Font size
Worksheetsôn tập gk1 ktpl 12
Total questions: 100
Worksheet time: 21mins
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (chỉ chọn một phương án): Một trong những vai trò của tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế là
kích thích, điều tiết hoạt động sản xuất và tiêu dùng.
điều tiết quy mô sản xuất giữa các ngành trong nền kinh tế.
cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân.
kiểm soát, bình ổn hàng hoá, dịch vụ.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (chỉ chọn một phương án): Tốc độ tăng trưởng kinh tế phản ánh
mức tăng chỉ số HDI của thời kì này so với thời kì trước.
mức tăng GNI bình quân đầu người của thời kì này so với thời kì trước.
mức tăng GDP bình quân đầu người của thời kì này so với thời kì trước.
mức tăng GDP hoặc GNI của thời kì này so với thời kì trước.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (chỉ chọn một phương án): “Sự tăng lên về thu nhập hay gia tăng giá trị hàng hoá và dịch vụ mà nền kinh tế tạo ra trong một thời kì nhất định” là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Phát triển sản xuất.
Tiến bộ xã hội.
Phát triển kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (chỉ chọn một phương án): Tổng sản phẩm quốc nội được gọi là
GNI.
GNP.
GDP.
GINI.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (chỉ chọn một phương án): Tổng thu nhập quốc dân được gọi là
GNI.
GNP.
GINI.
GDP.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (chỉ chọn một phương án): Sự tăng trưởng kinh tế được so sánh với các năm gốc kế tiếp nhau được gọi là
tốc độ tăng thu nhập.
tốc độ tăng trưởng kinh tế.
tốc độ gia tăng việc làm.
tốc độ phát triển xã hội.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (chỉ chọn một phương án): Thước đo chủ yếu về sự tiến bộ kinh tế, xã hội trong mỗi giai đoạn phát triển quốc gia là
sự giàu có của các quốc gia.
sự phát triển của khoa học, công nghệ.
dân số tăng nhanh và ổn định.
tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (chỉ chọn một phương án): “Tổng thu nhập từ hàng hoá và dịch vụ cuối cùng do công dân của một quốc gia tạo nên trong một thời kì nhất định” là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Tổng thu nhập quốc dân.
Tổng thu nhập quốc nội.
Tổng thu nhập nội địa.
Tổng thu nhập quốc gia.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (chỉ chọn một phương án): Tổng giá trị thị trường của tất cả hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong một thời kì nhất định được gọi là
tổng sản phẩm quốc nội.
tổng sản phẩm quốc dân.
tổng sản phẩm hàng hoá.
tổng sản phẩm sản xuất.
Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hợp lí, hiện đại thể hiện ở sự gia tăng tỉ trọng của các ngành nào trong GDP?
Công nghiệp và nông nghiệp.
Nông nghiệp và dịch vụ.
Công nghiệp và dịch vụ.
Nông nghiệp và thương mại.
Sự tăng lên về quy mô số cận lượng của một nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định so với thời kỳ gốc là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Tăng trưởng xã hội.
Tăng trưởng kinh tế.
Phát triển kinh tế.
Hội nhập kinh tế.
Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây?
Tăng trưởng kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Ổn định xã hội.
Tiến bộ xã hội.
Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển bền vững thì tăng trưởng kinh tế không đóng vai trò nào dưới đây?
Là một nội dung của phát triển bền vững.
Là động lực của phát triển xã hội.
Là điều kiện tiên quyết nâng cao mức sống.
Là nhân tố bên ngoài của phát triển bền vững.
Hành vi nào dưới đây kìm hãm sự tăng trưởng, phát triển kinh tế đất nước?
Sản xuất hàng giả, hàng nhái.
Tạo việc làm cho người lao động
Tìm kiếm thị trường tiêu thụ.
Đóng thuế theo quy định
Thuộc do tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện (sức khoẻ, tri thức, thu nhập) là nói đến chỉ số phát triển
quốc gia.
khu vực.
kinh tế.
con người.
Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế?
Tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm.
Làm cho mức thu nhập của dân cư tăng.
Giảm bớt tình trạng đói nghèo.
Thúc đẩy khoảng cách giàu nghèo trong xã hội.
Đâu không phải là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
Tiến bộ xã hội.
Tăng trưởng kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại.
Kiềm chế được sự gia tăng dân số.
Phát triển kinh tế là một quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kì nhất định, bao hàm sự tăng trưởng dài hạn và ổn định về
dân số.
khoa học, công nghệ.
an ninh, quốc phòng.
kinh tế.
Đối với nước ta, một trong những điều kiện tiên quyết để khắc phục sự tụt hậu về kinh tế mà Đảng và Nhà nước phải nỗ lực không ngừng là
phát triển văn hoá.
điều chỉnh chính sách dân số.
đầu tư cho an ninh, quốc phòng.
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Để nâng cao chỉ số phát triển con người, nước ta đẩy mạnh sự phát triển của con người thông qua các chỉ số
sức khoẻ, thông minh và dân số.
thông minh, dân số và giới tính.
sức khoẻ, giáo dục và thu nhập.
giới tính, thông minh và hạnh phúc.
Chính phủ Việt Nam thường căn cứ vào những số liệu, đánh giá, báo cáo tổng hợp về nền kinh tế của cơ quan nào để đề ra những giải pháp phát triển kinh tế?
Tổng cục Dân số
Tổng cục Thống kê
Hội Bảo vệ người tiêu dùng
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Đọc thông tin sau rồi trả lời câu hỏi. “Phát triển vì con người là mô hình được Đảng và Nhà nước lựa chọn trong quá trình vận hành nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Theo đó, yêu cầu đặt ra là tăng trưởng và phát triển kinh tế hiệu quả phải gắn với việc phát triển con người. Trong thời gian qua, tăng trưởng kinh tế tuy đã có tác động tích cực đến phát triển con người, nhưng hiệu ứng tác động tích cực đang có xu hướng giảm dần. Do đó, định hướng và những giải pháp cần thiết để hướng thành quả tăng trưởng kinh tế vào phát triển con người một cách hiệu quả nhất là cần thiết hiện nay để nhằm mục tiêu hướng đến các giá trị phát triển con người.” Để tạo điều kiện cho mọi người đều có việc làm và thu nhập ổn định, có cuộc sống ấm no, có điều kiện chăm sóc sức khỏe, nâng cao tuổi thọ, Nhà nước kiên trì theo đuổi mục tiêu nào?
Đa phương hóa trong quan hệ quốc tế
Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, công nghệ
Ưu tiên, đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo
Tăng trưởng và phát triển kinh tế
Đọc thông tin sau rồi trả lời câu hỏi. “Phát triển vì con người là mô hình được Đảng và Nhà nước lựa chọn trong quá trình vận hành nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Theo đó, yêu cầu đặt ra là tăng trưởng và phát triển kinh tế hiệu quả phải gắn với việc phát triển con người. Trong thời gian qua, tăng trưởng kinh tế tuy đã có tác động tích cực đến phát triển con người, nhưng hiệu ứng tác động tích cực đang có xu hướng giảm dần. Do đó, định hướng và những giải pháp cần thiết để hướng thành quả tăng trưởng kinh tế vào phát triển con người một cách hiệu quả nhất là cần thiết hiện nay để nhằm mục tiêu hướng đến các giá trị phát triển con người.” Đặc trưng của mô hình Phát triển vì con người là hướng thành quả của tăng trưởng kinh tế vào phát triển lĩnh vực nào?
Văn hóa
Xã hội
Con người
Khoa học
Đọc đoạn thông tin sau rồi chọn các nhận định đúng. “Tăng trưởng kinh tế và phát triển con người là hai mặt của quá trình phát triển nền kinh tế. Trong đó, tăng trưởng kinh tế được thể hiện qua tiêu chí tốc độ tăng trưởng thu nhập quốc dân bình quân đầu người (GNI/người), là điều kiện cần để thực hiện phát triển con người, bao gồm cơ hội phát triển và năng lực phát triển của con người. Phát triển con người được phản ánh qua Chỉ số phát triển con người (HDI) là một trong những mục tiêu cốt lõi của phát triển. Con người càng phát triển, sẽ có tác động ngược trở lại thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh.”
Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người (GNI/người) là biểu hiện của chỉ tiêu tăng trưởng về con người.
Nhà nước thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhằm mục đích tăng mức sống trung bình của người dân.
Chỉ số phát triển con người (HDI) là thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên nhiều phương diện.
Đọc đoạn thông tin sau: "Cơ cấu ngành kinh tế của Việt Nam giai đoạn 1986 – 2022 đã chuyển dịch theo đúng quy luật của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Cụ thể: Tỉ trọng nhóm ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trong GDP có xu hướng giảm xuống, từ mức 38,06 % năm 1986 giảm xuống còn 24,53 % năm 2000 và còn 11,88 % vào năm 2022 (bình quân giảm 0,73 %/năm); Tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp và xây dựng có xu hướng tăng mạnh nhất, từ mức 28,88 % năm 1986 lên mức 36,73 % năm 2000 và đạt mức 38,26 % vào năm 2022 (bình quân tăng 0,26 %/năm); Tỉ trọng nhóm ngành dịch vụ cũng có xu hướng tăng lên, từ mức 33,06 % năm 1986 lên mức 38,74 % năm 2000 và đạt mức 41,33 % vào năm 2022 (bình quân tăng 0,23 %/năm). Đây mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế là con đường duy nhất để Việt Nam hiện thực hoá mục tiêu trở thành nước công nghiệp hiện đại trong thời gian tới." (Theo: Tạp chí Tài chính, “Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong bối cảnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam”, ngày 19/11/2023) Chọn phương án đúng theo nội dung đoạn trích.
Trong những năm gần đây, cơ cấu ngành kinh tế của nước ta có sự chuyển biến theo hướng tiến bộ.
Việt Nam chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ là tăng tỉ trọng của ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, giảm tỉ trọng của ngành nông nghiệp.
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hiện đại, hợp lí để giúp nước ta thu hẹp khoảng cách phát triển với thế giới.
Cơ cấu của một nền kinh tế bao gồm cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng kinh tế và cơ cấu xây dựng kinh tế.
Đọc đoạn thông tin sau: "Tăng trưởng kinh tế là khái niệm để chỉ sự gia tăng về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kì nhất định và thường được đo bằng chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng thu nhập quốc dân (GNI). Tăng trưởng kinh tế có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của đất nước. Nó là tiền đề vật chất để giải quyết hàng loạt vấn đề, đặc biệt là những vấn đề xã hội như xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức sống của nhân dân, đảm bảo công ăn việc làm ổn định cho những người lao động. Tốc độ tăng trưởng nhanh có thể làm cho một quốc gia nghèo đuổi kịp và vượt qua quốc gia giàu có. Trong điều kiện toàn cầu hoá, các nước đang phát triển thường lựa chọn tăng trưởng kinh tế cao là mục tiêu hàng đầu." (Theo: Tạp Chí Tuyên giáo, “Tăng trưởng kinh tế và phân phối công bằng trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”, ngày 12/10/2018) Chọn phương án đúng theo nội dung đoạn trích.
Sự gia tăng tổng sản phẩm quốc nội là biểu hiện của nền kinh tế đang suy thoái.
Tăng trưởng kinh tế cao và bền vững luôn là một trong những mục tiêu về kinh tế đối với Việt Nam.
Để mọi người có thu nhập cao và ổn định, có cuộc sống ấm no và phát triển con người toàn diện thì các quốc gia phải thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Để giải quyết triệt để vấn đề xoá đói giảm nghèo, Đảng và Nhà nước ta đã đề xuất nhiều giải pháp quan trọng nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
(Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án) Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới được hiểu là
tăng trưởng kinh tế.
phát triển kinh tế.
hội nhập kinh tế.
nhiệm vụ kinh tế.
(Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án) Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của mỗi quốc gia phải dựa trên cơ sở
lợi ích cá nhân và áp đặt rào cản thương mại.
lợi ích cá nhân và tuân thủ các nguyên tắc riêng.
cùng có lợi và tuân thủ các quy định riêng.
cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung.
(Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án) Trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế là
nhu cầu tối thiểu.
quá trình đơn lẻ.
tình trạng khẩn cấp.
tất yếu khách quan.
(Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án) Là sự thoả thuận giữa các bên tham gia nhằm xoá bỏ hầu hết hàng rào cản thuế quan và phi thuế quan nhưng vẫn duy trì chính sách thuế quan riêng của mỗi bên đối với các nước ngoài hiệp định là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ
thị trường chung.
thoả thuận thương mại ưu đãi.
hiệp định thương mại tự do.
liên minh kinh tế.
(Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án) Đối với các nước đang phát triển, việc tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại lợi ích nào dưới đây?
Lệ thuộc tài chính vào nước lớn.
Tận dụng được nguồn tài chính.
Mở mang thêm phạm vi lãnh thổ.
Được chuyển lên thành nước lớn.
(Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án) Ngày 11/11/2011 Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Chi Lê được ký kết và có hiệu lực từ ngày 1/1/2014, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác
khu vực.
song phương.
châu lục.
toàn cầu.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ý nghĩa của hội nhập kinh tế quốc tế đối với các nước đang phát triển?
Kìm hãm sự phát triển kinh tế.
Rút ngắn khoảng cách phát triển.
Tiếp cận các nguồn lực bên ngoài.
Tạo ra các cơ hội việc làm.
Phát biểu nào sau đây là sai về quan điểm định hướng hội nhập kinh tế ở Việt Nam?
Tích cực hội nhập kinh tế quốc tế toàn diện.
Tích cực hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.
Hạn chế tham gia thỏa thuận thương mại quốc tế.
Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế không được thực hiện theo cấp độ nào?
Cấp độ toàn cầu.
Cấp độ cá nhân.
Cấp độ khu vực.
Cấp độ song phương.
Việt Nam tham gia Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC) vào năm nào?
1996.
1997.
1998.
2000.
Hội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện theo nhiều cấp độ khác nhau như
đối thoại đa phương, đối thoại khu vực và đối thoại toàn cầu.
hội nhập song phương, hội nhập khu vực và hội nhập toàn cầu.
kết nối toàn diện, kết nối song phương và kết nối toàn cầu.
cộng tác toàn diện, cộng tác song phương và cộng tác đa phương.
Yếu tố nào sau đây là một trong những yêu cầu tất yếu của hội nhập kinh tế quốc tế?
Gia tăng khoảng cách giàu, nghèo.
Gia tăng dân số tự nhiên.
Thu hút nguồn lực trong nước.
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Tháng 01/2007, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức nào sau đây?
WHO.
WTO.
UNICEF.
WB.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chính sách nhằm thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam?
Đẩy mạnh bảo hộ sản xuất trong nước.
Đẩy mạnh hoàn thiện thể chế, cải cách hành chính.
Cải thiện môi trường đầu tư, thu hút đầu tư nước ngoài.
Thực hiện hiệu quả các cam kết quốc tế.
Trong hội nhập kinh tế quốc tế, hợp tác song phương là hợp tác được kí kết giữa
2 quốc gia.
3 quốc gia.
4 quốc gia.
5 quốc gia.
Để thành lập và tham gia Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), các quốc gia phải cam kết thực hiện điều gì?
Từ chối giải quyết tranh chấp đầu tư.
Từ chối giải quyết trên lĩnh vực mới.
Tuân thủ toàn bộ các quy định toàn diện của CPTPP.
Tuân thủ toàn bộ các thỏa ước cá nhân của mỗi bên.
Trong hội nhập kinh tế quốc tế, quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia trong một khu vực trên cơ sở có nhiều điểm tương đồng được gọi là
hội nhập toàn cầu.
hợp tác khu vực.
hội nhập song phương.
hội nhập địa phương.
Trong hội nhập kinh tế quốc tế, quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức toàn cầu được gọi là gì?
Hội nhập toàn cầu.
Hợp tác khu vực.
Hội nhập song phương.
Hội nhập địa phương.
Sự trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa các quốc gia bao gồm hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ được gọi là gì?
Thương mại quốc tế.
Đầu tư quốc tế.
Dịch vụ thu ngoại tệ.
Thương mại nội địa.
Quá trình kinh doanh trong đó vốn đầu tư được di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác với mục đích sinh lời được gọi là gì?
Thương mại quốc tế.
Đầu tư quốc tế.
Dịch vụ thu ngoại tệ.
Xuất nhập hàng hoá.
Các dịch vụ quốc tế như du lịch, giao thông vận tải, xuất nhập khẩu lao động,... có vai trò tạo nguồn thu ngoại tệ được gọi là gì?
Thương mại quốc tế.
Đầu tư quốc tế.
Dịch vụ thu ngoại tệ.
Xuất, nhập hàng hoá.
Đọc thông tin sau rồi trả lời: "Năm 2023 đã chứng kiến nhiều cột mốc quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Ngoài việc thực hiện 15 Hiệp định thương mại tự do (FTA), Việt Nam còn kí kết FTA song phương với Israel (VIFTA) và hoàn tất đàm phán với UAE mở ra cánh cửa thị trường Trung Đông, với quy mô GDP khoảng 2 000 tỉ USD." Việc Việt Nam tham gia hợp tác kinh tế quốc tế với Israel (VIFTA) thể hiện cấp độ nào của hội nhập kinh tế quốc tế?
Cấp độ song phương.
Cấp độ khu vực.
Cấp độ đa phương.
Cấp độ toàn cầu.
Việc Việt Nam tham gia các Hiệp định thương mại tự do (FTA) sẽ đem lại lợi ích gì?
Thu hẹp thị trường xuất, nhập khẩu.
Tách biệt mối quan hệ kinh tế.
Giảm nguy cơ cạnh tranh.
Mở rộng thị trường xuất khẩu.
Đọc thông tin sau rồi chọn tất cả nhận định đúng: Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, tháng 12/2023, lượng khách du lịch nội địa cả năm 2023 ước đạt 108 triệu lượt người; doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống năm 2023 ước đạt 673,5 nghìn tỉ đồng, chiếm 10,8% tổng mức và tăng 14,7% so với năm trước; doanh thu du lịch lữ hành ước đạt 37,8 nghìn tỉ đồng và tăng 52,5% so với năm trước. Theo Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, tổng số lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong năm 2023 là gần 160 nghìn lao động, làm việc tại hơn 40 quốc gia và vùng lãnh thổ, với thu nhập ổn định, gửi về nước lượng kiều hối hơn 3 tỉ USD/năm. Các nhận định: a) Một trong các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam là dịch vụ thu ngoại tệ. b) Dịch vụ thu ngoại tệ ở Việt Nam bao gồm các dịch vụ quốc tế như du lịch, xuất, nhập khẩu lao động. c) Tác động tiêu cực của dịch vụ thu ngoại tệ ở Việt Nam là làm gia tăng nợ nần, tạo ra rủi ro tài chính. d) Dịch vụ thu ngoại tệ góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế ở Việt Nam, tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho các tầng lớp dân cư.
a đúng.
b đúng.
c đúng.
d đúng.
Đọc đoạn thông tin sau: Theo khảo sát về thực trạng nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam năm 2022, thị trường lao động trong nước chỉ có khoảng 11% lao động có kĩ năng nghề cao và hơn 26% người lao động đã qua đào tạo. Đáng chú ý, chỉ 5% lao động có trình độ tiếng Anh. Thu nhập bình quân của lao động Việt Nam thấp hơn khá nhiều so với lao động trong khu vực và thế giới. Nếu không chú trọng cải thiện chất lượng nguồn nhân lực, Việt Nam sẽ mất dần sức hấp dẫn thu hút đầu tư từ nước ngoài. (Theo: Báo Tin tức Thông tấn xã Việt Nam, “Việt Nam đang thiếu nguồn lao động có kĩ năng nghề cao”, ngày 22/08/2022)
Thông tin trên cho thấy, Việt Nam cần gia tăng tỉ trọng lao động chất lượng cao trên thị trường lao động.
Trong xu thế hội nhập, trình độ tiếng Anh là yếu tố duy nhất góp phần thu hút đầu tư nước ngoài.
Chất lượng nguồn nhân lực ảnh hưởng trực tiếp đến việc thu hút đầu tư từ nước ngoài ở Việt Nam.
Ở Việt Nam, xu hướng chuyển dịch lao động gắn với kĩ năng mềm ngày càng trở nên cần thiết.
Đọc đoạn thông tin sau: Hà Nội là nơi có nhiều danh thắng nổi tiếng thu hút khách du lịch trong nước và quốc tế. Với mong muốn tham gia hỗ trợ các hoạt động kinh tế, vào những dịp cuối tuần, B lại đến những địa điểm du lịch để làm hướng dẫn viên tình nguyện cho du khách trong và ngoài nước. Nhờ vậy, B có thêm nhiều người bạn mới và khả năng giao tiếp ngoại ngữ của B cũng được cải thiện đáng kể. B cũng tích cực tìm hiểu về nền kinh tế và sự đa dạng văn hoá của các nước trên thế giới để có thể chủ động trong giao tiếp và kết bạn với nhiều người hơn, mở ra những cơ hội mới trong tương lai.
Việc làm của B thể hiện trách nhiệm của công dân trong hội nhập kinh tế quốc tế.
Dịch vụ du lịch tại Hà Nội góp phần làm hài lòng du khách tham quan, không có vai trò trong hội nhập kinh tế quốc tế.
Trong quá trình tiếp xúc với du khách nước ngoài, B nên tranh thủ học tất cả các yếu tố khác nhau của các nước.
Việc B làm hướng dẫn viên tình nguyện cho du khách trong và ngoài nước là việc làm không phù hợp.
Đọc đoạn thông tin sau: Nhờ sự hội nhập quốc tế, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam tăng mạnh qua các năm, từ 10 tỉ USD (năm 1995) lên 38 tỉ USD (năm 2019). Năm 2019, Việt Nam xếp thứ 21 về thu hút vốn FDI toàn thế giới, đứng thứ ba ở khu vực, chỉ sau Singapore và Indonesia. Những năm qua, kim ngạch xuất – nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của Việt Nam tăng trưởng vượt bậc. Tiêu biểu như năm 2019, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam sang ASEAN đạt 57 tỉ USD, tăng gấp 17 lần so với năm 1995, trong đó xuất khẩu đạt 24,96 tỉ USD, nhập khẩu đạt 32,09 tỉ USD. ASEAN là đối tác xuất khẩu lớn thứ tư của Việt Nam (sau Mỹ, EU, Trung Quốc) và là thị trường cung cấp hàng hoá nhập khẩu lớn thứ ba vào Việt Nam (sau Trung Quốc và Hàn Quốc). (Theo: Tạp chí Cộng sản, “Việt Nam – ASEAN: Hai mươi lăm năm một chặng đường”, ngày 14/08/2020)
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) còn có tên gọi khác là vốn ODA.
Nhờ sự hội nhập khu vực mà khối đầu là ASEAN, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam vẫn duy trì qua các năm.
ASEAN là thị trường xuất khẩu lớn thứ ba của Việt Nam sau Trung Quốc và Hàn Quốc.
Tham gia vào cộng đồng kinh tế ASEAN đã giúp Việt Nam mở rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư, có cơ hội tiếp cận và sử dụng các nguồn lực bên ngoài.
Người được bảo hiểm là
tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, sức khoẻ, tính mạng, nghĩa vụ hoặc lợi ích kinh tế được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm.
tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với tổ chức bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.
tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
tổ chức, cá nhân bồi thường, chi trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
Bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để tổ chức bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm là đặc điểm của loại hình bảo hiểm nào sau đây?
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Phí bảo hiểm là khoản tiền mà
người được bảo hiểm phải đóng cho tổ chức bảo hiểm theo quy định của pháp luật hoặc do các bên thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
người được chỉ định là người thụ hưởng phải đóng cho tổ chức bảo hiểm theo quy định của pháp luật hoặc do các bên thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
bên mua bảo hiểm phải đóng cho tổ chức bảo hiểm theo quy định của pháp luật hoặc do các bên thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
tổ chức bảo hiểm bồi thường cho người được bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm xảy ra.
Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với tổ chức bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm được gọi là
người thụ hưởng.
bên thứ ba.
người được bảo hiểm.
bên mua bảo hiểm.
Sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, tai nạn lao động, hết tuổi lao động,... là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm thương mại.
Loại hình bảo hiểm nào được coi là sự bảo đảm chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia nếu không may xảy ra tai nạn, ốm đau, bệnh tật?
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm thương mại.
Người lao động được bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm khi bị mất việc làm nếu tham gia
bảo hiểm xã hội.
bảo hiểm y tế.
bảo hiểm thất nghiệp.
bảo hiểm thương mại.
Việc công ty bảo hiểm sử dụng vốn nhàn rỗi của mình để mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp thể hiện vai trò nào sau đây của bảo hiểm?
Góp phần chuyển giao rủi ro.
Là một kênh huy động vốn cho nền kinh tế.
Ổn định và tăng thu ngân sách nhà nước.
Thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế.
Phát biểu nào sau đây là sai khi đề cập đến vai trò của bảo hiểm về khía cạnh kinh tế?
Là công cụ để Nhà nước điều tiết sản xuất và thị trường.
Góp phần ổn định tài chính và đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư.
Là một kênh huy động vốn cho đầu tư phát triển kinh tế – xã hội.
Góp phần ổn định ngân sách nhà nước.
Phát biểu nào sau đây là sai khi đề cập đến vai trò của bảo hiểm về khía cạnh xã hội?
Góp phần ngăn ngừa rủi ro, giảm thiểu tổn thất cho con người.
Điều tiết giá cả và thu nhập.
Đảm bảo an toàn cho cuộc sống của con người.
Góp phần tạo việc làm trong lĩnh vực bảo hiểm.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?
Gia tăng tỷ lệ lạm phát.
Tăng thu ngân sách nhà nước.
Mở rộng hội nhập quốc tế.
Tạo ra nhiều việc làm mới.
Sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hết tuổi lao động,... trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội là loại hình bảo hiểm nào?
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm thương mại.
Xét về bản chất thì bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm thương mại đều có điểm chung ở chỗ các loại hình bảo hiểm này đều
là một loại hình của dịch vụ tài chính.
có độ rủi ro cao và không nên tham gia.
người tham gia bao giờ cũng thua thiệt.
có tính bắt buộc mọi chủ thể tham gia.
Chủ thể nào có quyền được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi bị mất việc làm?
Người sử dụng lao động.
Người lao động.
Tổ chức bảo hiểm.
Người lao động và người sử dụng lao động.
Chính sách an sinh xã hội không có vai trò nào dưới đây đối với đối tượng thụ hưởng?
Được cung cấp các dịch vụ xã hội cơ bản.
Tăng thu nhập cho người yếu thế.
Được hỗ trợ giải quyết việc làm.
Quản lý xã hội.
Nhằm trợ cấp thường xuyên cho những người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và trợ cấp cho người dân gặp rủi ro do thiên tai, dịch bệnh để họ ổn định cuộc sống là nội dung của chính sách an sinh xã hội nào?
Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách nào dưới đây không thuộc hệ thống chính sách an sinh xã hội?
Chính sách việc làm, thu nhập, giảm nghèo.
Chính sách đầu tư và phát triển kinh tế.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
Việc Nhà nước có biện pháp để mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách giáo dục.
Chính sách dịch vụ xã hội.
Chính sách tài chính công.
Chính sách việc làm.
Hệ thống chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam hiện nay không bao gồm chính sách nào sau đây?
Chính sách về ngân sách nhà nước và thuế.
Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Trợ cấp thường xuyên cho những người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và trợ cấp đột xuất cho người dân gặp rủi ro để họ ổn định cuộc sống là nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách hỗ trợ người dân phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro khi bị giảm hoặc mất thu nhập là nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Vào năm 2015, ông T được tiếp cận nguồn vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội với số vốn ban đầu là 20 triệu đồng. Ông đã sử dụng số tiền được vay để mua bò giống. Đến năm 2022, từ hai con bò, đàn bò của gia đình ông đã tăng số lượng lên thành 10 con. Nhờ đó, đời sống của gia đình ông được cải thiện đáng kể. Thông tin trên đề cập đến nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách về dịch vụ xã hội cơ bản.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam đã phối hợp với 28 tỉnh, thành phố hỗ trợ cho trẻ em mồ côi mất cha, mẹ do COVID-19 (mức 05 triệu đồng/trẻ em) và 124 triệu đồng cho 124 trẻ em sơ sinh là con của sản phụ bị nhiễm COVID-19 (mức 01 triệu đồng/trẻ em). Thông tin trên đề cập đến nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách về dịch vụ xã hội cơ bản.
Quy định về việc học sinh tiểu học trong cơ sở giáo dục công lập không phải đóng học phí (theo Điều 99 Luật Giáo dục năm 2019) thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách về dịch vụ xã hội cơ bản.
Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của an sinh xã hội?
Phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên trong cộng đồng, xã hội.
Góp phần đảm bảo công bằng xã hội.
Duy trì ổn định xã hội, tạo động lực cho phát triển kinh tế – xã hội.
Kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Bà V làm nghề buôn bán nhỏ, bỏ ra một khoản tiền trích từ thu nhập để tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện với mục đích có được khoản lương hưu, không phải phụ thuộc vào con cháu, trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội. Loại hình bảo hiểm mà bà V tham gia do chủ thể nào cung cấp?
Nhà nước.
Doanh nghiệp.
Tổ chức phi chính phủ.
Ngân hàng.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Theo số liệu thống kê trên Cổng Thông tin giám định Bảo hiểm y tế từ ngày 01/01/2021 đến ngày 02/7/2021, cả nước có 75,58 triệu lượt khám, chữa bệnh với số tiền đề nghị cơ quan Bảo hiểm xã hội thanh toán là trên 48 774 tỉ đồng. Trong đó có: hơn 68,6 triệu lượt khám, chữa bệnh ngoại trú với số tiền đề nghị thanh toán là trên 18 740 tỉ đồng; gần 7 triệu lượt khám, chữa bệnh nội trú với số tiền đề nghị thanh toán là trên 30 033 tỉ đồng. Thông tin trên đề cập đến quyền lợi nào của người tham gia bảo hiểm y tế?
Được nghỉ phép trong thời gian điều trị bệnh.
Được trợ cấp trong thời gian điều trị bệnh.
Được chi trả chi phí khám và điều trị bệnh.
Được miễn đóng phí bảo hiểm y tế.
Đoạn thông tin sau thể hiện vai trò gì của bảo hiểm y tế: "Theo số liệu thống kê trên Cổng Thông tin giám định Bảo hiểm y tế từ ngày 01/01/2021 đến ngày 02/7/2021, cả nước có 75,58 triệu lượt khám, chữa bệnh với số tiền đề nghị cơ quan Bảo hiểm xã hội thanh toán là trên 48 774 tỉ đồng; trong đó hơn 68,6 triệu lượt ngoại trú và gần 7 triệu lượt nội trú."
Góp phần ổn định tài chính và bảo đảm an toàn cho các khoản đầu tư.
Là một kênh huy động vốn cho đầu tư phát triển kinh tế – xã hội.
Góp phần ổn định và tăng thu ngân sách nhà nước.
Góp phần ngăn ngừa rủi ro, giảm thiểu tổn thất cho con người.
Đọc đoạn thông tin sau: Đầu năm 2023, chị T ký hợp đồng lao động với công ty X và tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức phí bảo hiểm do chị T và công ty cùng đóng góp theo quy định. Đến giữa năm 2023, chị T không may bị bệnh nghề nghiệp và nghỉ nhận được trợ cấp từ quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của bảo hiểm xã hội. Nhờ đó, chi phí kinh phí để điều trị bệnh và trang trải cuộc sống. Ngoài ra, chị T còn được hưởng các chế độ bảo hiểm khác như ốm đau, thai sản, hưu trí và tử tuất. Chọn nhận định phù hợp với thông tin trên.
Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành trên cơ sở huy động sự đóng góp của toàn xã hội để giúp đỡ các cá nhân gặp rủi ro.
Nhờ tham gia bảo hiểm xã hội chị T được bù đắp một phần thu nhập khi bị bệnh nghề nghiệp.
Loại hình bảo hiểm mà chị T tham gia do nhà nước thực hiện, không mang tính chất kinh doanh.
Việc công ty X đóng góp bảo hiểm xã hội cho chị T thể hiện tinh thần trách nhiệm của người sử dụng lao động và mang tính tự nguyện.
Đọc đoạn thông tin sau: Ông H là chủ một xưởng may và tham gia bảo hiểm cháy nổ nhà xưởng với một công ty bảo hiểm được 2 năm. Một tối gió giật mạnh sau đó, nhà xưởng không chẳng may gặp hỏa hoạn. Sau khi hoàn thành các thủ tục, hồ sơ cần thiết theo quy định ông H được công ty bảo hiểm bồi thường theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng. Số tiền bồi thường mà ông H nhận được lớn hơn nhiều so với phí bảo hiểm đã đóng giúp ông khắc phục hậu quả và tiếp tục duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với công ty bảo hiểm, số tiền thu được từ phí đóng của ông H và các khách hàng khác tạo thành số vốn dài hạn để đầu tư và chi trả cho các trường hợp gặp rủi ro như ông H. Chọn nhận định đúng.
Loại hình mà ông H tham gia là bảo hiểm thương mại.
Việc ông H nhận được số tiền bồi thường lớn hơn số phí đã đóng khiến công ty bảo hiểm bị thiệt vì bảo hiểm thương mại hoạt động theo nguyên tắc "số đông bù số ít".
Bảo hiểm thương mại là loại hình bảo hiểm hoạt động vì mục đích nhân đạo.
Hình thức phân phối của bảo hiểm thương mại có tính đồng đều cho tất cả các khách hàng tham gia.
Đọc đoạn thông tin sau: Điều 34 Hiến pháp năm 2013 quy định “Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội”. Chính phủ Việt Nam luôn đẩy mạnh thực hiện các chính sách an sinh xã hội; mở rộng diện đối tượng hưởng trợ cấp xã hội; các chương trình, đề án, chính sách trợ giúp xã hội được tiếp tục thực hiện hiệu quả, nhất là chính sách hỗ trợ chăm lo đời sống người có công, người yếu thế, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Nhà nước luôn thực hiện hiệu quả chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, tiền lương; chú trọng phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp (tính đến hết tháng 7/2023 tỷ lệ lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội đạt khoảng 36,8%, tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm thất nghiệp đạt khoảng 30%), quan tâm bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân (kết nối liên thông nền tảng hỗ trợ tư vấn khám, chữa bệnh trực tuyến đến 1 591 cơ sở y tế tuyến huyện, tỉnh). Chọn nhận định phù hợp với thông tin trên.
An sinh xã hội là chính sách dành cho người dân có hoàn cảnh khó khăn, không may gặp rủi ro trong cuộc sống.
Hệ thống an sinh xã hội dựa trên các trụ cột chính: việc làm, thu nhập và giảm nghèo; bảo hiểm xã hội; trợ giúp xã hội và các dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách an sinh xã hội là chính sách xã hội cơ bản của Nhà nước nhằm đảm bảo an toàn thu nhập và cuộc sống của các thành viên trong xã hội.
An sinh xã hội tạo ra lưới an toàn gồm nhiều tầng, nhiều lớp cho tất cả các thành viên xã hội trong trường hợp bị giảm, bị mất thu nhập hay gặp phải những rủi ro khác.
Yếu tố nào sau đây không phải là một lợi ích của việc tham gia vào các hiệp định thương mại tự do?
Giảm thiểu rủi ro kinh tế.
Giảm sự đa dạng hóa sản phẩm.
Giảm thuế nhập khẩu.
Tăng cường khả năng cạnh tranh.
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, điều nào sau đây được coi là thách thức lớn nhất đối với các nước đang phát triển?
Thiếu nguồn lực tài chính.
Khó khăn trong việc tiếp cận công nghệ mới.
Thiếu nhân lực chất lượng cao.
Đối mặt với cạnh tranh từ các nước phát triển.
Chính sách nào sau đây không phù hợp với định hướng hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam?
Thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa.
Hạn chế đầu tư nước ngoài.
Tham gia các tổ chức kinh tế quốc tế.
Cải cách thể chế kinh tế.
Việc tham gia vào các hiệp định thương mại tự do có thể giúp Việt Nam cải thiện điều gì trong nền kinh tế?
Giảm thiểu sự phát triển công nghiệp.
Giảm thiểu sự cạnh tranh quốc tế.
Tăng cường khả năng xuất khẩu.
Giảm thu hút đầu tư nước ngoài.
Chỉ số nào dưới đây không phản ánh sự phát triển kinh tế của một quốc gia?
Chỉ số phát triển con người.
Chỉ số HDI.
Chỉ số lạm phát.
GDP bình quân đầu người.
Yếu tố nào sau đây không phải là lợi ích của hội nhập kinh tế quốc tế đối với các nước đang phát triển?
Giảm thiểu sự phụ thuộc vào nước ngoài.
Tiếp cận công nghệ hiện đại.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Gia tăng cơ hội việc làm.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (chỉ chọn một phương án): Để đánh giá sự phát triển bền vững của một quốc gia, chỉ tiêu nào sau đây là quan trọng nhất?
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
Chỉ số phát triển con người (HDI).
Chỉ số ô nhiễm môi trường.
Chỉ số tăng trưởng dân số.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (chỉ chọn một phương án): Một trong những lợi ích lớn nhất của hội nhập kinh tế quốc tế là gì?
Giảm thiểu sự cạnh tranh.
Thúc đẩy thương mại và đầu tư.
Tăng cường sức mạnh quân sự.
Giữ nguyên chính sách bảo hộ.
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (chỉ chọn một phương án): Để phát triển kinh tế, Việt Nam cần tập trung vào lĩnh vực nào sau đây nhất?
Nông nghiệp truyền thống.
Công nghiệp chế biến và chế tạo.
Du lịch và giải trí.
Dịch vụ tài chính.
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, khái niệm nào được sử dụng để chỉ sự hợp tác giữa nhiều quốc gia nhằm phát triển kinh tế chung?
Hợp tác song phương.
Hội nhập đa phương.
Hội nhập khu vực.
Hợp tác toàn cầu.
(Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án) Để đảm bảo sự phát triển bền vững trong hội nhập kinh tế, các quốc gia cần phải chú trọng đến yếu tố nào dưới đây?
Chỉ số phát triển con người.
Chỉ số tăng trưởng dân số.
Chỉ số GINI.
Chỉ số GDP.
Phát biểu nào sau đây là đúng về vai trò của giáo dục trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế?
Giáo dục không ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế.
Giáo dục là yếu tố quyết định trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh.
Giáo dục không liên quan đến hội nhập kinh tế.
Giáo dục chỉ cần thiết cho các nước phát triển.
Chỉ tiêu nào dưới đây không phản ánh sự phát triển bền vững của nền kinh tế?
Cải thiện chất lượng cuộc sống.
Tăng trưởng GDP hàng năm.
Giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Đảm bảo công bằng xã hội.
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, khái niệm nào sau đây được hiểu là sự hợp tác giữa nhiều quốc gia để phát triển kinh tế?
Hội nhập đa phương.
Hợp tác song phương.
Thương mại tự do.
Liên kết khu vực.
Để thúc đẩy phát triển kinh tế, chính phủ Việt Nam thường chú trọng đến yếu tố nào dưới đây nhất?
Thúc đẩy tiêu dùng nội địa.
Tăng cường xuất khẩu hàng hóa.
Giảm thuế cho doanh nghiệp.
Đầu tư vào cơ sở hạ tầng.
Việt Nam đã ký kết Hiệp định Thương mại tự do với nước nào đầu tiên trong khu vực ASEAN?
Thái Lan.
Singapore.
Malaysia.
Indonesia.
