Font size
Worksheetsktpl anhs xinh gais qa ne 2
Total questions: 96
Worksheet time: 51mins
Câu 1. Ngày 14/1/1998, tại Thủ đô Kuala Lumpur, Malaysia, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC). Việc gia nhập APEC là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?
A. Toàn quốc.
B. Song phương.
C. Toàn cầu.
D. Khu vực.
Câu 2: Để thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp
A. tạo ra nhiều sản phẩm.
B. tạo ra nhiều việc làm mới.
C. bảo vệ người lao động.
D. tăng thu nhập cho người lao động.
Câu 3. Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ quy định chung là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Kinh tế đối ngoại.
B. Phát triển kinh tế.
C. Hội nhập kinh tế quốc tế.
D. Tăng trưởng kinh tế.
Câu 4: Chính sách an sinh xã hội nào dưới đây mà tỉnh M triển khai đã giúp các hộ nghèo từng bước ổn định cuộc sống?
A. Chính sách dịch vụ xã hội.
b. chính sách xóa đói, giảm nghèo.
C. Chính sách trợ giúp xã hội.
D. Chính sách bảo hiểm xã hội.
Câu 5. Chỉ tiêu nào dưới đây của tăng trưởng kinh tế phản ánh tổng thu nhập quốc dân?
A. HDI.
B. GNI.
C. GNP.
D. GDP.
Câu 6. Tổ chức,cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với tổ chức bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm được gọi là
A. Người được bảo hiểm.
B. Người được chỉ định thụ hưởng bảo hiểm
C. Bên cung cấp bảo hiểm
D. Bên mua bảo hiểm.
Câu 7. Tốc độ tăng trưởng kinh tế phản ánh mức tăng
A. GNI bình quân đầu người của thời kì này so với thời kì trước.
B. . GDP bình quân đầu người của thời kì này so với thời kì trước.
B. GDP hoặc GNI của thời kì này so với thời kì trước
D. chỉ số HDI của thời kì này so với thời kì trước.
Câu 8. Xét về bản chất thì bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm thương mại đều có điểm chung ở chỗ các loại hình bảo hiểm này đều
A. có độ rủi ro cao và không nên tham gia.
B. người tham gia bao giờ cũng thua thiệt
C. có tính bắt buộc mọi chủ thể tham gia.
D. là một loại hình của dịch vụ tài chính
Câu 9: Theo quy định của pháp luật, với người tham gia loại hình bảo hiểm xã hội trường hợp nào dưới đây người tham gia bảo hiểm không được nhận quyền lợi bảo hiểm?
A. Do hết tuổi lao động theo quy định
B. Do bị sa thải vì vi phạm kỷ luật.
C. Ốm đau hoặc tai nạn lao động.
D. Thai sản hoặc bệnh nghề nghiệp
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 11,12,13
Đầu năm 2023, chị T ký hợp đồng lao động với công ty X và được công ty tiến hành các thủ tục đóng bảo hiểm với cơ quan chức năng. Mức phí bảo hiểm do chị T và công ty cùng đóng góp theo quy định. Đến giữa năm 2023, chị T không may bị bệnh nghề nghiệp và nhận được trợ cấp từ quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của bảo hiểm xã hội. Nhờ đó, chị có kinh phí để điều trị bệnh và trang trải cuộc sống. Ngoài ra, chị T còn được hưởng các chế độ bảo hiểm khác bao gồm ốm đau, thai sản, hưu trí và tử tuất.
Câu 11: Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với chị T?
A. Bị mắc bệnh nghề nghiệp.
B. Ký kết hợp đồng làm việc.
C. Nhận trợ cấp khi tai nạn, ốm đau
D. Được hỗ trợ đóng phí bảo hiểm
Câu 12: Loại hình bảo hiểm mà chị T tham gia là loại hình
A. bảo hiểm xã hội bắt buộc.
B. bảo hiểm xã hội tự nguyện.
C. bảo hiểm dân sự bắt buộc.
D. bảo hiểm phi thương mại.
Câu 13: Theo quy định của pháp luật, công ty X và chị T không bắt buộc phải tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
A. Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
B. Bảo hiểm thất nghiệp
C. Bảo hiểm y tế
D. Bảo hiểm nhân thọ.
Câu 14. Hội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện theo các cấp độ nào dưới đây?
A. Thoả thuận, liên minh, hợp tác
B. Song phương, đa phương, toàn diện.
C. Song phương, khu vực, toàn cầu
D. Thoả thuận, liên kết, hoà nhập.
Câu 15. Dịch vụ tài chính thông qua đó người tham gia bảo hiểm đóng một khoản phí cho tổ chức bảo hiểm để được hưởng bồi thường hoặc chi trả bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm là nội dung của khái niệm nào sau đây?
A. Tài chính.
B. Bảo tức.
C. Bảo hiểm
D. Tín dụng
Câu 16. Hệ thống các chính sách do Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện giải quyết các vấn đề xã hội nhằm nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào sau đây?
A. Bảo hiểm xã hội
B. Chính sách xã hội
C. An sinh xã hội
D. Trợ giúp xã hội.
Câu 17: Phát biểu nào dưới đây là sai về chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế?
A. Mức tăng tổng sản phẩm quốc nội trong một thời kỳ nhất định
ăn
B. Mức tăng tổng thu nhập quốc dân trong một thời kỳ nhất định
C. Mức tăng chỉ số gia tiêu dùng của một nền kinh tế hàng năm.
D. Mức tăng thu nhập quốc dân bình quân đầu người hàng năm.
Câu 18: Hội nhập kinh tế khu vực không được thực hiện giữa các quốc gia có đặc điểm nào dưới đây?
A. Tương đồng về địa lý.
B. Đang chiến tranh với nhau
C. Có sự phù hợp về văn hóa.
D. Cùng chung mục tiêu.
Câu 19: Nội dung nào dưới đây không thể hiện chính sách trợ giúp xã hội trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta?
A. Hỗ trợ về bảo hiểm y tế.
B. Hỗ trợ hoạt động tư pháp.
C. Hỗ trợ dạy nghề, học nghề.
D. Hỗ trợ sinh hoạt hàng tháng.
Câu 20. GNI là tiêu chí nào dưới đây đánh giá tăng trưởng kinh tế?
A. Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người
B. Tổng thu nhập quốc dân.
C. Tổng thu nhập quốc nội bình quân đầu người
D. Tổng sản phẩm quốc nội.
Câu 21. Sự phát triển nào dưới đây phản ánh sự chuyển biến tổng hợp của nền kinh tế cả về số lượng và chất lượng?
A. Tỷ lệ lạm phát
B. Tỷ lệ thất nghiệp
C. Phát triển kinh tế.
D. Tăng trưởng kinh tế
Câu 22: Việc nhà nước có chính sách hỗ trợ thường xuyên đối với các đối tượng như trẻ mồ côi, người khuyết tật để giúp họ ổn định cuộc sống thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
A. Chính sách hỗ trợ giáo dục.
B. Chính sách hỗ trợ xã hội.
C. Chính sách việc làm, thu nhập.
D. Chính sách giảm nghèo
Câu 23. Tăng trưởng và phát triển kinh tế không có vai trò nào dưới đây?
A. Làm cạn kiệt nguồn tài nguyên.
B. Nâng cao năng xuất lao động.
C. Khai thác tiềm năng kinh tế
D. Phát triển lực lượng sản xuất.
Câu 24: Quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Phát triển kinh tế.
B. Tăng trưởng kinh tế.
C. Hội nhập kinh tế.
D. Kinh tế đối ngoại.
Câu 25: Phát biểu nào dưới đây là đúng về phát triển kinh tế?
A. Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là xây dựng được cơ cấu kinh tế hiện đại.
B. Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội
C. Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tếtrưởng kinh tế với tốc độ cao
D. Muốn phát triển kinh tế cần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao
Câu 26: Sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định so với thời kỳ gốc là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Tăng trưởng xã hội.
B. Tăng trưởng kinh tế.
C. Phát triển kinh tế.
D. Hội nhập kinh tế
Câu 27: Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người D. Hội nhập kinh tế ta không căn cứ vào tiêu chí nào?
A. Cơ cấu vùng kinh tế.
B. Cơ cấu ngành kinh tế.
C. Cơ cấu quốc phòng.
D. Cơ cấu thành phần kinh tế.
Câu 28: Giá trị bằng tiền của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong thời gian nhất định được gọi là
A. tổng thu nhập quốc dân ( GNI).
B. tổng thu nhập quốc nội ( GDP).
C. tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.
D. tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.
Câu 29: Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế thì tăng trưởng kinh tế không đóng vai trò nào dưới đây?
A. Là nội dung của phát triển bền vững.
B. Là động lực của phát triển xã hội.
C. Là điều kiện cần thiết để phát triển bền vững.
D. Là nhân tố bên ngoài của phát triển bền vững.
Câu 30: Tăng trưởng kinh tế được biểu hiện ở nội dung nào dưới đây?
A. Tập trung đến sự tiến bộ về phân phối thu nhập.
. B. Đảm bảo phát triển bền vững về môi trường.
C. Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế.
D. Chú trọng vào cải thiện chất lượng cuộc sống
Câu 31: Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng và phát triển kinh tế có vai trò quan trọng, là điều kiện cần thiết để
A. khắc phục tình trạng đói nghèo.
B. gia tăng tỷ lệ lạm phát.
C. thúc đẩy phân hóa giàu nghèo
D. thúc đẩy tỷ lệ thất nghiệp.
Câu 32. Hệ thống các chính sách do Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện giải quyết các vấn đề xã hội nhằm nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào sau đây?
A. Trợ giúp xã hội.
B. Chính sách xã hội.
C. An sinh xã hội.
D. Bảo hiểm xã hội.
Câu 33: Việc hỗ trợ người dân tham gia bảo hiểm y tế là thể hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
A. Chính sách giảm nghèo
B. Chính sách hỗ trợ giáo dục.
C. Chính sách bảo hiểm xã hội.
D. Chính sách việc làm, thu nhập
Câu 34. Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
A. Tăng trưởng dân số.
B. Tiến bộ xã hội.
C. Mức sống bình dân.
D. Giá trị đồng tiền.
Câu 35. Việc nước ta gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) đã thể hiện cấp độ hội nhập nào?
A. Hội nhập song phương
B. Hội nhập đa phương
C. Hội nhập khu vực
D. Hội nhập toàn cầu.
Câu 36: Tăng trưởng và phát triển kinh tế không có vai trò nào dưới đây?
A. Thực hiện phân phối công bằng
B. Nâng cao mức sống người dân
C. Gia tăng khoảng cách giàu nghèo.
D. Thu hẹp khoảng cách các vùng.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 37,38
Bà H là lao động tự do sống trên địa bàn tỉnh Y. Sau một thời gian khám bệnh và điều trị tại bệnh viện K, bà H cầm trên tay hóa đơn, chứng từ thanh toán bảo hiểm y tế với số tiền 80 triệu đồng. Kết quả sau khi điều trị, bà đã được thanh toán gần một nửa chi phí điều trị gần 50 triệu đồng, thuộc đối tượng đồng chi trả 20%. Bà xúc động nói thêm: “Nhờ có sự tư vấn của cán bộ bảo hiểm xã hội, cách đây 5 tháng tôi có mua một tấm thẻ bảo hiểm y tế nay nhờ có tấm thẻ BHYT này mà tôi không trở thành gánh nặng tài chính của các con khi ốm đau, đến bây giờ bản thân tôi mới thắm thía cái câu khẩu hiệu: “BHYT đóng góp khi lành để dành khi ốm. Có thẻ BHYT, mình được lợi rất nhiều về viện phí, chất lượng khám chữa bệnh cũng tương đương với dịch vụ, tôi mong rằng mọi người nên tham gia BHYT để được bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, bản thân, gia đình một cách tốt nhất”.
Câu 37. Nhờ có tham gia loại hình bảo hiểm đã mang lại lợi ích gì cho bà H khi gặp rủi ro về ốm đau?
A. Được hỗ trợ tiền sau khi ra viện
B. Giảm gánh nặng tài chính gia đình.
C. Khám chữa bệnh chất lượng cao.
D. Được khám miễn phí suốt đời.
Câu 38. Loại hình bảo hiểm mà bà H tham gia có đặc điểm là
A. là một loại hình của dịch vụ tài chính.
B. có độ rủi ro cao và không nên tham gia.
C. người tham gia bao giờ cũng thua thiệt.
D. có tính bắt buộc mọi chủ thể tham gia.
Câu 40: Loại hình bảo hiểm nào dưới đây nhằm bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng góp vào quỹ bảo hiểm theo quy định?
A. Bảo hiểm y tế.
B. Bảo hiểm con người.
C. Bảo hiểm that ngiep
D. Bảo hiểm xã hội.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 41,42
Trong năm 2023 toàn tỉnh M đã giải quyết việc làm mới cho hơn 8.000 lao động, trong 5 năm đã tạo việc làm cho 41.394 lao động, đạt 103% so với kế hoạch. Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị giảm từ 5,2% năm xuống còn 4,54%. Tỉ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn tăng dần, đạt 75% tăng lên 85%. Chương trình mục tiêu giảm nghèo của tỉnh triển khai có hiệu quả các chính sách, chương trình hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo, vùng nghèo. Đa số hộ nghèo được nâng cao nhận thức, cố gắng tìm tòi học tập kinh nghiệm trong sản xuất, tự tạo việc làm để vươn lên thoát nghèo, cải thiện điều kiện sống và sinh hoạt. Kết quả giảm nghèo của toàn tỉnh trong 5 năm đã vượt mục tiêu đề ra, giảm từ 38.085 hộ nghèo, chiếm tỉ lệ 28,4% xuống còn 18.048 hộ nghèo.
Câu 41. Chính sách an sinh xã hội nào dưới đây mà tỉnh M triển khai đã giúp các hộ nghèo từng bước ổn định cuộc sống?
A. Chính sách trợ giúp xã hội.
B. Chính sách dịch vụ xã hội.
C. Chính sách xóa đói, giảm nghèo.
D. Chính sách bảo hiểm xã hội
Câu 42. Việc giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị đã phản ánh hiệu quả của chính sách an sinh xã hội nào dưới đây mà tỉnh M đã thực hiện?
A. Chính sách giảm nghèo
B. Chính sách việc làm
C. Chính sách thu nhập.
D. Chính sách bảo hiểm.
Câu 43: Phát biểu nào dưới đây là sai về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế?
A. Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hoá, giáo dục.
B . Một quốc gia muốn phát triển bền vững, chỉ cần đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế.
C. Phát triển kinh tế góp phần giảm bớt chênh lệch trình độ phát triển giữa các vùng.
D. Phát triển kinh tế góp phần thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế.
Câu 44. Loại hình bảo hiểm mà người tham gia bảo hiểm sẽ được chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí thăm khám, điều trị, phục hồi sức khỏe nếu không may xảy ra tai nạn hoặc bệnh tật là loại hình bảo hiểm
A. thất nghiệp.
B. y tế.
C. xã hội.
D. trách nhiệm dân sự.
Câu 45. Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp hợp lí, hài hòa giữa ba mặt: Phát triển kinh tế, phát triển xã hội và
A. phòng chống dịch bệnh
B. an sinh xã hội.
C. bảo vệ môi trường.
D. quốc phòng, an ninh.
Câu 46: Việc nhà nước có chính sách trợ cấp hàng tháng cho đối tượng người cao tuổi không thuộc diện được hưởng chế độ hưu trí là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
A. Chính sách hỗ trợ y tế
B. Chính sách trợ giúp việc làm.
C. Chính sách hỗ trợ nhà ở
D. Chính sách trợ giúp xã hội
Đọc thông tin và trả lời các câu 47,48
Theo thông tin Cục Quản lý giám sát bảo hiểm (Bộ Tài chính) công bố tính đến 17h ngày 12/9, sau bão Yagi, các doanh nghiệp bảo hiểm hiện đã tiếp nhận 9.000 vụ thiệt hại tài sản và xe cơ giới với tổng yêu cầu bồi thường 7.000 tỷ đồng. Con số sẽ còn tiếp tục tăng những ngày tới.Tổng số tiền yêu cầu bồi thường về người và tài sản ước tính khoảng 7.000 tỷ, trong đó chiếm phần lớn là bồi thường tài sản và xe cơ giới. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp ghi nhận 14 khách hàng tử vong sau bão.
(Theo báo VN Expresss, ngày 13-9-2024)
Câu 47. Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của bảo hiểm đối với xã hội?
A. Đảm bảo an toàn cho cuộc sống con người.
B. Góp phần hình thành lối sống tiết kiệm trên phạm vi toàn xã hội.
C. Góp phần ổn định tài chính, đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư.
D. Góp phần tạo công ăn việc làm, giảm thất nghiệp trong nền kinh tế.
Câu 48. Thông tin trên đề cập nội dung bảo hiểm nào dưới đây?
A. Bảo hiểm y tế.
B. Bảo hiểm thương mại.
C. Bảo hiểm xã hội.
D. Bảo hiểm thất nghiệp
Câu 49: Phát biểu nào sau đây là sai về các chỉ tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế?
A. Phát triển kinh tế góp phần thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế
B. Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hoá, giáo dục.
C. Tăng trưởng kinh tế là thước đo năng lực của một quốc gia biểu hiện qua quy mô tăng trưởng và tốc độ tăng trưởng.
D. Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế ở một quốc gia trong khoảng thời gian nhất định.
Câu 50: Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ quy định chung là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Kinh tế đối ngoại
b. Hội nhập kinh tế.
C. Phát triển kinh tế.
D. Tăng trưởng kinh tế.
Câu 51: Đối với các nước đang phát triển, việc tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại lợi ích nào dưới đây?
A. Lệ thuộc tài chính vào nước lớn
B. Tận dụng được nguồn tài chính.
C. Mở mang thêm phạm vi lãnh thổ.
D. Được chuyển lên thành nước lớn.
Câu 52: Theo quy định của pháp luật, cơ quan bảo hiểm xã hội không phải chi trả loại trợ cấp nào dưới đây đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?
A. trợ cấp ốm đau.
B. trợ cấp đi lại
C. trợ cấp hưu trí
D. trợ cấp thai sản.
Câu 53: Ngày 11/11/2011 Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Chi Lê được ký kết và có hiệu lực từ ngày 1/1/2014, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác
A. khu vực.
B. châu lục.
C. song phương
D. toàn cầu.
Câu 54. Chủ thể nào có quyền được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi bị mất việc làm?
A. Bên cung cấp bảo hiểm
B. Tổ chức bảo hiểm.
B.Người lao động.
D. Người sử dụng lao động.
Câu 55: Nội dung nào dưới đây không phải là tiêu chí thể hiện sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia?
A. Sự gia tăng thu nhập của người dân.
B. Sự gia tăng của dân số.
C. Sự gia tăng của hàng hóa.
D. Sự gia tăng mức sống của người dân.
Câu 56: Việc gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới thể hiện Việt Nam tham gia cấp độ hội nhập nào dưới đây?
A. Hội nhập song phương
B. Hội nhập khu vực.
C. Hội nhập toàn cầu,
D. Hội nhập đa phương.
Câu 57. Bảo hiểm góp phần chuyển giao rủi ro, là một kênh huy động vốn để đầu tư phát triển kinh tế-xã hội, ổn định và tăng thu ngân sách nhà nước, thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế là thể hiện vai trò về lĩnh vực nào sau đây của bảo hiểm?
A. xã hội.
B.kinh tế.
C. chính trị.
D. văn hóa
Câu 58: Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế nếu tăng trưởng kinh tế không hợp lý sẽ tác động như thế nào tới việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia?
A. Không tác động tới sự phát triển.
B. Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển
C. Kìm hãm và tác động tiêu cực.
D. Thúc đẩy và tạo động lực.
Câu 59. Loại hình dịch vụ trong đó có sự cam kết bồi thường giữa bên cung cấp bảo hiểm với bên tham gia bảo hiểm về những rủi ro, thiệt hại khi xảy ra sự kiện bảo hiểm nhằm mục đích ổn định kinh tế cho người tham gia và hướng tới đảm bảo an sinh xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Tăng trưởng kinh tế.
B. Thất nghiệp.
C. Bảo hiểm
D. Phát triển kinh tế.
Câu 60. Trong các chính sách dưới đây, chính sách nào thuộc chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo ở Việt Nam hiện nay?
A. Quyết định số 05/2022/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên.
B. Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
C. Nghị định số 43-NĐ-CP về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng.
D. Chương trình 30a và chương trình 135
Câu 61: Đối với mỗi quốc gia, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nào dưới đây là tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế?
A. Cơ cấu vùng kinh tế.
B. Cơ cấu lãnh thổ
C. Cơ cấu ngành kinh tế.
D. Cơ cấu thu nhập.
Câu 62. Việc làm nào sau đây của người sử dụng lao động là phù hợp đối với người lao động trong tham gia bảo hiểm?
A. Trốn đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
B. Đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ và đúng quy định pháp luật.
C. Đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định.
D. Chậm đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
Câu 63: Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?
A. Gia tăng tỷ lệ lạm phát.
B. Tăng thu ngân sách nhà nước.
C. Mở rộng hội nhập quốc tế
D. Tạo ra nhiều việc làm mới.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 64,65
Phát triển vì con người là mô hình được Đảng và Nhà nước lựa chọn trong quá trình vận hành nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Theo đó, yêu cầu đặt ra là tăng trưởng và phát triển kinh tế hiệu quả phải gắn với việc phát triển con người. Trong thời gian qua, tăng trưởng kinh tế tuy đã có tác động tích cực đến phát triển con người, nhưng hiệu ứng tác động tích cực đang có xu hướng giảm dần. Do đó, định hướng và những giải pháp cần thiết để hướng thành quả tăng trưởng kinh tế vào phát triển con người một cách hiệu quả nhất là cần thiết hiện nay để nhằm mục tiêu hướng đến các giá trị phát triển con người.
(Theo: Tạp chí Cộng sản, “Tác động của phát triển kinh tế đến phát triển con người ở Việt Nam: Vấn đề và giải pháp”, ngày 29/8/2019)
Câu 64. Để tạo điều kiện cho mọi người đều có việc làm và thu nhập ổn định, có cuộc sống ấm no, có điều kiện chăm sóc sức khoẻ, nâng cao tuổi thọ..., Nhà nước kiên trì theo đuổi mục tiêu
A. đa phương hoá trong quan hệ quốc tế
B. ưu tiên, đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo
C. đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, công nghệ
D.. tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Câu 65. Đặc trưng của mô hình Phát triển vì con người là hướng thành quả của tăng trưởng kinh tế vào phát triển
con người
văn hóa
khoa học
xã hội
Câu 66: Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của bảo hiểm?
A. Tham gia bảo hiểm sẽ giúp mỗi cá nhân tham gia được an tâm tài chính khi về già
B. Bảo hiểm thất nghiệp chỉ có ý nghĩa đối với người bị mất việc làm thời kì dịch bệnh.
C. Bảo hiểm tài sản giúp doanh nghiệp bảo đảm về tài sản và ổn định sản xuất kinh doanh.
D. Bảo hiểm y tế là một chính sách xã hội do Nhà nước tổ chức thực hiện nhằm mục tiêu xã hội.
Câu 67: Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế không thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và kinh tế sẽ góp phần
A. củng cố quốc phòng, an ninh.
B. nâng cao phúc lợi xã hội.
C. gia tăng lạm phát, thất nghiệp.
D. khắc phục tình trạng đói nghèo.
Câu 68. Việc nhà nước có chính sách hỗ trợ gạo từ nguồn ngân sách nhà nước cho nhân dân các vùng khó khăn dịp Tết nguyên đán là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
A. Chính sách hỗ trợ bảo hiểm
B. Chính sách trợ giúp xã hội.
C. Chính sách trợ giúp việc làm
D. Chính sách hỗ trợ thu nhập
Câu 69. Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng theo quy định phải tham gia là
A. bảo hiểm xã hội bắt buộc
B. bảo hiểm xã hội tự nguyện.
C. bảo hiểm thân thể.
D. bảo hiểm tài sản.
Câu 70: Chính sách an sinh xã hội không có vai trò nào dưới đây đối với đối tượng thụ hưởng?
A. Phòng ngừa biến cố.
B. Ngăn ngừa rủi ro
C. Khắc phục rủi ro.
D.Quản lý xã hội.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 71,72,73
Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 - 2020), tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm 2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020. Về hoạt động kinh tế đối ngoại với việc ký kết và thực thi Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA), Việt Nam đã cơ bản hoàn thành những mục tiêu quan trọng nhất trong Chiến lược đàm phán hiệp định thương mại tự do giai đoạn 2010 - 2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều). Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động. Hệ thống các chính sách xã hội và dịch vụ xã hội ngày càng được củng cố và tăng cường, người dân không chỉ là chủ thể của phát triển kinh tế còn là chủ thể thụ hưởng các chính sách an sinh xã hội của nhà nước.
Câu 71: Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) được ký kết giữa Việt Nam và các đối tác là biểu hiện của hình thức hợp tác
A. Song phương.
B. Đa phương.
C. Toàn cầu
D. Khu vực.
Câu 72: Nội dung nào dưới đây không thể hiện sự tác động tích cực của phát triển kinh tế đến việc thực hiện chính sách an sinh xã hội ở nước ta?
A. Tỷ lệ hộ nghèo trong cả nước giảm.
B. Tạo nhiều việc làm giảm thất nghiệp.
C. Các dịch vụ xã hội phát huy hiệu quả.
D. Tăng trưởng thuộc nhóm cao trong khu vực.
Câu 73: Nội dung nào dưới đây vừa là chỉ tiêu đánh giá sự phát triển kinh tế xã hội vừa nội dung cơ bản của chính sách an sinh xã hội được thể hiện trong thông tin trên?
A. Tốc độ tăng trưởng GDP.
B. Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều.
C. Tỷ lệ thất nghiệp dân cư.
D. Mối quan hệ dân tộc.
Câu 74: Đối với đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội đem lại lợi ích nào dưới đây?
A. Hưởng thu nhập vô điều kiện
B. Được hoàn trả lợi ích đã mất.
C. Khắc phục và giảm thiếu rủi ro.
D. Được hỗ trợ miễn phí trọn đời.
Câu 75: Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng kinh tế có vai trò nào dưới đây đối với sự phát triển bền vững?
A. Độc lập.
B. Mục đích.
C. Nội dung.
D. Hậu quả.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 76,77
Năm 2023 đã chứng kiến nhiều cột mốc quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Ngoài việc thực hiện 15 Hiệp định thương mại tự do (FTA), Việt Nam còn kí kết FTA song phương với Israel (VIFTA) và hoàn tất đàm phán với UAE mở ra cánh cửa thị trường Trung Đông, với quy mô GDP khoảng 2 000 tỉ USD.
(Theo: Báo Mới, “Dấu ấn hội nhập kinh tế quốc tế năm 2023”, ngày 02/01/2024)
Câu 76. Việc Việt Nam tham gia hợp tác kinh tế quốc tế với Israel (VIFTA) thểhiệncấpđộnàocủa hộinhập kinh tế quốctế?
A. Cấp độ khu vực.
B. Cấp độ toàn cầu.
C. Cấp độ song phương.
D. Cấp độ đa phương
Câu 77. Việc Việt Nam tham gia các Hiệp định thương mại tự do (FTA) sẽ đem lại lợi ích gì?
A. Thu hẹp thị trường xuất, nhập khẩu.
B. Mở rộng thị trường xuất khẩu.
C. Tách biệt mối quan hệ kinh tế.
D. Giảm nguy cơ cạnh tranh.
Câu 78: Việc Nhà nước có biện pháp để mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
A. Chính sách giáo dục.
B. Chính sách việc làm
C. Chính sách tài chính công.
D. Chính sách dịch vụ xã hội.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 79,80
Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD (so với mức 2.100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052 USD/người (2014). Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015). Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ.
Câu 79: Nguyên nhân cơ bản giúp Việt Nam có tiềm lực để thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội được đề cập trong thông tin trên bắt nguồn từ
A. thực hiện tăng trưởng xanh
B. tiêu dùng dùng bền vững
C. thu nhập đầu người tăng.
D. kinh tế có sự tăng trưởng
Câu 80: Nội dung nào dưới đây thể hiện mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với việc phát triển bền vững?
A. Sản xuất và tiêu dùng bền vững
B. Đẩy nhanh tốc độ tăng GDP.
C. Tăng thu nhập trên đầu người.
D. Cắt giảm chính sách an sinh.
Câu 81: Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của bảo hiểm?
A. Tham gia bảo hiểm xã hội sẽ giúp mỗi cá nhân tham gia được an tâm tài chính khi về già.
B. Bảo hiểm thất nghiệp chỉ có ý nghĩa đối với người bị mất việc làm thời kì dịch bệnh.
C. Bảo hiểm tài sản giúp doanh nghiệp bảo đảm về tài sản và ổn định sản xuất kinh doanh.
D. Bảo hiểm y tế là một chính sách xã hội do Nhà nước tổ chức thực hiện nhằm mục tiêu xã hội.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 82,83,84
Đầu năm 2023, chị T ký hợp đồng lao động với công ty X và được công ty tiến hành các thủ tục đóng bảo hiểm với cơ quan chức năng. Mức phí bảo hiểm do chị T và công ty cùng đóng góp theo quy định. Đến giữa năm 2023, chị T không may bị bệnh nghề nghiệp và nhận được trợ cấp từ quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của bảo hiểm xã hội. Nhờ đó, chị có kinh phí để điều trị bệnh và trang trải cuộc sống. Ngoài ra, chị T còn được hưởng các chế độ bảo hiểm khác bao gồm ốm đau, thai sản, hưu trí và tử tuất.
Câu 82: Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với chị T?
A. Bị mắc bệnh nghề nghiệp.
B. Ký kết hợp đồng làm việc.
C. Nhận trợ cấp khi tai nạn, ốm đau.
D. Được hỗ trợ đóng phí bảo hiểm
Câu 83: Loại hình bảo hiểm mà chị T tham gia là loại hình
A. bảo hiểm xã hội bắt buộc.
B. bảo hiểm xã hội tự nguyện.
C. bảo hiểm dân sự bắt buộc.
D. bảo hiểm phi thương mại.
Câu 84: Theo quy định của pháp luật, công ty X và chị T không bắt buộc phải tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
A. Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
B. Bảo hiểm thất nghiệp
C. Bảo hiểm y tế.
D. Bảo hiểm nhân thọ.
Câu 85: Việc nhà nước có chính sách hỗ trợ thường xuyên đối với các đối tượng như trẻ mồ côi, người khuyết tật để giúp họ ổn định cuộc sống thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
A. Chính sách hỗ trợ giáo dục.
B. Chính sách hỗ trợ xã hội.
C. Chính sách việc làm, thu nhập.
D. Chính sách giảm nghèo
Câu 86: Đối với kinh tế, bảo hiểm là góp phần giúp cho ngân sách Nhà nước
A. ổn định và tăng thu.
B. không bị thâm hụt.
C. mất cân đối thu chi.
D. chi tiêu nhiều hơn.
Câu 87: Theo quy định của pháp luật, cơ quan bảo hiểm xã hội không phải chi trả loại trợ cấp nào dưới đây đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?
A. trợ cấp đi lại.
B. trợ cấp ốm đau.
C. trợ cấp hưu trí.
C. trợ cấp hưu trí.
Câu 88: Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của hội nhập kinh tế song phương và đa phương giữa các nước trên thế giới hiện nay?
A. Thúc đẩy chuyển giao vũ khí.
B. Phân chia lợi nhuận bình quân.
C. Phân chia lại phạm vi quyền lực.
D. Thúc đẩy tự do hóa thương mại.
Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau:
Quy mô nền kinh tế Việt Nam ngày càng mở rộng, GDP/người và GNI/người tăng liên tục trong nhiều năm. Năm 1991, GNI/người đạt 110 USD/người, tăng lên 4010 USD/người năm 2022. Cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động chuyến dịch tích cực theo hướng tăng tỉ trọng ngành công nghiệp trong GDP và giảm tỉ trọng lao động ngành nông nghiệp trên tổng lao động xã hội. Tỉ trọng giá trị sản lượng của ngành công nghiệp - xây dựng trong GDP tăng từ 33,02% năm 2010 lên 38,17% năm 2022: tỉ trọng lao động trong nông nghiệp giảm từ 73,2% năm 1990 xuống còn 27,5% vào năm 2022. Đến năm 2022 số lao động có việc trong các ngành kinh tế là 50,6 triệu người, tăng 1.532,7 nghìn người so với năm 2021. Năm 2021, số người tham gia bảo hiểm xã hội đạt 16.546,8 nghìn người, tăng 2,4% so với năm 2020; có 88.837,2 nghìn người tham gia bảo hiểm y tế, tăng 1% và có 13.394,9 nghìn người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, tăng 0,5% so với năm 2020. Năm 1990, HDI của Việt Nam đạt 0,477 điểm, đến năm 2022 là 0,703 điểm; tuổi thọ trung bình đã gắn tiệm cận mục tiêu 75 tuổi. Tuy trình độ phát triển con người có sự cải thiện nhưng chưa thực sự ổn định và thiếu bền vững, Việt Nam vẫn là quốc gia có điểm số HDI thấp nhất trong nhóm các quốc gia có HDI cao, xếp thứ 115/191 (năm 2021) quốc gia và vùng lãnh thổ.
a) GNI/người tăng từ 110 USD lên 4010 USD không phản ánh tốc độ tăng trưởng kinh tế mà chỉ biểu thị quy mô của nền kinh tế được mở rộng.
b) Tỷ trọng lao động trong nông nghiệp giảm nhanh so với các ngành dịch vụ và công nghiệp là phù hợp với mục tiêu xây dựng nước Việt Nam phát triển mạnh về kinh tế.
c) Số lao động có việc làm ngày càng tăng phản ánh chính sách an sinh xã hội về hỗ trợ việc làm tăng thu nhập phù hợp và có ý nghĩa thiết thực.
d) Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội tăng vừa phản ánh xu hướng phát triển của nền kinh tế vừa góp phần nâng cao hiệu quả của chính sách an sinh xã hội của nhà nước.
Câu 2. Đọc đoạn thông tin sau:
Chị T có 2 con nhỏ trong đó cháu thứ hai không may bị bệnh bẩm sinh, chồng mất sớm khiến gia đình gặp nhiều khó khăn. Sau khi nộp hồ sơ xin việc, chị được nhận vào làm nhân viên kế toán cho công ty H. Chị đã kí hợp đồng làm việc xác định thời hạn với công ty và đã đóng bảo hiểm thất nghiệp được 5 năm theo quy định của Luật Việc làm. Khi công việc kinh doanh khó khăn, chị T bị chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn do công ty cắt giảm nhân viên. Vì chưa tìm được việc làm mới, đời sống khó khăn, chị T đã đến Trung tâm Dịch vụ việc làm trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để nộp hồ sơ nhận bảo hiểm thất nghiệp và được thanh toán tiền hỗ trợ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định. Biết được hoàn cảnh của chị, Ngân hàng chính sách xã hội huyện đã hỗ trợ chị vay vốn để chuyển đổi nghề nghiệp, phòng Lao động và thương binh xã hội Huyện đã lập danh sách con gái thứ 2 của chị vào diện được hưởng trợ cấp hàng tháng nhằm giảm bớt khó khăn cho gia đình chị.
a) Hoạt động hỗ trợ con gái của chị T bị bệnh bẩm sinh là phù hợp với chính sách đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản trong hệ thống các chính sách an sinh xã hội của nhà nước.
b) Việc vay vốn để chuyển đổi sản xuất từ Ngân hàng chính sách xã hội của chị T là vận dụng an sinh xã hội về đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản.
c) Số tiền trợ cấp thất nghiệp mà chị T được hưởng thể hiện vai trò của bảo hiểm trong việc chia sẻ rủi ro với người tham gia.
d) Chủ thể của loại hình bảo hiểm thất nghiệp là người lao động, chủ sử dụng lao động không được tham gia loại hình bảo hiểm này.
Câu 3. Đọc đoạn thông tin sau:
Trong những năm qua, sản xuất và xuất khẩu nông sản đã tạo nên những dấu ấn quan trọng, giúp khẳng định vị thế của Việt Nam trên bản đồ xuất khẩu nông sản thế giới. Nếu năm 2010, các mặt hàng nông sản chính được xuất khẩu đến 72 quốc gia và vùng lãnh thổ, thì đến năm 2020 đã được xuất khẩu đến 180 quốc gia, vùng lãnh thổ. Trong đó, hai thị trường xuất khẩu nông sản lớn nhất của Việt Nam là Hoa Kỳ (chiếm 27,46% tổng giá trị xuất khẩu năm 2020) và Trung Quốc (chiếu 20,9%). Cùng thời gian này, Việt Nam còn xuất khẩu nông sản sang các thị trường đối tác lớn khác như EU (9,15%), ASEAN (8,58%), Nhật Bản (8,34%), Hàn Quốc (5,02%), Anh (2%), Úc (1,68%), Canada (1,62%).
a) Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa nông sản là phù hợp với việc đa dạng hóa các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế mà Việt Nam đang thực hiện.
b) Kết quả xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam trong những năm qua thể hiện đường lối hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam là phù hợp.
c) Việt Nam và Trung Quốc đã đã ký kết một số hiệp định thương mại về xuất khẩu hàng hóa là biểu hiện của hình thức hội nhập khu vực.
d) Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam chỉ dựa vào xuất khẩu nông sản là sự tăng trưởng không bền vững và không đóng góp vào các chỉ tiêu phát triển kinh tế.
Câu 4. Đọc đoạn thông tin sau:
Ông N từng tham gia đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc, sau đó ông nghỉ tham gia Hội Nông dân thị trấn khi mới đóng được 15 năm, chưa đủ điều kiện về số năm đóng BHXH để có chế độ hưu trí (tối thiểu 20 năm). Cuối năm 2022, ông quyết định tham gia BHXH tự nguyện, nhờ sự kiên trì theo đuổi đóng đủ số năm quy định, giờ đây ông N chính thức được nhận lương hưu. Ông chia sẻ: “Sau khi được cán bộ BHXH huyện tư vấn, trường hợp của tôi có 2 phương án lựa chọn, 1 là hưởng BHXH 01 lần , hai là đóng 1 lần BHXH tự nguyện những năm còn thiếu”. Sau khi nghe cán bộ BHXH phân tích, tôi suy nghĩ và bàn bạc với gia đình, ông quyết định đóng BHXH tự nguyện một lần cho những năm còn thiếu. Sau khi hoàn thành thủ tục đóng tiền, ít ngày sau tôi nhận tháng lương hưu đầu tiên với số tiền hơn 1,8 triệu đồng. Với khoản lương hưu này giúp tôi có thêm khoản thu nhập để lo cuộc sống hàng ngày. Ngoài ra, tôi còn được cấp thẻ bảo hiểm y tế chăm sóc sức khỏe trọn đời.
a) Công dân cứ đóng đủ số năm tham gia bảo hiểm xã hội là sẽ được nhận chế độ hưu trí.
b) Ông N đã cao tuổi nên nếu rút bảo hiểm xã hội một lần sẽ lợi hơn khi đóng tiếp để hưởng hưu trí.
c) Ông N chỉ được hưởng chế độ hưu trí và thẻ bảo hiểm y tế để khám bệnh.
d) Tham gia bảo hiểm đã giúp ông N được bảo vệ sức khỏe và yên tâm về tài chính khi về già
Câu 6. Đọc đoạn thông tin sau:
Theo đánh giá chung của Chính Phủ, Quý III năm 2023, mức tăng trưởng kinh tế toàn cầu tăng nhẹ so với những dự báo đưa ra trước đó. Thị trường lao động trên phạm vi toàn thế giới, đặc biệt là tại các quốc gia phát triển có tỷ lệ thất nghiệp thấp và cơ hội việc làm cho người lao động đang gia tăng. Trong khi đó ở Việt Nam, tốc độ tăng trưởng kinh tế giữ ổn định, tỷ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp trong độ tuổi lao động không thay đổi so với quý trước và tăng so với cùng kỳ năm trước. Tổng số đối tượng hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp giảm. Thu nhập bình quân tháng của người lao động tăng so với quý trước và tăng so với cùng kỳ năm trước. Các dự án có vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam đạt 12 tỉ USD. Về cán cân thương mại, Việt Nam vẫn là quốc gia nhập siêu. Trước tình hình trên Nhà nước ban hành chính sách giãn, giảm thuế và yêu cầu các ngân hàng có chính sách hỗ trợ về lãi xuất cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh tạo ra lợi thế cạnh tranh trên thị trường thế giới.
a) Người lao động nên chủ động và yêu cầu doanh nghiệp tham gia đầy đủ các loại hình bảo hiểm bắt buộc cho mình.
b) Thu nhập bình quân tháng của người lao động trong thông tin trên là tổng thu nhập quốc nội.
b) Thu nhập bình quân tháng của người lao động trong thông tin trên là tổng thu nhập quốc nội.
d) Nền kinh tế của Việt Nam trong quý III năm 2023 không chịu sự tác động của tình hình kinh tế thế giới.
Câu 7. Đọc đoạn thông tin sau:
Trong bối cảnh khu vực hóa, toàn cầu hóa, Việt Nam đã trở thành thành viên tích cực và có trách nhiệm của cộng đồng quốc tế. Quan hệ song phương và đa phương ngày càng được củng cố, phát triển và dần đi vào chiều sâu. Chúng ta đã xác lập quan hệ đối tác chiến lược, đối tác toàn diện với nhiều nước, trong đó với tất cả 5 nước Ủy viên thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc tạo ra chuyển biến mới về chất trong hoạt động đối ngoại. Việt Nam ngày càng thực sự phát huy vai trò của mình trong việc tham gia ngày càng sâu rộng vào quá trình liên kết khu vực và thế giới. Là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) từ năm 1995, nước ta tham gia tích cực và đóng góp vào quá trình xây dựng Cộng đồng ASEAN, tham gia các tổ chức và diễn đàn khác như Diễn đàn An ninh khu vực (ARF), Cộng đồng kinh tế châu Á - Thái bình dương (APEC) Diễn đàn cấp cao Đông Á (EAS), Cộng đồng Pháp ngữ, Phong trào không liên kết... Nước ta đã tham gia nhiều Hiệp định thương mại tự do song phương và khu vực và đang đàm phán các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, trong đó có Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và Hiệp định đối tác hợp tác kinh tế khu vực (RCEP).
(Nguồn: Bài viết đăng tải trên Ấn phẩm Tạp chí Nghiên cứu lập pháp số 18(298), tháng 9/2015)
a) Hội nhập kinh tế sẽ làm giảm vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
b) Việt Nam chỉ chú trọng hội nhập kinh tế khu vực vì các nước trong khu vực có đặc điểm, vị trí địa lí tương đồng sẽ thuận lợi cho quá trình hợp tác.
c) Việt Nam hội nhập kinh tế với nhiều cấp độ: song phương, khu vực và quốc tế.
d) Việt Nam là một thành viên tích cực trong hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế.
Câu 8. Đọc đoạn thông tin sau:
Khép lại năm 2023,trong bối cảnh khó khăn, Việt Nam được nhiều tổ chức quốc tế ghi nhận tiếp tục là điểm sáng kinh tế toàn cầu; tổng kim ngạch xuất nhập khẩu vẫn ước đạt 683 tỷ USD, xuất siêu khoảng 26 tỷ USD, trong đó xuất khẩu nông sản, nhất là các mặt hàng rau quả và gạo lập đỉnh mới với nhiều con số kỷ lụcNhiều thành tựu đối ngoại quan trọng có tính lịch sử, tạo thời cơ, vận hội mới để phát triển đất nước, uy tín và vị thế Việt Nam được nâng lên tầm cao mới; Tính đến ngày 20/12/2023, tổng vốn đầu tư nước ngoài đăng ký vào Việt Nam (FDI) đạt gần 36,61 tỷ USD, tăng 32,1% so với cùng kỳ; Đột phá chiến lược về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông, có sự chuyển biến vượt bậc, đặc biệt là hệ thống đường bộ cao tốc; Năm 2023 ghi những dấu ấn mới trong cơ cấu lại nền kinh tế, phát triển những ngành, lĩnh vực mới nổi, thúc đẩy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, phát triển kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế tri thức, kinh tế chia sẻ; Đời sống của nhân dân tiếp tục được cải thiện, thu nhập bình quân của người lao động tăng 6,8%; trên 94% số hộ gia đình đánh giá có thu nhập ổn định hoặc cao hơn cùng kỳ năm 2022. Theo Báo cáo Hạnh phúc thế giới vào tháng 3/2023 của Liên Hợp Quốc, Chỉ số hạnh phúc của Việt Nam tăng 12 bậc. (Theo chinhphu.vn)
a) Trong bối cảnh khó khăn, thị trường của Việt Nam đã bị thu hẹp.
b) Việt Nam chưa có sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế.
c) Chỉ số phát triển con người Việt Nam có chuyển biến tích cực
d) Đột phá về xây dựng kết cấu hạ tầng thể hiện vai trò của phát triển kinh tế của nước ta.
Câu 10: Đọc đoạn thông tin sau:
Ông H, ở Thành phố K, sau khi dừng tham gia BHXH bắt buộc đã bỏ số tiền hơn 44 triệu đồng đóng BHXH tự nguyện những năm còn thiếu để được hưởng lương hưu tâm sự, chia sẻ: “Lúc trước làm việc, tôi cũng có tham gia BHXH, do điều kiện tôi xin nghỉ và đã hưởng một lần. Số tiền nhận khi đó cũng giúp tôi làm được một số việc nhưng cũng chẳng được bao lâu. Đến khi sau này đi làm lại và tham gia BHXH, lúc gần nghỉ việc do hết tuổi lao động, quá trình tham gia BHXH của mình chỉ được 18 năm 02 tháng chưa đủ điều kiện để hưởng chế độ hưu trí. Tôi đã suy nghĩ, rút kinh nghiệm lần trước nên đã quyết định đóng BHXH tự nguyện số năm còn thiếu để hưởng lương hưu”. Tiền lương hưu hàng tháng cũng đủ trang trải cho cuộc sống hàng ngày, mình còn được cấp thẻ BHYT quyền lợi cao hơn so với lúc đi làm để đi khám bệnh, mà lớn tuổi rồi sức khỏe xuống có khi ở bệnh viện nhiều hơn ở nhà. Nên tính ra việc nhận lương hưu nó bảo đảm hơn cho bản thân mình khi về già”.
a) Ông H quyết định đóng một lần số năm còn thiếu để hưởng chế độ hưu trí là phù hợp.
b) Việc rút bảo hiểm xã hội một lần là việc cần cân nhắc kỹ lưỡng với mọi công dân vì quyền lợi lâu dài.
c) Ngoài chế độ hưu trí, ông H còn được hưởng trợ cấp ốm đau và chế độ bảo hiểm y tế
d) Việc linh hoạt đóng chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện thể hiện chính sách ưu việt của nhà nước.
Ở tỉnh C, các gia đình, người có công với cách mạng nhận được nhiều chế độ ưu đãi: được trợ cấp thường xuyên, ưu tiên về nhà ở, chăm sóc sức khoẻ, vay vốn từ quỹ quốc gia giải quyết việc làm để phát triển sản xuất; các cơ sở sản xuất kinh doanh của thương, bệnh binh và người có công được hỗ trợ,… Tỉnh còn có các cơ sở nuôi dưỡng thương binh, bệnh binh nặng, thân nhân liệt sĩ.
a) Tỉnh C thực hiện chế độ ưu đãi đối với người có công và thân nhân là thể hiện chính sách trợ giúp xã hội.
b) Quỹ quốc gia giải quyết việc làm là nguồn lực duy nhất để thực hiện các chính sách an sinh xã hội.
c) Tỉnh C quan tâm các thương, bệnh binh và người có công là phù hợp với chính sách bảo hiểm xã hội trong hệ thống an sinh xã hội.
d) Việc xây dựng các cơ sở nuôi dưỡng thương binh, bệnh binh nặng, thân nhân liệt sĩ là trách nhiệm của toàn xã hội.
Câu 12: Đọc đoạn thông tin sau:
Tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững có mối quan hệ với nhau, tăng trưởng là nội dung, là điều kiện để phát triển bền vững. Nếu vì mục tiêu tăng trưởng kinh tế mà không tạo ra sự phát triển bền vững sẽ dẫn tới những tác động tiêu cực đến xã hội và môi trường như: Sự chênh lệnh lớn về thu nhập và mức sống giữa các nhóm dân cư; bất bình đẳng về thu nhập dẫn đến khủng hoảng về xã hội, gia đình và những tác động tiêu cực đến văn hóa truyền thống, đạo đức, lối sống, môi trường bị hủy hoại…Vì những tác động tiêu cực ấy nên các quốc gia đều đặt mục tiêu lâu dài là phát triển bền vững. Phát triển bền vững còn là quá trình có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lí và hoài hòa giữa ba mặt của phát triển gồm: Phát triển kinh tế (nhất là tăng trưởng kinh tế); phát triển xã hội (thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội; xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm); bảo vệ môi trường (xử lí, khắc phục ô nhiễm, phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường, khai thác hợp lí và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiện…)
a) Các quốc gia đều đặt ra mục tiêu phát triển bền vững nhưng muốn phát triển được chỉ cần dựa vào tăng trưởng kinh tế
b) Duy trì tăng trưởng kinh tế bền vững đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường.
c) Một quốc gia muốn phát triển bền vững, chỉ cần đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế.
d) Tăng trưởng kinh tế mà không tạo ra sự phát triển bền vững sẽ dẫn tới những tác động tiêu cực.
