wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chủ đề 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LÂM NGHIỆP (Phần 1)

Total questions: 122

Worksheet time: 2hrs 32mins

Name
Class
Date
1.

Trồng rừng có vai trò nào sau đây?

a)

Cung cấp thức ăn để phát triển chăn nuôi.

b)

Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.

c)

Cung cấp lương thực cho con người.

d)

Tạo công ăn việc làm cho người lao động.

2.

Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn có vai trò quan trọng nào sau đây?

a)

Bảo vệ môi trường sinh thái trong các khu công nghiệp.

b)

Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.

c)

Ngăn chặn sự xâm lấn của nước mặn vào đồng ruộng.

d)

Giúp điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt.

3.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về vai trò của trồng rừng?

a)

Cung cấp nơi sinh hoạt tín ngưỡng của các dân tộc thiểu số.

b)

Giúp mở rộng diện tích trồng cây ăn quả và cây dược sản.

c)

Giúp cung cấp gỗ cho nhu cầu của con người, giúp bảo vệ các diện tích rừng tự nhiên.

d)

Cung cấp nơi ở cho đồng bào dân tộc thiểu số.

4.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của chăm sóc rừng?

a)

Ngăn chặn gia súc gây hại cây rừng.

b)

Giảm sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây dại với cây rừng.

c)

Hạn chế tác hại do cháy rừng gây ra.

d)

Cung cấp gỗ và các làm sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng của con người và xuất khẩu.

5.

Trong hoạt động chăm sóc rừng, các công việc “tỉa cành, tỉa thưa” nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Tạo không gian thuận lợi cho quá trình sinh trưởng của cây rừng.

b)

Hạn chế sự sinh trưởng, phát triển của cây đại.

c)

Hạn chế sự cạnh tranh dinh dưỡng của cây dại với cây rừng.

d)

Giúp cây rừng nâng cao sức đề kháng, tăng sức khả năng chống chịu sâu, bệnh hại.

6.

Dựa vào tốc độ sinh trưởng, cây rừng được chia thành những nhóm nào sau đây?

a)

Nhóm cây sinh trưởng nhanh, nhóm cây sinh trưởng chậm và nhóm cây sinh trưởng trung bình.

b)

Nhóm cây sinh trưởng nhanh, nhóm cây sinh trưởng chậm và nhóm cây ngừng sinh trưởng.

c)

Nhóm cây sinh trưởng nhanh và nhóm cây sinh trưởng chậm.

d)

Nhóm cây đang sinh trưởng và nhóm cây ngừng sinh trưởng.

7.

Phát triển của cây rừng là gì?

a)

Là quá trình biến đổi về chất và sự phát sinh các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây.

b)

Là quá trình tăng trưởng về kích thước và khối lượng của cây.

c)

Là quá trình tăng trưởng về số lượng của cây trong một chu kì sống.

d)

Là quá trình biến đổi về hình thái của rễ, thân, lá và cơ quan sinh sản của cây.

8.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về sinh trưởng và phát triển của cây rừng?

a)

Sinh trưởng tích lũy vật chất làm điều kiện để cây phát triển.

b)

Phát triển diễn ra chủ yếu ở giai đoạn cây con non.

c)

Phát triển là những biểu hiện cụ thể của quá trình sinh trưởng.

d)

Sinh trưởng thường diễn ra vào ban ngày, phát triển thường diễn ra vào ban đêm.

9.

Nên khai thác rừng vào giai đoạn nào sau đây?

a)

Giai đoạn thành thục.

b)

Giai đoạn gần thành thục.

c)

Giai đoạn già cỗi.

d)

Giai đoạn non.

10.

Một trong những đặc điểm của cây rừng ở giai đoạn non là

a)

chống chịu tốt với các điều kiện bất thuận của môi trường.

b)

đáp ứng tốt với các biện pháp chăm sóc như bón phân, làm cỏ, vun xới tưới nước.

c)

ít chịu tác động của sâu, bệnh hại.

d)

chỉ có sự tăng trưởng về chiều cao, không có sự tăng trưởng về kích thước.

11.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về giai đoạn gần thành thục của cây rừng?

a)

Chất lượng lâm sản ổn định, năng suất cao.

b)

Quá trình sinh trưởng của cây diễn ra mạnh.

c)

Sức đề kháng của cây yếu.

d)

Cây chuẩn bị bước vào thời kì ra hoa, kết quả.

12.

Giai đoạn gần thành thục của cây rừng là?

a)

giai đoạn cây ngừng sinh trưởng.

b)

giai đoạn từ 3 đến 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.

c)

giai đoạn cây chuẩn bị chuyển sang giai đoạn già cỗi.

d)

giai đoạn cây chuẩn bị ra hoa lần thứ nhất.

13.

Đối với các loài cây rừng lấy gỗ, giai đoạn thành thục là?

a)

giai đoạn cuối cùng của chu kì sinh trưởng, phát triển.

b)

giai đoạn trước khi cây ra hoa lần thứ nhất.

c)

giai đoạn từ 5 đến 10 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.

d)

giai đoạn từ 3 đến 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.

14.

Cây rừng ở giai đoạn thành thục có đặc điểm nào sau đây?

a)

Sinh trưởng chậm lại, tán cây đã định hình.

b)

Tính chống chịu của cây kém, mẫn cảm với các điều kiện bất lợi của môi trường.

c)

Khả năng ra hoa, đậu quả giảm.

d)

Cây chuẩn bị bước vào giai đoạn hình thành quả.

15.

Trồng rừng đúng thời vụ có tác dụng nào sau đây?

a)

Giúp hạn chế cỏ dại và tăng hiệu quả sử dụng phân bón của cây rừng.

b)

Giúp ngăn chặn gia súc phá hại cây rừng.

c)

Giúp giảm lượng phân bón và tăng mật độ trồng.

d)

Giúp cây rừng có tỉ lệ sống cao, sinh trưởng và phát triển tốt.

16.

Thời vụ trồng rừng thích hợp ở miền Bắc nước ta là

a)

mùa xuân hoặc mùa hè (từ tháng 2 đến tháng 7).

b)

mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 12).

c)

mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 7).

d)

mùa xuân hoặc mùa xuân hè (từ tháng 2 đến tháng 7).

17.

Thời vụ trồng rừng thích hợp ở miền Bắc Việt Nam thường là khi nào để cây con sinh trưởng tốt?

a)

Mùa đông từ tháng 11 đến tháng 1

b)

Mùa hè từ tháng 5 đến tháng 7

c)

Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12

d)

Mùa xuân từ tháng 2 đến tháng 4

18.

Ở miền Trung, thời vụ trồng rừng thuận lợi nhất thường rơi vào giai đoạn nào?

a)

Mùa xuân từ tháng 2 đến tháng 4

b)

Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12

c)

Mùa hạ từ tháng 5 đến tháng 7

d)

Mùa đông từ tháng 11 đến tháng 1

19.

Thời vụ trồng rừng phù hợp với miền Nam Việt Nam thường là khi nào để đảm bảo ẩm độ đất?

a)

Mùa hè từ tháng 5 đến tháng 7

b)

Mùa thu từ tháng 8 đến tháng 10

c)

Mùa đông từ tháng 11 đến tháng 1

d)

Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11

20.

Ưu điểm nổi bật của trồng rừng bằng gieo hạt trực tiếp so với trồng cây con là gì?

a)

Giúp bộ rễ phát triển tự nhiên

b)

Tiết kiệm lao động ngoài hiện trường

c)

Cây con đồng đều và ít sâu bệnh

d)

Tăng tỷ lệ sống cao hơn hẳn cây con

21.

Nhược điểm chính khi trồng rừng bằng gieo hạt trên diện rộng là gì?

a)

Chi phí giống cao hơn trồng cây con

b)

Cây con lên tốt nhưng chậm lớn

c)

Bộ rễ yếu dễ đổ ngã gió

d)

Khó cơ giới hóa trên diện rộng

22.

Nhận định nào sau đây đúng về phương thức trồng rừng bằng gieo hạt?

a)

Hạt giống luôn nảy mầm đồng loạt

b)

Cây con mọc lên dễ bị côn trùng tấn công

c)

Không cần làm đất trước khi gieo

d)

Không cần chăm sóc sau khi gieo hạt

23.

Mục đích chính của xử lý hạt giống trước khi gieo để trồng rừng là gì?

a)

Lựa chọn hạt giống có chất lượng tốt

b)

Tăng sức đề kháng sâu bệnh khi mọc

c)

Tăng khả năng nảy mầm của hạt giống

d)

Tăng khả năng chống gió cho cây con

24.

Khi so sánh gieo hạt với trồng cây con, phát biểu nào phản ánh đúng về chi phí?

a)

Gieo hạt luôn tốn kém hơn cây con

b)

Hai phương thức có chi phí tương đương

c)

Gieo hạt thường chi phí thấp hơn

d)

Chi phí phụ thuộc vùng nên khó so sánh

25.

Nhiệm vụ trọng tâm của trồng và chăm sóc rừng nhằm bảo vệ môi trường là gì?

a)

Tăng tối đa sản lượng gỗ ngắn hạn

b)

Ưu tiên trồng loài sinh trưởng chậm

c)

Giảm chi phí lao động ban đầu

d)

Phủ xanh đất trống đồi núi trọc bền vững

26.

Phát biểu nào đúng về rừng quê tại Trà My và Trà Bồng?

a)

Chủ yếu lấy quả, lá để làm thuốc

b)

Có nhiều giá trị kinh tế cho người dân

c)

Chỉ có thể trồng ở Trà My, Trà Bồng

d)

Là lâm sản giá trị thấp và khó ứng dụng

27.

Vai trò của cây đước trồng ở vùng ven biển đối với hệ sinh thái địa phương là gì?

a)

Tạo bóng râm cho nuôi trồng thủy sản

b)

Chủ yếu cung cấp gỗ xây dựng dân dụng

c)

Thay thế hoàn toàn rừng phòng hộ khác

d)

Bảo vệ bờ biển chống xói mòn và gió bão

28.

Nhận định nào đúng về sinh trưởng và phát triển của cây rừng?

a)

Trong giai đoạn già cỗi, cây rừng thường có bộ rễ và tán yếu

b)

Sự phát triển gồm các quá trình như ra hoa kết quả

c)

Giai đoạn non kết thúc khi cây đạt chiều cao cực đại

d)

Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình độc lập

29.

Trong quy luật sinh trưởng của cây rừng, giai đoạn nào nên hạn chế khai thác để bảo tồn nguồn giống?

a)

Giai đoạn cây non sinh trưởng mạnh

b)

Giai đoạn rừng non cần tỉa cành thường xuyên

c)

Nên khai thác vào cuối giai đoạn thành thục

d)

Cây già cỗi nên được bảo tồn nguồn quý

30.

Đối với keo lai trồng ở M’Drak, chỉ tiêu nào phản ánh tốt nhất sinh trưởng của rừng?

a)

Tỷ lệ cây cong queo sau bão lớn

b)

Số lá mỗi cành trong mùa khô

c)

Đường kính thân cây tăng qua các năm

d)

Màu vỏ thân chuyển nâu sẫm nhanh

31.

Bảo vệ tài nguyên rừng có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.

b)

Nâng cao diện tích rừng, cung cấp lâm sản cho nhu cầu của con người.

c)

Nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên rừng.

d)

Bảo tồn nguồn gene các loài động vật, thực vật quý hiếm.

32.

Bảo vệ rừng là nhiệm vụ của tổ chức, cá nhân nào sau đây?

a)

Chủ rừng và các cơ quan quản lí rừng.

b)

Chủ rừng.

c)

Toàn dân.

d)

Các cơ quan quản lí rừng.

33.

Một trong những nhiệm vụ của người dân trong bảo vệ rừng là

a)

Tổ chức, chỉ đạo việc phòng cháy, chữa cháy rừng.

b)

Chấp hành sự huy động nhân lực, phương tiện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xảy ra cháy rừng.

c)

Xây dựng và thực hiện phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.

d)

Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lí, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.

34.

Một trong những nhiệm vụ của chủ rừng trong bảo vệ rừng là

a)

Phòng trừ sinh vật gây hại rừng theo đúng quy định.

b)

Thông báo kịp thời cho người dân về cháy rừng.

c)

Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

d)

Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lí, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.

35.

Biểu đồ sau đây là thực trạng về diện tích rừng ở nước ta giai đoạn 2007 – 2022. Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Diện tích rừng phòng hộ năm 2017 cao hơn so với các năm còn lại.

b)

Tổng diện tích rừng năm 2022 là 4,6 triệu ha, trong đó rừng sản xuất chiếm gần 85%.

c)

Diện tích rừng đặc dụng gần như không thay đổi từ năm 2007 đến năm 2022.

d)
e)

Tổng diện tích rừng ở nước ta tăng từ 2,6 triệu ha năm 2007 lên 4,6 triệu ha năm 2022.

36.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về nhiệm vụ của người dân trong công tác bảo vệ tài nguyên rừng?

a)

Thông báo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền hoặc chủ rừng về cháy rừng.

b)

Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

c)

Phòng trừ sinh vật gây hại rừng theo đúng quy định.

d)

Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn.

37.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về nhiệm vụ của chủ rừng trong cộng tác bảo vệ tài nguyên rừng?

a)

Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

b)

Thông báo kịp thời cho người dân hoặc cơ quan có thẩm quyền về sinh vật gây hại rừng.

c)

Thông báo kịp thời cho người dân hoặc cơ quan có thẩm quyền về cháy rừng.

d)

Xây dựng và thực hiện phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.

38.

Để bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững, cần nghiêm cấm hành vi nào sau đây?

a)

Áp dụng các kĩ thuật khai thác phù hợp để đảm bảo hài hoà giữa lợi ích kinh tế với lợi ích phòng hộ và bảo vệ môi trường.

b)

Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên như vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên.

c)

Kết hợp bảo vệ và phát triển rừng với khai thác hợp lí để phát huy hiệu quả của tài nguyên rừng.

d)

Chăn thả gia súc vào rừng đặc dụng, rừng mới trồng.

39.

Để nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên rừng cho người dân, cần thực hiện hoạt động nào sau đây?

a)

Tăng cường công tác tuần tra, giám sát để phát hiện và ngăn chặn các hành vi chặt phá rừng.

b)

Tổ chức tuyên truyền về vai trò, giá trị của rừng đối với đời sống và môi trường.

c)

Làm hàng rào bảo vệ rừng và phòng trừ sinh vật gây hại rừng.

d)

Tăng cường hoạt động trồng rừng, trồng cây xanh ở khu vực đô thị và nông thôn.

40.

Nội dung nào sau đây không phải là một trong các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng?

a)

Nâng cao ý thức bảo vệ rừng.

b)

Xây dựng và bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên.

c)

Ngăn chặn các hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng.

d)

Làm cỏ, vun xới, bón phân thúc cho cây.

41.

Vì sao trồng cây xanh ở khu vực đô thị và nông thôn lại có tác dụng bảo vệ tài nguyên rừng?

a)

Tạo lá chắn bảo vệ tài nguyên rừng.

b)

Tạo nguồn cây giống cung cấp cho trồng rừng.

c)

Tạo ra nguồn gỗ cung cấp cho nhu cầu của con người, nhờ đó giảm nhu cầu khai thác gỗ từ rừng.

d)

Tạo môi trường sống trong lành cho con người.

42.

Cho các hoạt động như sau: (1) Trồng cây xanh trong khuôn viên các trường sở, trường học. (2) Trồng cây xanh trong các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp. (3) Tuyên truyền, giáo dục ý thức, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân đối với việc chấp hành pháp luật về lâm nghiệp. (4) Khuyến khích người dân trồng cây ăn quả, cây công nghiệp trên đất rừng. (5) Tăng cường chăm gia súc trong các khu rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn. (6) Trồng cây trên vỉa hè đường phố, công viên. Các hoạt động có vai trò bảo vệ tài nguyên rừng là:

a)

(1), (2), (3), (4).

b)

(1), (2), (3), (6).

c)

(1), (2), (4), (6).

d)

(1), (2), (3), (5).

43.

Hoạt động nào sau đây có tác dụng ngăn chặn các hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Tuần tra, giám sát để ngăn chặn hoạt động săn bắt thú rừng trái phép.

b)

Lắp đặt các biển báo ở khu vực có nguy cơ cao cháy rừng.

c)

Trồng cây xanh trên vỉa hè, vườn hoa, quảng trường.

d)

Tổ chức tuyên truyền về vai trò, giá trị của rừng trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu.

44.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng?

a)

Lắp đặt các biển báo ở khu vực có nguy cơ cao cháy rừng để nâng cao đa dạng tài nguyên rừng.

b)

Tăng cường tuần tra, giám sát để ngăn chặn hoạt động săn bắt thú rừng trái phép.

c)

Trồng cây xanh ở khu vực đô thị và nông thôn để nâng cao ý thức bảo vệ rừng.

d)

Xây dựng các rừng quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên để phòng, chống cháy rừng.

45.

Việc xây dựng và bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên có vai trò nào sau đây?

a)

Bảo tồn đa dạng sinh học.

b)

Giúp người dân nâng cao ý thức bảo vệ rừng.

c)

Mở rộng diện tích trồng rừng.

d)

Thu hẹp diện tích rừng thuận lợi cho việc quản lí.

46.

Trong các phương thức khai thác tài nguyên rừng, khai thác trắng là

a)

Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong nhiều mùa khai thác.

b)

Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong một mùa khai thác.

c)

Khai thác toàn bộ cây rừng và không trồng lại cây mới.

d)

Chỉ khai thác những cây già yếu có nguy cơ bị chết.

47.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về khai thác trắng ở nước ta?

a)

Thường áp dụng với rừng phòng hộ và rừng đặc dụng

b)

Không áp dụng ở nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều

c)

Ưu tiên khai thác những cây đã thành thục

d)

Không hạn chế số lần khai thác

48.

Để phục hồi rừng sau khai thác trắng cần phải tiến hành hoạt động nào sau đây?

a)

Chăm sóc rừng

b)

Tưới nước cho cây rừng

c)

Trồng rừng

d)

Bón phân cho cây rừng

49.

Trong các phương thức khai thác tài nguyên rừng, khai thác dần là:

a)

Chọn chặt những cây đã thành thục

b)

Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong một mùa khai thác

c)

Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong nhiều mùa khai thác

d)

Chọn chặt những cây già cỗi, cây bị sâu bệnh

50.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về phương thức khai thác dần?

a)

Khai thác đến đâu trồng lại rừng đến đó

b)

Thường áp dụng với rừng phòng hộ đầu nguồn

c)

Rừng sẽ tự phục hồi nhờ sự tái sinh tự nhiên của cây rừng

d)

Thường áp dụng ở nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều

51.

Khai thác chọn là phương thức khai thác nào sau đây?

a)

Chọn chặt các cây sâu bệnh, giữ lại những cây khoẻ mạnh

b)

Chọn những khu vực có nhiều cây thành thục để khai thác trước

c)

Chọn chặt các cây đã thành thục, giữ lại những cây còn non

d)

Chọn những khu vực có nhiều cây bị sâu bệnh để khai thác trước

52.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về phương thức khai thác chọn?

a)

Không hạn chế thời gian, số lần khai thác

b)

Thực hiện trước khi tiến hành khai thác trắng

c)

Chỉ áp dụng ở những nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều

d)

Ưu tiên khai thác những cây già cỗi, cây bị sâu bệnh

53.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về phục hồi rừng sau khai thác?

a)

Rừng được khai thác bằng phương thức khai thác chọn sẽ tự phục hồi nhờ sự tái sinh tự nhiên của cây rừng

b)

Tất cả các phương thức khai thác, để phục hồi rừng sau khi khai thác đều phải tiến hành trồng rừng

c)

Để phục hồi rừng sau khi khai thác bằng phương thức khai thác dần cần tiến hành trồng rừng

d)

Rừng được khai thác bằng phương thức khai thác trắng sẽ tự phục hồi nhờ sự tái sinh tự nhiên của cây rừng

54.

Để góp phần bảo vệ tài nguyên rừng bền vững, một nhóm học sinh đề xuất cần nghiêm cấm một số hành vi như sau. Ý kiến nào là sai?

a)

Săn bắt, nuôi nhốt, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán động vật rừng

b)

Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên như vườn quốc gia, khu bảo tồn loài sinh cảnh

c)

Đốt rừng lấy đất trồng cây công nghiệp và cây ăn quả

d)

Chặn thả gia súc ở khu vực bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng, rừng mới trồng

55.

Ở các khu vực miền núi của nước ta, một số người dân vào rừng đốt lửa để khai thác mật ong. Nhận định nào đúng?

a)

Đốt lửa để khai thác mật ong có thể dẫn đến suy thoái tài nguyên rừng nên cần phải nghiêm cấm

b)

Việc người dân đốt lửa để khai thác mật ong cần được khuyến khích nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế từ khai thác tài nguyên rừng

c)

Người dân được phép khai thác mật ong rừng nhưng phải sử dụng biện pháp hợp lí để không ảnh hưởng đến đàn ong và các tài nguyên rừng khác

d)

Mật ong rừng là một loại tài nguyên rừng vì vậy cần được bảo vệ, nghiêm cấm mọi hành vi khai thác mật ong của người dân

56.

Căn cứ bảng số liệu về số vụ vi phạm pháp luật lâm nghiệp tại Vườn quốc gia Ba Bể giai đoạn 2015–2020, nhận định nào sau đây đúng nhất?

a)

Tình trạng phá rừng trồng cây nông nghiệp vẫn diễn ra thường xuyên qua các năm

b)

Tình trạng khai thác rừng, vận chuyển lâm sản trái phép vẫn diễn ra

c)

Không còn xảy ra tình trạng phá rừng trái pháp luật

d)

Công tác bảo vệ rừng đã có chuyển biến tích cực thể hiện qua số vụ vi phạm giảm dần

57.

Nhà nước giao đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên cho chủ rừng A để quản lí, bảo vệ và phát triển rừng. Nhiệm vụ nào sau đây là đúng?

a)

Chịu trách nhiệm theo dõi diễn biến rừng, bảo vệ động, thực vật và hệ sinh thái rừng

b)

Trồng thêm cây nông nghiệp dưới tán rừng

c)

Tăng sản lượng gỗ khai thác hằng năm

d)

Chỉ có trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy rừng

58.

Trong buổi hoạt động ngoại khoá tại Vườn quốc gia Ba Vì, cán bộ quản lí nêu chủ đề “nhiệm vụ khai thác tài nguyên rừng bền vững”. Ý kiến nào sau đây đúng?

a)

Khai thác lâm sản trong mọi loại rừng cần thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học

b)

Chỉ được khai thác động vật rừng

c)

Cần tuân thủ nghiêm ngặt quy định của pháp luật đối với việc khai thác các loài động, thực vật rừng quý, hiếm và các loài được ưu tiên bảo vệ

d)

Được khai thác tất cả những cây rừng đã thành thục

59.

Học sinh lớp 12 tham quan rừng phòng hộ Sơn Động (Bắc Giang). Nhận định nào sau đây đúng?

a)

Khai thác bằng phương pháp khai thác chọn tất cả những cây gỗ lớn chỉ để lại cây bụi và cây gỗ nhỏ

b)

Khai thác bằng phương pháp khai thác chọn với điều kiện duy trì được khả năng phòng hộ của rừng sau khai thác

c)

Không được khai thác trắng vì dễ gây xói mòn, thoái hoá đất, lũ quét, sạt lở đất

d)

Khai thác trắng

60.

Trong buổi học tập, nhóm học sinh thảo luận về phương pháp khai thác và bảo vệ rừng. Ý kiến nào sau đây sai?

a)

Khai thác dần gồm nhiều đợt chặt trong một thời gian nhằm tạo điều kiện tái sinh dần dần

b)

Khai thác chọn không có thời kì tái sinh rõ ràng

c)

Khai thác trắng sau khi khai thác hoàn cảnh rừng thay đổi hoàn toàn, đất rừng bị phơi trống, cần tái sinh nhân tạo

d)

Khai thác chọn và khai thác dần đều làm mất toàn bộ thảm thực vật trong một lần

61.

Khi phân tích dữ liệu vi phạm lâm nghiệp, biện pháp nào sau đây giúp giảm các hành vi vận chuyển lâm sản trái phép?

a)

Tăng cường tuần tra kiểm soát trên các tuyến đường lâm sản

b)

Nới lỏng quy định kiểm soát vận chuyển lâm sản

c)

Giảm hoạt động tuyên truyền pháp luật tại cộng đồng

d)

Khuyến khích thương lái thu mua gỗ không rõ nguồn gốc

62.

Phát biểu nào đúng khi nói về vai trò của thủy sản đối với đời sống con người?

a)

Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.

b)

Cung cấp lượng thuốc cho xuất khẩu.

c)

Cung cấp nguyên liệu cho trồng trọt công nghệ cao.

d)

Cung cấp thịt, cá, trứng, sữa cho các nhà máy chế biến.

63.

Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của thủy sản với nền kinh tế và đời sống xã hội?

a)

Cung cấp nguồn thực phẩm cho con người.

b)

Đảm bảo an ninh lương thực và phát triển bền vững.

c)

Cung cấp nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu.

d)

Tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động.

64.

Hoạt động nào phù hợp nhất khi nói về vai trò của thủy sản đối với bảo vệ chủ quyền biển đảo và đảm bảo an ninh quốc phòng?

a)

Tàu cá treo cờ Tổ quốc khi khai thác thủy sản xa bờ.

b)

Nuôi trồng thủy sản đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí cho con người.

c)

Chế biến thủy sản và xuất khẩu.

d)

Khai thác thủy sản làm nguyên liệu sản xuất dược, mỹ phẩm.

65.

Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, triển vọng của ngành thủy sản nước ta trong thời gian tới là

a)

đưa nước ta trở thành một trong ba nước xuất khẩu thủy sản dẫn đầu thế giới.

b)

tăng tỉ lệ nuôi và tăng tỉ lệ khai thác thủy sản.

c)

đưa nước ta trở thành quốc gia khai thác thủy sản dẫn đầu thế giới.

d)

phát triển đảm bảo lao động thủy sản có mức thu nhập cao nhất cả nước.

66.

Cho các nhận định về vai trò của thủy sản sau: (1) Cung cấp thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. (2) Phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người lao động. (3) Cung cấp thịt, cá, trứng, sữa cho con người. (4) Đảm bảo an ninh quốc phòng và chủ quyền biển đảo. (5) Cung cấp nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu. Chọn tập hợp đúng là

a)

(1), (2), (4), (5).

b)

(2), (3), (4), (5).

c)

(1), (3), (4), (5).

d)

(1), (2), (3), (4).

67.

Phát biểu nào sai khi nói về xu hướng phát triển của thủy sản ở Việt Nam và trên thế giới?

a)

Hướng tới nuôi trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP.

b)

Áp dụng công nghệ cao để phát triển bền vững.

c)

Phát triển thủy sản bền vững cần giảm tỉ lệ nuôi, tăng tỉ lệ khai thác.

d)

Phát triển bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

68.

Có những yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành thủy sản như sau: (1) Yêu thiên nhiên, yêu thích sinh vật, có kiến thức cơ bản về lĩnh vực thủy sản. (2) Tuân thủ an toàn lao động và có ý thức bảo vệ môi trường. (3) Thích sưu tầm các loài sinh vật quý, hiếm. (4) Có sức khỏe tốt, chăm chỉ, chịu khó, có trách nhiệm cao trong công việc. Chọn đáp án đúng:

a)

(1), (2), (4).

b)

(1), (2), (3).

c)

(2), (3), (4).

d)

(1), (3), (4).

69.

Phát biểu nào không đúng khi nói về ý nghĩa của việc áp dụng công nghệ cao trong nuôi và khai thác thủy sản?

a)

Hạn chế được dịch bệnh, nâng cao hiệu quả nuôi trồng.

b)

Góp phần phát triển thủy sản bền vững.

c)

Khai thác tận diệt nguồn lợi thủy sản.

d)

Bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên.

70.

Dựa vào nguồn gốc, các loài thủy sản được phân loại thành nhóm nào sau đây?

a)

Thủy sản nhập nội và thủy sản bản địa.

b)

Thủy sản ăn thực vật và thủy sản ăn động vật.

c)

Thủy sản ưa ấm và thủy sản ưa lạnh.

d)

Thủy sản nước ngọt và thủy sản nước mặn.

71.

Loài nào sau đây thuộc nhóm thủy sản nhập nội?

a)

Cá chép.

b)

Cá hồi vân.

c)

Cá rô đồng.

d)

Cóc nhồi.

72.

Cá tầm, cá hồi vân thuộc nhóm thủy sản nào?

a)

Thủy sản bản địa.

b)

Thủy sản nhập nội.

c)

Thủy sản xuất khẩu.

d)

Thủy sản nước ngọt.

73.

Loài nào sau đây thuộc nhóm thủy sản bản địa?

a)

Cá chép, cá tra, cá tầm, cá nheo Mỹ.

b)

Cá chép, cá rô đồng, ếch đồng, cá diếc.

c)

Cá hồi vân, cá chép, cá tra, ếch đồng.

d)

Cá chép, cá tra, ếch đồng, cá tầm.

74.

Loài thủy sản được nhập từ nước ngoài về nuôi ở Việt Nam được gọi là

a)

thủy sản nước lợ.

b)

thủy sản nước ngọt.

c)

thủy sản nhập nội.

d)

thủy sản bản địa.

75.

Theo đặc tính sinh vật học, có những đặc điểm dùng để phân loại thủy sản như sau: (1) Theo tính ăn. (2) Theo đặc điểm cấu tạo. (3) Theo các yếu tố môi trường. (4) Theo sự phân bố. Chọn đáp án đúng:

a)

(1), (3), (4).

b)

(1), (2), (3).

c)

(1), (2), (4).

d)

(2), (3), (4).

76.

Loài cá nào sau đây thuộc nhóm giáp xác?

a)

Tôm thẻ chân trắng.

b)

Rong sun.

c)

Ếch.

d)

Cá rô phi.

77.

Rùa biển, ba ba thuộc nhóm thủy sản nào sau đây?

a)

Nhóm cá.

b)

Nhóm bò sát.

c)

Nhóm rong, tảo.

d)

Nhóm nhuyễn thể.

78.

Loài thủy sản nào sau đây thuộc nhóm giáp xác?

a)

Cá rô phi.

b)

Ba ba.

c)

Cua đồng.

d)

Rong sun.

79.

Sinh vật nào sau đây không thuộc nhóm cá nước ngọt?

a)

Cá chép.

b)

Cá diếc.

c)

Cá vược.

d)

Cá rô phi.

80.

Hàu, nghêu, vẹm, sò huyết, ốc nhồi, ốc hương là các loài đại diện của nhóm thủy sản nào sau đây?

a)

Nhóm động vật thân mềm.

b)

Nhóm bò sát và lưỡng cư.

c)

Nhóm giáp xác.

d)

Nhóm rong, tảo.

81.

Dựa vào phân loại thủy sản theo tính ăn, cá trắm cỏ thuộc nhóm nào?

a)

Nhóm ăn tạp.

b)

Nhóm ăn thực vật.

c)

Nhóm ăn vi sinh vật.

d)

Nhóm ăn động vật.

82.

Phát biểu nào không đúng khi phân loại thủy sản theo tính ăn?

a)

Nhóm ăn thực vật.

b)

Nhóm ăn tạp.

c)

Nhóm ăn vi sinh vật.

d)

Nhóm ăn động vật.

83.

Dựa vào phân loại thủy sản theo tính ăn, cá rô phi và cá trôi thuộc nhóm nào?

a)

Nhóm ăn tạp.

b)

Nhóm ăn vi sinh vật.

c)

Nhóm ăn động vật.

d)

Nhóm ăn thực vật.

84.

Động vật thủy sản nào sau đây thuộc nhóm thủy sản nước lạnh?

a)

Cá tầm.

b)

Tôm càng xanh.

c)

Tôm sú.

d)

Cá tra.

85.

Động vật thủy sản nào sau đây không thuộc nhóm thủy sản nước ấm?

a)

Cá hồi vân.

b)

Cá rô phi.

c)

Cá vược.

d)

Cá tra.

86.

Nhóm động vật thủy sản nào sau đây thuộc nhóm thủy sản nước ngọt?

a)

Cá chép, cá mè, ngao, hàu, cá rô phi.

b)

Cá chép, ngao, tôm hùm, cá trắm cỏ.

c)

Cá chép, cá mè, ngao, hàu, cá rô phi.

d)

Cá chép, cá mè, ngao, hàu, cá rô phi.

87.

Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh có đặc điểm là

a)

dễ vận hành, quản lí, phù hợp với điều kiện kinh tế của người nuôi.

b)

chưa áp dụng công nghệ cao, năng suất thấp.

c)

năng suất và sản lượng thấp.

d)

vốn vận hành thấp, quản lí và vận hành khá khó khăn.

88.

Nuôi trồng thủy sản trong điều kiện kiểm soát được quá trình tăng trưởng và sản lượng của loài thủy sản nuôi thông qua việc cung cấp giống nhân tạo, thức ăn công nghiệp là đặc điểm của phương thức nuôi nào?

a)

Nuôi trồng thủy sản thâm canh.

b)

Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh cải tiến.

c)

Nuôi trồng thủy sản quảng canh.

d)

Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh.

89.

Trong các phương thức nuôi thủy sản ở Việt Nam hiện nay, phương thức nào thu được năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất?

a)

Nuôi trồng thủy sản quảng canh.

b)

Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh.

c)

Nuôi trồng thủy sản thâm canh.

d)

Nuôi trồng thủy sản quảng canh cải tiến.

90.

Trong các yêu cầu sau, đâu không phải là yêu cầu chính của môi trường nuôi thuỷ sản?

a)

Yêu cầu về thuỷ sinh vật.

b)

Yêu cầu về thuỷ lí.

c)

Yêu cầu về thuỷ vực.

d)

Yêu cầu về thuỷ hoá.

91.

Khoảng nhiệt độ trong nước thích hợp để cá rô phi sinh trưởng phát triển là

a)

từ 18 đến 25 °C.

b)

từ 23 đến 28 °C.

c)

từ 10 đến 39 °C.

d)

từ 25 đến 30 °C.

92.

Cho các yêu cầu sau đây: (1) Độ pH. (2) Hàm lượng NH3. (3) Độ trong và màu nước. (4) Hàm lượng oxygen hoà tan. (5) Độ mặn. Các nhận định đúng về yêu cầu thuỷ hoá của môi trường nuôi thuỷ sản là:

a)

(1), (2), (4), (5).

b)

(1), (3), (4), (5).

c)

(1), (2), (3), (4).

d)

(2), (3), (4), (5).

93.

Yếu tố nào sau đây không phải là yêu cầu về thuỷ hoá của môi trường nuôi thuỷ sản?

a)

Hàm lượng oxygen hoà tan.

b)

Nhiệt độ nước.

c)

Hàm lượng NH3.

d)

Độ pH.

94.

Yếu tố nào sau đây không phải là yêu cầu về thuỷ lí của môi trường nuôi thuỷ sản?

a)

Độ trong.

b)

Màu nước.

c)

Hàm lượng oxygen hoà tan.

d)

Nhiệt độ.

95.

Độ trong và màu nước ao nuôi thuỷ sản chủ yếu do thành phần nào quyết định?

a)

Sự phân tán của sinh vật phù du, các chất hữu cơ, các hoá chất có màu.

b)

Sự phân tán của động vật phù du, các chất rắn vô cơ, các hoá chất khác.

c)

Sự phân tán của Hudson, các chất hữu cơ, các hoá chất khác.

d)

Sự phân tán của thực vật phù du, các chất vô cơ, các hoá chất khác.

96.

Màu nước nuôi thuỷ sản phù hợp nhất cho các loài thuỷ sản nước ngọt là

a)

màu xanh rêu.

b)

màu đỏ gạch.

c)

màu vàng cam.

d)

màu xanh nõn chuối.

97.

Độ trong của nước phù hợp cho hầu hết các ao nuôi cá nằm trong khoảng

a)

từ 20 đến 30 cm.

b)

từ 10 đến 30 cm.

c)

từ 25 đến 40 cm.

d)

từ 30 đến 45 cm.

98.

Độ trong của nước phù hợp cho hầu hết các ao nuôi tôm là

a)

từ 30 đến 45 cm.

b)

từ 25 đến 40 cm.

c)

từ 10 đến 30 cm.

d)

từ 20 đến 30 cm.

99.

Độ trong của nước có giá trị từ 30 đến 45 cm là phù hợp cho ao nuôi thuỷ sản nào?

a)

Ao nuôi cá nước ngọt.

b)

Ao nuôi tôm.

c)

Ao nuôi cá nước mặn.

d)

Ao nuôi ngao.

100.

Khoảng pH phù hợp cho hầu hết các loài động vật thuỷ sản sinh trưởng là bao nhiêu?

a)

từ 5 đến 8.

b)

từ 6,5 đến 8,5.

c)

từ 6,5 đến 7,5.

d)

từ 6 đến 7.

101.

Khoảng độ mặn giới hạn cho tôm thẻ chân trắng có thể sinh trưởng là

a)

từ 5 đến 50‰.

b)

từ 0 đến 40‰.

c)

từ 0 đến 35 ‰.

d)

từ 0 đến 30‰.

102.

Khoảng độ mặn thích hợp cho cá rô phi sinh trưởng và phát triển tốt nhất là

a)

từ 0 đến 5‰.

b)

từ 0 đến 3‰.

c)

từ 0 đến 3‰.

d)

từ 0 đến 5‰.

103.

Căn cứ vào độ mặn tự nhiên, nước mặn có hàm lượng muối chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

a)

từ 30 đến 40‰.

b)

trên 40‰.

c)

từ 0,5 đến 30‰.

d)

từ 0,01 đến 0,5‰.

104.

Dựa vào tiêu chí nào người ta phân chia các loại môi trường: nước ngọt, nước lợ, nước mặn?

a)

Độ trong.

b)

Độ mặn.

c)

Nhiệt độ.

d)

Hàm lượng oxygen hoà tan.

105.

Hàm lượng oxygen hoà tan trong nước thích hợp đối với các loài cá dao động trong khoảng

a)

dưới 3 mg/L.

b)

từ 4 đến 5 mg/L.

c)

từ 1 đến 5 mg/L.

d)

dưới 1 mg/L.

106.

Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của thực vật thuỷ sinh trong ao nuôi thuỷ sản?

a)

Thực vật thuỷ sinh sẽ hấp thụ một số kim loại nặng làm giảm ô nhiễm nguồn nước.

b)

Thực vật thuỷ sinh cạnh tranh oxygen hoà tan với động vật thuỷ sản.

c)

Thực vật thuỷ sinh cung cấp nơi trú ngụ cho động vật thuỷ sản.

d)

Thực vật thuỷ sinh cung cấp oxygen hoà tan cho nước nhờ quá trình quang hợp.

107.

Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của nhóm vi sinh vật có lợi trong ao nuôi thuỷ sản như Bacillus, Lactobacillus, Nitrosomonas?

a)

Chúng có khả năng phân giải thức ăn dư thừa.

b)

Chúng phân huỷ chất thải của thuỷ sản nuôi.

c)

Chúng có khả năng chuyển hoá một số khí độc thành chất không độc.

d)

Chúng có thể sinh ra các khí độc như NH3, H2S.

108.

Nhóm vi sinh vật phổ biến có thể gây bệnh cho thuỷ sản nuôi là

a)

Nitrobacter.

b)

Vibrio.

c)

Nitrosomonas.

d)

Bacillus.

109.

Môi trường nước nuôi trồng thuỷ sản ở Việt Nam hiện nay được chia thành các nguồn nước chính bao gồm:

a)

Môi trường nước ngọt và nước biển ven bờ.

b)

Môi trường nước ngọt và nước lợ.

c)

Môi trường nước chảy và nước đứng.

d)

Môi trường nước biển và nước mây.

110.

Môi trường nuôi thuỷ sản chịu ảnh hưởng rõ rệt nhất của yếu tố nào sau đây?

a)

Mật độ nuôi.

b)

Quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc.

c)

Các hoá chất xử lí môi trường.

d)

Quản lí chất thải.

111.

Yếu tố chính tạo ra chất thải và gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng môi trường nuôi thuỷ sản là

a)

bổ sung vào hệ thống nuôi các loại chế phẩm sinh học.

b)

bơm nước vào môi trường các hoá chất xử lí môi trường.

c)

cung cấp thức ăn cho động vật thuỷ sản.

d)

bổ sung các loại thuốc phòng và điều trị bệnh.

112.

Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của việc quản lí môi trường nuôi thuỷ sản?

a)

Đảm bảo các thông số môi trường trong khoảng phù hợp cho từng đối tượng nuôi.

b)

Giảm chi phí xử lí ô nhiễm môi trường trong nuôi thuỷ sản.

c)

Tăng cường sự phát sinh ô nhiễm môi trường trên diện rộng.

d)

Duy trì điều kiện sống ổn định, phù hợp cho động vật thuỷ sản sinh trưởng phát triển.

113.

Cho các vai trò sau: (1) Ngăn ngừa sự phát sinh ô nhiễm môi trường trên diện rộng. (2) Đảm bảo các thông số môi trường trong khoảng phù hợp cho từng đối tượng nuôi. (3) Tăng cường các tác động xấu đến sức khoẻ con người. (4) Duy trì điều kiện sống ổn định, phù hợp cho động vật thuỷ sản sinh trưởng phát triển. (5) Tăng chi phí xử lí ô nhiễm môi trường trong nuôi thuỷ sản. Có bao nhiêu vai trò đúng khi nói về vai trò của quản lí môi trường nuôi thuỷ sản?

a)

4.

b)

2.

c)

3.

d)

1.

114.

Trong quá trình nuôi, người nuôi định kì đo độ mặn, độ pH, hàm lượng oxyge hoà tan và hàm lượng NH3 trong môi trường nuôi thuỷ sản, đây là biện pháp quản thuộc phạm vi nào?

a)

Quản lí các yếu tố thuỷ sinh.

b)

Quản lí các yếu tố thuỷ hoá.

c)

Quản lí các yếu tố thuỷ vực.

d)

Quản lí các yếu tố thể lí.

115.

Hoạt động nào sau đây là hoạt động để quản lí các điều kiện thuỷ lí của môi trường nuôi thuỷ sản?

a)

Định kì kiểm tra lượng thức ăn dư thừa và chất thải của thuỷ sản.

b)

Định kì kiểm tra sự có mặt của tảo, rong rêu.

c)

Thay một phần nước hoặc bổ sung nước ngọt để giảm độ mặn.

d)

Sử dụng lưới che nắng cho ao vào những ngày trời nắng để làm mát.

116.

Hệ thống sục khí, quạt nước trong quá trình nuôi thuỷ sản là biện pháp để điều chỉnh yếu tố nào của ao nuôi thuỷ sản?

a)

Độ mặn.

b)

Hàm lượng NH3.

c)

Hàm lượng oxygen hoà tan.

d)

Độ pH.

117.

Khi độ pH trong ao nuôi giảm thấp, biện pháp xử lí nào sau đây là không phù hợp?

a)

Bổ sung một số hoá chất có tính acid như citric acid, phèn nhôm.

b)

Sử dụng nước vôi trong hoặc nước soda để trung hoà H+ trong nước.

c)

Tăng cường độ sục khí để tạo điều kiện khuếch tán CO2 ra ngoài không

d)

Quản lí tốt độ trong và mặt độ tảo để giảm biến động pH trong nước.

118.

Trong ao nuôi thuỷ sản, biện pháp xử lí thích hợp để làm giảm ô nhiễm môi trường do dư thừa thức ăn và chất thải của thuỷ sản là

a)

sử dụng hoá chất tăng oxygen.

b)

định kì siphon kết hợp với thay nước để loại bỏ thức ăn thừa, phân thải ra khỏi hệ thống nuôi.

c)

tăng mật độ nuôi.

d)

bổ sung một số hoá chất có tính acid như citric acid, phèn nhôm.

119.

Khi nguồn nước dẫn trong ao, vì sao sau mỗi vụ nuôi cần phải thay nước?

a)

Nguồn nước có độ pH và độ mặn phù hợp.

b)

Nguồn nước có quá ít vi sinh vật gây hại.

c)

Nguồn nước dư thừa chất dinh dưỡng.

d)

Nguồn nước bị ô nhiễm va có thể lây lan mầm bệnh.

120.

Biện pháp nào sau đây không phù hợp để giúp tăng cường oxygen cho hệ thống nuôi?

a)

Sử dụng quạt khí, quạt nước giúp tăng khả năng khuếch tán oxygen vào nước.

b)

Quản lí tốt mặt độ tảo trong ao, từ đó quang hợp của tảo sẽ cung cấp oxygen cho ao nuôi.

c)

Sử dụng nước vôi trong hoặc soda để trung hoà H+ trong nước.

d)

Sử dụng hoá chất tăng oxygen.

121.

Khi độ mặn trong ao nuôi giảm thấp, cần xử lí như thế nào?

a)

Bổ sung nước ngọt.

b)

Cần tiến hành thay nước.

c)

Cần tháo bớt nước trên tầng mặt.

d)

Sục khí hoặc quạt nước.

122.

Khi độ mặn trong ao nuôi quá cao, cần xử lí như thế nào?

a)

Cần tiến hành thay nước hoặc bổ sung nước ngọt.

b)

Sục khí hoặc quạt nước.

c)

Bổ sung một số hoá chất có tính acid.

d)

Cần tháo bớt nước trên tầng mặt.