Font size
WorksheetsQuiz về Phương pháp Lai và Nhân Giống
Total questions: 96
Worksheet time: 48mins
Phương pháp lai luân chuyển được áp dụng khi:
Số lượng đực giống thuần nhiều
Số lượng cái giống nhiều
Thiếu đực giống thuần
Số lượng đực giống thuần và cái giống tương đượng nhau
Lai cải tạo là phương pháp:
Được sử dụng khi một giống cơ bản đã đáp ứng yêu cầu, song còn một vài nhược điểm cần cải tiến
Được sử dụng khi một giống về cơ bản không đáp ứng được yêu cầu, có nhiều đặc điểm xấu cần cải tạo
Lai giữa các giống với nhau nhằm tạo ra giống mới mang đặc điểm tốt của các giống tham gia ban đầu
Lai giữa các giống thuần chủng khác nhau để tạo con lai nuôi lấy thịt, sữa trứng
Hệ phả dọc được ghi theo nguyên tắc:
Mỗi cột là 1 thế hệ, thế hệ trước ghi ở hàng dưới, thế hệ sau ghi ở hàng trên; trong cùng 1 cột con đực ghi ở hàng dưới, con cái ghi ở hàng trên.
Mỗi cột là 1 thế hệ, thế hệ trước ghi ở hàng dưới, thế hệ sau ghi ở hàng trên; trong cùng 1 cột con đực ghi ở hàng trên, con cái ghi ở hàng dưới.
Mỗi hàng là 1 thế hệ, thế hệ trước ghi ở hàng dưới, thế hệ sau ghi ở hàng trên; trong cùng 1 hàng con đực ghi ở bên trái, con cái được ghi ở bên phải.
Mỗi hàng là 1 thế hệ, thế hệ trước ghi ở hàng dưới, thế hệ sau ghi ở hàng trên; trong cùng 1 hàng con đực ghi ở bên phải, con cái được ghi ở bên trái.
Để đánh giá tính đẻ sai và tốt sữa của đực giống, trong chăn nuôi người ta thường dùng phương pháp chọn lọc giống nào sau đây:
Chọn lọc qua bản thân
Chọn lọc qua đời trước
Chọn lọc qua anh chị em
Chọn lọc qua đời sau
Phương pháp lai nào sau đây có thể tạo giống mới:
Lai kinh tế, lai luân chuyển, lai cải tiến
Lai cải tiến, lai luân chuyển, lai gây thành
Lai cải tiến, lai kinh tế, lai cải tao
Lai cải tiến, lại cải tạo, lai gây thành
Khi cho heo đực giống Duroc phối với heo cái giống Yorkshire, tất cả con lai sinh ra dùng để nuôi thịt; cách thức phối giống này người ta gọi là:
Lai kinh tế
Lai luân chuyển
Lai Cải tạo
Lai cải tiến
Phương pháp lai kinh tế nhằm mục đích gì?
Tạo giống mới
Tận dụng ưu thế lai để nâng cao năng suất
Bảo tồn nguồn gen quý hiếm
Đa dạng hóa đàn nuôi
Ưu thế lai là gì?
Khả năng vượt trội của con lai so với bố mẹ về năng suất và sức sống
Sự đồng đều về đặc điểm của con lai
Khả năng thích nghi tốt hơn của con lai
Độ ổn định về đặc điểm di truyền
Phương pháp chọn lọc cá thể là gì?
Chọn những con giống tốt nhất trong đàn để nuôi tiếp
Chọn đàn vật nuôi có hiệu suất cao nhất
Chọn cá thể dựa trên quan sát ngoại hình
Tạo ra một giống mới từ các cá thể lai
Tính trạng nào thường có hệ số di truyền cao?
Sản lượng sữa
Màu lông
Khả năng sinh sản
Sức đề kháng
Mục đích của chọn phối vật nuôi là gì?
Duy trì giống thuần chủng
Tăng hiệu quả sản xuất thông qua ưu thế lai
Cải thiện các tính trạng di truyền của vật nuôi
Tất cả các ý trên
Chọn phối đồng huyết thường được sử dụng để:
Tạo ưu thế lai cao
Tạo dòng thuần hoặc nghiên cứu di truyền
Tăng khả năng sinh sản
Tăng sức sống cho con lai
Khi nào nên sử dụng phương pháp chọn phối lai kinh tế?
Khi cần tạo dòng thuần mới
Khi cần nâng cao năng suất tức thời cho sản xuất
Khi cần bảo tồn giống quý hiếm
Khi cần tăng khả năng sinh sản
Trong chọn phối vật nuôi, khi giao phối cận huyết cao có thể gây ra:
Tăng khả năng đề kháng của giống
Làm giảm sức sống và năng suất của đàn
Tăng ưu thế lai
Giảm tỷ lệ đột biến gen
Tuổi thích hợp đưa đực giống vào huấn luyện để khai thác tinh là:
Thành thục về tính
Tuổi thành thục về thể vóc
10 tháng tuổi
12 tháng tuổi
Điều kiện của âm đạo giả để đực giống xuất tinh là:
Nhiệt độ lòng âm đạo giả 39-400C
Áp xuất 35-65mm Hg
Độ nhớt
Nhiệt độ lòng âm đạo giả 39-40 độ C, độ nhớt, áp xuất 35-65mm Hg
Số lượng tuyến sinh dục phụ ở heo đực là:
1
2
3
4
Dung lượng tinh dịch trong một lần xuất tinh bình thường của bò đực giống là:
4 - 6 ml
7 - 10 ml
100 - 200 ml
200 - 300 ml
Mục đích của việc huấn luyện heo đực giống là gì?
Tăng năng suất chăn nuôi
Đảm bảo lấy tinh hiệu quả
Giảm chi phí chăm sóc
Đảm bảo heo đực giống có trọng lượng ổn định
Độ tuổi lý tưởng để bắt đầu huấn luyện heo đực giống là:
3 - 4 tháng tuổi
5 - 6 tháng tuổi
7 - 8 tháng tuổi
10 - 12 tháng tuổi
Trong giai đoạn huấn luyện, nên cho heo đực giống làm quen với:
Môi trường nuôi nhốt mới
Thức ăn đặc biệt dành riêng cho heo đực giống
Mô hình giả để lấy tinh
Tất cả cac y tren
Thời gian trung bình để huấn luyện một heo đực giống lấy tinh là:
1 tuần
2 - 3 tuần
1 - 2 tháng
3 - 4 tháng
Có mấy phương pháp huấn luyện đực giống lấy tinh:
1
2
3
4
Nguyên tắc lấy tình bằng tay là:
Lấy toàn bộ tinh dịch, bỏ pha 3
Chỉ lấy pha 1 và 2
Chỉ lấy pha 2 và 3
Chỉ lấy pha 1 và 3
Tinh thanh là chất tiết của:
Dịch hoàn
Phó dịch hoàn
Tuyến sinh dục phụ
Tất cả đều đúng
Yêu cầu của giá nhảy dùng huấn luyện và lấy tinh heo đực giống là:
Chắc chắn
Kích thước phù hợp
Có chỗ gác chân
Tất cả đều đúng
Lịch khai thác tinh heo 8-9 tháng tuổi:
1 lần tuần
2 lần tuần
3 lần tuần
4-5 lần tuần
Lịch khai thác tinh heo 9-12 tháng tuổi:
1 lần tuần
2 lần tuần
3 lần tuần
4-5 lần tuần
Lịch khai thác tinh heo 1-2 năm tuổi:
1 lần tuần
2 lần tuần
3 lần tuần
4-5 lần tuần
Lịch khai thác tinh heo > 2 năm tuổi:
1 lần tuần
2 lần tuần
3 lần tuần
4-5 lần tuần
Tuổi khai thác tinh heo đực giống tốt nhất là:
3-4 năm
4-5 năm
5-6 năm
6-7 năm
Chất lượng tinh dịch ở con đực chịu ảnh hưởng của:
Giống, tuổi, chăm sóc nuôi dưỡng
Giống, tuổi, chế độ sử dụng
Giống, tuổi, chế độ sử dụng, chăm sóc nuôi dưỡng
Tất cả đều sai
Tuyến sinh dục phụ nào sau đây có tác dụng đóng nút cổ tử cung khi heo đực phối giống trực tiếp:
Túi tinh
Tiền liệt
Củ hành
Phó dịch hoàn
Prostaglandin là hormone được sản xuất ra bởi:
Dịch hoàn
Phó dịch hoàn
Tiền liệt tuyến
Tuyến Cowper
Tế bào sinh dục đực (tinh trùng) gồm có các phần:
Đầu, thân, đuôi
Đầu, thân
Đầu, cổ-thân, đuôi
Đầu, đuôi
Enzyme Hyaluronidase được tiết ra từ:
Phần đầu tinh trùng
Phần cổ-thân tinh trùng
Thể Acrosome ở phần đầu tinh trùng
Phần đuôi tinh trùng
Chức năng của tinh thanh là:
Rửa sạch ống niệu-sinh dục con đực và đường sinh dục cái trước khi phối giống
Hoạt hóa và làm tinh trùng tăng khả năng vận động
Pha loãng và cung cấp chất dinh dưỡng cho tinh trùng
Rửa sạch ống niệu-sinh dục con đực và đường sinh dục cái trước khi phối giống, Pha loãng và cung cấp chất dinh dưỡng cho tinh trùng, Hoạt hóa và làm tinh trùng tăng khả năng vận động
Thời gian sống của tinh trùng trong đường sinh dục cái sau khi phối giống:
Lớn hơn thời gian sống của trứng sau khi rụng
Bằng thời gian sống của trứng sau khi rụng
Nhỏ hơn thời gian sống của trứng sau khi rụng
5-10 giờ
Nồng độ tinh trùng có thể kiểm tra bằng:
Buồng đếm Haematometer
Máy so màu quang phổ, ống Karas
Ống Karas, buồng đếm Haematometer, máy so màu quang phổ
Kính hiển vi
Dung lượng tinh dịch là:
Tỉ lệ % tinh trùng tiến thẳng
Số lượng tinh dịch trong 1 lần lấy tinh
Số lượng tinh trùng trong 1 lần lấy tinh
Tỷ lệ tinh trùng đếm được
Mật độ D (++) của tinh trùng là:
Khoảng cách giữa các tinh trùng < chiều dài của nó theo mọi hướng
Khoảng cách giữa các tinh trùng > chiều dài của nó theo mọi hướng
Khoảng cách giữa các tinh trùng = chiều dài của nó theo mọi hướng
Khoảng cách giữa các tinh trùng = 0,2 mm
Trung bình pH của tinh dịch heo ngoại là
6.5-6.7
6.8-7.1
7.2-7.5
7.6-8.0
Tinh trùng tiến thẳng bới với vận tốc (mm/phút)
2.5-2.9
3.0-4.0
4.1-4.5
4.6-5.0
Nồng độ tinh trùng là:
Số lượng tinh trùng đếm được có trong 1ml tinh nguyên
Số tinh trùng có trong tinh dịch
Khả năng chịu đựng của tinh trùng với dung dịch NaCl 1%
Phần trăm số tinh trùng tiến thẳng có trong vi trường quan sát được
Khi kiểm tra tinh trùng bằng buồng đếm hồng cầu người ta thường dùng dung dịch sau để pha loãng giết chết tinh trùng:
NaCl 1%
NaCl 3%
NaCl 2%
NaCl 4%
Chỉ tiêu nào không thuộc kiểm tra chất lượng tinh dịch?
Thể tích tinh dịch
Tỷ lệ tinh trùng sống
Khả năng vận động của tinh trùng
Trọng lượng cơ thể của heo đực
Dụng cụ nào thường được sử dụng để kiểm tra mật độ tinh trùng?
Kính hiển vi
Máy đo pH
Máy đếm hồng cầu
Máy đo nhiệt độ
Tinh trùng heo đạt tiêu chuẩn phải có khả năng vận động tiến thắng tối thiểu là:
50%
60%
70%
80%
Dấu hiệu cho thấy tinh dịch không đạt yêu cầu là:
Thể tích nhỏ hơn 150 ml
Tỷ lệ tinh trùng dị dạng trên 20%
Màu tinh dịch bất thường (vàng hoặc lẫn máu)
Tất cả các ý trên
Mật độ tinh trùng (D+) là:
Khoảng cách giữa những tinh trùng nhỏ hơn chiều dài của nó theo mọi hướng
Khoảng cách giữa những tinh trùng bằng chiều dài của nó theo mọi hướng
Khoảng cách giữa những tinh trùng lớn hơn chiều dài của nó theo mọi hướng
Tất cả đều sai
Mật độ D (+++) của tinh trùng là:
Khoảng cách giữa các tinh trùng < chiều dài của nó theo mọi hướng
Khoảng cách giữa các tinh trùng > chiều dài của nó theo mọi hướng
Khoảng cách giữa các tinh trùng = chiều dài của nó theo mọi hướng
Khoảng cách giữa các tinh trùng = 0,2 mm
Phương pháp kiểm tra sức kháng tinh trùng có mấy bước:
3
4
5
6
Phương pháp kiểm tra kỳ hình tinh trùng có mấy bước:
3
4
5
6
Phương pháp kiểm tra nồng độ tinh trùng bằng buồng đếm hồng bạch cầu có mấy bước:
3
4
5
7
Hoạt lực tinh trùng là:
Số lượng tinh trùng đếm được có trong 1ml tinh nguyên
Số tinh trùng có trong tinh dịch
Khả năng chịu đựng của tinh trùng với dung dịch NaCl 1%
Phần trăm số tinh trùng tiến thẳng có trong vi trường quan sát được
Trong kiểm tra sức kháng tinh trùng (R), cứ mỗi lần cho thêm 0,1 dung dịch NaCl 1% vào lọ 3 thì sức kháng (r) tăng lên mấy lần?
100
150
200
300
Trong kiểm tra sức kháng tinh trùng (R), khi lấy tinh trùng ở lọ 3 quan sát còn tinh trùng tiến thẳng thì sức kháng ở lọ 3 (Ro) là bao nhiêu?
1500
2000
2050
3000
Lượng môi trường cần pha của heo đực giống này là bao nhiêu ml; cho biết a= 3.109 và D = 100ml?
1400
1500
1600
1700
Mục đích của pha loãng tinh dịch với môi trường là?
Tăng số liều phối, nâng cao hiệu quả kinh tế nuôi đực giống
Tăng số liều phối, tăng sức sống tinh trùng
Nâng cao hiệu quả kinh tế nuôi đực giống
Tăng số liều phối, tăng sức sống tinh trùng, nâng cao hiệu quả kinh tế nuôi đực giống
Môi trường pha loãng tinh dịch cần có những chất sau?
Chất chống lạnh, chất đệm pH
Đường, chất đệm pH, kháng sinh
Đường, chất chống lạnh, chất đệm pH
Đường, chất đệm pH, chất chống lạnh, kháng sinh
Nước cất sử dụng được trong pha chế môi trường là?
Nước cất 1 lần
Nước cất 2 lần
Nước khoáng
Nước muối sinh lý
Yêu cầu hoạt lực tinh dịch sau khi pha với môi trường là?
Không thay đổi so với trước pha loãng
Giảm 1-2% so với trước pha loãng
Giảm 3-4% so với trước pha loãng
Giảm 5-6% so với trước pha loãng
hiệt độ bảo tồn thích hợp cho tinh dịch heo khi môi trườn gkhông có lòng đỏ trứng là:
0-10oC
17-18oC
20-22 oC
22- 25 oC
Việc bổ sung kháng sinh vào môi trường pha loãng tinh dịch có tác dụng gì?
Bảo vệ tinh trùng khỏi các tác nhân gây bệnh
Tăng cường khả năng vận động của tinh trùng
Ổn định nồng độ pH
Kéo dài thời gian bảo quản
Dấu hiệu cho thấy môi trường pha loãng không đạt yêu cầu là:
Màu đục hoặc có cặn lắng
pH quá thấp hoặc quá cao
Không giữ được tinh trùng sống qua 24 giờ
Tất cả các ý trên
Khi khai thác tinh một heo đực giống người ta thu được số liệu sau: V= 200 ml; A=0.7; C= 200*106. Cho biết số liều tinh đực giống này là bao nhiêu? Cho biết a = 2*109 ; D = 100ml. Tính số liều tinh và lượng môi trường cần pha.
14
15
16
17
Khi khai thác tinh 3 heo đực giống người ta thu được số liệu sau: V A C - Duroc 300ml 0.8 300.106 - Yorkshire 350ml 0.7 200.106 - Landrace 250ml 0.8 250.106. Sắp xếp theo thứ tự từ đực giống có phẩm chất tinh tốt nhất đến xấu nhất cho 3 heo đực giống sau:
D>L>Y
L>Y>D
Y>L>D
L>D>Y
Tuyến nào sau đây tiết ra prostaglandin:
Tiền liệt
Túi tinh
Củ hành
Phó dịch hoàn
Tổng số tinh trùng tiến thẳng là:
VAC
VAD
VAK
VAR
Số tinh trùng tiến thẳng trong 1 liều tinh của heo đực giống ngoại là:
1-1,5 tỷ
1,5 - 3 tỷ
5-6 tỷ
> 6 tỷ
Dung tích 1 liều tinh của heo đực giống ngoại là:
60 ml
80 ml
90 ml
100 ml
Phát biểu nào sau đây không đúng khi pha loãng tinh dịch với môi trường:
Thao tác pha nhẹ nhàng và chậm để giảm hiện tượng choáng ban đầu
Rót từ từ môi trường vào tinh dịch và rót dọc theo thành bình
Nhiệt độ, pH môi trường pha tương đương nhiệt độ, pH tinh dịch
Có thể nâng nhiệt độ tinh dịch cho tương đương với nhiệt độ môi trường
Phát biểu nào sau đây không đúng đối với quy trình pha loãng tinh dịch 2 đợt:
Rót chậm vào tinh nguyên lượng môi trường bằng lượng tinh nguyên, để yên 5-10 phút
Rót dung dịch môi trường còn lại vào dung dịch pha lần 1
Rót qua lại 1-2 lần để hỗn hợp tinh dịch đều với môi trường
Kiểm tra hoạt lực tinh trùng (hoạt lực sau khi pha có thể thấp hơn 1-2% hoạt lực tinh nguyên)
Số liều tinh cho 3 heo đực giống sau đây là (yêu cầu tính trung bình; a = 3 tỷ, D= 100 ml):
55
57
60
61
Thụ tinh nhân tạo có nhiều ưu điểm so với phối giống trực tiếp là:
Khắc phục sự chênh lệch về tầm vóc, khai thác tối đa tiềm năng di truyền của đực giống, hạn chế sự lây lan dịch bệnh, làm tăng nhanh quá trình cải tạo giống.
Làm tăng hiệu quả kinh tế, kiểm soát được tinh dịch, vận chuyển tinh đi xa dễ dàng
Làm tăng hiệu quả kinh tế, kiểm soát dịch bệnh, giảm chi phí thức ăn
Làm tăng hiệu quả kinh tế, làm tăng nhanh quá trình cải tạo giống
Vị trí thụ thai diễn ra
1/3 sừng tử cung
1/3 cổ tử cung
1/3 thân tử cung
1.3 ống dẫn trứng
Thời điểm phối giống cho gia súc vào thời điểm trứng rụng là:
Vào thời điểm trứng rụng
Trước khi trứng rụng
Sau khi trứng rụng 12 giờ
Sau khi trứng rụng 24 giờ
Heo cái hậu bị được phát hiện động dục và mê ì thì thời điểm phối giống thích hợp là:
Sau khi xác định lợn cái mê ì 24h, phối lần 1 và phối nhắc lại sau 10 -14h
Sau khi xác định lợn cái mê ì 12h, phối lần 1 và phối nhắc lại sau 10 -14h
Ngay sau khi xác định lợn cái mê ì, phối lần 1 và phối nhắc lại sau 10 -14h
Sau khi xác định lợn cái mê ì, 10 giờ, phối lần 1 và phối nhắc lại sau 10 -14 giờ
Heo nái động dục và mê ì vào 5 -7 ngày sau cai thì thời điểm phối giống thích hợp là:
Sau khi xác định lợn mê ì 24h phối lần 1 và sau đó phối nhắc lại sau 10 - 12h
Sau khi xác định lợn mê ì 12h phối lần 1 và sau đó phối nhắc lại sau 10 - 12h
Sau khi xác định lợn mê ì, 8 giờ phối lần 1 và sau đó phối nhắc lại sau 10 - 12 giờ
Ngay sau khi xác định lợn cái mê ì, phối lần 1 và phối nhắc lại sau 10 -12 giờ
Thời điểm dẫn tinh thích hợp ở heo trước khi trứng rụng là:
15 - 30 giờ
31 - 35 giờ
36 - 40 giờ
> 40 h
Số tinh trùng tiến thẳng trong 1 liều tinh sử dụng cho các giống heo ngoại là:
0,5 - 1 tỷ
1,5 - 3 tỷ
5 - 10 tỷ
> 10 tỷ
Trung bình chiều dài âm đạo heo biến động:
5-10 cm
10-12cm
15-20 cm
22-25cm
Heo nái động dục và mê ì vào 3 - 4 ngày sau cai thì thời điểm phối giống thích hợp là:
Sau khi xác định lợn cái mê ì 24h, phối lần 1 và phối nhắc lại sau 10 -12h
Sau khi xác định lợn cái mê ì 12h, phối lần 1 và phối nhắc lại sau 10 -12h
Ngay sau khi xác định lợn cái mê ì, phối lần 1 và phối nhắc lại sau 10 -12h
Ngay sau khi xác định lợn cái mê ì 10 giờ, phối lần 1 và phối nhắc lại sau 10 -14 giờ
Heo nái động dục và mê ì sau 7 ngày thì thời điểm phối giống thích hợp là:
Sau khi xác định lợn mê ì 24h phối lần 1 và sau đó phối nhắc lại sau 10 - 14h
Sau khi xác định lợn mê ì 12h phối lần 1 và sau đó phối nhắc lại sau 10 - 14h
Ngay sau khi xác định lợn cái mê ì 10 giờ, phối lần 1 và phối nhắc lại sau 10 -14 giờ
Ngay sau khi xác định lợn cái mê ì, phối lần 1 và phối nhắc lại sau 10 -14 h
Thời gian dẫn tinh cho heo tốt nhất là:
1 - 2 phút
3-5 phút
5-10 phút
> 10 phút
Dẫn tinh sâu cho heo là biện pháp kỹ thuật dẫn tinh vào vị trí nào sau đây?
Cổ tử cung
Thân Tử cung
Âm đạo
Sừng tử cung
Vào ngày thứ 8 sau cai sữa heo cái động dục và mê ì lúc 7h sáng, thời điểm phối giống thích hợp cho heo cái này là?
Liều 1 phối lúc 7h sáng ngày thứ 8, liều 2 phối lúc 17h chiều cùng ngày
Liều 1 phối lúc 8h sáng ngày thứ 8, liều 2 phối lúc 15h chiều cùng ngày
Liều 1 phối lúc 8h30 sáng ngày thứ 8, liều 2 phối lúc 14h30 chiều cùng ngày
Liều 1 phối lúc 7h30 sáng ngày thứ 8, liều 2 phối lúc 13h30 chiều cùng ngày
Cách kiểm tra tình trạng chịu đực của heo nái?
Dùng tay ấn đè lên lưng và kích thích âm hộ
Nhẹ nhàng ngồi trên lưng heo, xác định heo mề ì, đứng yên, mắt lờ đờ
Dịch nhờn ở âm đạo ít, keo dính, kéo thành sợi
Tất cả đều đúng.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Tỉ lệ thụ thai của nái được phối trước và sau khi trứng rụng là như nhau
Tỉ lệ thụ thai của nái được phối trước khi trứng rụng cao hơn sau khi trứng rụng
Tỉ lệ thụ thai của nái được phối trước khi trứng rụng thấp hơn sau khi trứng rụng
Tỉ lệ thụ thai của nái được phối lúc trứng rụng cao hơn trước khi trứng rụng
Kích thích nào sau đây cho tỷ lệ nái đứng yên cao nhất?
Ấn trên lưng và tiếng con đực
Ấn trên lưng và mùi con đực
Ấn trên lứng, mùi và tiếng con đực
Ấn trên lưng, mùi và tiếng con đực, tiếp xúc với đực
Dựa vào thời điểm chịu đực để phối giống, nếu phối giống 3 liều thì heo nái rạ động dục và mê ì vào buổi chiều sẽ được phối giống vào các thời điểm sau:
Sáng hôm sau– Chiều cùng ngày – chiều ngày kế tiếp
Chiều cùng ngày- chiều ngày hôm sau – sáng ngày kế tiếp
Chiều cùng ngày- sáng ngày hôm sau – chiều ngày kế tiếp
Sáng hôm sau – chiều cùng ngày - sáng ngày kế tiếp
Trong kỹ thuật gieo tinh nhân tạo heo, có mấy thao tác lúc gieo tinh?
4
5
6
7
9. Ở giai đoạn chịu đực heo cái có những biểu hiện sau:
Âm hộ sưng to, sung huyết, dịch nhờn chảy ra nhiều, heo ăn ít hoặc bỏ ăn, kêu la rền rĩ hoặc phá chuồng.
Âm hộ giảm sưng có màu tái nhạt, dịch nhờn chảy ra ít ở trạng thái đặc và keo dính, heo đứng im thờ thẫn khi tiếp xúc với heo đực và người dẫn tinh..
Heo ăn uống bình thường, giảm phá chuồng, âm hộ giảm sưng có màu tái nhạt.
Heo bỏ ăn, giảm phá chuồng, âm hộ giảm sưng có màu tái nhạt
Dựa vào thời điểm chịu đực để phối giống, nếu phối giống 3 liều thì heo nái hậu bị động dục và mê ì vào buổi sáng sẽ được phối giống vào các thời điểm sau:
Sáng cùng ngày– Chiều cùng ngày – sáng ngày kế tiếp
Chiều cùng ngày- sáng ngày hôm sau – chiều ngày hôm sau
Chiều cùng ngày- sáng ngày hôm sau – chiều ngày kế tiếp
Sáng cùng ngày – chiều cùng ngày - chiều ngày kế tiếp
Dựa vào thời điểm chịu đực để phối giống, nếu phối giống 3 liều thì heo nái rạ động dục và mê ì vào buổi sáng sẽ được phối giống vào các thời điểm sau:
Sáng hôm sau– Chiều cùng ngày – sáng ngày kế tiếp
Chiều cùng ngày- sáng ngày hôm sau – chiều ngày hôm sau
Chiều cùng ngày- sáng ngày hôm sau – chiều ngày kế tiếp
Sáng hôm sau – chiều cùng ngày - chiều ngày kế tiếp
Dựa vào thời điểm chịu đực để phối giống, nếu phối giống 3 liều thì heo nái hậu bị động dục và mê ì vào buổi chiều sẽ được phối giống vào các thời điểm sau:
Sáng hôm sau– Chiều cùng ngày – chiều ngày kế tiếp
Chiều cùng ngày- chiều ngày hôm sau – sáng ngày kế tiếp
Chiều cùng ngày- sáng ngày hôm sau– chiều ngày hôm sau
Sáng hôm sau – chiều cùng ngày - sáng ngày kế tiếp
