wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm triết học Mác – Lênin

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Phương pháp tư duy nào nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ phổ biến vốn có của nó?

a)

Phương pháp tư duy siêu hình.

b)

Phương pháp tư duy phân tích một chiều.

c)

Phương pháp tư duy biện chứng.

d)

Phương pháp tư duy trực giác cảm tính.

2.

Một trong những nội dung định nghĩa vật chất của V.I. Lênin có ý nghĩa quan trọng trong giải phóng khoa học tự nhiên khỏi cuộc khủng hoảng thế giới quan là gì?

a)

Vật chất là cái do ý thức sáng tạo ra.

b)

Vật chất chỉ là tổng hợp các cảm giác.

c)

Vật chất là thực tại khách quan – cái tồn tại bên ngoài ý thức và không lệ thuộc vào ý thức.

d)

Vật chất là cái không thể nhận thức được bằng giác quan.

3.

Trường phái triết học nào thừa nhận sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng của thế giới nhưng lại phủ nhận đặc trưng “tự thân tồn tại” của chúng?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Thuyết bất khả tri.

c)

Chủ nghĩa nhị nguyên.

d)

Chủ nghĩa duy tâm.

4.

Từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trong triết học Mác – Lênin, rút ra nguyên tắc phương pháp luận nào?

a)

Tuyệt đối hóa vai trò của ý thức, xem nhẹ điều kiện khách quan.

b)

Tuyệt đối hóa điều kiện khách quan, phủ nhận tính năng động chủ quan.

c)

Chỉ dựa vào kinh nghiệm cá nhân trong hoạt động thực tiễn.

d)

Nguyên tắc tôn trọng tính khách quan kết hợp với phát huy tính năng động chủ quan.

5.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, đặc điểm của vận động là gì?

a)

Vận động do lực siêu nhiên bên ngoài quy định.

b)

Vận động chỉ tồn tại trong ý thức con người.

c)

Vận động là hiện tượng ngẫu nhiên, không phổ biến.

d)

Vận động của vật chất là tự thân vận động và mang tính phổ biến.

6.

Phép biện chứng duy vật có những nguyên lý cơ bản nào?

a)

Nguyên lý về bản chất và hiện tượng.

b)

Nguyên lý về nhân quả và mục đích.

c)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển.

d)

Nguyên lý về hình thức và nội dung.

7.

Theo triết học Mác – Lênin, vật chất có những hình thức vận động cơ bản nào?

a)

Cơ học, hóa học, sinh học, kỹ thuật, nghệ thuật.

b)

Cơ học, vật lý, tâm lý, sinh học, xã hội.

c)

Cơ học, vật lý, hóa học, sinh học và xã hội.

d)

Vật lý, hóa học, tâm linh, kinh tế, xã hội.

8.

Theo triết học Mác – Lênin, phủ định biện chứng là gì?

a)

Sự phủ định ngẫu nhiên, làm cho sự vật mất đi không để lại gì.

b)

Sự phủ định từ bên ngoài áp đặt, không theo quy luật.

c)

Sự phủ định làm tiền đề, tạo điều kiện cho sự phát triển của sự vật, hiện tượng.

d)

Sự phủ định hoàn toàn mọi cái cũ, không kế thừa.

9.

Phạm trù nào dùng để chỉ giai đoạn chuyển hóa cơ bản về chất của sự vật, hiện tượng do những thay đổi về lượng trước đó gây ra, là bước ngoặt trong sự biến đổi về lượng?

a)

Độ.

b)

Điểm nút.

c)

Lượng.

d)

Bước nhảy.

10.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức vận động thấp nhất và giản đơn nhất là gì?

a)

Vận động sinh học.

b)

Vận động xã hội.

c)

Vận động hóa học.

d)

Vận động cơ học.

11.

Căn cứ nào để phân biệt mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu trong sự tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng?

a)

Căn cứ vào quy mô không gian của sự vật, hiện tượng.

b)

Căn cứ vào thời gian xuất hiện sớm hay muộn của mâu thuẫn.

c)

Căn cứ vào vai trò của mâu thuẫn đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng trong mỗi giai đoạn nhất định.

d)

Căn cứ vào số lượng các mặt đối lập nhiều hay ít.

12.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức vận động cao nhất và phức tạp nhất là gì?

a)

Vận động cơ học.

b)

Vận động vật lý.

c)

Vận động sinh học.

d)

Vận động xã hội.

13.

Khi khẳng định tính thứ nhất của ý thức, chủ nghĩa duy tâm chủ quan coi “ý thức” là gì?

a)

Ý thức xã hội nói chung.

b)

Ý thức tuyệt đối siêu nhiên.

c)

Ý thức cá nhân, ý thức con người (cảm giác, tri giác, kinh nghiệm chủ quan).

d)

Ý thức của giai cấp thống trị.

14.

Điểm tương đồng của các quan niệm duy vật về vật chất thời cổ đại là gì?

a)

A. Đồng nhất vật chất với cảm giác.

b)

B. Đồng nhất vật chất với năng lượng.

c)

C. Đồng nhất vật chất với vận động cơ học.

d)

D. Đồng nhất vật chất với vật thể.

15.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, các dạng vật chất cụ thể thể hiện sự tồn tại của mình ở đâu và thông qua yếu tố gì?

a)

Tồn tại ngoài không gian, thời gian và thông qua cảm giác để biểu hiện.

b)

Tồn tại trong ý thức và biểu hiện qua tư duy.

c)

Các dạng cụ thể của vật chất tồn tại trong không gian, thời gian và thông qua vận động mà biểu hiện sự tồn tại của mình.

d)

Chỉ tồn tại trong không gian, không gắn với thời gian và vận động.

16.

Hình thức tồn tại của vật chất vận động xét về mặt độ dài diễn biến, sự kế tiếp của các quá trình được gọi là gì?

a)

Không gian.

b)

Vận động.

17.

Tiêu chuẩn để kiểm tra đường lối đối mới của Đảng Cộng sản Việt Nam là gì?

a)

Cương lĩnh, nghị quyết của Đảng.

b)

Dư luận và ý kiến quốc tế.

c)

Truyền thống lịch sử dân tộc.

d)

Thực tiễn nước Việt Nam.

18.

Câu nói: “Muốn cứu nước, giải phóng dân tộc, không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản” là của ai?

a)

C. Mác.

b)

V.I. Lênin.

c)

Phan Bội Châu.

d)

Hồ Chí Minh.

19.

Một trong những đặc trưng cơ bản của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Đảng ta nhấn mạnh trong văn kiện Đại hội XII là gì?

a)

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa thực hiện tam quyền phân lập triệt để.

b)

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa đứng trên Đảng và nhân dân.

c)

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, tồn tại theo nguyên tắc: “Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ”.

d)

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa do Quốc hội trực tiếp lãnh đạo toàn diện.

20.

Hồ Chí Minh cho rằng các nước thuộc địa và phụ thuộc, dân tộc chỉ có thể giành phóng triệt để khi nào?

a)

Khi dựa vào sự giúp đỡ của các nước để quốc tiến bộ.

b)

Khi liên minh với giai cấp tư sản dân tộc trong nước.

c)

Khi dựa vào phong trào yêu nước của trí thức tiểu tư sản.

d)

Khi đặt dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân và thực hiện thắng lợi các mục tiêu của cách mạng xã hội chủ nghĩa.

21.

Những cố gắng, nỗ lực, khả năng huy động mọi tiềm năng trong mỗi con người vào hoạt động để vượt qua trở ngại, đạt mục đích đề ra được gọi là gì?

a)

Nhu cầu.

b)

Tình cảm.

c)

Ý chí.

d)

Niềm tin.

22.

Điền vào chỗ trống cho đúng: “Tiến hóa là một dạng của phát triển, … và thường là sự biến đổi hình thức tồn tại xã hội từ đơn giản đến phức tạp”.

a)

Diễn ra một cách đột biến.

b)

Diễn ra hoàn toàn ngẫu nhiên.

c)

Diễn ra theo cách từ từ.

d)

Diễn ra không theo bất kỳ quy luật nào.

23.

Câu “Chớp Đông nhay nháy, gà gáy thì mưa” là biểu hiện của hình thái ý thức nào?

a)

Ý thức tôn giáo.

b)

Ý thức chính trị.

c)

Ý thức khoa học.

d)

Ý thức xã hội thông thường.

24.

Câu “Trâu đi tìm cọc, chứ cọc không đi tìm trâu” là biểu hiện của:

a)

Ý thức khoa học.

b)

Tâm lý xã hội.

25.

Ph. Ăngghen dựa trên cơ sở nào để sắp xếp 5 hình thức vận động theo trình độ từ thấp đến cao?

a)

Trình độ phát triển của xã hội loài người.

b)

Trình độ nhận thức của con người.

c)

Trình độ kết cấu của thế giới vật chất.

d)

Mức độ phức tạp của các hiện tượng tâm lý.

26.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, đáp án nào sau đây là sai khi nói về “đứng im”?

a)

Đứng im chỉ là tương đối, còn vận động là tuyệt đối.

b)

Đứng im là trạng thái cân bằng tạm thời trong một quá trình vận động.

c)

Đứng im là điều kiện giúp nhận rõ hơn sự vận động của sự vật.

d)

Đứng im là tuyệt đối, phủ nhận mọi sự vận động.

27.

Ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ việc tìm hiểu nguyên lý về sự phát triển của triết học Mác – Lênin là gì?

a)

Chỉ xem xét sự vật ở trạng thái tĩnh tại, không biến đổi.

b)

Chỉ chú ý đến mặt lượng, bỏ qua mặt chất của sự vật.

c)

Phải xem xét sự vật trong quá trình vận động và phát triển đi lên.

d)

Chỉ quan tâm đến điểm khởi đầu, không chú ý kết quả cuối cùng.

28.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, phạm trù nào đúng để chỉ tính có thực của thế giới xung quanh con người?

a)

Bản chất.

b)

Hiện tượng.

c)

Tồn tại.

d)

Hình thức.

29.

Phương pháp tư duy nào coi nguyên nhân của sự biến đổi nằm bên ngoài đối tượng?

a)

Phương pháp tư duy biện chứng.

b)

Phương pháp tư duy lịch sử – cụ thể.

c)

Phương pháp tư duy trực giác.

d)

Phương pháp tư duy siêu hình.

30.

Nhà triết học nào khẳng định thế giới “ý niệm”, hay “ý niệm tuyệt đối” là bản thể, sinh ra toàn bộ thế giới hiện thực?

a)

Platôn.

b)

Cantơ.

c)

Hêghen.

d)

Phoiơbắc.

31.

Trạng thái vận động nào chưa làm thay đổi cơ bản về chất của sự vật?

a)

Vận động nhảy vọt.

b)

Vận động đột biến.

c)

Vận động trong thăng bằng.

d)

Vận động phá vỡ cấu trúc cũ.

32.

Nhà triết học duy danh nào cho rằng cái riêng tồn tại như đối tượng vật chất cảm tính?

a)

Tôma Aquinô.

b)

Đêcáctơ.

c)

Occam (Ockham).

d)

Bêcơn.

33.

Một trong những cơ sở lý luận của tư tưởng Hồ Chí Minh về con người là gì?

a)

Triết lý nhân sinh của Nho giáo.

b)

Học thuyết nhân quả của Phật giáo.

c)

Đạo đức truyền thống dân tộc.

d)

Lý luận về con người của chủ nghĩa Mác – Lênin.

34.

Theo Hồ Chí Minh, “chữ người” theo nghĩa rộng là chỉ những ai?

a)

Cán bộ, đảng viên trong cả nước.

b)

Giai cấp công nhân và nông dân.

c)

Đồng bào cả nước.

d)

Nhân dân lao động các tỉnh miền núi.

35.

Hạt nhân lý luận của thế giới quan theo triết học Mác – Lênin là gì?

a)

Khoa học tự nhiên.

b)

Khoa học xã hội.

c)

Triết học.

d)

Đạo đức học.

36.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, điều kiện cần và đủ cho sự ra đời của ý thức là gì?

a)

Chỉ cần bộ óc con người phát triển.

b)

Chỉ cần có lao động sản xuất vật chất.

c)

Chỉ cần có ngôn ngữ và giao tiếp xã hội.

d)

Sự tồn tại của những tiền đề tự nhiên và những tiền đề xã hội (não người, lao động, ngôn ngữ, giao tiếp…).

37.

Lần đầu tiên trong lịch sử, C. Mác và Ph. Ăngghen đã công khai tính giai cấp của triết học, biến triết học thành vũ khí tinh thần cho giai cấp nào?

a)

Giai cấp nông dân.

b)

Giai cấp tư sản.

c)

Tầng lớp trí thức.

d)

Giai cấp vô sản.

38.

Phạm trù nào dùng để chỉ hình thức tồn tại của vật chất?

a)

Vận động và đứng im.

b)

Nguyên nhân và kết quả.

c)

Không gian và thời gian.

d)

Nội dung và hình thức.

39.

Theo quan điểm biện chứng duy vật, “phủ định biện chứng” là gì?

a)

Sự phủ định sạch trơn, xóa bỏ hoàn toàn cái cũ.

b)

Sự phủ định ngẫu nhiên, không theo quy luật.

c)

Sự phủ định làm tiền đề, tạo điều kiện cho sự phát triển của sự vật, hiện tượng.

d)

Sự phủ định từ bên ngoài áp đặt lên sự vật.

40.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ phổ biến có những tính chất cơ bản nào?

a)

Tính chủ quan, tính tạm thời, tính bộ phận.

b)

Tính cố định tuyệt đối, tính đơn giản, tính biệt lập.

c)

Tính khách quan, tính đa dạng phong phú, tính phổ biến.

d)

Tính ngẫu nhiên, tính cục bộ, tính tuyệt đối.

41.

Hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt “quảng tính”, sự cùng tồn tại, trật tự, kết cấu và sự tác động lẫn nhau được gọi là gì?

a)

Thời gian.

b)

Vận động.

42.

Phạm trù nào dùng để chỉ mỗi liên hệ thống nhất và quy định lẫn nhau giữa chất với lượng; là giới hạn tồn tại của sự vật, hiện tượng mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa dẫn đến sự thay đổi về chất; sự vật vẫn là nó, chưa chuyển hóa thành sự vật khác?

a)

Lượng.

b)

Chất.

c)

Sự đứng im.

d)

Không gian.

43.

Phạm trù nào dùng để chỉ mỗi liên hệ thống nhất và quy định lẫn nhau giữa chất với lượng; là giới hạn tồn tại của sự vật, hiện tượng mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa dẫn đến sự thay đổi về chất; sự vật vẫn là nó, chưa chuyển hóa thành sự vật khác?

a)

Lượng.

b)

Chất.

c)

Độ.

d)

Điểm nút.

44.

V.I. Lênin sinh ngày, tháng, năm nào?

a)

20/04/1869.

b)

22/04/1870.

c)

21/01/1870.

d)

30/03/1871.

45.

Khi xem xét theo chiều sâu thế giới nội tâm con người, các cấp độ của ý thức bao gồm:

a)

Cảm giác, tri giác, tư duy.

b)

Ý chí, tình cảm, niềm tin.

c)

Tự ý thức, tiềm thức, vô thức.

d)

Ý thức, tiềm thức, trí nhớ.

46.

Ưu điểm của chủ nghĩa duy vật trước Mác về bản chất thế giới là gì?

a)

Phủ nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất.

b)

Đồng nhất thế giới vật chất với cảm giác chủ quan.

c)

Thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất, lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích về tự nhiên.

d)

Cho rằng bản chất thế giới là 'ý niệm tuyệt đối'.

47.

Ph. Ăngghen sinh ngày, tháng, năm nào?

a)

11/11/1820.

b)

28/10/1820.

c)

28/11/1820.

d)

02/12/1820.

48.

Những nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về con người là gì?

a)

Giải phóng dân tộc, chú trọng kinh tế thị trường tự do.

b)

Xem con người chủ yếu là công cụ sản xuất.

c)

Giải phóng nhân dân lao động, giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc; coi con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của cách mạng; phát triển con người toàn diện.

d)

Đối mục tiêu cao nhất chỉ là phát triển lực lượng sản xuất.

49.

Lý luận nào được xem là "kim chỉ nam", là nền tảng lý luận cho việc hoạch định các chủ trương, chính sách về con người và phát triển con người ở Việt Nam hiện nay?

a)

Học thuyết Nho giáo về thân.

b)

Lý luận đạo đức truyền thống dân tộc.

c)

Chủ nghĩa tự do cá nhân hiện đại.

d)

Tư tưởng Hồ Chí Minh về con người.

50.

Một trong những ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ việc nghiên cứu cặp phạm trù “tất nhiên và ngẫu nhiên” là gì?

a)

Có thể bỏ qua ngẫu nhiên, chỉ cần nghiên cứu tất nhiên.

b)

Chỉ cần xem xét những hiện tượng đơn lẻ là đã thấy tất nhiên.

c)

Trong hoạt động nhận thức, chỉ có thể chỉ ra cái tất nhiên bằng cách nghiên cứu những cái ngẫu nhiên.

51.

Hình thức tồn tại của vật chất vận động xét về mặt độ dài diễn biến, sự kế tiếp của các quá trình được gọi là gì?

a)

Không gian.

b)

Vận động.

c)

Sự đứng im.

d)

Thời gian.

52.

Triết học nào khẳng định thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô tận, vô hạn, không được sinh ra và không mất đi?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

b)

Chủ nghĩa nhị nguyên.

c)

Chủ nghĩa duy vật chất phác cổ đại.

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

53.

Khi nước chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí tại nhiệt độ sôi (ở áp suất bình thường), hiện tượng đó được gọi là gì trong quy luật lượng – chất?

a)

Sự biến đổi về lượng thuần tuý.

b)

Sự thay đổi cỡ của sự vật.

c)

Bước nhảy của sự vật.

d)

Sự thay đổi ngẫu nhiên, không theo quy luật.

54.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Không gian và thời gian tồn tại độc lập, tách rời vật chất.

b)

Thời gian là có thật, còn không gian chỉ là sản phẩm của tư duy.

c)

Vật chất có thể tồn tại ngoài không gian và thời gian.

d)

Không gian và thời gian là hình thức tồn tại của vật chất, không tách rời vật chất.

55.

Ví dụ nào minh hoạ cho quy luật mẫu thuẫn trong quá trình tiến hoá sinh giới?

a)

Quang hợp và hô hấp của cây xanh.

b)

Sinh sản và tử vong của sinh vật.

c)

Đồng hoá và dị hoá trong cơ thể sinh vật.

d)

Di truyền và biến dị của các loài.

56.

Theo triết học Mác – Lênin, phạm trù “nguyên nhân” là gì?

a)

Mọi sự kiện xảy ra trước một hiện tượng nào đó.

b)

Sự tương tác lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau gây nên những biến đổi nhất định.

c)

Những yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi sự vật.

d)

Kết quả chủ quan do con người gán cho sự vật.

57.

Trong triết học Mác – Lênin, “điểm nút” được hiểu là gì?

a)

Điểm bắt đầu của quá trình phát triển.

b)

Thời điểm mà lượng và chất hoàn toàn tách rời nhau.

c)

Thời điểm mà đổi sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng.

d)

Thời điểm sự vật ngừng vận động, phát triển.

58.

Theo triết học Mác – Lênin, tiền đề cho sự thống nhất của thế giới là gì?

a)

Sự thống nhất của ý thức nhân loại.

b)

Sự thống nhất về mặt tôn giáo và văn hóa.

c)

Sự tồn tại của một thế giới vật chất thống nhất.

d)

Sự thống nhất của các quốc gia, dân tộc.

59.

Theo triết học Mác – Lênin, phạm trù “ngẫu nhiên” được hiểu như thế nào?

a)

Là mối liên hệ bản chất, tất yếu bên trong sự vật.

b)

Là phạm trù chỉ mối liên hệ không bản chất; do nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy định; có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện; có thể xuất hiện thế này hoặc xuất hiện thế khác.

c)

Là cái hoàn toàn không có nguyên nhân nào.

d)

Là mọi sự kiện xảy ra ngoài ý muốn con người.

60.

Năm 1941, Nguyễn Ái Quốc viết trong tập diễn ca lời khẳng định “Việt Nam độc lập năm 1945”; đến ngày 2/9/1945, Người đọc Tuyên ngôn độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Hiện tượng này thể hiện điều gì?

a)

A. Ý thức xã hội luôn lạc hậu so với tồn tại xã hội.

b)

B. Ý thức xã hội không có khả năng dự báo hiện thực.

c)

C. Ý thức cá nhân tách rời hoàn toàn tồn tại xã hội.

d)

D. Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội.

61.

Đảng ta khẳng định: “Chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động của Đảng”. Điều đó thể hiện loại ý thức nào?

a)

Ý thức đạo đức.

b)

Ý thức pháp quyền.

c)

Ý thức chính trị.

d)

Ý thức tôn giáo.

62.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức được hiểu là:

a)

Vật chất quyết định hình thức biểu hiện của ý thức.

b)

Vật chất chỉ quyết định một phần nội dung của ý thức.

c)

Ý thức quyết định nguồn gốc của vật chất.

d)

Vật chất quyết định nguồn gốc, nội dung, bản chất, sự vận động và phát triển của ý thức.

63.

Phép biện chứng duy vật bao gồm những nguyên lý cơ bản nào?

a)

Nguyên lý nhân – quả và nguyên lý mục đích.

b)

Nguyên lý bản chất – hiện tượng và nguyên lý khả năng – hiện thực.

c)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển.

d)

Nguyên lý hình thức – nội dung và nguyên lý tất nhiên – ngẫu nhiên.

64.

Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, phạm trù “cái chung” là gì?

a)

Phạm trù chỉ những gì chỉ có ở một sự vật, hiện tượng đơn lẻ.

b)

Phạm trù chỉ những mặt, thuộc tính không chỉ có ở một sự vật, hiện tượng mà còn lặp lại ở nhiều sự vật, hiện tượng khác.

c)

Phạm trù chỉ những yếu tố ngẫu nhiên trong sự vật.

d)

Phạm trù chỉ cái đã biết không lặp lại.

65.

Khẳng định nào sau đây là đúng về bản chất của ý thức?

a)

Ý thức là hình ảnh khách quan của thế giới khách quan.

b)

Ý thức là thế giới vật chất thu nhỏ.

c)

Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.

d)

Ý thức là thế giới tinh thần tách rời hiện thực.

66.

Quan điểm triết học nào xem vật chất, vận động, không gian, thời gian như những thực thể khác nhau, không có mối liên hệ nội tại với nhau?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

c)

Thuyết nhị nguyên.

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII – XVIII.

67.

Theo triết học Mác – Lênin, hình thức phản ánh cao nhất trong thế giới vật chất là gì?

a)

Phản xạ sinh lý.

b)

Phản ánh cảm tính.

c)

Phản ánh tâm lý động vật.

d)

Phản ánh ý thức.

68.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, phạm trù nào dùng để chỉ tính có thực của thế giới xung quanh con người?

a)

Bản chất.

b)

Hiện tượng.

c)

Hình thức.

d)

Tồn tại.

69.

Hình thức tồn tại của vật chất là gì?

a)

Vận động và đứng im.

b)

Nguyên nhân và kết quả.

c)

Nội dung và hình thức.

d)

Không gian và thời gian.

70.

Nhà triết học duy danh nào coi cảm giác là hình thức tồn tại của cái riêng?

a)

Occam.

b)

Hêghen.

c)

Locke.

d)

Berkeley.

71.

Câu ca dao “Ai ơi cứ ở cho lành, tu thân tích đức để dành về sau” là biểu hiện của loại ý thức nào?

a)

Ý thức chính trị.

b)

Ý thức pháp quyền.

c)

Ý thức đạo đức.

d)

Ý thức tôn giáo.

72.

Ở nước ta hiện nay vẫn còn quan niệm “Nhất nam viết hữu, thập nữ viết vô”. Điều này phản ánh quy luật nào trong đời sống ý thức xã hội?

a)

Ý thức xã hội luôn đi trước tồn tại xã hội.

b)

Ý thức xã hội hoàn toàn độc lập với tồn tại xã hội.

c)

Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn tồn tại xã hội.

d)

Ý thức xã hội luôn phù hợp ngay với tồn tại xã hội.

73.

Đảng ta luôn xem con người vừa là mục tiêu, vừa là nguồn gốc, động lực của sự phát triển xã hội. Quan điểm này nhấn mạnh điều gì?

a)

Con người là sản phẩm thuần túy của hoàn cảnh.

b)

Con người hoàn toàn bị quyết định bởi tự nhiên.

c)

Con người là chủ thể tích cực, tự giác, sáng tạo của lịch sử.

d)

Con người chỉ là đối tượng quản lý của Nhà nước.

74.

Theo triết học Mác – Lênin, sự phát triển có những tính chất cơ bản nào?

a)

Tính chủ quan, tính bộ phận, tính đơn tuyến, tính bất biến.

b)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính kế thừa, tính đa dạng phong phú.

c)

Tính ngẫu nhiên, tính cục bộ, tính khép kín, tính dừng lại.

d)

Tính tạm thời, tính cá biệt, tính biệt lập, tính siêu hình.

75.

Xét theo chiều sâu của thế giới nội tâm, kết cấu của ý thức gồm những yếu tố nào?

a)

Tri thức, tình cảm, ý chí, niềm tin.

b)

Cảm giác, tri giác, tư duy.

76.

Đặc trưng của quá trình phát triển biện chứng với tính kế thừa, qua khâu trung gian, tính lặp lại và tính tiến lên được mô phỏng theo đồ thị nào?

a)

A. Đường thẳng đi lên.

b)

B. Đường tròn khép kín.

c)

C. Đường gấp khúc lên xuống.

d)

D. Đường xoáy ốc.

77.

Khẳng định nào sau đây là đúng theo quan điểm chủ nghĩa duy vật biện chứng về tính thống nhất vật chất của thế giới?

a)

Bản chất thế giới là ý thức, vật chất chỉ là hiện tượng.

b)

Thế giới thống nhất ở tính tinh thần chung.

c)

Thế giới thống nhất vì do Thượng đế sáng tạo.

d)

Bản chất của thế giới là vật chất, thế giới thống nhất ở tính vật chất.

78.

Democrit quan niệm cơ sở đầu tiên của mọi vật trong vũ trụ là gì?

a)

Nước.

b)

Không khí.

c)

Lửa.

d)

Nguyên tử.

79.

Đối với phạm trù “cái riêng, cái chung”, tại sao trong quá trình tồn tại, các nhóm sự vật lại dần hình thành những điểm chung?

a)

Do chúng được con người gắn cho các đặc tính giống nhau.

b)

Do ngẫu nhiên trùng hợp về hình thức bên ngoài.

c)

Vì các sự vật, hiện tượng riêng lẻ có liên hệ, tương tác, chuyển hóa lẫn nhau nên hình thành những thuộc tính, tính chất chung.

d)

Vì cái riêng luôn bị cái chung chi phối từ bên ngoài.

80.

Quan điểm triết học nào khẳng định thế giới vật chất không do ai sinh ra và cũng không tự mất đi, tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

b)

Chủ nghĩa nhị nguyên.

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

81.

Nguyễn Ái Quốc đã chỉ rõ một chân lý: ở các nước thuộc địa và phụ thuộc, muốn giải phóng giai cấp phải bắt đầu từ đâu?

a)

Tư cách mang dân chủ tư sản.

b)

Từ việc phát triển kinh tế thị trường.

c)

Từ sự nghiệp giải phóng dân tộc.

d)

Từ cải cách văn hóa – giáo dục.

82.

Phương hướng “Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc” thể hiện tính chất nào của phủ định biện chứng?

a)

Tính khách quan.

b)

Tính phổ biến.

c)

Tính kế thừa.

d)

Tính phủ định sạch trơn.

83.

Việt Nam tiến lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chủ nghĩa tư bản nhưng vẫn kế thừa các thành tựu kinh tế – xã hội mà nhân loại đã đạt được dưới chủ nghĩa tư bản. Điều này thể hiện tính chất nào của phủ định biện chứng?

a)

Tính ngẫu nhiên.

b)

Tính đối kháng.

c)

Tính kế thừa.

d)

Tính phủ định sạch trơn.

84.

Để thực hiện thắng lợi nội dung của cuộc đấu tranh giai cấp ở Việt Nam, cần phải:

a)

Chỉ tập trung phát triển kinh tế thị trường, bỏ qua vấn đề xã hội.

b)

Nâng cao năng lực và sức chiến đấu của Đảng; đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa; phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.

c)

Giảm bớt vai trò lãnh đạo của Đảng, tăng vai trò thị trường tự do.

d)

Chủ yếu chú ý đến cải cách hành chính, không cần quan tâm đến văn hóa – xã hội.

85.

Để thực hiện thắng lợi nội dung của cuộc đấu tranh giai cấp ở Việt Nam, cần phải làm gì?

a)

Chỉ chú trọng hội nhập kinh tế, bỏ qua vấn đề an ninh.

b)

Thu hẹp quan hệ đối ngoại, hạn chế giao lưu quốc tế.

c)

Giữ vững ổn định chính trị – xã hội; chủ động, tích cực hội nhập quốc tế; tăng cường quốc phòng và an ninh, mở rộng quan hệ đối ngoại.

d)

Chỉ tập trung vào phát triển kinh tế trong nước, không cần hội nhập.

86.

Để thực hiện mục tiêu “độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội”, cách mạng Việt Nam cần phải:

a)

Chỉ dựa vào viện trợ quốc tế.

b)

Chỉ dựa vào sức mạnh nội lực dân tộc.

c)

Phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc kết hợp với sức mạnh của thời đại.

d)

Dựa chủ yếu vào các lực lượng bên ngoài.

87.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, cấp độ cao nhất của cấu trúc vật chất là gì?

a)

Hệ mặt trời.

b)

Thế giới sinh vật.

c)

Tế bào sống.

d)

Xã hội loài người.

88.

Quan điểm nào giải thích đúng thuật ngữ “phát triển bền vững” trong kinh tế học hiện đại?

a)

Chỉ cần tăng trưởng nhanh trong hiện tại, không cần quan tâm tới tương lai.

b)

Giữ nguyên trạng, không thay đổi để tránh rủi ro.

c)

Sự phát triển về mọi mặt trong hiện tại nhưng vẫn bảo đảm khả năng tiếp tục phát triển trong tương lai.

d)

Phát triển kinh tế bằng mọi giá, kể cả hy sinh môi trường.

89.

Trường phái triết học nào quan niệm ý thức là nguyên thể đầu tiên, tồn tại vĩnh viễn, là nguyên nhân sinh thành và chi phối sự biến đổi của toàn bộ thế giới vật chất?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

c)

Thuyết nhị nguyên.

d)

Chủ nghĩa duy tâm.

90.

Trong tác phẩm Chống Duyrinh, khi bàn về các quy luật, Ph. Ăngghen định nghĩa phép biện chứng là gì?

a)

Học thuyết về các quy tắc tư duy đúng đắn.

b)

“Chẳng qua chỉ là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy”.

c)

Học thuyết về mối quan hệ giữa con người và tôn giáo.

d)

Hệ thống quan điểm về đạo đức cách mạng.

91.

Phạm trù nào là cơ sở phương pháp luận để nắm bắt các hình thức tồn tại của sự vật, phản ánh tính đa dạng của phương pháp nhận thức và hoạt động thực tiễn?

a)

Nội dung và hình thức.

b)

Nguyên nhân và kết quả.

c)

Tất nhiên và ngẫu nhiên.

d)

Cái riêng và cái chung.

92.

Phương pháp tư duy nào coi nguyên nhân của sự biến đổi nằm bên ngoài đối tượng?

a)

Phương pháp tư duy biện chứng.

b)

Phương pháp lịch sử – cụ thể.

c)

Phương pháp tư duy siêu hình.

d)

Phương pháp trực giác.

93.

Một trong những nguồn gốc xã hội cho sự ra đời của triết học là:

a)

Sự phát triển của tôn giáo và thần thoại.

b)

Hình thành nhà nước chiếm hữu nô lệ.

c)

Lao động trí óc đã tách khỏi lao động chân tay.

d)

Sự phát triển của thương nghiệp và tiền tệ.

94.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức vận động thấp nhất và giản đơn nhất là:

a)

Vận động sinh học.

b)

Vận động hóa học.

c)

Vận động vật lý.

d)

Vận động cơ học.

95.

Nhà triết học nào quan niệm nguồn gốc của ý thức là “ý niệm”, hay “ý niệm tuyệt đối” – bản thể sinh ra toàn bộ thế giới hiện thực?

a)

Platôn.

b)

Cantơ.

c)

Phoiơbắc.

d)

Hêghen.

96.

Phạm trù nào chỉ tổng thể các mối liên hệ khách quan, tất nhiên, tương đối ổn định bên trong, quy định sự vận động, phát triển của đối tượng và thể hiện mình qua các hiện tượng tương ứng?

a)

Hiện tượng.

b)

Hình thức.

c)

Bản chất.

d)

Kết cấu.

97.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, bản chất của ý thức là:

a)

Sự phản ánh thụ động, máy móc thế giới bên ngoài.

b)

Sự phản ánh thuần tuý chủ quan, tách rời hiện thực.

c)

Sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người một cách tích cực, sáng tạo.

d)

Sự sáng tạo thuần tuý của tinh thần, không phụ thuộc hiện thực.

98.

Trường phái triết học nào quan niệm nguồn gốc của ý thức là “óc tiết ra ý thức như gan tiết ra mật”?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường thế kỷ XVIII.

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

99.

Theo triết học Mác – Lênin, cơ sở hạ tầng là:

a)

Toàn bộ lực lượng sản xuất của một xã hội

b)

Quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội

c)

Toàn bộ kiến trúc thượng tầng của xã hội

d)

Toàn bộ các quan hệ xã hội của một cộng đồng người

100.

Toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội

a)

Toàn bộ những quan hệ hệ chính trị trong xã hội

b)

Toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội

c)

Toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội và các thiết chế tương ứng