wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập lit 003

Total questions: 120

Worksheet time: 1hrs 14mins

Name
Class
Date
1.

Bức tranh thiên nhiên trong bài thơ Vội vàng được nhà thơ Xuân Diệu gợi lên đã có được vẻ đẹp nào?

a)

Vẻ đẹp giản dị, tươi tắn.

b)

Vẻ đẹp lộng lẫy, hoành tráng.

c)

Vẻ đẹp vừa gần gũi, thân quen, vừa mượt mà, đầy sức sống.

d)

Vẻ đẹp cổ điển, trang nhã.

2.

Nhan đề Vội vàng được hiểu đúng nhất:

a)

Xuân Diệu từng không trân trọng thời gian, nay hiểu ra thì phải nhanh chóng cho kịp thời gian thực hiện giấc mơ.

b)

Trời đất thì quá đẹp, tuổi đời thì hữu hạn. Vậy nên phải tận hưởng tối đa khi đang tuổi xuân thì.

c)

Nhân vật trữ tình quá thiếu thời gian để tận hưởng, vì trước đó họ đã không nhận thức sự quý giá của thời gian.

d)

Nhân vật trữ tình là người hấp tấp, lúc nào cũng vội vàng như vậy.

3.

Vội vàng được in trong tập thơ đầu tay của Xuân Diệu "Gửi hương cho gió".

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Qua bài thơ Vội Vàng,Xuân Diệu đưa đến bạn đọc những cảm nhận về

a)

Không gian

b)

Thời gian

c)

Đời người

d)

Tự do

5.

Tên bài thơ Vội Vàng không thể hiện quan niệm nhân sinh tích cực, sống đã đầy nhất trong hạnh phúc mà tạo hóa ban tặng cho tuổi trẻ.

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Bài thơ “Vội vàng” được in trong tập thơ nào?

a)

Thơ thơ

b)

Gửi hương cho gió

c)

Một khối hồng

d)

Riêng chung

7.

Câu thơ" Và này đây ánh sáng chớp hàng mi" nên hiểu

a)

Đôi mắt của người đẹp khẽ chớp hàng mi,tạo nên một buổi bình minh kì diệu.Nó là nguồn năng lượng cung cấp sức xuân cho khu vườn tình ái của thiên nhiên.

b)

Ánh sáng bình minh của mặt trời chiếu chói lọi vào mắt thiếu nữ,khiến đôi mắt ấy phải chớp hàng mi.Đó là một giây phút thật đẹp ở một giai nhân.

8.

Cảm hứng chủ đạo trong thơ của Xuân Diệu là gì?

a)

Cuộc sống con người, hạnh phúc gia đình

b)

Thiên nhiêu, quê hương, đất nước

c)

Tình yêu, mùa xuân và tuổi trẻ

d)

Hiện thực cuộc sống, khó khăn vất vả

9.

Bức tranh thiên nhiên trong bài thơ Vội vàng được nhà thơ Xuân Diệu gợi lên đã có được vẻ đẹp nào?

a)

Vẻ đẹp giản dị, tươi tắn.

b)

Vẻ đẹp lộng lẫy, hoành tráng.

c)

Vẻ đẹp vừa gần gũi, thân quen, vừa mượt mà, đầy sức sống.

d)

Vẻ đẹp cổ điển, trang nhã.

10.

Câu nào dưới đây nói về giọng thơ của Xuân Diệu?

a)

Chứa chan tình yêu thương nhân loại.

b)

Sâu lắng, nhẹ nhàng, bay bổng.

c)

. Hồn nhiên, trong sáng nhưng giàu cảm xúc.

d)

Sôi nổi, đắm say, yêu đời thắm thiết.

11.

Trong những hình ảnh thơ dưới đây, hình ảnh nào không được Xuân Diệu dùng trong bài thơ?

a)

Nắng hạ.

b)

Xuân hồng

c)

Lá vàng.

d)

Ong bướm.

12.

Xuân Diệu đã viết tác phẩm nào dưới đây?

a)

Hà Nội Ba sáu phố phường

b)

Tắt đèn

c)

Gửi hương cho gió

d)

Romeo và Juliet

13.

Vì sao tác giả lại vội vàng, cuống quýt trước sự trôi qua nhanh chóng của thời gian?

a)

Vì thời gian của tuổi trẻ thật ngắn ngủi mà sự yêu đời, ham sống của tác giả lại thật cuồng nhiệt

b)

Vì tác giả từng ko biết quý trọng những năm tháng tuổi trẻ, đến lúc nhận thức được thì thời gian ko còn

c)

Vì mùa xuân, tình yêu và tuổi trẻ là những thứ trôi qua rất nhanh, mà cuộc đời con người rất ngắn ngủi

d)

Ko có đáp án nào đúng

14.

Theo nhà phê bình Hoài Thanh, Xuân Diệu là nhà thơ:

a)

Có số lượng sách tác nhiều nhất

b)

Là ông hoàng nhạc pop

c)

HIên đại nhất thời điểm đó

d)

Mới nhất trong những nhà thơ mới

15.

Quê quán của Xuân Diệu là ở đâu?

a)

Bình Định

b)

Hà Tĩnh

c)

Huế

d)

Đà Nẵng

16.

Xuân Diệu mang bút danh nào

a)

Chính Hữu

b)

Tố Thanh

c)

Xuân Nhạ

d)

Trảo Nha

17.

Qua bài thơ vội vàng,xuân diệu thể hiện tình yêu tha thiết với

a)

Cuộc sống nơi tiên giới

b)

cuộc sống trong mơ ước

c)

.Cuộc sống nơi tiên giới

d)

Cuộc sống trần thế xung quanh mình

18.

Nhà thơ Xuân Diệu được mệnh danh là gì

a)

Mặt trời thi ca

b)

Ông hoàng thơ tình

c)

Lá cờ đầu của thơ ca cách mạng

d)

Ông hoàng thơ buồn

19.

Xuân Diệu là nhà thơ của......

a)

Tình yêu

b)

Mùa Xuân

c)

Tuổi trẻ

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

20.

Vì sao tác giả lại muốn tắt nắng, buộc gió?

a)

Vì tác giả muốn lưu giữ tất cả những vẻ đẹp của cuộc sống, sợ nó trôi đi

b)

Vì tác giả muốn cướp đoạt quyền của tạo hóa

c)

Vì tác giả muốn thể hiện sức mạnh bản thân

21.

Vì sao nhân vật trữ tình "tôi" chỉ sung sướng "một nửa" và vội vàng "một nửa"? (Vội vàng, Xuân Diệu). Câu trả lời đúng nhất là:

a)

vì đời người vốn ngắn ngủi

b)

vì mùa xuân, tuổi trẻ không còn mãi.

c)

vì tất cả những gì tươi đẹp, kì thú sẽ mau chóng tàn phai.

d)

vì niềm vui và cơ hội tận hưởng niềm vui quá hữu hạn.

22.

Giọng điệu trong bốn câu thơ mở đầu bài "Vội vàng" như thế nào ?

a)

Thiết tha

b)

Van xin

c)

Trầm hùng

d)

Trang trọng

23.

Sự đối lập trong mùa xuân của đất trời với mùa xuân của con người được thể hiện qua hai câu thơ nào?


a)

A. Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua.

Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già.

b)

B. Mà xuân hết, nghĩa là tôi cũng mất.

Lòng tôi rộng, nhưng lượng trời cứ chật.

c)

C. Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn,

Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại.

d)

D. Mùi tháng năm đều rớm vị chia phôi,

Khắp sông núi vẫn than thầm tiễn biệt

24.

Trong bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu, "tôi" đã thể hiện ước muốn "tắt nắng, buộc gió", nói một cách giản dị và thực chất, là ước muốn điều gì?

a)

Muốn chặn đứng bước đi của thời gian.

b)

Muốn có được sức mạnh, quyền năng của tạo hóa.

c)

Muốn vĩnh viễn hóa hương sắc của tuổi trẻ, mùa xuân.

d)

Muốn thay đổi quy luật của tự nhiên

25.

Cụm từ "tuần tháng mật "trong bài thơ "Vội vàng" có thể hiểu :

a)

Thời gian hạnh phúc lứa đôi sau khi cưới.

b)

Một nét văn hóa du nhập từ phương Tây.

c)

Thời gian hoa đồng nội cho ong bướm hút nhiều chất mật ngọt của ái tình.

d)

Thời gian hạnh phúc của ong bướm ngọt thơm như mật.

26.

Câu thơ" Và này đây ánh sáng chớp hàng mi" nên hiểu

a)

Đôi mắt của người đẹp khẽ chớp hàng mi,tạo nên một buổi bình minh kì diệu.Nó là nguồn năng lượng cung cấp sức xuân cho khu vườn tình ái của thiên nhiên.

b)

Ánh sáng bình minh của mặt trời chiếu chói lọi vào mắt thiếu nữ,khiến đôi mắt ấy phải chớp hàng mi.Đó là một giây phút thật đẹp ở một giai nhân.

27.

Chọn từ thích hợp vào chỗ trống:

Ta muốn .....

Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn;

Ta muốn .... mây đưa và gió lượn,

Ta muốn ..... cánh bướm với tình yêu,

Ta muốn ....... trong một cái hôn nhiều

a)

say,ôm,thâu,riết

b)

ôm,riết,thâu,say

c)

ôm,riết,say,thâu

d)

ôm,say,riết,thâu

28.

Hệ thống các động từ: ôm,riết,say,thâu,chếnh choáng,đã đầy,no nê,cắn có quan hệ với nhau theo chiều hướng.........

a)

tăng tiến

b)

tăng dần

c)

tăng lên

d)

tăng cấp độ

29.

Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống:

Xuân đương tới, nghĩa là xuân ..... qua

Xuân còn non, ..... là xuân sẽ già

Mà xuân hết, ....... là tôi cũng mất.

a)
đương,nghĩa,nghĩa
b)

đang, nghĩa, nghĩa

c)

sẽ, tức, tức

d)

đã, hẳn, hẳn

30.

Đáp án nào dưới đây đúng về xuất thân của Hồ Chí Minh? 

a)

Xuất thân từ một gia đình nhà Nho có tinh thần yêu nước. 

b)

Xuất thân từ một gia đình quyền quý, nhiều đời làm quan.

c)

Xuất thân trong một gia đình công chức nghèo. 

d)

Xuất thân trong một gia đình có truyền thống về dân ca quan họ. 

31.

Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội) vào thời gian nào?

a)

02/09/1943.

b)

02/09/1944

c)

02/09/1945

d)

02/09/1946

32.

Đáp án nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG về quan điểm sáng tác văn chương của Hồ Chí Minh? 

a)

Mỗi tác phẩm phải trở thành vũ khí, mang tính chiến đấu cao, đạt hiệu quả thiết thực, dễ tiếp cận với đại chúng. 

b)

Trong mỗi tác phẩm đều cần hình dung cụ thể về đối tượng tiếp nhận, xác định rõ mục đích hướng tới. 

c)

Tác phẩm cần lựa chọn được nội dung phù hợp, tìm được hình thức truyền tải thông tin, thông điệp có hiệu quả. 

d)

Văn học là một hình thức giải trí, vì vậy cần ưu tiên sự lãng mạn, bay bổng. 

33.

Thể loại nào dưới đây KHÔNG CÓ trong di sản văn học của Hồ Chí Minh? 

a)

Văn chính luận.

b)

Truyện và kí.

c)

Thơ.

d)

Tiểu thuyết chương hồi.

34.

Mảng sáng tác văn học nào thể hiện rõ nhất phẩm chất nghệ sĩ của Hồ Chí Minh? 

a)

Kí và các tiểu phẩm.

b)

Các truyện ngắn.

c)

Thơ ca.

d)

Văn chính luận.

35.

Tác phẩm Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh thuộc thể loại nào?

a)

Truyện

b)

Văn chính luận

c)

d)

Thơ

36.

Đáp án nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG về phong cách văn chính luận của Hồ Chí Minh?

a)

Chứa chan nhiệt huyết, thể hiện tinh thần bám sát cuộc sống cách mạng.

b)

Lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, dẫn chứng xác thực. 

c)

Ngôn ngữ trau chuốt, bóng bẩy, tô hồng cuộc sống để người đọc cảm thấy không quá bi quan về cuộc đời. 

d)

Trực tiếp chất vấn, tố cáo các thế lực thực dân, đế quốc, kêu gọi nhân dân và các dân tộc bị áp bức tham gia đấu tranh cách mạng, đấu tranh vì chân lí độc lập, tự do. 

37.

Đáp án nào dưới đây đúng về phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh?

a)

Hài hòa.

b)

Đồng đều.

c)

Đa dạng&thống nhất.

d)

Khác biệt.

38.

Thể loại nào chiếm khối lượng lớn nhất trong di sản văn học của Hồ Chí Minh?

a)

Văn chính luận.

b)

Truyện ngắn.

c)

Kí.

d)

Thơ ca.

39.

Tác phẩm Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu thuộc thể loại nào trong các sáng tác của Hồ Chí Minh?

a)

Truyện ngắn.

b)

Kí.

c)

Thơ.

d)

Tiểu phẩm.

40.

Tập thơ Nhật kí trong tù được Hồ Chí Minh viết vào thời gian nào?

a)

Được viết vào năm 1911, khi Hồ Chí Minh vừa xuống tàu sang Pháp và một số nước phương Tây để mưu sinh và tham gia các hoạt động yêu nước, cách mạng. 

b)

Được viết trong thời kì Hồ Chí Minh bị chính quyền Tưởng Giới Thạch ở Trung Quốc giam cầm từ mùa thu năm 1942 đến mùa thu năm 1943. 

c)

Được viết năm 1919, sau khi thay mặt Hội những người Việt Nam yêu nước để gửi tới Hội nghị Véc-xây tập thơ này. 

d)

Được viết năm 1920, sau khi Hồ Chí Minh tham gia Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp. 

41.

Tác phẩm nào dưới đây KHÔNG thuộc thể loại truyện ngắn do Hồ Chí Minh sáng tác?

a)

Paris. 

b)

Lời than vãn của Bà Trưng Trắc.

c)

Vi hành.

d)

Tuyên ngôn Độc lập. 

42.

Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Là nhà yêu nước và nhà … vĩ đại của dân tộc Việt Nam, Hồ Chí Minh luôn được nhân dân ta biết ơn, kính trọng và ngưỡng mộ. Hồ Chí Minh có uy tín … rất cao, thường được đánh giá là một trong những nhà cách mạng hay … tạo nên nhiều ảnh hưởng nhất trên thế giới trong thế kỉ XX.” (Sách giáo khoa Ngữ văn 12, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập hai, Nhà xuất bản Giáo dục). 

a)

cách mạng – quốc tế – chính khách. 

b)

triết học – quốc tế – chính sách.

c)

nhân học – nước ngoài – chính yếu.

d)

nhân đạo – chính trị – chính sách. 

43.

Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu sau: “Nhìn chung, sự đa dạng trong phong cách … Hồ Chí Minh phản ánh sự … của một đời hoạt động cách mạng không mỏi mệt và sự … của một tài năng văn chương đích thực.” (Sách giáo khoa Ngữ văn 12, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập hai, Nhà xuất bản Giáo dục). 

a)

viết thơ – phong phú – đa đoan. 

b)

nghệ thuật – phong phú – đa diện. 

c)

làm văn – phong phú – đa nhiệm. 

d)

viết nhạc – phong phú – đa tình. 

44.

Sự khác biệt giữa thơ tuyên truyền, kêu gọi và thơ trữ tình của Hồ Chí Minh là gì?

a)

Thơ tuyên truyền, kêu gọi thường phê bình những thanh niên chưa chăm chỉ trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước. Trong khi đó, thơ trữ tình thường bày tỏ tình cảm với những cá nhân tích cực tham gia hoạt động cách mạng. 

b)

Thơ tuyên truyền, kêu gọi thường được viết bắt chữ Hán, còn thơ trữ tình được viết bằng chữ Nôm. 

c)

Thơ tuyên truyền, kêu gọi có độ dài vừa phải, còn thơ trữ tình có độ dài hơn rất nhiều bởi tác giả muốn thể hiện tình cảm của mình một cách đầy đủ nhất. 

d)

Thơ tuyên truyền, kêu gọi luôn có nội dung sáng rõ và hình thức ngôn ngữ bình dị, dễ hiểu, rất phù hợp với đại chúng. Trong khi đó, thơ trữ tình thường mang đậm màu sắc cổ điển. 

45.

Đáp án nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG về đặc điểm thơ ca của Hồ Chí Minh? 

a)

Thể hiện rõ tình cảm yêu nước, thương dân nồng cháy, niềm tin vào tương lai. 

b)

Phong thái điềm đạm, ung dung trước những biến cố lớn lao trong thời đại cách mạng. 

c)

Sáng tác cả hai mảng thơ ca chữ Hán và tiếng Việt. 

d)

Ngôn từ mĩ lệ, thường hướng đến những sự phức tạp của đời sống. 

46.

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra đi tìm đường cứu nước năm nào?

a)

1911

b)

1923

c)

1930

d)

1931

47.

Bản Tuyên ngôn Độc lập được viết cho ai?

a)

Đồng bào cả nước và nhân dân thế giới.

b)

Bọn đế quốc, thực dân đã và đang âm mưu xâm lược nước ta.

c)

Các nước đồng minh đang ủng hộ ta.

d)

a và b đúng.

48.

Việc trích dẫn lời văn bản của bản Tuyên ngôn Độc lập của nước Mĩ và Tuyên ngôn dân quyền và nhân quyền của nước Pháp có dụng ý?

a)

Làm cơ sở tuyên bố độc lập tự do cho nước mình.

b)

Dùng chính lí lẽ của đối thủ để bác bỏ luận điệu và hành động của chúng.

c)

Đặt cuộc Cách mạng tháng 8 -1945 của nước ta ngang hàng với cuộc Cách mạng của nước Mĩ và của Pháp.

d)

Tất cả đều đúng.

49.

Câu văn nào dưới đây thể hiện đầy đủ nhất nội dung của bản Tuyên ngôn độc lập?

a)

Toàn dân Việt Nam trên dưới một lòng chống lại âm mưu xâm lược của bọn thực dân.

b)

Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị.

c)

Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã trở thành nước tự do và độc lập.

d)

Toàn thể dân Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do độc lập ấy.

50.

Tuyên ngôn độc lập khẳng định trình độ nghệ thuật xuất sắc của Hồ Chí Minh, tác phẩm trở thành một mẫu mực của thể văn chính luận. Dựa vào đâu có thể khẳng định điều này?

a)

Bố cục ngắn gọn, lập luận chặt chẽ, đanh thép, ngôn ngữ chính xác, giàu sắc thái biểu cảm.

b)

Lí lẽ sắc bén, hùng hồn, văn phong đầy chất trữ tình, bay bổng.

c)

Ngôn ngữ chính xác, giàu sắc thái biểu cảm, dẫn chứng đa dạng, phong phú, bố cục ngắn gọn, lập luận chặt chẽ, hệ thống luận điểm, luận cứ rõ ràng.

d)

Dẫn chứng xác đáng kẻ thù không thể nào bác bỏ được; nêu được những nét cơ bản về quyền tự do, độc lập của dân tộc Việt Nam.

51.

Tuyên bố: "Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do" là nhằm để:

a)

Khẳng định nhân quyền.

b)

Khẳng định quyền của một nhóm người trong cộng đồng.

c)

Khẳng định quyền tự chủ của mỗi dân tộc.

d)

Khẳng định nhân quyền và dân quyền.

52.

Trong “Tuyên ngôn Độc lập” Hồ Chí Minh đã cho thế giới thấy thực chất dân Pháp đến Đông Dương là

a)

Khai hóa.

b)

Bảo hộ

c)

Cướp nước.

d)

Tất cả đều đúng

53.

Khi Nhật hàng Đồng minh, thực dân Pháp đã đưa ra tuyên bố Đông Dương phải thuộc quyền của

a)

Nhật.

b)

Pháp.

c)

Đồng minh.

d)

Tất cả đều đúng

54.

Trong “Tuyên ngôn Độc lập” Hồ Chí Minh đã khẳng định sự thật nào sau đây?

a)

Từ mùa thu 1940 nước ta thành thuộc địa của Nhật chứ không phải của Pháp nữa.

b)

Khi Nhật hàng Đồng minh, nhân dân cả nước nổi dậy giành chính quyền.

c)

Dân ta đã lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp.

d)

Cả ba điều trên.

55.

Đánh giá nào sau đây về giá trị của bản “Tuyên ngôn Độc lập” là phù hợp?

a)

Là văn kiện lịch sử vô giá.

b)

Là áng văn chính luận mẫu mực, đặc sắc.

c)

Đoàn kết tinh thần tư tưởng, văn hóa lịch sử dân tộc.

d)

Cả ba đánh giá trên đúng

e)

Cả ba đánh giá trên sai

56.

Thông tin nào sau đây về hoàn cảnh sáng tác bản “Tuyên ngôn Độc lập” của Hồ Chí Minh là đúng?

a)

Ngày 19-8-1945, khi chính quyền Hà Nội về tay nhân dân, Hồ Chí Minh viết “Tuyên ngôn Độc lập”.

b)

Ngày 26-8-1945, Bác từ chiến khu Việt Bắc về tới Hà Nội, tại căn cứ số 18 phố Hàng Ngang Người soạn thảo “Tuyên ngôn Độc lập”.

c)

“Tuyên ngôn Độc lập” được Hồ Chí Minh viết ngày 2-9-1945.

d)

Cả ba thông tin đều không chính xác.

57.

Đối tượng mà bản Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh hướng tới là

a)

Đồng bào cả nước.

b)

Nhân dân thế giới.

c)

Bọn đế quốc thực dân đang âm mưu xâm lược nước ta.

d)

Cả ba đối tượng trên đều đúng

e)

Cả ba đối tượng trên đều sai

58.

Mục đích mà bản “Tuyên ngôn Độc lập” của Hồ Chí Minh đạt tới là

a)

Khẳng định quyền tự do, độc lập của dân tộc.

b)

Tranh luận nhằm bác bỏ lí lẽ xảo quyệt của bọn xâm lược trước dư luận thế giới.

c)

Tranh thủ sự đồng tình của dư luận thế giới.

d)

Cả ba mục đích trên.

59.

Tuyên ngôn độc lập” của Hồ Chí Minh được viết theo thể loại nào sau đây?

a)

Văn chính luận.

b)

Truyện.

c)

Kí.

d)

Thơ

60.

Dựa vào nội dung bản Tuyên ngôn độc lập có thể chia thành mấy phần

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

61.

Ý nào không đúng khi nói vè quan điểm sáng tác văn học nghệ thuật của Chủ tịch Hồ Chí Minh

a)

Người xem văn học là vũ khí chiến đấu phục vụ cho sự nghiệp cách mạng

b)

Người chú trọng tính chân thật và tính dân tộc trong văn học

c)

Người coi văn học là một hình thức giải trí, hướng tới sự lãng mạn, bay bổng

d)

Nhà văn cũng là người chiến sĩ trên mặt trận văn hóa tư tưởng.

62.

Nội dung lời tuyên bố của Hồ Chí Minh khi kết thúc bản Tuyên ngôn Độc lập là:

a)

Kêu gọi toàn thể quốc dân đồng bào đứng lên đấu tranh đấu tranh với thực dân Pháp để giành quyền làm chủ.

b)

Tuyên bố thoát li hẳn quan hệ thực dân với Pháp, xóa bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã kí về nước Việt Nam, xóa bỏ tất cả mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam.

c)

Khẳng định quyền hưởng tự do và độc lập của Việt Nam, đồng thời khẳng định quyết tâm bảo vệ đến cùng nền độc lập.

d)

Khẳng định nhân dân Việt Nam nói riêng và nhân dân ba nước Đông Dương có quyền được hưởng quyền độc lập tự do.

63.

Hình ảnh nào KHÔNG có trong bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh)?

a)

Mây.

b)

Biển.

c)

Cây.

d)

Chim.

64.

Đáp án nào dưới đây chính xác về ý nghĩa của hình ảnh cánh “chim mỏi” và “chòm mây” trong bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh)?

a)

Vừa miêu tả cảnh thiên nhiên đồng thời gửi gắm tâm trạng của nhân vật trữ tình.

b)

Tái hiện lại khung cảnh thiên nhiên từ nhà lao nhìn ra.

c)

Thể hiện tâm trạng khoan khoái của nhân vật trữ tình trên đường chuyển lao.

d)

Thể hiện tâm trạng hạnh phúc của nhân vật trữ tình trên đường trở về quê hương.

65.

Bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh) được viết bằng loại chữ nào?

a)

Chữ Hán.

b)

Chữ Quốc ngữ.

c)

Chữ Nôm.

d)

Chữ Pháp.

66.

Bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh) được viết theo thể thơ gì?

a)

Thất ngôn tứ tuyệt.

b)

Thất ngôn bát cú.

c)

Lục bát.

d)

Tự do.

67.

Bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh) được trích từ tập thơ nào?

a)

Nhật kí trong tù.

b)

Thơ thơ.

c)

Gửi hương cho gió.

d)

Lửa thiêng.

68.

Từ nào được xem là nhãn tự trong bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh)?

a)

“hồng”.

b)

“sơn thôn”.

c)

“điểu”.

d)

“bao túc”.

69.

Hình ảnh “sơn thôn thiếu nữ” được nhắc đến trong bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh) ý chỉ ai?

a)

Cô gái miền sơn cước.

b)

Em bé miền núi.

c)

 Người tiều phu.

d)

Người mẹ đi rừng.

70.

Bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh) được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Khi Hồ Chí Minh bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam và chuyển nhà lao từ Tĩnh Tây đến Thiên Bảo.                  

b)

Khi Hồ Chí Minh bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam tại nhà tù Côn Đảo.                  

c)

Khi Hồ Chí Minh được chính quyền Tưởng Giới Thạch trả tự do.

d)

Khi Hồ Chí Minh được chính quyền Mỹ trả tự do.

71.

Trong bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh), hình ảnh thiếu nữ xay ngô tối và hình ảnh bếp lửa hồng trong hai câu thơ: “Cô em xóm núi xay ngô tối/ Xay hết, lò than đã rực hồng.” KHÔNG nhằm thể hiện điều gì dưới đây?

a)

Khung cảnh tráng lệ, kì vĩ của bức tranh thiên nhiên Trung Quốc vào buổi sáng sớm.

b)

Những hình ảnh giản dị, gần gũi, gắn bó với cuộc sống thường ngày.

c)

Tình cảm yêu thương của Hồ Chí Minh đối với những người dân lao động.

d)

Tình cảm thương nhớ quê hương, đất nước và vẻ đẹp tâm hồn của Hồ Chí Minh.

72.

Đáp án nào dưới đây KHÔNG đúng về nội dung bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh)?

a)

Bài thơ thể hiện sự ngợi ca, đồng tình của Hồ Chí Minh với đường lối cách mạng của chính quyền Tưởng Giới Thạch.

b)

Bài thơ thể hiện nghị lực vượt qua nghịch cảnh của Hồ Chí Minh trong cảnh tù đày.

c)

Bài thơ thể hiện tinh thần lạc quan của Hồ Chí Minh dù trong hoàn cảnh tù ngục.

d)

Bài thơ thể hiện tâm hồn yêu thiên nhiên, con người của Hồ Chí Minh.

73.

Đáp án nào KHÔNG đúng về nội dung hai câu thơ đầu bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh)?
“Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ,
  Chòm mây trôi nhẹ giữa tầng không”

a)

 Ngòi bút đã miêu tả tỉ mỉ đến từng chi tiết hoạt động của con người nơi núi rừng hoang vu.

b)

Bức tranh buổi chiều nơi núi rừng: đẹp, yên tĩnh và thoáng buồn.

c)

Sự thư thái về tâm hồn của nhân vật trữ tình khi đối diện với vẻ đẹp thiên nhiên.

d)

Nhân vật trữ tình đồng cảm với cánh “chim mỏi” và “chòm mây” cô đơn.

74.

Đáp án nào đúng với hình ảnh “cô gái xóm núi”  trong bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh)?

a)

Là cô gái đang miệt mài lao động.

b)

Là cô gái đang đi trên đường.

c)

Cả ba đáp án trên

d)

Là cô gái trong tù ngục.

75.

Bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh), câu thơ: “Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

Nhân hóa.

b)

Cả 3 biện pháp

c)

Câu hỏi tu từ.

d)

Điệp từ.

76.

Đáp án nào đúng và đầy đủ nhất về ý nghĩa của hình ảnh “sơn thôn thiếu nữ” trong bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh)?

a)

Vẻ đẹp của sự sống con người làm cho bức tranh chiều tối trở nên tươi vui, ấm áp; Con người hiện lên kì vĩ, làm chủ không gian, thời gian, xua đi sự cô đơn, vắng vẻ của thiên nhiên, như tiếp thêm sức mạnh cho người chiến sĩ cách mạng giữa cảnh ngục tù.

b)

Cả 3 đáp án trên

c)

Hình ảnh của cô gái xóm núi chỉ là sự xuất hiện tình cờ, ngẫu nhiên, không có tác động gì đến khung cảnh thiên nhiên và tâm trạng của nhân vật trữ tình.

d)

Sự xuất hiện của hình ảnh con người quá nhỏ bé khiến cho cảnh thêm lạnh lẽo, hoang vu, ảm đạm thê lương

77.

Trong bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh), hình ảnh nào dưới đây được tác giả sử dụng để nói về thời gian đã chuyển từ chiều về tối?

a)

“Lò than đã rực hồng”.

b)

“Chòm mây trôi nhẹ giữa tầng không”.

c)

Cả 3 hình ảnh trên.

d)

“Xay ngô”.

78.

Đáp án nào KHÔNG chính xác về ý nghĩa của hình ảnh “chim mỏi về rừng” được nhắc đến trong bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh)?

a)

Thể hiện hình ảnh vẻ đẹp con người miền sơn cước rực rỡ và vô cùng sinh động.

b)

Sự tương đồng giữa trạng thái của hai đối tượng: cánh chim mỏi mải miết bay về rừng xanh tìm chốn ngủ, nhà thơ cũng mệt mỏi lê bước trên đường đi đày.

c)

Sự cảm thông sâu sắc giữa người và cảnh được bắt nguồn từ tình yêu thương rộng lớn của Bác dành cho mọi sự sống ở trên đời.

d)

Thể hiện thời gian nghệ thuật trong bài thơ đã chuyển từ chiều về tối.

79.

Trong bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh), sự vận động của cảnh vật và con người cho thấy điều gì trong tâm hồn của tác giả?

a)

Luôn hướng tới sự sống, ánh sáng, tương lai.

b)

Cả 3 đáp án trên

c)

Luôn hướng tới tình yêu lứa đôi.

d)

Luôn nhìn vào thực tế dù có bi quan.

80.

Trong bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh), hai câu thơ: “Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ/ Chòm mây trôi nhẹ giữa tầng không” gợi cho người đọc cảm nhận được điều gì trong tâm trạng của nhân vật trữ tình?

a)

Tâm trạng mệt mỏi, chạnh lòng buồn nhớ quê hương khi ở nơi đất khách quê người đặc biệt trong hoàn cảnh tù đày.

b)

Tâm trạng hạnh phúc, vui sướng khi được trở về quê hương sau bao năm xa cách, được thả hồn vào cánh chim bay lượn trên bầu trơi tự do.

c)

Tâm trạng bi ai, đau xót trước cảnh đất nước bị xâm lược.

d)

Tâm trạng thất vọng, chán nản vì chí lớn không thành.

81.

Đáp án nào đúng về nội dung và nghệ thuật bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh)?

a)

Bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh) cho thấy tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, ý chí vượt lên hoàn cảnh khắc nghiệt của nhà thơ – chiến sĩ Hồ Chí Minh. Bài thơ đậm sắc thái cổ điển mà hiện đại.

b)

Bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh) cho thấy tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, ý chí vượt lên hoàn cảnh khắc nghiệt của nhà thơ – nghệ sĩ Hồ Chí Minh. Bài thơ đậm sắc thái cổ hủ mà hiện đại.

c)

Bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh) cho thấy tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, ý chí vượt lên hoàn cảnh khắc nghiệt của nhà thơ – nhạc sĩ Hồ Chí Minh. Bài thơ đậm sắc cổ xưa mà hiện đại.

d)

Bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh) cho thấy tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, ý chí vượt lên hoàn cảnh khắc nghiệt của nhà thơ – họa sĩ Hồ Chí Minh. Bài thơ đậm sắc thái cổ kính mà hiện đại.

82.

Trong nguyên tác bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh), toàn bộ bài thơ không có chữ “tối”, nhưng người đọc vẫn hiểu được trời tối nhờ hình ảnh “lò than rực hồng” ở câu cuối. Thủ pháp nghệ thuật ấy gọi là gì?

a)

Lấy sáng tả tối.

b)

Tả người ngụ ý.

c)

Lấy tĩnh tả động.

d)

Tả cảnh ngụ ý.

83.

Bài thơ "Nguyên Tiêu" (Rằm tháng Giêng - Hồ Chí Minh) ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

b)

Khi Bác bị Tưởng Giới Thạch bắt giam

c)

Khi Bác được Tưởng Giới Thạch trả tự do

d)

Khi quân và dân ta đánh thắng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ

84.

Bản dịch thơ "Nguyên Tiêu" (Rằm tháng Giêng - Hồ Chí Minh) được dịch theo thể loại nào?

a)

Thất ngôn

b)

Song thất lục bát

c)

Lục ngôn

d)

Lục bát

85.

Bài thơ "Nguyên Tiêu" (Rằm tháng Giêng - Hồ Chí Minh) miêu tả cảnh vật ở đâu?

a)

Thủ đô Hà Nội

b)

Kiên Giang

c)

Việt Bắc

d)

Tây Bắc

86.

Phần phiên âm bài thơ Nguyên Tiêu (Rằm tháng Giêng - Hồ Chí Minh) được viết theo thể loại nào?

a)

Lục bát

b)

Thất ngôn tứ tuyệt

c)

Cả 3 đáp án trên

d)

Song thất lục bát

87.

Bài thơ "Nguyên Tiêu" (Rằm tháng Giêng - Hồ Chí Minh) được viết theo phương thức biểu đạt nào?

a)

Biểu cảm

b)

Tự sự

c)

Miêu tả

d)

Nghị luận

88.

Cảnh vật trong bài thơ "Nguyên tiêu" (Rằm tháng Giêng - Hồ Chí Minh) được miêu tả trong thời gian nào?

a)

Buổi sáng

b)

Buổi chiều

c)

Buổi trưa

d)

Ban đêm

89.

"Rằm xuân lồng lộng trăng soi

Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân"

(Nguyên Tiêu - Hồ Chí Minh)

Hai câu thơ trên tác giả sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

So sánh

b)

Cả 3 biện pháp

c)

Điệp từ

d)

Liệt kê

90.

Đâu KHÔNG PHẢI hình ảnh xuất hiện trong hai khổ thơ đầu của "Nguyên Tiêu" (Rằm tháng Giêng - Hồ Chính Minh)?

a)

Trăng

b)

Sông

c)

Mái chèo

d)

Nước

91.

Bài thơ "Rằm tháng giêng" được viết theo phương thức biểu đạt nào?

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Biểu cảm

d)

Nghị luận

92.

Dòng nào sau đây dịch nghĩa cho câu thơ "Yên ba thâm xứ đàm quân sự"?

a)

Đêm nay, đêm rằm tháng giêng, trăng đúng lúc tròn nhất 

b)

Sông xuân ,nước xuân tiếp giáp với trời xuân

c)

Nơi sâu thẳm mịt mù khói sóng bàn việc quân

d)

Nửa đêm quay về trăng đầy thuyền

93.

Đặc sắc cả về nội dung và nghệ thuật "Rằm tháng Giêng" là gì?

a)

Cảnh vật có màu sắc cổ điển vừa toát lên sức sống của thời đại

b)

Tâm hồn thi sĩ kết hợp thật đẹp với phẩm chất chiến sĩ trong con người Hồ Chí Minh 

c)

Sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật có giá trị biểu cảm cao. 


d)

Gồm cả 3 yếu tố trên

94.

Không gian trong câu thơ đầu bài thơ Rằm tháng giêng có đặc điểm gì?

a)

Không gian một đêm rằm tháng giêng trên dòng sông phủ đầy sương khói và nổi bật là hình ảnh ánh trăng vằng vặc soi sáng khắp nơi.

b)

Không gian mênh mang của dòng sông mùa xuân và ánh trăng tròn lồng lộng soi chiếu nơi nơi.

c)

Bầu trời cao rộng, trong trẻo nổi bật lên hình ảnh vầng trăng tròn đầy, tỏa sáng khắp thế gian.


d)

Không gian mênh mông, bát ngát, có sự giao hòa trọn vẹn của con người với cảnh vật thiên nhiên.

95.

Câu thơ "Sông xuân nước lẫn bầu trời thêm xuân" của bài thơ Rằm tháng giêng sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

Điệp từ

b)

So sánh

c)

Liệt kê

d)

Cả 3 biện pháp

96.

Dòng nào nhận xét đúng về đặc điểm bức tranh thiên nhiên trong hai câu đầu bài thơ Rằm tháng giêng?

a)

Bức tranh thiên nhiên không được miêu tả cụ thể mà chỉ cốt thể hiện cái thần, cái hồn của cảnh vật.

b)

Đó là một bức tranh thiên nhiên sống động, tràn đầy màu sắc và ngập trong ánh sáng.

c)

Đó là một bức tranh thiên nhiên tươi đẹp, nhưng được nhìn qua con mắt của một con người đang "bàn việc quân" nên chưa thể hiện hết những vẻ đẹp của nó.


d)

Bức tranh thiên nhiên hiện lên sinh động, cụ thể, chính xác đến từng chi tiết

97.

Trong câu thơ thứ hai ở bản dịch bài thơ Rằm tháng giêng, dịch giả đã làm mất đi một từ "xuân" so với nguyên tác. Vậy việc sử dụng tới ba từ "xuân" trong câu thơ nhằm dụng ý gì?

a)

Nhấn mạnh vẻ đẹp và sức sống của mùa xuân đang tràn ngập khắp cả đất trời.

b)

Tác giả khẳng định nhịp đi của mùa xuân dù chậm rãi, lặng lẽ nhưng dần dần xâm chiếm cả thiên nhiên và lòng người.

c)

Mùa xuân đã đến với đất trời, cảnh vật và giục giã trong lòng người chiến sĩ cách mạng, thôi thúc họ gắng chiến đấu để giành lại mùa xuân cho đất nước.

d)

Nhấn mạnh đến thời gian diễn ra sự kiện "bàn việc quân" là vào đầu mùa xuân.

98.

Vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt được viết dựa trên:

a)

Một câu chuyện dân gian nhưng đã có những thay đổi khá cơ bản.

b)

Nội dung một vở kịch của tác giả Nguyễn Huy Tưởng.

c)

Một câu chuyện có thật ngoài đời

d)

Tất cả các đáp án đều sai.

99.

Nhận xét nào đúng nhất khi nói về nội dung đoạn trích Hồn Trương Ba, da hàng thịt?

a)

Đoạn trích tái hiện lại bức tranh sinh động về làng quê Việt Nam thế kỷ XIX.

b)

Đoạn trích giúp người đọc thấy được tình cảnh trớ trêu, đau khổ của nhân vật Trương Ba khi tâm hồn thanh cao phải ẩn trong thân xác anh hàng thịt, từ đó lí giải quyết định giải thoát của nhân vật này.

c)

Đoạn trích giúp người đọc hiểu thêm về một câu chuyện dân gian.

d)

Đoạn trích tái hiện lại một sự việc tưởng tượng không có thật: đó là hồn nhập vào xác.

100.

Điền tiếp vế còn thiếu trong nhận xét sau sao cho hợp lý nhất về ý nghĩa vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt: “Vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt………..”.

a)

Đặt ra nhiều vấn đề mới mẻ về xã hội và con người với ý nghĩa triết lý nhân sinh sâu sắc

b)

Là tác phẩm mang dấu ấn chính trị sâu sắc.

c)

Mang lại tiếng cười hóm hỉnh

d)

Tất cả các đáp án đều sai.

101.

Cuộc đối thoại giữa hồn Trương Ba và xác hàng thịt phản ánh bi kịch gì?

a)

Bi kịch bị tha hóa

b)

Bi kịch bị chối bỏ

c)

Bi kịch không được làm người lương thiện

d)

Bi kịch bị hành hạ thể xác

102.

Trương Ba có tài nghệ gì khiến Đế Thích yêu quý ông, muốn ông được sống?

a)

đánh cờ

b)

đánh đàn

c)

làm vườn

d)

làm thơ

103.

Đoạn trích Hồn Trương Ba, da hàng thịt (SGK/143) thuộc cảnh bao nhiêu của vở kịch?

a)

Cảnh IV

b)

Cảnh V

c)

Cảnh VI

d)

Cảnh VII

104.

Nguyên nhân nào khiến Trương Ba chết?

a)

Cả 3 lí do trên

b)

Do sự tắc trách của Nam Tào khiến Trương Ba bị chết nhầm

c)

Do sự tắc trách của Đế Thích khiến Trương Ba bị chết nhầm

d)

Do sự tắc trách của Bắc Đẩu khiến Trương Ba bị chết nhầm

105.

Vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt được sáng tác năm bao nhiêu?

a)

1980

b)

1981

c)

1982

d)

1983

106.

Khi đối thoại với xác hàng thịt, Hồn Trương Ba có suy nghĩ như thế nào?

a)

Trương Ba cho rằng mình không thể tách rời khỏi xác hàng thịt

b)

Trương Ba cho rằng mình phải chấp nhận cái thân xác "cồng kềnh, thô lỗ" của anh hàng thịt

c)

Trương Ba cho rằng mình vẫn còn một đời sống nguyên vẹn, trong sạch, thẳng thắn

d)

Trương Ba cho rằng mình phải sống hòa thuận với xác hàng thịt

107.

Trong gia đình, ai là người hiểu và cảm thông với Trương Ba nhất khi ông phải sống nhờ trong thân xác anh hàng thịt?

a)

Chị con dâu

b)

Vợ Trương Ba

c)

Cháu gái

d)

Anh con trai

108.

Trong cuộc đối thoại với hồn Trương Ba, thái độ của xác hàng thịt như thế nào?

a)

Lúc đầu giận dữ sau chuyển sang bình tĩnh, ôn hòa

b)

Lúc đầu từ chối quả quyết chuyển sang chấp nhận

c)

Lúc đầu từ chối quả quyết chuyển sang ấp úng, bịt tai, tuyệt vọng

d)

Lúc đầu giễu cợt sang quả quyết, mạnh mẽ, lấn át và cuối cùng là thắng thế

109.

Nhận xét nào dưới đây là đúng nhất khi nói về nhân vật Trương Ba?

a)

Người làm vườn - người chồng, người bố, người ông hiền hậu, cao quý.

b)

Người sống dựa dẫm vào con cháu.

c)

Người chồng, người cha vũ phu.

d)

Cả 3 đáp án đều sai

110.

Đây là câu nói của ai: “Không thể bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo được. Tôi muốn được là tôi toàn vẹn''

a)

Đế Thích

b)

Xác hàng thịt

c)

Hồn Trương Ba

d)

Cu Tị

111.

Trong đoạn trích “Hồn Trương Ba, da hàng thịt”, qua các nhân vật Tây Vương Mẫu, Nam Tào, Bắc Đẩu, tác giả muốn nói lên điều gì?

a)

A. Phê phán cuộc sống xa hoa, hưởng lạc của một bộ phận những người có nhiều quyền thế trong xã hội.

b)

B. Phê phán những kẻ giả dối, chạy theo sở thích tầm thường, bản năng, xác thịt.

c)

C. Phê phán tính hợm hĩnh, thiếu trung thực, chạy theo ham muốn vật chất.

d)

D. Phê phán sự vô trách nhiệm, quan liêu, thờ ơ của những người lãnh đạo, những người nắm quyền hành trong tay trước cuộc sống, số phận của người dân.

112.

Ở cuối đoạn trích, Trương Ba quyết định trả xác cho anh hàng thịt. Đây là hành động chứng tỏ điều gì?

a)

Quan niệm sống đúng đắn của Trương Ba, muốn được sống là chính mình và sống vì mọi người.

b)

Trương Ba mệt mỏi, không cón muốc sống nên đã dễ dàng buông xuôi, phó mặc số phận .

c)

Vẻ đẹp tâm hồn của Trương Ba, sống phải biết vì mình và bao dung cho người có lỗi với mình.

d)

Tất cả các đáp án trên

113.

Đế Thích đã đưa ra những dẫn chứng nào để chứng minh con người rất khó để được sống đúng với chính mình

a)

Nam Tào

b)

Cả 3 nhân vật

c)

Hằng Nga

d)

Ngọc Hoàng

114.

Trong vở kịch “Hồn Trương Ba da hàng thịt”nhân vật xác vốn là người làm nghề gì?

a)

làm vườn

b)

buôn bán

c)

đồ tể

d)

Cả 3 nghề trên

115.

Hồn Trương Ba đối thoại với xác hàng thịt với mục đích

a)

Khẳng định sự lệ thuộc của linh hồn với thể xác. Cho thấy hồn Trương Ba đã hoàn toàn thích nghi được với thân xác mới

b)

Phủ định sự lệ thuộc của linh hồn vào thể xác. Khẳng định linh hồn có đời sống riêng

c)

Cả 3 đáp án

d)

Phủ định sức mạnh của thể xác

116.

Trương Ba: ôm đầu, đứng vụt dậy, nhìn chân tay, thân thể, bịt tai lại. Chứng tỏ tâm trạng của Trương Ba lúc này là

a)

bế tắc

b)

thất vọng

c)

uất ức, tức giận, bất lực

d)

bàng hoàng

117.

10. Đâu là một nhận định đúng về tác giả Lưu Quang Vũ:

a)

Một họa sĩ thiên tài

b)

cây bút vàng của sân khấu Việt Nam hiện đại

c)

vở diễn xuất sắc nhất của ông là Nàng Xi-ta

d)

kịch thiếu tính luận chiến

118.

Trong đoạn kết vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt, cái Gái đã làm gì?

a)

Đuổi Trương Ba: Lão đồ tể! Hãy cút đi

b)

Gieo hạt na xuống đất

c)

Chơi diều cùng cu Tị

d)

Ăn na và tưởng nhớ đến ông nội.

119.

Việc Trương Ba chấp nhận chết hẳn sau khi đòi quyền sống cho anh hàng thịt và cu Tị cho thấy điều gì?

(chọn 2 đáp án)

a)

Lòng dũng cảm, tâm hồn cao thượng, vị tha của Trương Ba và sự chiến thắng của nhân cách cao đẹp trước hoàn cảnh dung tục, tầm thường

b)

Sự chiến thắng của Xác hàng thịt trong cuộc đấu tranh đòi quyền sống

c)

Sự thất bại của Trương Ba trong cuộc đấu tranh giành lấy sự sống cho thấy sự kém cỏi, yếu đuối, hèn nhát và không dám đấu tranh cho chính bản thân của mình

d)

Cả 3 đáp án trên

120.

Đâu là thông tin chính xác về vị trí của Lưu Quang Vũ trong văn học Việt Nam hiện đại?

a)

là người mở đường tinh anh và tài năng nhất của văn học ta hiện nay.

b)

Cả 3 đáp án trên

c)

Là nhà soạn kịch xuất sắc nhất của văn học Việt Nam hiện đại

d)

là nhà thơ đóng góp xuất sắc cho quá trình đổi mới thơ ca sau 1975