wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kỹ năng 3

Total questions: 89

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

CH297:: Thuốc OTC là gì?

a)

Thuốc có thể mua bán không cần đơn của thầy thuốc

b)

Thuốc mua bán phải theo đơn của thầy thuốc

c)

Thuốc chữa các bệnh không quan trọng

d)

Thuốc ít tác dụng không mong muốn

2.

CH298:: Chỉ số trọng lượng cơ thể và chiều cao (BMI) được tính theo công thức:

a)

BMI = Trọng lượng (kg) / Bình phương chiều cao (m2)

b)

BMI = Trọng lượng (kg) / Chiều cao (m)

c)

BMI = Bình phương chiều cao (m) / Trọng lượng (kg)

d)

BMI = Chiều cao (m) / Trọng lượng (kg)

3.

CH299:: Ý nào sau đây không đúng khi tư vấn sử dụng thực phẩm chức năng cho khách hàng:

a)

Phải dùng đúng chỉ định

b)

Phải dùng đúng khuyến cáo

c)

Thực phẩm chức năng không phải là thuốc nên không thể thay thế thuốc khi điều trị

d)

Thực phẩm chức năng là thần thuốc chữa bách bệnh

4.

CH300:: “Thở sâu để hoạt hóa thuốc” là một bước trong quá trình sử dụng dạng bào chế nào sau đây?

a)

Sử dụng thuốc nhỏ mũi

b)

Sử dụng thuốc xịt mũi

c)

Sử dụng thuốc phun mù

d)

Sử dụng thuốc hít

5.

CH301:: Dược sỹ cung cấp cho khách hàng các hướng dẫn sử dụng thuốc vào thời điểm nào?

a)

Sau khi nhận đơn thuốc của khách hàng và kiểm tra xong các thông tin trên đơn

b)

Sau khi lấy thuốc từ các tủ, kệ và đặt trước mặt khách hàng

c)

Sau khi tính tiền thuốc cho khách hàng

d)

Có thể tiến hành ở mọi thời điểm mà dược sỹ thấy là hợp lý

6.

CH302:: Hoạt động nào sau đây dược sỹ không thực hiện ở khu vực tư vấn cho khách hàng?

a)

Các phép đo lâm sàng (đo huyết áp, thử đường huyết,...)

b)

Hướng dẫn sử dụng các thiết bị, dụng cụ như máy đo huyết áp, đo đường huyết,...

c)

Tư vấn các vấn đề về thuốc, sức khỏe,...

d)

Tính tiền và thu tiền thuốc của khách hàng

7.

CH303:: Ý nào sau đây không phải là trách nhiệm của người dược sỹ tại nhà thuốc?

a)

Thông tin cho người bệnh về thuốc được kê trong đơn

b)

Làm cho người bệnh nhận thức được sự quan trọng của việc sử dụng thuốc để chữa bệnh

c)

Làm cho người bệnh nhận thức được cần phải sử dụng thuốc theo đúng hướng dẫn trong đơn thuốc đã được kê

d)

Làm cho bệnh nhân tin rằng nếu bệnh nhân sử dụng thuốc theo đúng hướng dẫn trong đơn thì chắc chắn sẽ khỏi bệnh

8.

CH304:: Ý nào sau đây không phải lý do để cần có một khu vực tư vấn riêng biệt ở nhà thuốc?

a)

Để bệnh nhân có thể thuận lợi chia sẻ với dược sỹ những vấn đề sức khỏe có tính riêng tư

b)

Khi việc tư vấn cho bệnh nhân cần nhiều thời gian thì thực hiện tại khu vực này sẽ thuận tiện hơn ở chỗ đông người

c)

Việc tư vấn hướng dẫn sử dụng thuốc, các thiết bị như máy đo, ống hít,. . thực hiện tại khu vực sẽ tốt hơn ở chỗ đông người

d)

Tính tiền và thu tiền thuốc của bệnh nhân tại khu vực này sẽ ít bị nhầm lẫn hơn tại chỗ đông người

9.

CH305:: Để đề phòng trường hợp người bệnh quên những thông tin về sử dụng thuốc, dược sỹ có thể dính.....(?).......lên mặt ngoài của vỉ thuốc, hộp thuốc và ghi lên đó các lời khuyên quan trọng

a)

Tờ rơi thông tin về thuốc

b)

Các cuốn sách nhỏ về các chủ đề liên quan đến sức khỏe

c)

Quảng cáo của các công ty sản xuất, kinh doanh dược phẩm

d)

Tờ giấy dính

10.

CH306:: Ý nào sau đây là không phải là ưu điểm của phương pháp không dùng thuốc để hỗ trợ điều trị?

a)

Chi phí ít và hiệu quả rất cao

b)

Có ích cho những người bệnh không thích dùng thuốc

c)

Đề phòng những thuốc không cần thiết (lạm dụng thuốc)

d)

Nó đòi hỏi người bệnh tham gia vào điều trị của mình

11.

CH307:: Ý nào sau đây không đúng khi dược sỹ tư vấn, hướng dẫn sử dụng mỹ phẩm cho khách hàng?

a)

Do sử dụng dài ngày nên cần phải hết sức chú ý khi sử dụng mỹ phẩm

b)

Nguy cơ dị ứng có thể đến với mọi người khi sử dụng mỹ phẩm

c)

Khi sử dụng, nếu khách hàng thấy bị đỏ ngứa da nhiều thì phải ngừng ngay

d)

Để thử loại mỹ phẩm mới, ngày đầu cần thoa một lượng lớn mỹ phẩm lên vùng trong cánh tay

12.

CH308:: Ý nào không đúng khi nói về cách sử dụng thuốc nhỏ mắt cho trẻ em?

a)

Giữ đầu của trẻ nghiêng 45° sang trái hoặc phải

b)

Phải để lọ thuốc gần mắt của trẻ

c)

Nhỏ đúng số lượng thuốc được kê vào phía góc của mắt

d)

Giữ trẻ nằm ngửa đầu thẳng

13.

CH309:: Ý nào không đúng khi nói về cách sử dụng thuốc mỡ nhỏ mắt (eye ointment)?

a)

Rửa sạch tay và lau khô trước khi sử dụng thuốc

b)

Ngửa đầu về phía sau một chút khi nhỏ thuốc

c)

Nhỏ vào mắt lượng thuốc như đã được kê trong đơn

d)

Sau khi nhỏ, nhắm chặt mắt trong 20 phút

14.

CH308:: Ý nào không đúng khi nói về cách sử dụng thuốc nhỏ tai (eye ointment)?

a)

Rửa sạch tay và lau khô trước khi sử dụng thuốc

b)

Xoay đầu hoặc là nằm một phía để tai hướng lên phía trên

c)

Nhỏ vào tai lượng giọt thuốc theo đơn đã kê

d)

Luôn sử dụng bông sạch để nhét vào ống tại sau mỗi lần dùng thuốc để thuốc không chảy ra ngoài

15.

CH309: Ý nào không đúng khi nói về cách sử dụng thuốc nhỏ mũi (nasal drops)?

a)

Rửa sạch tay và lau khô trước khi sử dụng thuốc

b)

Khi nhỏ thuốc phải ngồi và đầu xoay nhẹ hoặc nằm lên gối đặt dưới vai để giúp đầu thẳng

c)

Đưa ống nhỏ giọt vào sâu trong lỗ mũi khoảng 1 cm

d)

Nhỏ vào mũi lượng giọt thuốc theo đơn đã kê

16.

CH310:: Ý nào không đúng khi nói về cách sử dụng miếng dán (hệ điều trị qua da – trans dermal patch)?

a)

Rửa sạch tay và lau khô trước khi sử dụng thuốc

b)

Khi lấy miếng thuốc ra khỏi bao bì chú ý không chạm tay vào phần chứa thuốc

c)

Rửa sạch và làm khô hoàn toàn phần da dán thuốc

d)

Nếu trên da có vùng thâm tím hoặc tổn thương thì dán vào vị trí đó để thuốc được hấp thu nhanh hơn

17.

CH311:: Ý nào sau đây không đúng khi nói về việc dược sỹ thực hiện các phép đo lâm sàng (đo huyết áp, đường máu,...) cho bệnh nhân tại nhà thuốc?

a)

Những dịch vụ này được thực hiện nhằm mục đích chẩn đoán cho bệnh nhân

b)

Dựa trên các kết quả đọc được người dược sĩ có thể cung cấp các lời khuyên không dùng thuốc để tối ưu lợi ích người bệnh

c)

Dược sĩ có trách nhiệm giải thích kết quả cho người bệnh hiểu

d)

Chỉ những người đã được đào tạo sử dụng chính xác các thiết bị đo mới được tiến hành các phép đo lâm sàng cho bệnh nhân

18.

CH312:: Trường hợp nào là sử dụng thuốc hợp lý?

a)

Không kê đơn kháng sinh đối với cảm cúm và họ do virus

b)

Kê đơn thuốc không theo phác đồ điều trị chuẩn

c)

Không cung cấp đủ thuốc và thông tin cần thiết

d)

Kê đơn một loại thuốc không thực sự cần thiết

19.

CH313:: Trường hợp nào là sử dụng thuốc không hợp lý?

a)

Kê đơn một loại thuốc gây ra tác dụng phụ

b)

Kê đơn một loại thuốc không thực sự cần thiết

c)

Thuốc được sử dụng có giá cao

d)

Kê cùng lúc nhiều loại thuốc cho một bệnh nhân

20.

CH314:: Nguyên nhân từ người bệnh làm tăng sử dụng thuốc bất hợp lý?

a)

Không có thông tin đầy đủ về thuốc

b)

Nhà cung cấp thuốc không đáng tin cậy

c)

Chuyên môn của dược sĩ không cao

d)

Chất lượng thuốc không tốt

21.

CH315:: Ý nào sau đây không phải bất lợi của thuốc kết hợp liều cố định?

a)

Không có tính linh động của liều lượng

b)

Không phù hợp về mặt dược động học

c)

Giảm số lần dùng thuốc

d)

Có một số kết hợp thuốc không phù hợp

22.

CH316:: Chỉ ra thuốc kết hợp liều cố định (FDC) không hợp lý có sẵn trên thị trường hiện nay?

a)

Amoxicillin + Acid clavulanic

b)

Sulfamethoxazol + Trimethoprim

c)

Imipenem + cilastatin

d)

Paracetamol + cafein

23.

CH317:: Ngôn ngữ là quá trình con người sử dụng một thứ tiếng nào đó để giao tiếp....(?).......

a)

Tư duy

b)

Nghiên cứu

c)

Quan sát

d)

Trao đổi

24.

CH318: Ngôn ngữ là loại phương tiện giao tiếp ........(?)..... của con người

a)

Thứ yếu

b)

Chủ yếu

c)

Trực tiếp

d)

Gián tiếp

25.

CH319:: Nội dung của ngôn ngữ có....(?)........ khía cạnh

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

26.

CH320:: Ngôn ngữ được sử dụng trong giao tiếp bao gồm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ....(?)........

a)

Viết

b)

Đọc

c)

Nghe

d)

Tư duy

27.

CH321:: Mục đích chính của tài liệu dạng viết trong nhà thuốc là gì?

a)

Để tăng doanh thu bán thuốc

b)

Hỗ trợ người bệnh hiểu rõ cách sử dụng thuốc và bệnh lý

c)

Để giảm bớt công việc của dược sĩ

d)

Để cạnh tranh với hiệu thuốc khác

28.

CH322.. Một khách hàng đọc tài liệu về tăng huyết áp và hỏi thêm, dược sỹ ở nhà thuốc nên làm gì?

a)

Dựa vào tài liệu, kết hợp tư vấn rõ ràng, dễ hiểu

b)

Đưa thêm tài liệu chuyên môn cho họ tự tìm hiểu

c)

Nói rằng tài liệu đã đầy đủ, không cần hỏi thêm

d)

Từ chối trả lời nếu họ chưa mua thuốc

29.

CH323: Một khách hàng không biết chữ đến hỏi về thuốc tiểu đường, dược sỹ ở nhà thuốc nên làm gì?

a)

Đưa tài liệu cho người thân của họ

b)

Sử dụng tài liệu có hình ảnh, kết hợp giải thích bằng lời

c)

Từ chối vì không có thời gian tư vấn

d)

Yêu cầu họ quay lại khi có người đi cùng

30.

CH324:: Khía cạnh khách quan biểu hiện ở chỗ, từ luôn có nghĩa xác định, (?).......... phụ thuộc vào ý muốn của chúng ta

a)

Không

b)

Luôn luôn

c)

Đôi khi

d)

Thường xuyên

31.

CH325:: Khía cạnh (?)....... trong nội dung của ngôn ngữ được thể hiện ở chỗ, ngôn ngữ được chúng ta dùng để truyền tải ý của chúng ta mà nhiều khi ý này không trùng vói “nghĩa thật” của từ, của câu mà chúng ta dùng

a)

Chủ quan

b)

Khách quan

c)

Chính

d)

Phụ

32.

CH326:: Khía cạnh (?)............ biểu hiện ở chỗ, từ luôn có nghĩa xác định, không phụ thuộc vào ý muốn của chúng ta

a)

Chủ quan

b)

Khách quan

c)

Chính

d)

Phụ

33.

CH327:: Trong giao tiếp bằng ngôn ngữ nói, việc người nói phát âm có chuẩn và rõ ràng hay không, tốc độ nhanh hay chậm cũng .....(?)........... ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình giao tiếp

a)

Không

b)

c)

Đôi lúc

d)

Ít

34.

CH328:: Phát âm không chuẩn sẽ gây.....(?)...........cho người nghe trong việc hiểu ý nghĩa của lời nói, thậm chí là hiểu sai hoặc không hiểu được

a)

Khó khăn

b)

Cười

c)

Thuận lợi

d)

Thoải mái

35.

CH329:: Người có giọng nói rõ ràng, dứt khoát thường làm người nghe cảm thấy (?)............ của họ, mỗi lời nói của họ như là một mệnh lệnh phải tuân thủ

a)

Sự vui tính

b)

Uy lực

c)

Sự khó tính

d)

Sức sống mạnh mẽ

36.

CH330:: Người có giọng nói the thé, chát chúa thường...(?)............ ở người nghe

a)

Tạo xúc cảm tiêu cực

b)

Tạo sự thoải mái

c)

Tạo sự nhàm chán

d)

Tạo sự hưng phấn

37.

CH331:: Khi giao tiếp, nếu nói quá chậm sẽ khiến người nghe....(?)..........

a)

Cảm thấy buồn chán

b)

Khó theo dõi

c)

Cảm thấy sợ hãi

d)

Cảm thấy căng thẳng

38.

CH332:: Những đặc điểm nào chi phối giọng nói, tốc độ, nhịp độ nói của mỗi người?

a)

giới tính

b)

cấu tạo thanh quản

c)

giới tính, cấu tạo thanh quản, môi trường ngôn ngữ bao quanh họ

d)

giới tính, cấu tạo thanh quản, môi trường ngôn ngữ bao quanh họ và sự rèn luyện

39.

CH333:: Có bao nhiêu phong cách ngôn ngữ?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

40.

CH334:: ...(.)............ là nói thẳng, viết thẳng ra ý nghĩ của mình, cái mình muốn, mình cần, cái mình biết, không quanh co, vòng vèo, không ẩn ý

a)

Lối nói thẳng

b)

Lối nói ẩn ý

c)

Lối nói lịch sự

d)

Lối nói mỉa mai, châm chọc

41.

CH335:: Câu nói sau đây: “Ông nói dài dòng quá!” là phong cách ngôn ngữ nào?

a)

Lối nói thẳng

b)

Lối nói ẩn ý

c)

Lối nói lịch sự

d)

Lối nói mỉa mai, châm chọc

42.

CH336:: Câu nói sau dây: “Về điểm này, tôi không đồng ý với ông” là phong cách ngôn ngữ nào?

a)

Lối nói thẳng

b)

Lối nói ẩn ý

c)

Lối nói lịch sự

d)

Lối nói mỉa mai, châm chọc

43.

CH337:: .....(?).....có ưu điểm là tiết kiệm được thời gian, đối tượng nhanh chóng hiểu được ý của chúng ta, tức là đảm bảo tính chính xác của thông tin

a)

Lối nói mỉa mai, châm chọc

b)

Lối nói thẳng

c)

Lối nói ẩn ý

d)

Lối nói lịch sự

44.

CH338:: Trong nhiều tình huống, .........(?)............... thiếu tế nhị và làm đối tượng khó chịu, khó chấp nhận thông tin mà chúng ta đưa ra, nhất là khi thông tin đó là điều không được mong đợi

a)

Lối nói mỉa mai, châm chọc

b)

Lối nói thẳng

c)

Lối nói ẩn ý

d)

Lối nói lịch sự

45.

CH339::...(?)............. thường được dùng trong giao tiếp giữa những người thân trong gia đình, bạn bè thân mật, trong tình huống cần sự rõ ràng hoặc thể hiện sự kiên quyết

a)

Lối nói mỉa mai, châm chọc

b)

Lối nói lịch sự

c)

Lối nói thẳng

d)

Lối nói ẩn ý

46.

CH340:: Trong giao tiếp chính thức, trong các mối quan hệ xã giao thông thường người ta sử dụng....(?)............... và lối nói ẩn ý

a)

Lối nói mỉa mai, châm chọc

b)

Lối nói lịch sự

c)

Lối nói thẳng

d)

Lối nói lịch sự, lối nói thẳng

47.

CH341:: Ý nào sau đây không phải là ưu điểm của lối nói thẳng?

a)

Tế nhị

b)

Tiết kiệm được thời gian

c)

Đảm bảo tính chính xác của thông tin

d)

Đối tượng nhanh chóng hiểu được ý của chúng ta

48.

CH342:: Ở....(?)..........., người ta sử dụng ngôn từ tình thái với các động từ, mệnh đề tình thái làm cho các cảm nghĩ, thái độ được biểu lộ một cách nhã nhặn, lịch thiệp

a)

Lối nói mỉa mai, châm chọc

b)

Lối nói lịch sự

c)

Lối nói thẳng

d)

Lối nói ẩn ý

49.

CH343:: Ở lối nói lịch sự, người ta sử dụng ngôn từ tình thái với các động từ, mệnh để tình thái làm cho các cảm nghĩ, thái độ được biểu lộ một cách.....(?)....

a)

trực tiếp

b)

gián tiếp

c)

nhã nhặn, lịch thiệp

d)

thẳng thắn

50.

CH344:: Lời nói sau đây: “Rất tiếc là trong điều kiện hiện nay chúng tôi chưa thể đáp ứng những yêu cầu của ông” là phong cách ngôn ngữ nào?

a)

Lối nói mỉa mai, châm chọc

b)

Lối nói lịch sự

c)

Lối nói thẳng

d)

Lối nói ẩn ý

51.

CH345:: Lời nói sau đây “Theo chỗ chúng tôi biết, tình hình không hoàn toàn như vậy” là phong cách ngôn ngữ nào?

a)

Lối nói mỉa mai, châm chọc

b)

Lối nói lịch sự

c)

Lối nói thẳng

d)

Lối nói ẩn ý

52.

CH346:: Lời nói sau đây “Bộ quần áo này được cắt rất khéo, chỉ tiếc là màu hơi tối” là phong cách ngôn ngữ nào?

a)

Lối nói thẳng

b)

Lối nói ẩn ý

c)

Lối nói mỉa mai, châm chọc

d)

Lối nói lịch sự

53.

CH347:: Lời nói sau đây “Phiền cô chỉ giúp phòng giám đốc ở đâu được không?” là phong cách ngôn ngữ nào?

a)

Lối nói thẳng

b)

Lối nói ẩn ý

c)

Lối nói lịch sự

d)

Lối nói mỉa mai, châm chọc

54.

CH348:: Lời nói sau đây “Tôi e là ông gọi nhầm số rồi?” là phong cách ngôn ngữ nào?

a)

Lối nói thẳng

b)

Lối nói ẩn ý

c)

Lối nói lịch sự

d)

Lối nói mỉa mai, châm chọc

55.

CH349:: ..(?)............ được dùng phổ biến trong trường hợp thông tin có thể gây cảm xúc tiêu cực ở người nhận

a)

Lối nói thẳng

b)

Lối nói ẩn ý

c)

Lối nói lịch sự

d)

Lối nói mỉa mai, châm chọc

56.

CH350:: .....(?)....là nói một điều khác hàm chứa điều muốn nói để làm người nghe nghĩ đến điều đó

a)

Lối nói thẳng

b)

Lối nói ẩn ý

c)

Lối nói lịch sự

d)

Lối nói mỉa mai, châm chọc

57.

CH351:: Tư thế ngồi đẹp là tư thế:

a)

Thể hiện được sự đứng đắn, thoải mái, tự nhiên, thanh thản

b)

Ngồi hết chỗ, nghiêng về một bên

c)

Tựa lưng, duỗi chân theo kiểu nửa nằm nửa ngồi

d)

Bắt chéo chân, thi thoảng rung chân

58.

CH352:: Khi giao tiếp, động tác nào sau đây được xem là cử chỉ rất vô lễ, biểu hiện sự coi thường, khinh miệt người khác?

a)

Cắt móng tay, ngoáy tai

b)

Xem đồng hồ

c)

Dùng tay chỉ chỉ, trỏ trỏ vào mặt người khác

d)

Bỏ tay vào túi quần

59.

CH353:: Vùng khoảng cách thích hợp với các cuộc tiếp xúc với đám đông tụ tập lại thành từng nhóm là:

a)

Khoảng cách công cộng

b)

Khoảng cách xã hội

c)

Khoảng cách cá nhân

d)

Khoảng cách thân mật

60.

CH354:: Khi giao tiếp, để sử dụng ánh mắt có hiệu quả, cần phải tránh điều nào sau đây?

a)

Nhìn thẳng vào người đối thọai

b)

Không nhìn quá chăm chú người khác

c)

Không nhìn người khác với ánh mắt coi thường, giễu cợt

d)

Nheo mắt hoặc nhắm cả hai mắt trước mặt người khác

61.

CH355:: Một trong những biểu hiện của tư thế đi đẹp là:

a)

Đi nhanh và nhẹ nhàng

b)

Đi nhanh và đầu cúi xuống

c)

Đi nhẹ, đầu cúi xuống

d)

Đi dò dẫm từng bước ngắn

62.

CH356:: Một trong những biểu hiện của tư thế đứng đẹp là:

a)

Đứng thẳng người, ngẩng cao đầu

b)

Đứng đút tay túi quần

c)

Đứng chắp tay sau lưng

d)

Đứng thẳng người, khoanh tay trước ngực

63.

CH357:: Theo nhiều nhà giao tiếp học (Erdward Hall, Allan Pease,...), sự tiếp xúc giữa diễn ra trong bao nhiêu vùng khoảng cách?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

64.

CH358:: Trong giao tiếp, kiểu bàn hình chữ nhật biểu hiện:

a)

Biểu hiện cho quyền lực, bàn càng dài thì quyền lực càng lớn

b)

Biểu hiện mối quan hệ bình đẳng, thoải mái, thân tình

c)

Biểu hiện mối tương quan đối đầu, phòng thủ

d)

Không có ý nghĩa gì cả

65.

CH359:: Khi tặng quà cho người khác thì không nên:

a)

Chú ý đến nhu cầu, sở thích của người được tặng

b)

Quà tặng phải phù hợp với mối quan hệ giữa người tặng và được tặng

c)

Tặng một cách phô trương để thể hiện sự trân trọng người được tặng

d)

Gói ghém quà tặng cẩn thận

66.

CH360:: Lựa chọn vị trí ngồi phù hợp với những câu chuyện tế nhị và lịch sự:

a)

Vị trí góc

b)

Vị trí hợp tác

c)

Vị trí cạnh tranh

d)

Vị trí độc lập

67.

CH361:: Trong giao tiếp, nhiều khi có những điều muốn nói nhưng không tiện nói ra và chúng ta thường phải dùng. ..(?).....

a)

Lối nói thẳng

b)

Lối nói ẩn ý

c)

Lối nói lịch sự

d)

Lối nói mỉa mai, châm chọc

68.

CH362::...(.)......... là lối nói nhẹ nhàng, tế nhị, khéo léo, đòi hỏi một sự tinh tế ở người nói và người nghe

a)

Lối nói thẳng

b)

Lối nói ẩn ý

c)

Lối nói lịch sự

d)

Lối nói mỉa mai, châm chọc

69.

CH363:: Đêm đã khuya, một vài đồng nghiệp vẫn rì rầm trò chuyện, trong khi công việc ngày mai rất nặng nề. Bạn lo lắng nên lên tiếng: “Công việc ngày mai nặng nề lắm đấy các bạn ạ”. Những, người đó hiểu ý bạn và đáp: “Cậu yên tâm, chúng tớ đi ngủ ngay đây”

a)

Lối nói thẳng

b)

Lối nói ẩn ý

c)

Lối nói lịch sự

d)

Lối nói mỉa mai, châm chọc

70.

CH364:......... là một thói xấu.

a)

Nói thẳng

b)

Nói ẩn ý

c)

Nói mỉa mai, châm chọc người khác

d)

Nói lịch sự

71.

CH365::........ sẽ đem đến sự hận thù, xa lánh của người xung quanh

a)

Nói thẳng

b)

Nói ẩn ý

c)

Nói mỉa mai, châm chọc người khác

d)

Nói lịch sự

72.

CH366:: Tư vấn thuốc nhỏ mắt cần nhắc bệnh nhân nội dung nào sau đây?

a)

Rửa tay trước khi nhỏ, không để đầu lọ chạm vào mắt, đậy kín nắp sau khi dùng

b)

Nhỏ càng nhiều càng tốt để hiệu quả nhanh

c)

Không cần chú ý đến hạn dùng sau khi mở nắp

d)

Nhỏ vào bất kỳ vị trí nào quanh mắt

73.

CH367:: Vì sao cần tư vấn kỹ cho người bệnh khi dùng thuốc dạng hít (như thuốc hen suyễn)?

a)

Thuốc dạng hít ít phổ biến nên dễ gây hiểu lầm

b)

Người bệnh thường thích thuốc dạng uống hơn

c)

Dạng hít yêu cầu kỹ thuật sử dụng chính xác để đạt hiệu quả

d)

Thuốc dạng hít có giá thành cao

74.

CH368:: Khi người bệnh thắc mắc về tác dụng phụ của thuốc, nhân viên y tế nên làm gì?

a)

Bỏ qua vì có thể làm người bệnh lo lắng

b)

Tư vấn chung chung để tiết kiệm thời gian

c)

Giải thích rõ các tác dụng phụ có thể gặp và cách xử trí

d)

Chuyển người bệnh đến bác sĩ mà không giải thích gì

75.

CH369:: Khi tư vấn thuốc cho phụ nữ mang thai, yếu tố nào sau đây cần được đặc biệt lưu ý?

a)

Tác dụng sinh lý của thuốc

b)

Nguy cơ gây hại cho thai nhi và thời điểm sử dụng an toàn

c)

Giá thành và dạng bào chế

d)

Hạn dùng và thông tin về nhà sản xuất

76.

CH370:: Vì sao cần kiểm tra lại sự hiểu của người bệnh sau khi tư vấn?

a)

Để ghi nhận vào sổ theo dõi của nhân viên

b)

Để làm báo cáo chất lượng công việc

c)

Đảm bảo người bệnh không hỏi lại nhiều lần

d)

Đảm bảo người bệnh nắm đúng thông tin và sử dụng thuốc an toàn

77.

CH371:: Trong cuộc sống, chúng ta đừng bao giờ..........

a)

Nói thẳng

b)

Nói ẩn ý

c)

Nói mỉa mai, châm chọc người khác

d)

Nói lịch sự

78.

CH372:: Trong giao tiếp, bên cạnh ngôn ngữ còn có các phương tiện giao tiếp ............

a)

Phi ngôn ngữ

b)

Gián tiếp

c)

Trực tiếp

d)

Hành động

79.

CH373::....(?)................ được xem là cửa sổ của tâm hồn

a)

Ánh mắt

b)

Nét mặt

c)

Trang phục

d)

Trang sức

80.

CH374:: ..............phản ánh tâm trạng, những xúc cảm, tình cảm của con người như những con người như vui, buồn, tức giận, sợ hãi, lo lắng hay yên tâm

a)

Ánh mắt

b)

Nụ cười

c)

Trang phục

d)

Động tác

81.

CH375:: Theo các nhà tâm lí học, ......(?)... thường có nghĩa như sau: đứng trước mặt anh, tôi cảm thấy tự ti, tôi cảm thấy không bằng anh, tôi sợ anh

a)

Không nhìn thẳng vào người khác

b)

Nhìn thẳng vào người đối diện

c)

Nhìn sang bên trái

d)

Nhìn sang bên phải

82.

CH376:: Theo các nhà tâm lý học,.....(?)......... có nghĩa là tôi có điều không muốn để anh biết, tôi sợ tiếp xúc với ánh mắt của anh, vì như vậy anh sẽ nhìn thấy tất cả

a)

Ánh mắt lảng tránh người khác

b)

Nhìn thẳng vào người đối diện

c)

Nhìn sang bên trái

d)

Nhìn sang bên phải

83.

CH377:: Theo các nhà tâm lí học, .........(?)............. có nghĩa là tôi rất thành thực, rất quang minh, chính đại, tôi tin những lời nói của tôi với anh là thành thật, không giả dối

a)

Ánh mắt lảng tránh người khác

b)

Nhìn thẳng vào người đối diện

c)

Nhìn sang bên trái

d)

Nhìn sang bên phải

84.

CH378:: Để giao tiếp bằng ánh mắt có hiệu quả, chúng ta nên làm điều gì sau đây?

a)

Nhìn thẳng vào người đối thoại

b)

Nhìn người khác với ánh mắt coi thường, giễu cợt

c)

Đảo mắt, đưa mắt liếc nhìn vụng trộm

d)

Nheo mắt hoặc nhắm cả hai mắt

85.

CH379:: Nếu chúng ta....(?)............ một người nào đó, thì người đó sẽ cảm thấy lo lắng, khó chịu, tựa như họ có một sai sót, một điểm gì đó không bình thường và đang bị người khác soi mói.

a)

Lảng tránh nhìn

b)

Nhìn thẳng

c)

Nhìn quá chăm chú

d)

Đảo mắt liên tục khi nhìn

86.

CH380: Trong giao tiếp xã giao,....(?)........... thường được xem là biểu hiện đặc trưng của những con người không đường hoàng, thậm chí của kẻ xảo trá, thâm độc

a)

Nhìn thẳng vào người đối thoại

b)

Nhìn người khác với ánh mắt coi thường, giễu cợt

c)

Đảo mắt, đưa mắt liếc nhìn vụng trộm

d)

Nheo mắt hoặc nhắm cả hai mắt

87.

CH381:: Các nhà tâm lí học cho rằng,..(?)............ biểu lộ sáu cảm xúc: vui, buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận và ghê tởm

a)

Nụ cười

b)

Trang phục

c)

Động tác

d)

Nét mặt

88.

CH382:: Người vô tư, lạc quan, yêu đời thì nét mặt thường .....(?).......

a)

Cau có

b)

Căng thẳng

c)

Trầm tư

d)

Vui vẻ

89.

CH383::....(?)............ chẳng những đem lại cho người khác cảm giác thoải mái, tự tin, mà còn làm cho họ cảm thấy đây là tín hiệu của sự tốt lành, tình hữu hảo và sự chân thành

a)

Khuôn mặt lạnh lùng

b)

Khuôn mặt căng thẳng

c)

Khuôn mặt nghiêm túc

d)

Khuôn mặt tươi cười