wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TRẮC NGHIỆM HỌC PHẦN 2 DC1QP06

Total questions: 100

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Bài 1: Phòng, chống chiến lược “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch đối với cách mạng Việt Nam Một trong những giải pháp phòng chống chiến lược “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ:

a)

Xây dựng hệ thống chính trị cả nước vững mạnh toàn diện

b)

Chăm lo xây dựng lực lượng vũ trang ở địa phương vững mạnh

c)

Xây dựng lòng yêu nước cho tuổi trẻ nhất là học sinh, sinh viên

d)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa, chống tụt hậu kinh tế

2.

“Bạo loạn lật đổ” là thủ đoạn gắn liền với:

a)

Biện pháp “Ngăn chặn chủ nghĩa cộng sản”

b)

Chiến lược “Diễn biến hòa bình”

c)

Chính sách “cấm vận kinh tế, cô lập ngoại giao”

d)

Chiến lược “Phỉ quân sự”

3.

Nhiệm vụ cấp bách hàng đầu trong các nhiệm vụ QPAN ở nước ta là:

a)

Phòng chống chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ

b)

Phòng chống dịch tiến công hòa lực bằng vũ khí công nghệ cao

c)

Phòng chống dịch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo

d)

Phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và bảo vệ an ninh quốc gia

4.

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch kích động người H’Mông đòi thành lập khu tự trị riêng ở:

a)

Vùng Tây Nguyên

b)

Vùng Tây Bắc

c)

Vùng Đông Bắc

d)

Vùng Tây Nam Bộ

5.

Lực lượng ly khai, đối lập trong nước hoặc cấu kết với nước ngoài, Lực lượng đối lập phối hợp chặt chẽ với lực lượng ly khai bên ngoài, Lực lượng ly khai phối hợp với lực lượng dân chủ, nhân quyền, Lực lượng bất mãn chống đối trong nước cấu kết với kẻ thù từ bên ngoài

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

6.

Thực hiện chiến lược “Diễn biến hòa bình”, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch kích lệ lối sống tư sản, từng bước làm phai nhạt mục tiêu, lý tưởng xã hội chủ nghĩa ở tầng lớp:

a)

Học sinh, sinh viên thành thị

b)

Thanh niên, nhất là sinh viên

c)

Công nhân các khu công nghiệp

d)

Người dân nghèo ở thành thị

7.

Bạo loạn lật đổ có thể xảy ra ở nhiều nơi, nhiều vùng của đất nước, trọng điểm là:

a)

Các khu công nghiệp tập trung

b)

Các trung tâm chính trị, kinh tế

c)

Các trung tâm văn hóa, khoa học

d)

Các khu công nghệ, kỹ thuật cao

8.

Thực hiện chiến lược “Diễn biến hòa bình” chống phá chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch luôn coi Việt Nam là:

a)

Một trọng tâm

b)

Vấn đề cơ bản

c)

Một trọng điểm

d)

Vấn đề trọng điểm

9.

Sau thất bại về chiến lược quân sự, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch chuyển sang chiến lược “Diễn biến hòa bình” đối với Việt Nam từ năm:

a)

1975

b)

1979

c)

1973

d)

1976

10.

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch thực hiện chiến lược “Diễn biến hòa bình” đối với Việt Nam từ khi nào?

a)

Khi Việt Nam tiến hành sự nghiệp đổi mới

b)

Sau thất bại chiến tranh xâm lược Việt Nam

c)

Sau biến động chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô

d)

Khi đưa quân vào xâm lược miền Nam

11.

Trong các nhiệm vụ quốc phòng - an ninh hiện nay ở nước ta, phòng, chống chiến lược “Diễn biến hòa bình” là:

a)

Nhiệm vụ cấp bách hàng đầu

b)

Nhiệm vụ thường xuyên hàng đầu

c)

Nhiệm vụ cơ bản hàng đầu

d)

Nhiệm vụ chiến lược hàng đầu

12.

Nội dung nào sau đây là một trong những giải pháp phòng chống chiến lược “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ?

a)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân lao động

b)

Xây dựng Đảng vững mạnh, xây dựng tinh thần đoàn kết và xây dựng các tổ chức quần chúng vững mạnh

c)

Đẩy lùi các hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan và các tệ nạn xã hội, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân lao động.

d)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, chống nguy cơ lạc hậu về kinh tế, khắc phục các tiêu cực trong xã hội

13.

Thủ đoạn trên lĩnh vực quốc phòng - an ninh trong chiến lược “Diễn biến hòa bình” là:

a)

Phủ nhận vai trò lãnh đạo của Đảng trong lĩnh vực quốc phòng - an ninh

b)

Mua chuộc cán bộ cao cấp của quân đội và lực lượng vũ trang

c)

Phủ nhận vai trò quốc phòng - an ninh trong sự nghiệp đổi mới

d)

Chia rẽ quân đội, công an, dân quân tự vệ và bộ đội biên phòng

14.

Phòng chống chiến lược ‘diễn biến hòa bình’, bạo loạn lật đổ, chúng ta phải thực hiện giải pháp:

a)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, chống nguy cơ tụt hậu kinh tế

b)

Xây dựng lòng yêu nước cho tuổi trẻ nhất là học sinh, sinh viên

c)

Xây dựng cơ sở chính trị - xã hội vững mạnh về mọi mặt

d)

Đẩy lùi các hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan và các tệ nạn xã hội

15.

Nhiệm vụ phòng chống chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ được xác định là nhiệm vụ:

a)

Chủ yếu, cấp bách trước mắt cũng như lâu dài

b)

Cấp bách hàng đầu, thường xuyên và lâu dài

c)

Cơ bản trong thời kỳ quá độ xã hội chủ nghĩa

d)

Trọng tâm lâu dài của cách mạng Việt Nam

16.

Quan hệ giữa “Diễn biến hòa bình” và bạo loạn lật đổ:

a)

“Diễn biến hòa bình” là quá trình tạo nên những điều kiện, thời cơ cho bạo loạn lật đổ

b)

“Diễn biến hòa bình” là quá trình đưa đến nguyên nhân và điều kiện của bạo loạn lật đổ

c)

“Diễn biến hòa bình” là quá trình tạo thời cơ quan trọng nhất cho bạo loạn lật đổ

d)

“Diễn biến hòa bình” là quá trình tạo yếu tố quyết định cho bạo loạn lật đổ.

17.

Trong chiến lược “Diễn biến hòa bình”, thủ đoạn về kinh tế được kể thù xác định là:

a)

Thủ đoạn hàng đầu

b)

Thủ đoạn chủ yếu

c)

Thủ đoạn mũi nhọn

d)

Thủ đoạn cơ bản

18.

Chống phá về chính trị trong chiến lược “Diễn biến hòa bình”, kẻ thù âm mưu thực hiện:

a)

Phủ định chủ nghĩa Mác-Lênin, xóa bỏ chủ nghĩa xã hội

b)

Xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng và chế độ xã hội chủ nghĩa

c)

Đối lập nhiệm vụ kinh tế và quốc phòng, an ninh trật tự

d)

Đối lập chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

19.

Thực hiện thủ đoạn chống phá về chính trị trong chiến lược “Diễn biến hòa bình” đối với cách mạng Việt Nam, kẻ thù tiến hành:

a)

Phá vỡ khối đại đoàn kết toàn dân của các tổ chức chính trị, xã hội

b)

Kích động đòi thực hiện chế độ “đa nguyên chính trị, đa đảng đối lập”

c)

Lôi kéo Đảng, Nhà nước với quân đội nhân dân và công an nhân dân.

d)

Chia rẽ nội bộ, kích động gây rối loạn các tổ chức trong xã hội

20.

Để củng cố nước phòng chống chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ, sinh viên phải:

a)

Đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đưa đất nước phát triển

b)

Phát hiện và góp phần đấu tranh đánh bại mọi âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù

c)

Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho công nhân và nhân dân lao động

d)

Chăm lo xây dựng lực lượng vũ trang ở địa phương vững mạnh toàn diện

21.

Một trong những nội dung chống phá về kinh tế của chiến lược “Diễn biến hòa bình” là:

a)

Kêu gọi kinh tế cá thể phát triển, từng bước đưa kinh tế tư nhân thay thế kinh tế quốc doanh

b)

Làm mất vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước, từng bước lệ thuộc chủ nghĩa đế quốc

c)

Khuyến khích kinh tế nước ngoài phát triển giữ vai trò chủ đạo của kinh tế đất nước

d)

Phát triển nhanh kinh tế tư bản Nhà nước, giữ vai trò chủ đạo của kinh tế đất nước

22.

Chống phá trên lĩnh vực đối ngoại trong chiến lược “Diễn biến hòa bình” kẻ thù thực hiện thủ đoạn:

a)

Chia rẽ Việt Nam với Lào, Campuchia và các nước xã hội chủ nghĩa

b)

Chia rẽ Việt Nam với Campuchia và các nước tiến bộ trên thế giới

c)

Chia rẽ Việt Nam với các nước tiến bộ, yêu chuộng hòa bình

d)

Chia rẽ Việt Nam với Lào và các nước xã hội chủ nghĩa còn lại

23.

Thực hiện thủ đoạn “Diễn biến hòa bình” về văn hóa, kẻ thù tập trung tấn công vào:

a)

Bản sắc văn hóa và giá trị văn hóa của dân tộc Việt Nam

b)

Truyền thống kinh nghiệm của văn hóa Việt Nam

c)

Nền văn hóa và sản phẩm văn hóa dân tộc Việt Nam

d)

Những sản phẩm văn hóa quý báu của chúng ta

24.

Thực hiện thủ đoạn trong lĩnh vực tôn giáo - dân tộc của chiến lược “Diễn biến hòa bình”, kẻ thù lợi dụng vấn đề dân tộc để kích động tư tưởng:

a)

Chia rẽ các dân tộc, gây mâu thuẫn

b)

Đòi li khai, tự quyết dân tộc

c)

Đòi biểu tình, ly khai lập khu tự trị

d)

Gây mâu thuẫn giữa các dân tộc

25.

Thực hiện thủ đoạn “Diễn biến hòa bình” trong lĩnh vực tôn giáo - dân tộc, kẻ thù triệt để lợi dụng chính sách tự do tôn giáo của Đảng ta để:

a)

Truyền bá mê tín dị đoan và tư tưởng phản động chống chủ nghĩa xã hội

b)

Truyền đạo trái phép nhằm thực hiện âm mưu tôn giáo hóa dân tộc

c)

Tuyên truyền để tập hợp lực lượng phản động chống phá cách mạng

d)

Xây dựng lực lượng phản động làm tay sai chống phá cách mạng

26.

Phòng chống chiến lược “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ ở nước ta hiện nay, chúng ta phải thực hiện giải pháp:

4 lines
27.

Nâng cao tinh thần yêu nước, hăng hái lao động sản xuất và tích cực phòng chống thiên tai cho nhân dân

a)

Nâng cao ý thức dân tộc, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào, trách nhiệm công dân cho tuổi trẻ nhất là học sinh, sinh viên

b)

Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân, đẩy lùi các hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan và các tệ nạn xã hội

c)

Nâng cao tinh thần yêu nước, hăng hái lao động sản xuất và tích cực phòng chống thiên tai cho nhân dân

d)

Nâng cao ý thức dân tộc, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào, trách nhiệm công dân cho tuổi trẻ nhất là học sinh, sinh viên

28.

Trong chiến lược “Diễn biến hòa bình”, đối với quân đội, công an, các thế lực thù địch chủ trương vô hiệu hóa sự lãnh đạo của Đảng với luận điểm:

a)

Xã hội hóa

b)

Công cụ hóa

c)

Lực lượng hóa

d)

Phi chính trị hóa

29.

Trong quá trình bạo loạn, bọn phản động tìm mọi cách để mở rộng:

a)

Phạm vi, quy mô, lực lượng, kêu gọi tài trợ của nước ngoài

b)

Quy mô, lực lượng, kêu gọi nước ngoài can thiệp quân sự

c)

Lực lượng, uy hiếp chính quyền địa phương, trung ương

d)

Phạm vi, lực lượng, đập phá trụ sở Đảng, chính quyền

30.

Một trong những mục tiêu phòng chống chiến lược “Diễn biến hòa bình”:

a)

Bảo vệ vững chắc chế độ nhà nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ

c)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền của quốc gia, dân tộc

d)

Giữ vững ổn định chính trị trên cơ sở độc lập chủ quyền dân tộc

31.

Các thế lực thù địch lợi dụng gây rối để:

a)

Mở đầu cho hành động phá hoại

b)

Mở màn cho bạo loạn lật đổ

c)

Mở màn cho hoạt động phá hoại

d)

Làm mất an ninh chính trị

32.

Đảng, Nhà nước ta xác định tập trung vào vấn đề gì trong công tác dân tộc hiện nay?

a)

Khuyến khích đầu tư phát triển kinh tế ở vùng biên giới hải đảo

b)

Nâng cao đời sống đồng bào các DT thiểu số, giữ gìn bản sắc VH

c)

Đào tạo nguồn nhân lực là con em đồng bào Dân tộc thiểu số

d)

Phương án B và C

33.

Đảng ta có quan điểm về vấn đề Dân tộc và đại đoàn kết Dân tộc như thế nào trong sự nghiệp cách mạng của nước ta?

a)

Chăm lo đời sống vật chất tinh thần, phát huy bản sắc VH Dân tộc

b)

Quy hoạch lại dân cư, gắn phát triển KT với bảo đảm QPAN

c)

Cùng nhau thực hiện thắng lợi sự nghiệp XD và BVTQ

d)

Tất cả các phương án

34.

Quan điểm của Đảng ta về Dân tộc và đoàn kết Dân tộc hiện nay có vị trí như thế nào?

a)

Đặc biệt quan trọng trong xây dựng đại đoàn kết dân tộc

b)

Có vị trí chiến lược trong sự nghiệp cách mạng

c)

Tất cả các phương án

d)

Quan trọng trong việc chống phân biệt, giai cấp, dân tộc

35.

Một trong những quan điểm chính sách của Đảng về quan hệ các dân tộc được đặt ra trong đại hội Đảng lần thứ X là gì?

a)

Bình đẳng, đoàn kết tôn trọng giúp đỡ nhau cùng tiến bộ

b)

Mọi quyền lợi về kinh tế giữa các DT phải được công khai

c)

Không đối xử phân biệt địa vị chính trị giữa các dân tộc

d)

Tất cả các phương án

36.

Đại hội Đảng lần thứ X đã đề ra quan điểm, chính sách trọng tâm đối với các Dân tộc ở Việt nam như thế nào?

a)

Bài trừ tư tưởng cục bộ, hẹp hòi hoặc tư tưởng phân biệt Dân tộc,

b)

Ưu tiên đào tạo bồi dưỡng cán bộ, trí thức là người dân tộc thiểu số

c)

Tất cả các phương án

d)

Động viên trí thức là người Dân tộc thiểu số về công tác tại địa phương

37.

Đại hội Đảng lần thứ X đã đề ra quan điểm, chính sách phát triển, ổn định các Dân tộc ở Việt nam như thế nào?

a)

Xây dựng phát triển văn hóa, xã hội cho đồng bào các Dân tộc

b)

Phát triển KT, chăm lo đời sống VC, tinh thần cho nhân dân

c)

Bảo đảm thông tin, giao thông phát triển kinh tế vùng sâu, vùng xa

d)

Phương án A và B

38.

Nội dung văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X chỉ ra một số nội dung quan điểm về chính sách phát triển kinh tế xã hội dân tộc như thế nào?

a)

Đầu tư vững mạnh cho y tế, giáo dục, giao thông miền núi

b)

Phát triển, KT–XH ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, căn cứ cách mạng

c)

Quan tâm xây dựng các nhà máy công nghiệp ở miền núi

d)

Tất cả các phương án

39.

Trong Đại hội Đảng lần thứ X đã chỉ ra các quan điểm chính sách dân tộc là gì?

a)

Làm tốt công tác định canh định cư và xây dựng kinh tế mới

b)

Vận động nhân dân thực hiện canh tác truyền thống

c)

Duy trì tất cả các chính sách về xây dựng kinh tế mới

d)

Tất cả các phương án

40.

Trong nội dung văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X đã chỉ ra những quan điểm nào về chính sách dân tộc?

a)

Xây dựng kế hoạch hóa gia đình vùng dân tộc thiểu số

b)

Quy hoạch, phân bố, sắp xếp lại dân cư vùng thiểu số

c)

Thực hiện tốt các chính sách động viên nhân dân sống định canh

41.

Nội dung văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X chỉ ra những quan điểm về chính sách dân tộc như thế nào?

a)

Ưu tiên cử cán bộ có kinh nghiệm vùng đồng bào dân tộc thiểu số

b)

Ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng con em các dân tộc, thiểu số

c)

Ưu tiên phát hiện nhân lực là nguồn đồng bào thiểu số

d)

Phương án B và C

42.

Trong nội dung văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X đã chỉ ra quan điểm về vai trò của cán bộ trong chính sách dân tộc là gì?

a)

Cán bộ có khả năng và trình độ công tác lâu dài vùng đồng bào dân tộc thiểu số

b)

Tạo nguồn cán bộ phải biết tuyên truyền vận động quần chúng

c)

Cán bộ phải hiểu phong tục, tập quán, tiếng nói, làm tốt công tác dân vận

d)

Phương án A và C

43.

Trong nội dung văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X quan điểm phòng chống về vấn đề dân tộc như thế nào?

a)

Chống biểu hiện kì thị, hẹp hòi, chia rẽ dân tộc

b)

Bài trừ tư tưởng phân biệt địa vị xã hội giữa các dân tộc

c)

Đấu tranh với biểu hiện ích kỷ, hẹp hòi, phá hoại đoàn kết

d)

Phương án A và D

44.

Trong đời sống xã hội, tôn giáo là tổ chức có qui mô, hoạt động như thế nào?

a)

Là một tập thể dân cư tín ngưỡng

b)

Là tổ chức chính trị, xã hội

c)

Là một bộ phận người tín ngưỡng mê tín

d)

Là một cộng đồng xã hội

45.

Hiện tượng, ý thức, hành vi của những người mê tín dị đoan được biểu hiện như thế nào?

a)

Luôn tuân thủ các quy tắc khoa học và logic.

b)

Tin vào những điều không có cơ sở khoa học, thực hiện các nghi lễ mê tín, tránh né những điều được cho là xui xẻo.

c)

Không bao giờ tham gia vào các hoạt động tín ngưỡng hay nghi lễ.

d)

Chỉ tin vào những điều đã được kiểm chứng bởi khoa học.

46.

Hành vi cuồng vọng, Tư tưởng cực đoan, Hành vi mê muội, Hiện tượng ảo giác

a)

Hành vi mê muội

b)

Tư tưởng cực đoan

c)

Hành vi cuồng vọng

d)

Hiện tượng ảo giác

47.

Hoạt động xã hội của tôn giáo thông qua những yếu tố nào?

a)

Hệ thống giáo lý

b)

Nghi lễ tôn giáo

c)

Tổ chức tôn giáo

d)

Tất cả các phương án

48.

Hoạt động xã hội tôn giáo bị chi phối bởi những yếu tố nào?

a)

Tổ chức tôn giáo

b)

Nghi lễ tôn giáo

c)

Cuồng tín của tín đồ

d)

Phương án A và B

49.

Những yếu tố nào liên quan đến hoạt động xã hội của tôn giáo?

a)

Quy định pháp luật về hoạt động tôn giáo

b)

Giáo sĩ tín đồ, cơ sở vật chất tôn giáo

c)

Tất cả các phương án

d)

Niềm tin nơi tôn giáo

50.

Hoạt động xã hội của tôn giáo không thể hoạt động khi thiếu yếu tố nào sau đây?

a)

Tổ chức của tôn giáo

b)

Sự cuồng tín của tín đồ

c)

Hệ thống giáo lý

d)

Phương án A và C

51.

Theo quan điểm của Đảng nhà nước ta, hoạt động mê tín dị đoan phải được giải quyết như thế nào?

a)

Phải được loại bỏ và ngăn chặn triệt để.

b)

Phải được khuyến khích phát triển.

c)

Phải được giữ gìn như một nét văn hóa.

d)

Phải được hợp pháp hóa.

52.

Bài trừ, Làm giảm hoạt động mê tín dị đoan, Để hoạt động tự nhiên, Để tự tiêu tan

a)

Bài trừ

b)

Làm giảm hoạt động mê tín dị đoan

c)

Để hoạt động tự nhiên

d)

Để tự tiêu tan

53.

So sánh với tôn giáo, mê tín dị đoan thực chất là hoạt động gì?

a)

Tệ nạn xã hội

b)

Buôn thần bán thánh

c)

Mê muội mù quáng

d)

Lừa đảo chiếm đoạt

54.

Tôn giáo được hình thành từ những yếu tố cơ bản nào?

a)

Tất cả các phương án

b)

Nguồn gốc kinh tế xã hội

c)

Nguồn gốc nhận thức tôn giáo

d)

Nguồn gốc tâm lý tôn giáo

55.

Một trong những nguồn gốc hình thành tôn giáo trong xã hội là yếu tố nào?

a)

Nguồn gốc kinh tế xã hội

b)

Nguồn gốc từ quần chúng

c)

Nguồn gốc từ chính trị

d)

Nguồn gốc từ lịch sử

56.

Yếu tố nào là nguồn gốc hình thành tôn giáo trong xã hội?

a)

Nguồn gốc nhận thức

b)

Nguồn gốc chính trị

c)

Nguồn gốc tư tưởng

d)

Nguồn gốc đạo đức

57.

Nguồn gốc nào là yếu tố hình thành tôn giáo trong xã hội?

4 lines
58.

B, Nguồn gốc lịch sử C, Hoang đường ảo tưởng D, Sức khỏe yếu đuối A, Tất cả các phương án

a)

B, Nguồn gốc lịch sử

b)

C, Hoang đường ảo tưởng

c)

D, Sức khỏe yếu đuối

d)

A, Tất cả các phương án

59.

Quá trình hoạt động của tôn giáo trong x hội được bộc lộ ra tính chất nào?

a)

Tất cả các phương án

b)

Tính lịch sử

c)

Tính quần chúng

d)

Tính chính trị

60.

Một trong những tính chất của tôn giáo được bộc lộ trong đời sống xã hội là gì?

a)

Tính quần chúng

b)

Tính chiến đấu

c)

Tính phê phán cái ác

d)

Tính kinh tế xã hội

61.

Trong xã hội có phân chia giai cấp tôn giáo thường bộc lộ ra tính chất gì?

a)

Tính chính trị

b)

Tính văn hóa x hội

c)

Tính dân tộc

d)

Tính giai cấp

62.

Các tôn giáo thường mang tính chất nào sau đây?

a)

Tính chất lịch sử

b)

Tính chất địa lý

c)

Tính x hội

d)

Tính chất tự nhiên

63.

Quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin về giải quyết vấn đề tôn giáo trong cách mạng xã hội chủ nghĩa là gì?

4 lines
64.

Quan điểm cơ bản của Đảng về vấn đề tôn giáo là gì?

a)

Tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng

b)

Giải quyết vấn đề tôn giáo phải gắn liền với cải tạo xã hội cũ

c)

Tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng

d)

Quán triệt quan điểm lịch sử khi giải quyết vấn đề tôn giáo

65.

Nội dung cốt lõi trong công tác tôn giáo của Đảng là công tác vận động quần chúng như thế nào?

a)

Sống tốt đời đẹp đạo

b)

Sống đùm bọc giúp đỡ nhau

c)

Sống tự do tín ngưỡng

d)

Tất cả các phương án

66.

Bảo vệ môi trường là gì?

a)

Là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành

b)

Là hoạt động khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành.

c)

Là hoạt động khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành.

d)

Là hoạt động ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành.

67.

Bảo vệ môi trường là nội dung như thế nào trong đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước ta?

a)

Cơ bản không tách rời.

b)

Vô cùng quan trọng.

c)

Rất quan trọng.

d)

Quan trọng.

68.

Đâu là quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường?

a)

Pháp luật về tổ chức, quản lý các hoạt động về bảo vệ môi trường.

b)

Pháp luật lấy xử lý vi phạm làm nguyên tắc chủ đạo, kết hợp với xử lý ô nhiễm, cải thiện môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ và sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên; phát huy năng lực nội sinh, đẩy mạnh hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường.

c)

Pháp luật hướng đến giữ gìn môi trường luôn trong lành.

d)

Pháp luật về phòng ngừa và ngăn chặn làm nguyên tắc chủ đạo, kết hợp với xử lý ô nhiễm, cải thiện môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên; phát huy năng lực nội sinh, đẩy mạnh hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường.

69.

A, Là hệ thống các văn bản pháp luật quy định những quy tắc xử sự do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận nhằm giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành. B, Là hệ thống các văn bản pháp luật quy định những quy tắc xử sự do Nhà nước ban hành nhằm giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành. C, Là hệ thống các văn bản pháp luật quy định những quy tắc xử sự do Nhà nước ban hành. D, Là hệ thống các văn bản pháp luật nhằm giữ môi trường trong lành.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

70.

Mục đích của pháp luật về bảo vệ môi trường là gì?

a)

Nhằm giữ môi trường luôn sạch sẽ.

b)

Nhằm giữ môi trường luôn không bị ô nhiễm.

c)

Nhằm giữ môi trường luôn Xanh – Sạch – Đẹp.

d)

Nhằm giữ môi trường trong lành.

71.

Pháp luật có vai trò như thế nào trong công tác bảo vệ môi trường?

a)

Rất quan trọng.

b)

Quan trọng.

c)

Cơ bản quan trọng.

d)

Vô cùng quan trọng.

72.

Môi trường bị hủy hoại chủ yếu là do vấn đề gì?

a)

Sự “tác động quá mức” của con người đối với các thành phần cấu tạo nên môi trường tự nhiên

b)

Do con người thờ ơ với việc bảo vệ môi trường.

c)

Do con người khai thác quá mức nguồn tài nguyên.

d)

Do nhiều yếu tố tạo thành, cả tự nhiên và nhân tạo.

73.

Trong công tác bảo vệ môi trường pháp luật có vai trò gì?

a)

Pháp luật quy định những quy tắc xử sự mà con người phải thực hiện khi khai thác và sử dụng các yếu tố (thành phần) của môi trường. Pháp luật quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ môi trường.

b)

Pháp luật quy hệ thống các quy chuẩn môi trường, tiêu chuẩn môi trường để bảo đảm môi trường. Giải quyết các tranh chấp liên quan đến bảo vệ môi trường.

c)

Phát luật quy định các chế tài hình sự, buộc các cá nhân, tổ chức phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu đòi hỏi pháp luật trong việc khai thác, sử dụng các yếu tố của môi trường.

d)

Phát luật quy định các chế dân sự buộc các tổ chức phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu đòi hỏi pháp luật trong việc khai thác, sử dụng các yếu tố của môi trường.

74.

Trong công tác bảo vệ môi trường pháp luật có mấy vai trò?

a)

7.

b)

4.

c)

3.

d)

5.

75.

Đâu là quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường?

a)

Pháp luật xử lý vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

b)

Pháp luật lấy xử lý vi phạm làm nguyên tắc chủ đạo, kết hợp với xử lý ô nhiễm, cải thiện môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ và sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên; phát huy năng lực nội sinh, đẩy mạnh hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường.

c)

Pháp luật hướng đến giữ gìn môi trường luôn trong lành.

d)

Pháp luật về phòng ngừa và ngăn chặn làm nguyên tắc chủ đạo, kết hợp với xử lý ô nhiễm, cải thiện môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên; phát huy năng lực nội sinh, đẩy mạnh hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường.

76.

Tội phạm môi trường là gì?

a)

Là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý xâm phạm đến các quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường, xâm ...

b)

Là hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường nhưng không bị xử lý hình sự.

c)

Là hành vi gây ô nhiễm môi trường nhưng không ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

d)

Là hành vi sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp pháp theo quy định của pháp luật.

77.

Vi phạm về môi trường là gì?

a)

Là hành vi xâm phạm đến các thành phần của môi trường làm thay đổi trạng thái, tính chất của môi trường gây ảnh hưởng xấu tới sự tồn tại, phát triển con người và sinh vật, mà theo quy định phải bị xử lý hình sự.

b)

Là hành vi xâm phạm đến các quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường.

c)

Là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự.

d)

Là hành vi làm thay đổi trạng thái, tính chất của môi trường gây ảnh hưởng xấu tới sự tồn tại, phát triển con người và sinh vật, mà theo quy định phải bị xử lý hình sự.

78.

Vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là gì?

a)

Là những hành vi vi phạm các quy định quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường do các cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý mà không phải là tội phạm, theo quy định phải bị xử lý vi phạm hành chính.

b)

Là những hành động vi phạm các quy định quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường do các cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý mà không phải là tội phạm, theo quy định phải bị xử lý vi phạm hành chính.

c)

Là những việc làm vi phạm các quy định quản lý nhà nước về môi trường do các cá nhân, tổ chức thực hiện, một cách cố ý hoặc vô ý mà không phải là tội phạm, theo quy định phải bị xử lý vi phạm hành chính.

d)

Là những hành vi, hành động, việc làm vi phạm các quy định quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường do các cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý mà không phải là tội phạm, theo quy định phải bị xử lý vi phạm hành chính.

79.

Tội phạm về môi trường được quy định tại chương mấy trong Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)?

a)

Chương 18

b)

Chương 19

c)

Chương 20

d)

Chương 21

80.

Trong Chương 19, Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) Tội phạm về môi trường bao gồm mấy tội danh, được quy định từ điều nào đến điều nào?

a)

10

b)

8

c)

12

d)

15

81.

Tội hủy hoại nguồn lợi thủy sản được quy định tại điều mấy trong Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)?

a)

Điều 242

b)

Điều 243

c)

Điều 244

d)

Điều 245

82.

Tội hủy hoại rừng được quy định tại điều mấy trong Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)?

a)

Điều 243

b)

Điều 242

c)

Điều 244

d)

Điều 245

83.

Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý hiếm được quy định tại điều mấy trong Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)?

a)

Điều 241

b)

Điều 243

c)

Điều 244

d)

Điều 245

84.

Đâu là nguyên nhân, điều kiện khách quan của vi phạm pháp luật về môi trường?

a)

Các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành nhiều chính sách ưu đãi để phát triển kinh tế mà không quan tâm đến bảo vệ môi trường.

b)

Áp lực tăng trưởng kinh tế, các cá nhân, tổ chức mới chỉ quan tâm đến lợi ích kinh tế trước mắt, chưa chú trọng đến công tác bảo vệ môi trường.

c)

Công tác quản lý nhà nước về môi trường còn hạn chế. Hệ thống văn bản pháp luật về môi trường hiện nay đang trong giai đoạn bổ sung.

85.

Áp lực tăng trưởng kinh tế, các nhà đầu tư nước ngoài chỉ quan tâm đến lợi ích kinh tế trước mắt, chưa chú trọng đến công tác bảo vệ môi trường

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Đâu là nguyên nhân, điều kiện chủ quan của vi phạm pháp luật về môi trường?

a)

Nhận thức của một số bộ phận các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường chưa cao, ý thức BVMT của các cơ quan, doanh nghiệp và cộng đồng còn kém, chưa tự giác, vấn đề bảo vệ môi trường chưa được quan tâm chú trọng đúng mức.

b)

Nhận thức của một số bộ phận các cơ quan quản lý nhà nước chỉ chú trọng phát triển kinh tế chưa coi trọng công tác bảo vệ môi trường; chưa thực hiện các biện pháp hữu hiệu đầu tư, các cam kết bảo vệ môi trường, đầu tư hệ thống hạ tầng đảm bảo cho công tác xử lý chất thải, rác thải.

c)

Các cơ quan chức năng phát huy vai trò, trách nhiệm trong phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

d)

Chính quyền các cấp, ngành phải thực hiện hiệu quả các biện pháp như thu hút đầu tư, cấp phép dự án chưa quan tâm chú trọng các cam kết bảo vệ môi trường, đầu tư hệ thống hạ tầng đảm bảo cho công tác xử lý chất thải, rác thải.

87.

Đâu là nguyên nhân thuộc về phía đối tượng vi phạm pháp luật về môi trường?

a)

Chấp hành nghiêm pháp luật và tuân thủ các quy tắc, chuẩn mực xã hội.

b)

Ý thức coi thường pháp luật.

c)

Ý thức sai lệch về cách thỏa mãn nhu cầu cá nhân là yếu tố chủ quan dẫn đến các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của các đối tượng.

d)

Ý thức bảo vệ môi trường kém, chưa tuân thủ các quy tắc, chuẩn mực xã hội.

88.

Phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là:

a)

Các hoạt động nhằm ngăn chặn, phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

b)

Chỉ là việc xử phạt các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

c)

Chỉ là việc tuyên truyền về bảo vệ môi trường.

d)

Chỉ là việc ban hành luật về bảo vệ môi trường.

89.

Phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là gì?

a)

Là hoạt động ngăn chặn, hạn chế tình hình vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; phát hiện, loại trừ các nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

b)

Là hoạt động phát hiện, loại trừ các nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; khi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường xảy ra thì hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả tác hại, kịp thời phát hiện, điều tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

c)

Là hoạt động hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả tác hại, kịp thời phát hiện, điều tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

d)

Là hoạt động phát hiện, loại trừ các nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

90.

Phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường có mấy đặc điểm?

a)

5

b)

3

c)

4

d)

6

91.

Đặc điểm của phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là gì?

a)

Chủ thể tiến hành tham gia phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường rất đa dạng. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định trong các văn bản pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để tiến hành các hoạt động phòng ngừa cũng như điều tra, xử lý phù hợp.

b)

Chủ thể tiến hành phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường được triển khai đồng bộ, với các biện pháp điều tra, xử lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường (cả tội phạm và vi phạm hành chính).

c)

Chủ thể tiến hành phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường không liên quan trực tiếp đến việc sử dụng các công cụ phương tiện nghiệp vụ và ứng dụng tiến bộ của khoa học công nghệ. Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường có sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các chủ thể tham trên cơ sở chức năng, quyền hạn được phân công.

d)

Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường có liên quan trực tiếp đến việc sử dụng các công cụ phương tiện nghiệp vụ và ứng dụng tiến bộ của khoa học công nghệ. Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường không sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các chủ thể tham trên cơ sở chức năng, quyền hạn được phân công.

92.

Phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường gồm mấy nội dung?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

93.

Phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường gồm những nội dung nào?

a)

Nắm tình hình vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, nghiên cứu làm rõ những vấn đề có tính quy luật trong hoạt động vi phạm pháp luật của các đối tượng. Xác định và làm rõ các nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

b)

Nắm tình hình vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, có các giải pháp chủ động hạn chế các nguyên nhân, khắc phục các điều kiện của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

c)

Tổ chức lực lượng tiến hành các hoạt động khắc phục các nguyên nhân, điều kiện của vi phạm về môi trường, kiểm tra, đẩy mạnh áp dụng pháp luật về bảo vệ môi trường.

d)

Nắm tình hình vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, cần làm rõ những vấn đề có tính quy luật trong hoạt động vi phạm pháp luật của các đối tượng và các nguyên nhân của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

94.

Trong phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, đâu là biện pháp phòng, chống chung?

a)

Biện pháp tổ chức – hành chính; kinh tế; khoa học – công nghệ;

b)

Biện pháp tuyên truyền, nhắc nhở các cá nhân tổ chức chấp hành pháp luật.

c)

Biện pháp pháp ngăn ngừa các hành vi, vi phạm luật khoa học và công nghệ môi trường.

d)

Biện pháp tuyên truyền qua internet để người dân không vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

95.

Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường gồm mấy biện pháp chung?

(a)  

96.

Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường gồm mấy biện pháp cụ thể?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

97.

Tham gia phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường gồm những chủ thể nào?

a)

Đảng lãnh đạo Nhà nước, các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị và quần chúng nhân dân tham gia vào phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường thông qua việc hoạch định các chủ trương, chính sách, ban hành các văn bản hướng dẫn, nghị quyết, chỉ thị.

b)

Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; Bộ Tư pháp; Bộ Tài chính; các tổ chức xã hội, đoàn thể quần chúng và công dân.

c)

Hộ gia đình và công dân; các cơ quan bảo vệ pháp luật (Công an, Viện kiểm sát, Tòa án, hội cựu chiến binh, hội phụ nữ, khu phố ….).

d)

Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp; Bộ Tài nguyên môi trường; Bộ Xây dựng; Bộ Y tế; Bộ Thông tin truyền thông; các tổ chức xã hội, đoàn thể quần chúng và công dân.

98.

Sinh viên có trách nhiệm như thế nào trong tham gia phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường?

a)

Nắm vững các quy định của pháp luật phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Xây dựng ý thức trách nhiệm trong các hoạt động bảo vệ môi trường như sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn tài nguyên (nước, năng lượng,..);

b)

Tham gia các phong trào về bảo vệ môi trường, hạn chế sử dụng các phương tiện giao thông cá nhân để bảo vệ môi trường không khí;

99.

Chọn đáp án đúng nhất về ý thức trách nhiệm với môi trường:

a)

(Không có nội dung)

b)

(Không có nội dung)

c)

Ý thức trách nhiệm với môi trường như sống thân thiện với môi trường xung quanh; tích cực trồng cây xanh; tham gia thu gom rác thải tại nơi sinh sống và học tập.

d)

Xây dựng ý thức trách nhiệm trong các hoạt động bảo vệ môi trường như sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn tài nguyên.

100.

Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trong nhà trường là trách nhiệm của?

a)

Nhà trường.

b)

Sinh viên.

c)

Nhà trường và sinh viên.

d)

Không phải trách nhiệm của Nhà trường và sinh viên.