Font size
WorksheetsBài 1
Total questions: 100
Worksheet time: 17hrs 40mins
Đầu năm 1945, một trong những vấn đề cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh chống phát xít là gì?
Phân chia lãnh thổ các nước.
Thiết lập tổ chức quốc tế để duy trì hòa bình, an ninh thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai.
Triệt diệt chủ nghĩa phát xít.
Xây dựng và phát triển kinh tế thế giới.
Vì sao sau chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Hợp Quốc được thành lập?
Cân bằng quyền lực các nước.
Xóa bỏ chế độ thực dân kiểu cũ.
Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
Thực hiện quyền tự do dân tộc.
Ngày 1-1-1942, đại diện của 26 nước ký văn kiện nào sau đây?
Tuyên bố về Liên hợp quốc.
Thành lập khối Liên minh.
Xóa bỏ trật tự thế giới cũ.
Chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Năm 1945, bản Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại hội nghị nào sau đây?
Hội nghị I-an-ta.
Hội nghị Xan Phran-xi-cô.
Hội nghị Ba Môn Điền.
Hội nghị Véc-xai – Oa-sinh-tơn.
Cơ quan nào của Liên hợp quốc giữ vai trò trung tâm duy trì hòa bình và an ninh thế giới?
Đại hội đồng.
Ban thư ký.
Hội đồng Bảo an.
Tòa án quốc tế.
Cơ quan nào sau đây là cơ quan duy nhất của Liên hợp quốc có đại diện của tất cả các nước thành viên?
Đại hội đồng.
Ban thư ký.
Hội đồng Bảo an.
Tòa án quốc tế.
Nước nào sau đây là một trong những Ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc?
Nhật.
Đức.
Anh.
Bỉ.
Nhận định nào về vị trí, vai trò của Liên hợp quốc trên trường quốc tế là không đúng?
Là diễn đàn quốc tế lớn nhất, vừa hợp tác vừa đấu tranh.
Thúc đẩy mối quan hệ hợp tác hữu nghị giữa các dân tộc.
Là tổ chức liên kết chính trị – kinh tế lớn nhất hành tinh.
Giúp đỡ các quốc gia dân tộc về y tế, văn hóa, giáo dục.
Vai trò quan trọng nhất của Đại hội đồng Liên hợp quốc là gì?
Duy trì an ninh quốc tế.
Giải quyết các tranh chấp quốc tế.
Thảo luận và phê duyệt các quyết sách chung.
Điều hành các hoạt động hành chính.
Tổ chức nào sau đây là tổ chức liên chính trị – kinh tế lớn nhất hành tinh?
Liên hợp quốc.
Liên minh châu Âu.
Tổ chức thương mại thế giới.
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.
Trụ sở chính của tổ chức Liên hợp quốc đặt tại
Niu Óc (Mỹ).
Pari (Pháp).
Luân Đôn (Anh).
Ianta (Liên Xô).
“Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế” là mục tiêu quan trọng của tổ chức nào sau đây?
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Liên minh châu Âu (EU).
Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
Liên hợp quốc (UN).
Tổ chức nào sau đây không thuộc Liên hợp quốc?
UNICEF.
WHO.
UNESCO.
NATO.
Mọi quyết định của Hội đồng Bảo an phải được sự nhất trí của 5 nước Ủy viên thường trực là
Liên Xô, Anh, Pháp, Đức, Mỹ.
Liên Xô, Trung Quốc, Đức, Mỹ, Anh.
Liên Xô, Trung Quốc, Pháp, Mỹ, Đức.
Liên Xô, Trung Quốc, Mỹ, Anh, Pháp.
Vai trò duy trì hòa bình, an ninh quốc tế của Liên hợp quốc được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
Xây dựng chương trình hỗ trợ các nước về y tế, văn hóa, tri thức, kỹ thuật…
Thúc đẩy phát triển Thiên niên kỷ nhằm xóa đói giảm nghèo.
Kí điều ước quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em.
Thủ tiêu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân
Trong các mục tiêu hoạt động của Liên hợp quốc, mục tiêu nào là cơ sở để thực hiện các mục tiêu khác?
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
Là trung tâm điều hòa các mối quan hệ quốc tế.
Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.
Thúc đẩy hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề toàn cầu.
Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc trong việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế?
Góp phần ngăn ngừa không để xảy ra cuộc chiến tranh thế giới mới kể từ năm 1945 đến nay.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội.
Giúp đỡ lẫn nhau về kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học.
Xây dựng và kí kết những văn bản, điều ước quốc tế nhằm đảm bảo các quyền cơ bản của con người.
Ngày 24–10–1945, tổ chức Liên hợp quốc chính thức được thành lập khi các nước thành viên
Phê chuẩn Hiến chương.
Tham dự hội nghị Tê-hê-ran (Iran).
Ra bản tuyên bố Luân Đôn.
Họp hội nghị Xan Phran-xi-cô (Mỹ).
Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc, nhiều vấn đề quan trọng, cấp bách được đặt ra trước các cường quốc đồng minh, ngoại trừ việc cần phải
Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.
Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
Thắt chặt quan hệ trong khối Đồng minh.
Phân chia thành quả chiến tranh giữa các nước.
Nội dung nào sau đây ko phản ánh đúng vai trò của tổ chức Liên hợp quốc từ năm 1945 đến nay
Duy trì trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế
Thúc đấy quá trình phi thực dân hóa
Hỗ trợ các nước về giáo dục, y tế, nhân đạo
Tham dự Hội nghị I-an-ta (2-1945) có nguyên thủ của những quốc gia nào dưới đây?
Anh, Pháp, Mĩ.
Anh, Pháp, Đức.
Liên Xô, Mĩ, Anh.
Mĩ, Liên Xô, Trung Quốc.
Hội nghị I-an-ta (Liên Xô) diễn ra trong khoảng thời gian nào?
Từ ngày 4 đến 11-2-1945.
Từ ngày 2 đến 12-2-1945.
Từ ngày 2 đến 12-4-1945.
Từ ngày 4 đến 12-4-1945.
Hội nghị I-an-ta (2-1945) được tiến hành trong giai đoạn nào của Chiến tranh thế giới thứ hai?
Vừa mới kết thúc.
Bùng nổ và lan rộng.
Gắn kết thức.
Đang diễn ra ác liệt.
Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945), quân đội nước nào sẽ vào chiếm đóng Nhật Bản và Nam Triều Tiên?
Mĩ.
Anh.
Pháp.
Liên Xô.
Để nhanh chóng kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai, ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh đã thỏa thuận nội dung nào dưới đây?
Sử dụng bom nguyên tử để tiêu diệt phát xít Nhật.
Liên Xô sẽ vào giải giáp quân phát phiệt Nhật ở Bắc Triều Tiên.
Hồng quân Liên Xô sẽ tấn công vào sào huyệt Béc-lin của Đức
Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật
“Khuôn khổ của trật tự I-an-ta” được tạo ra từ những yếu tố nào?
Những quyết định của Hội nghị I-an-ta và thỏa thuận sau đó của Liên Xô, Mĩ, Anh.
Những quyết định của các nước trong Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
Những thỏa thuận sau đó của ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh.
Những quyết định của Hội nghị I-an-ta và Hội nghị Pốtxđam.
Quyết định nào dưới đây của Hội nghị I-an-ta (2-1945) đã tạo điều kiện cho thực dân Pháp trở lại xâm lược Đông Dương?
Liên Xô ko đc đưa quân vào Đông Dương
Quân Anh sẽ mở đường cho thực dân Pháp chiếm lại Đông Dương
Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây
Quân đồng minh đánh bại phát xít Nhật trong chiến tranh tgioi thứ
Hội nghị I-an-ta (2-1945) không có sự tham gia của quốc gia nào dưới đây?
Mĩ.
Anh.
Trung Quốc.
Liên Xô.
Theo những quyết định của Hội nghị I-an-ta về phân chia khu vực chiếm đóng, Mĩ không có quyền lợi ở:
A. Italia.
B. Nhật Bản.
C. Trung Quốc.
D. Bắc Triều Tiên.
Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945), các nước Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của:
A. Các nước phương Tây.
B. Anh.
C. Pháp.
D. Liên Xô.
Theo thỏa thuận tại Hội nghị I-an-ta thì hai nước trung lập là:
Pháp và Phần Lan.
Áo và Phần Lan.
Áo và Hà Lan.
Phần Lan và Thổ Nhĩ Kì.
Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở châu Á, Hội nghị I-an-ta đã:
Phân công Pháp và Anh tiến công tiêu diệt Nhật Bản.
Quyết định Liên Xô tham chiến chống Nhật trước khi chiến tranh kết thúc ở châu Âu.
Quyết định Liên Xô tham chiến chống Nhật khi chiến tranh đang diễn ra ở châu Âu.
Quyết định Liên Xô tham chiến chống Nhật sau khi chiến tranh kết thúc ở châu Âu.
Sự kiện nào được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô của Mĩ, gây nên cuộc Chiến tranh lạnh?
Thông điệp Tổng thống Tru-man (3/1947).
Sự ra đời của kế hoạch Mác-san (6/1947).
Sự thông qua trợ kinh tế đa đới (1/1949).
Thành lập Tổ chức quân sự NATO (4/1949).
Theo những quyết định của Hội nghị Pốtxđam, quân đội của những nước nào sẽ làm nhiệm vụ giải giáp chủ nghĩa phát xít ở nước Đức?
A. Anh, Pháp, Mĩ và Liên Xô.
B. Anh, Pháp và Mĩ.
C. Anh, Pháp và Liên Xô.
D. Anh, Mĩ và Liên Xô.
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945)?
Các nước Đồng minh đàm phán, ký kết các hiệp ước với các nước bại trận.
Các nước phát xít Đức, Italia ký kết đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.
Các nước Đồng minh thỏa thuận chia Đức thành hai nước Đông Đức và Tây Đức.
Các nước Đồng minh thỏa thuận khu vực đóng quân và phạm vi ảnh hưởng.
Nội dung nào dưới đây không phải là quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945)?
A. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
B. Nhanh chóng khắc phục hậu quả của chiến tranh.
C. Thống nhất mục tiêu tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
D. Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp phát xít.
Sự kiện nào dưới đây góp phần hình thành khuôn khổ trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Hội nghị I-an-ta (2-1945).
Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.
Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập.
Tuyên bố của Tổng thống Mỹ Truman (3-1947).
Đối với Trung Hoa Dân Quốc, Hội nghị I-an-ta đã không có quyết định nào sau đây?
Quy định Trung Quốc cần phải trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ.
Có tổ chức chính phủ với sự tham gia của Đảng cộng sản và các đảng phái dân chủ.
Trả lại cho Trung Quốc vùng Mãn Châu, đảo Đài Loan và quần đảo Bành Hồ.
Quân Mỹ vào Trung Quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật.
Đâu là ranh giới phân chia phạm vi chiếm đóng Triều Tiên của Mỹ và Liên Xô được Hội nghị I-an-ta (2-1945) quy định?
Vĩ tuyến 38.
Sông Áp Lục.
Vĩ tuyến 17.
Cảng Incheon.
Đặc trưng lớn nhất của trật tự thế giới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
Thế giới bị chia thành hai cực, hai phe.
Hệ thống chủ nghĩa xã hội được hình thành.
Mỹ vươn lên trở thành siêu cường duy nhất.
Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ.
Nội dung nào sau đây là nhân tố chủ yếu để tạo nên sức mạnh tổng hợp của mỗi quốc gia hiện nay?
Đất đai rộng, ngôn ngữ.
Dân số trẻ và đông đúc.
Nền tài chính vững chắc.
Nền văn hóa truyền thống.
Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia (từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX) là biểu hiện của
Xu thế khu vực hóa.
Xu thế toàn cầu hóa.
Trật tự thế giới “đa cực”.
Xu thế đơn cực.
Một trong những xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh là
Xu thế hòa hoãn.
Xu thế đa cực.
Xu thế đơn cực.
Xu thế đối đầu.
Một trong những xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh là
A. Các nước điều chỉnh phát triển lấy kinh tế làm trung tâm.
B. Các nước điều chỉnh phát triển lấy chính trị làm trung tâm.
C. Các nước điều chỉnh phát triển lấy đối ngoại làm trung tâm.
D. Các nước điều chỉnh phát triển lấy quân sự làm trung tâm.
Nhận xét nào sau đây về cuộc tấn công khủng bố bất ngờ vào nước Mỹ (11-9-2001) là đúng?
Gây tổn thất lớn về người và vật chất, làm cho cả thế giới kinh hoàng.
Làm thay đổi chính sách đối ngoại của tất cả các quốc gia trên thế giới.
Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu, xây dựng các căn cứ quân sự để ứng phó.
Sau Chiến tranh lạnh, xu thế chủ đạo của thế giới là
hòa bình.
đối thoại.
toàn cầu hóa.
hợp tác quốc tế.
Sau Chiến tranh lạnh, xu thế đang phát triển mạnh mẽ của thế giới là
hòa bình, hợp tác.
đối thoại.
toàn cầu hóa.
hợp tác quốc tế.
Hình thức cạnh tranh chủ yếu giữa các cường quốc từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt đến năm 2000 là
tăng cường các cuộc chạy đua vũ trang.
lôi kéo đồng minh vào các tổ chức quân sự.
thành lập các tổ chức quân sự trên thế giới.
xây dựng sức mạnh tổng hợp của quốc gia.
Sau chiến tranh lạnh, hầu như các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế là trọng tâm vì
quan hệ quốc tế đối đầu quân sự không còn phù hợp.
trong chiến tranh lạnh, kinh tế các nước điều chỉnh nhiều thành tựu.
cuộc cách mạng khoa học - công nghệ thúc đẩy kinh tế các nước phát triển.
phần lớn các nước đều có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế.
Từ năm sau 1991, hầu hết các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm vì
sức mạnh của mỗi quốc gia là có nền tài chính, quốc phòng vững chắc.
kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.
để đảm bảo quyền cơ bản của mỗi dân tộc và con người.
muốn tạo ra môi trường quốc tế thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế.
Tại sao nói “hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển là thời cơ đối với các dân tộc khi bước vào thế kỉ XXI”?
Ngăn ngừa nguy cơ chiến tranh, tạo điều kiện cho các nước phát triển kinh tế.
Tạo môi trường hòa bình để các dân tộc hợp tác và phát triển mọi mặt.
Chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai hệ thống xã hội: TBCN và XHCN.
Tạo điều kiện kinh tế trị ổn định để phát triển kinh tế cho mọi quốc gia, dân tộc.
Trong giai đoạn sau chiến tranh lạnh, các cường quốc điều chỉnh quan hệ theo xu hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu vì
A. muốn có điều kiện thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế.
B. các tổ chức chính trị tăng cường can thiệp vào quan hệ quốc tế.
C. các tác động tích cực của các tập đoàn tư bản đối với nền chính trị.
D. hoạt động hiệu quả của các tổ chức liên kết thương mại quốc tế.
Một trong những yếu tố tác động đến sự hình thành xu thế thế giới sau Chiến tranh lạnh (Xu thế đa cực) là
tư bản tài chính xuất hiện và chi phối nền kinh tế thế giới.
các trung tâm kinh tế – tài chính: Tây Âu và Nhật Bản ra đời.
sự phát triển của các cường quốc và Liên minh châu Âu (EU).
sự xuất hiện và ngày càng mở rộng của các công ty độc quyền.
Biểu hiện nào không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?
Hòa bình, hợp tác và phát triển xu thế chủ đạo của tgioi.
Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm
Trật tự tgioi đơn cực đc xác lập trong quan hệ quốc tế
Các nc lớn điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp
Tổ chức nào sau đây là tổ chức liên kết kinh tế thương mại lớn nhất thế giới?
WTO.
APEC.
ASEAN.
NAFTA.
Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, thế giới chuyển dần sang xu thế nào?
Tiếp tục xung đột, đối đầu gay gắt.
Hợp tác, thỏa hiệp và mở rộng liên kết.
Hòa hoãn, canh tranh, tránh xung đột.
Hòa bình, đối thoại và hợp tác phát triển.
Bước sang thế kỉ XXI, xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế là
toàn cầu hóa.
cùng tồn tại trong hòa bình.
cạnh tranh khốc liệt để tồn tại.
hòa bình, hợp tác và phát triển.
Chiến tranh lạnh kết thúc, mối quan hệ giữa các nước lớn mang tính hai mặt là
hài hòa và hợp tác.
mâu thuẫn và kiềm chế.
đối thoại và hòa hiệp.
cạnh tranh và xung đột.
Từ thập niên 90 của thế kỷ XX, các cuộc xung đột quân sự, ly khai, xung đột sắc tộc, tôn giáo là minh chứng cho
di chứng của Chiến tranh lạnh và sự đối đầu Mỹ - Trung.
dấu hiệu của mâu thuẫn mới trong một trật tự thế giới đa cực.
những biểu hiện về sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố.
những bất ổn, khó lường trong các mối quan hệ quốc tế.
Chiến tranh lạnh kết thúc năm 1989 đã
giúp các nước Đông Dương thoát khỏi sự chi phối của Liên Xô và Mỹ.
tạo điều kiện tiên quyết cho các nước Đông Dương hội nhập quốc tế.
giúp các nước Đông Dương thoát khỏi sự lệ thuộc vào nguồn viện trợ bên ngoài.
thúc đẩy xu thế đối thoại, hợp tác giữa các nước Đông Dương với các nước khác.
Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN (1967) gồm:
Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Xingapo và Thái Lan.
Xingapo, Malaixia, Inđônêxia, Philippin, và Mianna.
Xingapo, Mianna, Thái Lan, Brunay, và Inđônêxia.
Việt Nam, Lào, Malaixia, Inđônêxia và Brunây.
Điều kiện tiên quyết đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN (1967) là các quốc gia thành viên đều:
Giành được độc lập.
Có chế độ chính trị tương đồng.
Có nền kinh tế phát triển.
Có nền văn hóa dân tộc đặc sắc.
Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN (1967) là:
Xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu
Xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự
Xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự
Tăng cường hợp tác phát triển kinh tế văn hóa
Nhận xét nào sau đây về Hiệp ước Bali (1976) của tổ chức ASEAN là không đúng?
mở ra thời kì mới của Tổ chức ASEAN.
Chấm dứt hoàn toàn sự mâu thuẫn giữa các nước trong khu vực.
Xác định nguyên tắc cơ bản trong quan hệ quốc tế
củng cố và tăng cường quan hệ giữa các nước
Quá trình phát triển thành viên của ASEAN từ 5 nước ban đầu lên 10 nước không gặp phải trở ngại nào sau đây?
Sự đối đầu giữa ASEAN với các nước Đông Dương.
sự tác động của Chiến tranh lạnh
Sự khác nhau về chế độ chính trị giữa các nước.
Thời gian giành độc lập của các nước không giống nhau.
Từ những năm 90 của thế kỉ XX, 'một chương mới mở ra trong lịch sử Đông Nam Á' vì:
Vấn đề Campuchia được giải quyết bằng Hiệp định Pari (10/1993).
ASEAN từ 5 nước ban đầu đã phát triển thành 10 nước thành viên.
Quan hệ giữa ba nước Đông Dương và ASEAN được cải thiện tích cực.
Các nước đã kí Hiến chương ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh.
Ý nào dưới đây không phù hợp khi giải thích về quá trình mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN được đẩy mạnh từ đầu những năm 90 thế kỉ XX?
Chống lại sự hình thành trật tự 'đa cực' nhiều trung tâm sau Chiến tranh lạnh.
Quan hệ giữa ba nước Đông Dương với ASEAN đã được cải thiện tích cực.
Chiến tranh lạnh đã kết thúc, xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.
Thực hiện hợp tác phát triển có hiệu quả theo các nguyên tắc của Hiệp ước Bali.
Quá trình mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đây trở ngại:
Thời gian giành độc lập của các nước không đều.
Khả năng quốc phòng của các nước yếu kém.
Nền kinh tế của các nc có nhiều cách biệt
Các nước ko có nhu cầu liên kết khu
Quốc gia nào là thành viên thứ 10 của ASEAN?
Việt Nam.
Cam-pu-chia.
Mi-an-ma.
Thái Lan.
Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) là một tổ chức hợp tác trên lĩnh vực:
Kinh tế - chính trị.
Quân sự - chính trị.
Kinh tế - quân sự.
Kinh tế - văn hóa.
Từ những năm 90 (TK XX) đến nay, ASEAN đã chuyển trọng tâm hoạt động sang:
Hợp tác du lịch.
Hợp tác kinh tế.
Hợp tác quân sự.
Hợp tác giáo dục.
Tính đến thời điểm hiện nay thì nước nào thuộc khu vực Đông Nam Á chưa là thành viên của tổ chức ASEAN?
Bru-nây.
Mi-an-ma.
Phi-lip-pin.
Đông Ti-mo.
Theo Hiến chương thành lập ASEAN thì mục tiêu của tổ chức này là
phát triển kinh tế và văn hóa dựa trên sự nỗ lực hợp tác giữa các nước thành viên.
phát triển kinh tế và văn hóa dựa trên sự đóng góp giữa các nước thành viên.
phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước.
phát triển kinh tế và văn hóa dựa trên sự ảnh hưởng giữa các nước thành viên.
Tháng 11/2007, các thành viên tổ chức ASEAN đã kí bản "Hiến chương ASEAN" nhằm
xây dựng ASEAN thành cộng đồng hòa bình, ổn định.
xây dựng ASEAN thành cộng đồng vững mạnh.
xây dựng ASEAN thành cộng đồng chiến lược về chính trị, quân sự.
xây dựng ASEAN thành cộng đồng chỉ mang tính chất chiến lược về quân sự.
Trong những sự kiện dưới đây sự kiện nào đánh dấu sự khởi sắc và hoạt động có hiệu quả của tổ chức ASEAN
Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết năm 1989.
Hiệp ước Ba-li được kí kết năm 1976.
Việt Nam gia nhập vào tổ chức năm 1995.
10 nước Đông Nam Á tham gia vào tổ chức năm 1999.
Việt Nam gia nhập ASEAN vào ngày tháng năm nào và là thành viên gia nhập thứ mấy trong các quốc gia ASEAN?
28/8/1995, thành viên gia nhập thứ 10.
27/8/1996, thành viên gia nhập thứ 9.
28/7/1995, thành viên gia nhập thứ 7.
27/8/1995, thành viên gia nhập thứ 8.
Những yếu tố dưới đây yếu tố nào không phải là nguyên nhân thành lập của tổ chức ASEAN?
Hợp tác giữa các nước để cùng nhau phát triển.
Thiết lập sự ảnh hưởng của mình đối với các nước khác.
Hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.
Sự ra đời và hoạt động có hiệu quả của các tổ chức hợp tác khác trên thế giới.
"Phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên, trên tinh thần bất bạo động, và ổn định khu vực" là mục tiêu của
Tổ chức ASEAN.
Hội nghị Ianta.
Liên minh châu Âu.
Liên hợp quốc.
Theo sáng kiến của "Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á" (ASEAN), diễn đàn khu vực (ARF) được thành lập (1993) nhằm mục đích
tạo nên môi trường hòa bình, ổn định cho khu vực.
tăng cường hợp tác về kinh tế, chính trị, văn hóa.
thúc đẩy mối quan hệ giữa các nước thành viên.
tổ chức Đông Nam Á thành khu vực mậu dịch tự do.
Hiệp ước Bali (2 - 1976) có nội dung cơ bản là gì?
Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN ở khu vực Đông Nam Á.
Xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước ASEAN.
Thông qua những nội dung cơ bản của Hiến chương ASEAN.
Tuyên bố quyết định thành lập cộng đồng ASEAN.
Đâu không phải là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?
Cộng đồng Chính trị - An ninh.
Cộng đồng Văn hóa - Xã hội.
Cộng đồng An ninh - Quốc phòng.
Cộng đồng Kinh tế.
Hợp tác kinh tế giữa các nước ASEAN tăng lên nhanh chóng từ khi
Cộng đồng Kinh tế ASEAN được thành lập.
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 10 (2004).
Tuyên bố chung Cua-la Lăm-po (tại Malaixia).
Hội nghị cấp cao của ba nước Đông Dương.
Một trong những thách thức mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là
sự đa dạng về chế độ chính trị.
gặp khó khăn về địa lý.
một số quốc gia không có biển.
khí hậu ngày càng khắc nghiệt.
Một trong những thách thức về kinh tế mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là
chênh lệch về trình độ phát triển
sự đa dạng về chế độ chính trị
sự xung đột lãnh thổ, biên giới
Những vấn đề lịch sử sâu
Năm 2021, nền kinh tế ASEAN đứng vị trí thứ mấy trên thế giới?
5
7
9
3
Vấn đề Biển Đông có tác động như thế nào đến sự hợp tác và phát triển của Cộng đồng ASEAN?
Thách thức lớn đối với sự phát triển của Cộng đồng ASEAN.
Cần tập hợp đoàn kết của các nước ASEAN để giải quyết.
Giúp các nước Đông Nam Á trở thành một khối thống nhất.
Xóa bỏ những mâu thuẫn để cùng nhau hợp tác và phát triển.
Một trong những khó khăn mà các nước Đông Nam Á phải đương đầu khi quyết định xây dựng Cộng đồng chính trị - an ninh (APSC) là
các quốc gia thành viên ASEAN từ chối tham gia.
gây mối nghi ngờ cho các cường quốc láng giềng.
ảnh hưởng đến chủ quyền của các quốc gia, dân tộc.
tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
Tính chất của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) là
phi quân sự.
phi hạt nhân.
phòng thủ chung.
liên minh quân sự.
Nguyên tắc hoạt động quan trọng nhất của Cộng đồng chính trị - an ninh (APSC) là
tôn trọng quyền con người.
tuân thủ luật pháp quốc tế.
Thực hiện tự do, dân chủ
đảm bảo hòa bình, an
Hiện nay, mối đe dọa tiềm tàng đến an ninh của các quốc gia Đông Nam Á là
sự khác biệt về thể chế chính trị.
chênh lệch về trình độ phát triển.
vấn đề tranh chấp ở Biển Đông.
xung đột biên giới trên đất liền.
Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN xuất hiện từ
ASEAN mới thành lập (1967).
khi Chiến tranh lạnh kết thúc.
khủng hoảng năng lượng (1973).
khủng hoảng tài chính (1997).
Văn bản đầu tiên đưa ra ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN có nhận thức về các mốc quan hệ lịch sử là
Tầm nhìn ASEAN 2025.
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Hiến chương ASEAN.
Hiệp ước Ba-li (1976).
Nội dung nào sau đây là mục tiêu hướng tới của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng kinh tế ASEAN?
thu hẹp khoảng cách giữa các nước ASEAN về dân trí.
giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách về kinh tế - xã hội
xây dựng một ASEAN giàu có, không có vũ khí hạt nhân.
đưa ASEAN trở thành tổ chức liên kết lớn nhất thế giới.
Nội dung nào sau đây là mục tiêu hướng tới của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng văn hóa - xã hội ASEAN?
thu hẹp khoảng cách giữa các nước ASEAN về dân trí.
xây dựng tình đoàn kết, hữu nghị giữa các nước ASEAN.
xây dựng một ASEAN giàu có, không có vũ khí hạt nhân.
đưa ASEAN trở thành tổ chức liên kết lớn nhất thế giới.
Nội dung nào sau đây là thách thức chung mà Cộng đồng ASEAN đang phải tìm ra giải pháp ứng phó?
Âm mưu xâm lược của Trung Quốc.
Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.
Âm mưu bá chủ thế giới của nước Mỹ.
Ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu.
Quan hệ giữa Việt Nam với ASEAN từ 1979 đến giữa những năm 80 của thế kỷ XX là
đối thoại.
căng thẳng.
bình thường hóa.
đối đầu.
Tham gia vào Cộng đồng ASEAN sẽ đem lại những cơ hội nào cho Việt Nam để tiến hành xây dựng đất nước?
Nhận được sự đầu tư về vốn, tiếp thu khoa học công nghệ.
Có thêm lực lượng đồng đầu với Trung Quốc ở Biển Đông.
Nâng cao vị thế quốc tế để gia nhập vào Hội đồng bảo an.
Khắc phục được tình trạng tham nhũng, lãng phí, quan liêu.
Nội dung nào sau đây là thách thức Việt Nam phải ứng phó khi tham gia vào Cộng đồng ASEAN?
Nguy cơ đương đầu với Trung Quốc trên Biển Đông.
Sự cạnh tranh quyết liệt của các nước trong khu vực.
Tình trạng tham nhũng, lãng phí, quan liêu tăng lên.
Mâu thuẫn tôn giáo, sắc tộc, lãnh thổ có thể bùng nổ.
Nội dung nào sau đây là những việc mà Cộng đồng ASEAN cần thực hiện để đạt được những mục tiêu đề ra?
Xóa bỏ đi những hiềm khích, cân bằng lợi ích giữa các thành viên.
Quá trình liên kết sâu rộng hơn nữa nhất là an ninh và quân sự.
Xây dựng khối thị trường chung miễn thuế, không rào cản bảo hộ.
Miễn thị thực nhập cảnh cho tất cả công dân Cộng đồng ASEAN.
A. Diễn đàn khu vực ASEAN (ARF). B. Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA). C. Cộng đồng Kinh tế ASEAN. D. Cộng đồng ASEAN.
Diễn đàn khu vực ASEAN (ARF)
Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA)
Cộng đồng Kinh tế ASEAN
Cộng đồng ASEAN
