NEW
Font size
WorksheetsChủ đề 9. PHÒNG, TRỊ BỆNH THỦY SẢN
Total questions: 60
Worksheet time: 45mins
Bệnh thủy sản là
trạng thái chậm lớn của các loài thủy sản khi có nguyên nhân tác động.
trạng thái bỏ ăn của các loài thủy sản khi có nguyên nhân tác động.
trạng thái không bình thường của các loài thủy sản khi có nguyên nhân tác động.
trạng thái tổn thương cơ thể của các loài thủy sản khi có nguyên nhân tác động.
Thủy sản bị bệnh có thể có biểu hiện nào sau đây?
Bơi tách đàn, giảm ăn hoặc bỏ ăn.
Nhanh lớn, xuất hiện các tổn thương trên cơ thể.
Chậm lớn, ăn nhiều.
Ăn nhiều, hay nổi đầu vào buổi sáng.
Phòng bệnh cho thủy sản có vai trò nào sau đây?
Tiêu diệt các tác nhân gây bệnh trên động vật thủy sản.
Nâng cao khả năng sinh sản của một số loài thủy sản.
Bảo vệ các loài thủy sản trước các tác nhân gây bệnh.
Nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn của các loài thủy sản.
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của phòng, trị bệnh thủy sản?
Giảm tác hại của bệnh đối với động vật thủy sản.
Nâng cao sức đề kháng cho động vật thủy sản.
Tạo điều kiện thuận lợi cho các loài thủy sản sinh trưởng và phát triển tốt.
Tạo giống mới có khả năng kháng một số loại bệnh thường gặp.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về vai trò của phòng, trị bệnh thủy sản đối với sức khỏe con người?
Giúp tăng tỉ lệ sống của thủy sản, mang lại hiệu quả kinh tế cho người nuôi.
Giúp hạn chế lây truyền một số bệnh từ thủy sản sang người.
Hạn chế tồn dư hóa chất trong môi trường nước.
Giảm thiểu sự tiếp xúc của hóa chất độc hại đối với người nuôi.
Bệnh nào sau đây có thể lây truyền từ thủy sản sang người?
Bệnh đốm trắng trên tôm.
Bệnh gan thận mủ ở cá tra.
Bệnh lồi mắt ở cá rô phi.
Bệnh sán lá gan.
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về vai trò phòng, trị bệnh thủy sản?
Nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn.
Nâng cao hiệu quả nuôi trồng.
Góp phần phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững.
Giảm thiểu thiệt hại cho người nuôi.
Bệnh lồi mắt ở cá rô phi là do tác nhân nào sau đây gây ra?
Liên cầu khuẩn Streptococcus agalactiae.
Vi khuẩn Edwardsiella tarda.
Vi khuẩn Aeromonas hydrophila.
Vi rút herpesvirus.
Một trong những biện pháp phòng bệnh lồi mắt cá rô phi hiệu quả là:
Sử dụng thuốc kháng sinh thích hợp trộn vào thức ăn cho cá.
Tiêm vaccine định kì cho cá.
Tăng cường bổ sung chế phẩm vi sinh, vitamin để tăng sức đề kháng cho cá.
Tăng lượng thức ăn cho cá vào ngày nắng nóng.
Để phát hiện cá rô phi bị bệnh lồi mắt, cần thực hiện biện pháp nào sau đây?
Tiêm vaccine cho cá.
Bổ sung thêm thức ăn để tăng cường năng lượng cho cá.
Khử trùng nước ao nuôi.
Bổ sung chế phẩm chứa vi sinh vật có lợi vào thức ăn của cá.
Vì sao sau khi điều trị bệnh lồi mắt ở cá rô phi, cần bổ sung chế phẩm vi sinh vào thức ăn và môi trường nước?
Để vi sinh vật có lợi tiêu diệt triệt để mầm bệnh.
Để vi sinh vật ức chế nếu mầm bệnh tái phát.
Để phục hồi hệ vi sinh có lợi cho môi trường và động vật thủy sản.
Để hệ vi sinh vật có lợi cạnh tranh dinh dưỡng với vi sinh vật gây bệnh.
Bệnh lồi mắt ở cá rô phi là do tác nhân nào sau đây gây ra?
Một loại vi khuẩn Gram dương.
Một loại vi khuẩn Gram âm.
Một loại virus có vật chất di truyền là DNA.
Một loại virus có vật chất di truyền là RNA.
Bệnh gan thận mủ trên cá tra là do tác nhân nào sau đây gây ra?
Liên cầu khuẩn Streptococcus agalactiae.
Vi khuẩn Mycobacterium.
Vi khuẩn Vibrio.
Vi khuẩn Edwardsiella ictaluri.
Bệnh hoại tử thận mủ là:
một loại vi khuẩn Gram dương.
một loại vi khuẩn Gram âm.
một loại virus có vật chất di truyền là DNA.
một loại virus có vật chất di truyền là RNA.
Cá bị bệnh gan thận mủ sẽ có biểu hiện nào sau đây?
Gan, lách, thận bị hoại tử thành những đốm trắng đục.
Gan, ruột xuất huyết.
Thận, lách sưng kèm theo xuất huyết hoặc tụ huyết.
Gan, thận sưng kèm theo xuất huyết.
Bệnh gan thận mủ trên cá tra thường xuất hiện nhiều trong điều kiện nào sau đây?
Mùa hè, trong những ao nuôi mật độ cao.
Mùa hè, trong những ao nuôi mật độ thấp.
Mùa xuân, trong những ao nuôi mật độ thấp.
Mùa xuân, trong những ao nuôi mật độ cao.
Bệnh lồi mắt ở cá rô phi và bệnh gan thận mủ trên cá tra có điểm chung nào sau đây?
Tác nhân gây bệnh là vi khuẩn.
Tác nhân gây bệnh là virus.
Bệnh thường xuất hiện và gây hại chủ yếu vào mùa hè.
Biện pháp phòng bệnh hiệu quả nhất là sử dụng vaccine.
Bệnh hoại tử thần kinh (VVN) gây hại chủ yếu trên đối tượng thủy sản nào sau đây?
Một số loài tôm nước ngọt.
Một số loài tôm nước mặn.
Một số loài cá nước mặn.
Một số loài cá nước ngọt.
Bệnh hoại tử thần kinh (VVN) ở thủy sản do tác nhân nào sau đây gây ra?
Một loại vi khuẩn Gram âm.
Một loại vi khuẩn Gram dương.
Một loại virus của vật chất di truyền là RNA.
Một loại virus có vật chất di truyền là DNA.
Tác nhân gây bệnh hoại tử thần kinh (VVN) ở thủy sản có tên khoa học là
Streptococcus agalactiae.
Mycobacterium.
Betanodavirus.
Edwardsiella ictaluri.
Một trong những biểu hiện của động vật thủy sản khi bị bệnh hoại tử thần kinh (VVN) ở giai đoạn chuyển nặng là
bơi lờ đờ, da tối màu.
bơi lội hỗn loạn và không định hướng.
giảm ăn, da tối màu.
ăn mất kiểm soát, bơi lờ đờ.
Khi nói về bệnh hoại tử thần kinh (VNN) ở thủy sản, phát biểu nào sau đây là đúng?
Tác nhân gây bệnh là virus.
Tác nhân gây bệnh thường kí sinh trong nội tạng của thủy sản.
Bệnh thường xuất hiện và gây hại chủ yếu trong mùa đông.
Bệnh gây hại trên hầu hết các loài thủy sản.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về phòng, trị bệnh của bệnh hoại tử thần kinh (VNN) ở thủy sản?
Sử dụng thuốc kháng sinh điều trị đúng liều trong giai đoạn bệnh mới xuất hiện sẽ cho hiệu quả điều trị cao.
Nên kết hợp kháng sinh với vitamin C để tăng sức đề kháng cho động vật thủy sản.
Sử dụng vaccine là biện pháp phòng bệnh hiệu quả cho động vật thủy sản.
Thường xuyên khử trùng nước ao nuôi để tiêu diệt mầm bệnh.
Có thể phòng bệnh hoại tử thần kinh (VNN) cho động vật thủy sản bằng biện pháp nào sau đây?
Định kì khử trùng nước ao nuôi để tiêu diệt mầm bệnh.
Bổ sung vào thức ăn một số loại kháng sinh phù hợp.
Tăng cường sử dụng thức ăn tươi sống để tăng sức đề kháng cho động vật thủy sản.
Chọn cá giống khỏe mạnh, không bị nhiễm bệnh.
Bệnh đốm trắng trên tôm do tác nhân nào sau đây gây ra?
Một loại vi khuẩn Gram âm.
Một loại vi khuẩn Gram dương.
Một loại virus của vật chất di truyền là RNA.
Một loại virus có vật chất di truyền là DNA.
Tác nhân gây bệnh đốm trắng trên tôm có tên khoa học là:
Streptococcus agalactiae.
Baculovirus.
Betanodavirus.
Edwardsiella ictaluri.
Dấu hiệu đặc trưng của bệnh đốm trắng trên tôm là
Xuất hiện những đốm trắng trên thịt tôm ở giai đoạn bệnh nặng.
Xuất hiện những đốm trắng trên vỏ tôm ở giai đoạn bệnh nặng.
Xuất hiện những đốm trắng trên vỏ tôm ở giai đoạn bệnh mới bắt đầu.
Xuất hiện những đốm trắng trên thịt tôm ở giai đoạn bệnh mới bắt đầu.
Khi nói về bệnh đốm trắng trên tôm, phát biểu nào sau đây là đúng?
Bệnh thường lây lan nhanh trong ao nuôi.
Tác nhân gây bệnh có thể là virus hoặc vi khuẩn.
Bệnh thường xuất hiện và gây hại chủ yếu trong mùa hè.
Bệnh thường ít gây chết, tôm bị bệnh thường ăn ít và chậm lớn.
Có thể sử dụng biện pháp nào sau đây để phòng bệnh đốm trắng trên tôm?
Tiêm vaccine định kì theo quy định.
Bổ sung vào thức ăn một số loại kháng sinh phù hợp.
Bổ sung vitamin C vào nước nuôi để tăng sức đề kháng cho tôm.
Ngăn chặn không cho vật chủ trung gian bên ngoài vào ao nuôi.
Một ao nuôi tôm bị bệnh đốm trắng, cách xử lí nào sau đây là phù hợp để phòng bệnh đốm trắng?
Tháo bớt nước ao tôm bị bệnh ra bên ngoài để loại bỏ bớt nguồn bệnh trong ao.
Chuyển tôm chưa bị bệnh sang khu vực lân cận.
Tiêu hủy đối với tôm đã chết.
Chọn bán tôm đạt kích cỡ thương phẩm.
Biện pháp nào sau đây không có tác dụng phòng bệnh đốm trắng trên tôm?
Chọn con giống khỏe mạnh, không nhiễm bệnh và có chứng nhận kiểm dịch.
Khử trùng các dụng cụ, phương tiện ra vào khu vực nuôi tôm.
Bổ sung vitamin C vào nước nuôi để tăng sức đề kháng cho tôm.
Khi sử dụng thức ăn tươi sống cần đảm bảo thức ăn không nhiễm mầm bệnh.
Có thể ứng dụng kĩ thuật/công nghệ nào sau đây để phát hiện sớm bệnh thủy sản?
Công nghệ lên men.
Công nghệ vi sinh.
Kĩ thuật chuyển gene.
Kĩ thuật PCR.
Ứng dụng công nghệ sinh học trong chẩn đoán sớm bệnh thủy sản có nghĩa là
phát hiện sự hiện diện của tác nhân gây bệnh ngay khi bệnh chưa biểu hiện.
chẩn đoán chính xác bệnh cho các cá thể bị bệnh.
rút ngắn quy trình chẩn đoán bệnh thủy sản.
chẩn đoán bệnh cho thủy sản ngay ở giai đoạn giống.
Việc ứng dụng công nghệ sinh học trong phát hiện sớm bệnh thủy sản có ý nghĩa nào sau đây?
Xác định chính xác tác nhân gây bệnh.
Nâng cao hiệu quả phòng, trị bệnh.
Ngăn ngừa tác nhân gây bệnh phát tán ra môi trường.
Xác định tác nhân gây bệnh cho đàn giống.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về ưu điểm của vaccine DNA so với vaccine truyền thống?
Chi phí sản xuất thấp, quy trình sản xuất đơn giản.
Sử dụng được cho nhiều loại bệnh khác nhau.
Tính ổn định và tính an toàn cao.
Có hiệu quả cao trong cả phòng và trị bệnh.
Trong chế phẩm vi sinh phòng, trị bệnh thủy sản thường có chứa thành phần nào sau đây?
Các chủng virus có khả năng tiêu diệt mầm bệnh.
Các chủng vi khuẩn sản sinh ra các chất tăng cường miễn dịch cho động vật thủy sản.
Các chủng nấm có khả năng gây bệnh cho động vật thủy sản.
Các chủng vi sinh vật có khả năng sinh trưởng nhanh trong môi trường nuôi thủy sản.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về đặc tính của các loài thảo dược?
Có khả năng sinh trưởng nhanh, cho năng suất cao.
Chứa nhiều thành phần dinh dưỡng cần thiết cho động vật thủy sản.
Chứa nhiều hoạt chất kích thích các vi sinh vật có lợi phát triển.
Chứa nhiều hoạt chất có hoạt tính kháng bệnh cao.
Một trong những ưu điểm của việc sử dụng chế phẩm thảo dược trong phòng, trị bệnh cho thủy sản là
phòng, trị bệnh cho hiệu quả nhanh.
phòng, trị bệnh có tính đặc hiệu cao.
an toàn cho người và thân thiện với môi trường.
giá thành thấp và cho hiệu quả phòng, trị bệnh lâu dài.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về nguồn lợi thủy sản?
Là tài nguyên trong vùng nước tự nhiên có giá trị kinh tế, khoa học, du lịch, giải trí.
Là tài nguyên sinh vật trong vùng nước tự nhiên có giá trị kinh tế, khoa học, du lịch, giải trí.
Là tài nguyên sinh vật trong vùng nước tự nhiên, nhân tạo có giá trị kinh tế, khoa học, du lịch, giải trí.
Là tài nguyên trong biển, sông, hồ có giá trị kinh tế, khoa học, du lịch, giải trí.
Bảo vệ nguồn lợi thủy sản có ý nghĩa nào sau đây?
Nâng cao hiệu quả của nuôi trồng thủy sản.
Nâng cao sản lượng thủy sản khai thác trong tự nhiên.
Bảo vệ đa dạng sinh học và cân bằng sinh thái trong thủy vực.
Bảo vệ nguồn thủy sản được khai thác trong tự nhiên.
Để bảo vệ nguồn lợi thủy sản, cần nghiêm cấm hoạt động nào sau đây?
Đánh bắt thủy sản xa bờ.
Khai thác thủy sản bằng ngư cụ thân thiện môi trường.
Khai thác các loài thủy sản có giá trị kinh tế cao.
Đánh bắt thủy sản bằng thuốc nổ.
Môi trường sống của các loài thủy sản có thể bị ô nhiễm bởi nhiều nguyên nhân như sau: (1) Các chất thải sinh hoạt. (2) Các chất thải trong sản xuất nông nghiệp. (3) Các chất thải trong sản xuất công nghiệp. (4) Các chất thải trong hoạt động khai thác lâm sản. (5) Các chất thải trong hoạt động khai thác thủy sản.
(1), (2), (3).
(2), (3), (5).
(2), (3), (4), (5).
(1), (2), (3), (5).
Hoạt động nào sau đây gây ô nhiễm môi trường sống của các loài thủy sản?
Khai thác thủy sản bằng thuốc nổ.
Sử dụng chế phẩm vi sinh trong nuôi, trồng thủy sản.
Khai thác thủy sản gần bờ.
Khai thác thủy sản ở nơi thủy sản tập trung sinh sản.
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của bảo vệ nguồn lợi thủy sản?
Giúp phục hồi, tái tạo nguồn lợi thủy sản.
Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.
Bảo vệ các loài thủy sản, đặc biệt là các loài thủy sản quý hiếm.
Bảo vệ đa dạng sinh học và cân bằng sinh thái.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về ý nghĩa của khai thác nguồn lợi thủy sản?
Tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.
Tạo môi trường thuận lợi cho thủy sản sinh trưởng, phát triển.
Giảm chi phí nuôi trồng do tận dụng được nguồn thủy sản trong tự nhiên.
Phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.
Khai thác thủy sản góp phần cung cấp nguyên liệu cho lĩnh vực nào sau đây?
Trồng trọt.
Chăn nuôi.
Công nghiệp chế biến.
Trồng trọt và chăn nuôi.
Tuân thủ đúng các quy định về vùng khai thác, biện pháp khai thác, ngư cụ khai thác là nhiệm vụ của hoạt động nào sau đây?
Khai thác nguồn lợi thủy sản.
Khai thác tài nguyên rừng.
Khai thác sản phẩm trồng trọt.
Khai thác sản phẩm chăn nuôi.
Trong phương pháp khai thác thủy sản bằng lưới kéo, công tác chuẩn bị ở bờ có nội dung nào sau đây?
Kiểm tra tàu, máy, lưới và các ngư cụ khác đảm bảo cho quá trình khai thác.
Lắp ráp lưới và các phụ tùng cần thiết thành một bộ ngư cụ khai thác hoàn chỉnh.
Xác định độ sâu ngư trường khai thác.
Xem xét tốc độ và hướng gió, hướng nước để chọn hướng thả lưới thích hợp.
Trong phương pháp khai thác thủy sản bằng lưới kéo, công tác chuẩn bị ở ngư trường có nội dung nào sau đây?
Chuẩn bị xăng dầu, nước đá, muối, thực phẩm, thuốc chữa bệnh,... đầy đủ cho một chuyến khai thác.
Thả lưới phù hợp với độ sâu của ngư trường khai thác.
Kiểm tra tàu, máy, lưới và các ngư cụ khai thác đảm bảo cho quá trình khai thác.
Lắp ráp lưới và các phụ tùng cần thiết thành một bộ ngư cụ khai thác hoàn chỉnh.
Khi khai thác thủy sản bằng lưới kéo, việc xác định độ sâu ngư trường khai thác nhằm mục đích nào sau đây?
Tính toán tốc độ kéo lưới phù hợp.
Xác định độ sâu thả lưới thích hợp.
Xác định hướng di chuyển của thủy sản.
Ước tính trữ lượng thủy sản.
Trong phương pháp khai thác thủy sản bằng lưới kéo, trước khi thả lưới cần thực hiện hoạt động nào sau đây?
Giảm tốc độ của tàu khai thác.
Tăng tốc độ của tàu khai thác.
Tăng độ sáng của đèn để tập trung thủy sản đến vị trí thuận lợi cho việc khai thác.
Giảm độ sáng đèn để tập trung thủy sản đến vị trí thuận lợi cho việc khai thác.
Trong phương pháp khai thác thủy sản bằng lưới kéo, nếu thời gian kéo lưới quá dài sẽ dẫn đến điều nào sau đây?
Sản lượng khai thác thấp.
Chất lượng thủy sản khai thác bị ảnh hưởng.
Kích cỡ thủy sản khai thác không đồng đều.
Trong phương pháp khai thác thủy sản bằng lưới kéo, tốc độ kéo lưới phù hợp đối với khai thác tôm là
A. từ 4 đến 6 km/giờ.
B. từ 3 đến 4 km/giờ.
C. từ 2 đến 3 km/giờ.
D. từ 1 đến 2 km/giờ.
Trong phương pháp khai thác thủy sản bằng lưới kéo, tốc độ kéo lưới phù hợp đối với khai thác cá là
A. từ 1 đến 3 km/giờ.
B. từ 3 đến 5 km/giờ.
C. từ 6 đến 8 km/giờ.
D. từ 8 đến 10 km/giờ.
Trong một chuyến khai thác thủy sản bằng lưới kéo, khi thu lưới và bắt thủy sản ngư dân nhận thấy đa phần thủy sản thu được đều đã chết và không còn tươi. Nguyên nhân nào sau đây có thể dẫn đến hiện tượng trên?
Thời gian kéo lưới quá ngắn.
Đa phần thủy sản thu được ở cách xa vị trí thả lưới.
Đa phần thủy sản thu được ở quá gần vị trí thả lưới.
Tốc độ kéo lưới quá nhanh.
Nội dung nào sau đây không có trong các bước khai thác thủy sản bằng lưới kéo?
A. Thả lưới.
B. Ngâm lưới.
C. Kéo lưới.
D. Thu lưới và bắt thủy sản.
Trong phương pháp khai thác thủy sản bằng lưới rê, thời gian ngâm lưới thường kéo dài khoảng từ
2 đến 4 giờ.
4 đến 6 giờ.
6 đến 8 giờ.
8 đến 10 giờ.
Khai thác thủy sản bằng phương pháp câu có ưu điểm nào sau đây?
Không cần sử dụng tàu, thuyền.
Khai thác được đồng thời nhiều loài thủy sản khác nhau.
Không tàn phá nguồn lợi thủy sản và môi trường.
Sản lượng khai thác lớn.
Phương pháp khai thác thủy sản nào sau đây có tính chọn lọc cao nhất?
Lưới kéo.
Câu.
Lưới rê.
Lưới vây.
Hoạt động nào sau đây không có tác dụng bảo vệ nguồn lợi thủy sản?
Khai thác các loài thủy sản quý, hiếm phục vụ cho nhu cầu làm cảnh.
Khai thác thủy sản đúng quy định, sử dụng ngư cụ khai thác thân thiện môi trường.
Thả các loài thủy sản quý, hiếm vào một số nội thủy, vùng và vịnh ven biển.
Bảo vệ môi trường sống của các loài thủy sản.
