòng hộ và đặc dụng tăng.

58.

Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở khu vực đồi núi nước ta là

a)

nhiễm mặn.

b)

nhiễm phèn.

c)

hiện tượng mặt đất bị rửa trôi.

d)

xói mòn.

59.

Việc duy trì và phát triển độ phì, chất lượng đất rừng là nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển của rừng

a)

A. đặc dụng.   

b)

B. phòng hộ.

c)

C. sản xuất.  

d)

D. ven biển.

60.

Để bảo vệ các loài động thực vật có nguy cơ bị tuyệt chủng, Nhà nước đã

a)

quy định việc khai thác thực vật.

b)

ban hành “Sách đỏ Việt Nam”.

c)

xây dựng vườn quốc gia, khu bảo tồn.

d)

cho phép lai tạo các nguồn lợi sinh vật.

61.

Diện tích đất chuyển dụng của nước ta ngày càng mở rộng chủ yếu lấy từ

a)

đất nông nghiệp.

b)

đất làm nghiệp.

c)

đất hoang hoá.

d)

đất chưa sử dụng.

62.

Biện pháp nào sau đây không phải là kĩ thuật canh tác để hạn chế xói mòn trên đất dốc?

a)

Làm ruộng bậc thang.

b)

Đào hố đẳng mức.

c)

Trồng cây theo băng.

d)

Chủ động tưới tiêu.

63.

Loại đất cần phải cải tạo chiếm tỉ lệ lớn nhất ở nước ta hiện nay là

a)

phèn.

b)

mặn.

c)

bạc màu.

d)

than bùn.

64.

Biện pháp chủ yếu để mở rộng diện tích rừng đặc dụng ở nước ta là

a)

lập vườn quốc gia.

b)

trồng rừng lấy gỗ.

c)

khai thác gỗ củi.

d)

trồng rừng tre nứa.

65.

Biện pháp chủ yếu để thu hẹp diện tích đất nông nghiệp là

a)

khai khẩn đất hoang.

b)

canh tác hợp lí.

c)

áp dụng kĩ thuật hợp lí.

d)

đa dạng cây trồng.

66.

Vai trò chủ yếu của rừng ngập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

cung cấp gỗ và củi.

b)

đảm bảo cân bằng sinh thái, phòng chống thiên tai.

c)

giúp phát triển mô hình kinh tế nông, lâm kết hợp.

d)

phân tách thủ hợp.

67.

Biện pháp để mở rộng diện tích rừng ở nước ta là

a)

làm ruộng bậc thang.

b)

trồng cây theo băng.

c)

tích cực trồng mới.

d)

cải tạo đất hoang.

68.

Nguồn lợi thủy sản ven bờ nước ta bị giảm sút rõ rệt do

a)

nước biển dâng cao.

b)

khai thác quá mức.

c)

có nhiều cơn bão.

d)

sạt lở bờ biển.

69.

Loại rừng có vai trò quan trọng nhất trong việc bảo vệ đất ở miền núi là

a)

rừng phòng hộ ven biển.

b)

rừng sản xuất.

c)

rừng ngập mặn.

d)

rừng phòng hộ đầu nguồn.

70.

Nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự suy giảm diện tích rừng ngập mặn ở nước ta là

a)

rừng được mở rộng.

b)

mở rộng đất nông nghiệp.

c)

khai thác rừng lấy gỗ, củi.

d)

biến đổi khí hậu toàn cầu.

71.

Khu vực thường xảy ra lũ quét ở nước ta là

a)

dải đồng bằng ven biển.

b)

vùng đồi trung du phía Bắc.

c)

hạ lưu các cửa sông.

d)

lưu vực sông suối miền núi.

72.

Thiên tai nào sau đây rất ít xảy ra ở đồng bằng nước ta?

a)

Bão.

b)

Lũ lụt.

c)

Hạn hán.

d)

Động đất.

73.

Ngập lụt ở Đồng bằng sông Cửu Long không phải do

a)

sóng biển và thủy triều.

b)

địa hình thấp và trũng.

c)

mưa lớn trên diện rộng.

d)

mưa trái mùa gia tăng.

74.

Vì sao lũ quét ở miền Trung đến muộn hơn ở miền Bắc?

a)

mưa nhiều.

b)

mùa mưa muộn.

75.

Ngập lụt gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho vụ lúa nào sau đây ở Đồng bằng sông Hồng?

a)

Vụ mùa

b)

Vụ chiêm

c)

Vụ hè thu

d)

Vụ đông xuân

76.

Khu vực nào sau đây có tình trạng hạn hán kéo dài nhất ở nước ta?

a)

Đồng bằng Nam Bộ

b)

Vùng thấp Tây Nguyên

c)

Thung lũng khuất gió miền Bắc

d)

Ven biển cực Nam Trung Bộ

77.

Thiên tai nào sau đây thường đi liền với bão?

a)

Hạn hán

b)

Động đất

c)

Lũ lụt

d)

Ngập úng

78.

Biểu hiện của tình trạng mất cân bằng sinh thái ở nước ta là

a)

Nguồn nước ô nhiễm

b)

Khoáng sản cạn kiệt

c)

Sự gia tăng thiên tai

d)

Đất đai bị bạc màu

79.

So với miền Bắc, ở miền Trung lũ quét thường xảy ra

a)

Nhiều hơn

b)

Ít hơn

c)

Muộn hơn

d)

Sớm hơn

80.

Thiên tai nào sau đây thường gây hậu quả nặng nề nhất đối với nuôi trồng thủy sản?

a)

Ngập lụt

b)

Bão

c)

Lũ quét

d)

Hạn hán

81.

Vùng núi nước ta thường xảy ra hiện tượng nào sau đây?

a)

Sóng thần

b)

Xói mòn

c)

Động đất

d)

Cát bay

82.

Động đất thường xảy ra nhiều nhất ở vùng ven biển nào?

a)

Nam Trung Bộ

b)

Bắc Trung Bộ

c)

Nam Bộ

d)

Đồng bằng sông Hồng

83.

Khu vực nào sau đây có nguy cơ xảy ra động đất cao nhất ở nước ta?

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Nam Bộ

d)

Nam Trung Bộ

84.

Biện pháp nào sau đây không được áp dụng khi phòng chống bão?

a)

Sơ tán người dân khi có bão

b)

Củng cố công trình đê biển

c)

Trồng rừng phòng hộ ven biển

d)

Khuyến khích tàu thuyền ra khơi

85.

Dựa vào bảng “Nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 tại một số địa điểm ở nước ta năm 2022 (đơn vị: °C)”. Nhận định nào sau đây đúng về sự phân hóa nhiệt độ ở Hà Nội, Huế và Cà Mau?

a)

Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội thấp hơn Huế.

b)

Nhiệt độ trung bình tháng 1 tăng dần từ Bắc vào Nam.

c)

Cà Mau có biên độ nhiệt năm cao nhất.

d)

Biên độ nhiệt năm giảm dần từ Bắc vào Nam do ảnh hưởng của vị trí địa lí, gió mùa, hình dạng lãnh thổ và địa hình.

86.

Cho bảng số liệu “Nhiệt độ trung bình các tháng tại trạm Đà Nẵng, năm 2021 (°C)”. Nhận định nào sau đây đúng về đặc điểm nhiệt độ tháng ở trạm Đà Nẵng?

a)

Nhiệt độ trung bình tháng 7 tại trạm Đà Nẵng đạt trên 26°C — vượt tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới.

b)

Biên độ nhiệt ở Đà Nẵng nhỏ do gần với vị trí khối nước vĩ độ xích đạo nồng nhiệt quanh năm.

c)

Nhiệt độ trung bình các tháng dao động quanh năm, không có tháng nào dưới 18°C.

d)

Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp để thể hiện diễn biến nhiệt độ các tháng trong năm tại trạm Đà Nẵng.

87.

Dựa vào bảng “Lưu lượng nước trung bình tháng của sông Hồng tại trạm Sơn Tây (m3/s)”. Nhận định nào sau đây đúng về chế độ nước sông Hồng?

a)

Chế độ nước của sông Hồng có hai mùa rõ rệt.

b)

Mùa cạn của sông Hồng từ tháng 5 đến tháng 10.

c)

Mùa lũ chiếm khoảng trên 75% tổng lưu lượng nước cả năm.

d)

Chế độ nước sông chịu ảnh hưởng của địa hình và mưa.

88.

Cho thông tin về hệ thống sông ngòi Việt Nam: mạng lưới dày đặc với khoảng 2.360 sông dài trên 10 km; tổng lượng nước mặt trung bình năm khoảng 839 tỉ m3; tổng lượng phù sa khoảng 200 triệu tấn/năm. Nhận định nào sau đây đúng?

a)

Sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn là kết quả của quá trình phong hóa mạnh mẽ ở các vùng núi nhiệt đới ẩm.

b)

Lượng mưa lớn và nguồn nước từ ngoài lãnh thổ làm cho sông ngòi của nước ta có độ dốc cao.

c)

Chế độ nước sông thất thường chủ yếu do tác động của chế độ mưa, địa hình, lớp phủ thực vật và con người.

d)

Địa hình đồi núi bị chia cắt mạnh là nguyên nhân làm cho nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc.

89.

Quá trình xâm thực do mưa và dòng chảy diễn ra mạnh làm địa hình bị chia cắt. Trên các vùng đá vôi, tính chất nhiệt đới ẩm thể hiện ở quá trình cacxtơ (xâm thực hóa học và bồi tụ) tạo nên dạng địa hình đặc sắc. Nhận định nào đúng với đặc trưng của vùng nhiệt đới ẩm trên địa hình đá vôi?

a)

Quá trình xâm thực làm cho địa hình trở nên bằng phẳng hơn.

b)

Dễ xảy ra đất trượt, đá lở là hậu quả của quá trình bồi tụ nhanh.

c)

Lũ quét thường xảy ra ở những vùng đất bằng phẳng.

d)

Cánh đồng cacxtơ và hang động là những dạng địa hình đặc trưng của vùng nhiệt đới ẩm.

90.

Cho thông tin: dãy Trường Sơn tạo ra sự khác biệt giữa sườn Đông Trường Sơn và Tây Trường Sơn. Do đón gió từ biển thổi vào nên Đông Trường Sơn có một mùa mưa vào thu–đông; trong khi Tây Nam Trung Bộ vào mùa khô chịu tác động của gió Tây khô nóng. Chọn các nhận định đúng.

a)

Giữa Tây Nam Trung Bộ và dải Duyên hải miền Trung có sự đối lập về thời gian mùa mưa và mùa khô.

b)

Nguyên nhân đối lập mưa – khô ở hai sườn Trường Sơn chỉ do độ cao địa hình, không liên quan đến hướng gió.

c)

Mùa mưa ở Tây Nam Trung Bộ đến sớm hơn sườn Đông Trường Sơn do dải hội tụ nhiệt đới hoạt động quanh năm.

d)

Mùa mưa ở Đông Trường Sơn lệch về thu–đông do tác động của gió mùa Đông Bắc, dải hội tụ nhiệt đới, bão và gió Tây Nam.

91.

Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền, điểm cực Bắc nước ta ở 23°23′B, cực Nam ở 8°34′B, cực Tây ở 102°09′Đ và cực Đông ở 109°28′Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50′B và từ kinh độ 101°Đ đến kinh độ 117°20′Đ.

a)

a) Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ.

b)

b) Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

c)

c) Nhờ vị trí địa lí nên nước ta ít chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu.

d)

d) Nước ta chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á và Tín phong.

92.

Nước ta nằm ở phía Đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á.

a)

b) Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.

b)

c) Vị trí tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển.

c)

a) Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là Trung Quốc, Lào, Thái Lan.

d)

d) Vị trí tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng.

93.

Nằm ở độ cao trung bình dưới 600 – 700 m ở miền Bắc và dưới 900 – 1000 m ở miền Nam. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trên 25°C; độ ẩm thay đổi theo mùa và theo khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất phù sa ở vùng đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp.

a)

a) Đây là đặc điểm của đai nhiệt đới gió mùa.

b)

b) Có hệ sinh thái rừng ôn đới chiếm ưu thế.

c)

c) Mùa hạ nóng do ảnh hưởng vị trí địa lí và hoạt động của gió mùa hạ.

d)

d) Đất feralit chiếm ưu thế do tác động chủ yếu của yếu tố địa hình và khí hậu.