NEW
Font size
WorksheetsÔn Tập Cuối Học Kì 2
Total questions: 79
Worksheet time: 40mins
Dùng vải cọ xát một đầu thanh nhựa rồi đưa lại gần hai vật nhẹ thì thấy thanh nhựa hút cả hai vật này. Hai vật này không thể là
hai vật không nhiễm điện.
hai vật nhiễm điện cùng loại.
hai vật nhiễm điện khác loại.
một vật nhiễm điện, một vật không nhiễm điện.
Điện tích điểm là
vật có kích thước rất nhỏ.
vật tích điện có kích thước nhỏ so với khoảng cách tới điểm ta xét.
vật chứa rất ít điện tích.
điểm phát ra điện tích.
Điện tích điểm là
vật có kích thước rất nhỏ.
vật tích điện có kích thước nhỏ so với khoảng cách tới điểm ta xét.
vật chứa rất ít điện tích.
điểm phát ra điện tích.
Điện tích có đơn vị là
N.
m.
C.
N.m.
Hai điện tích điểm q1, q2 khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau. Kết luận nào sau đây không đúng?
q1 và q2 đều là điện tích dương.
q1 và q2 đều là điện tích âm.
q1 và q2 trái dấu nhau.
q1 và q2 cùng dấu nhau.
Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong chân không?
có phương là đường thẳng nối hai điện tích
có độ lớn tỉ lệ với tích độ lớn hai điện tích
có độ lớn tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích
là lực hút khi hai điện tích trái dấu
Nếu khoảng cách giữa hai điện tích điểm tăng lên 2 lần và giá trị của mỗi điện tích điểm tăng lên 3 lần thì lực điện tương tác giữa chúng
tăng 2,25 lần.
vẫn không đổi.
giảm 2,25 lần.
giảm 4,5 lần.
Hai điện tích điểm đều bằng +q đặt cách xa nhau 5cm. Nếu một điện tích được thay bằng -q, để lực tương tác giữa chúng có độ lớn không đổi thì khoảng cách giữa chúng bằng
2,5cm
5cm
10cm
20cm
Hai điện tích điểm q1= 2.10-9C; q2= 4.10-9C đặt cách nhau 3cm trong không khí, lực tương tác giữa chúng là
8.10-5N
9.10-5N
8.10-9N
9.10-6N
Hai điện tích điểm q1= 3.10-8C , q2 = -6.10-8C đặt cách nhau 3cm trong trong dầu có ε = 2, lực tương tác giữa chúng là
lực hút 9.10-5N
lực đẩy 9.10-3N
lực đẩy 9.10-5N
lực hút 9.10-3N
Hai quả cầu nhỏ cùng khối lượng m = 0,5g treo vào điểm O nhờ 2 dây treo mảnh có cùng chiều dài 60cm. Truyền cho 2 quả cầu 2 điện tích q như nhau thì chúng đẩy nhau ra một đoạn 6cm. Lấy g = 10m/s2. Độ lớn của điện tích q là
2.10-8C
4.10-8C
2,5.10-8C
10-8C
Khi nói về điện trường, phát biểu nào sau đây sai?
Điện trường là một dạng vật chất bao quanh điện tích.
Điện trường của điện tích Q ở các điểm càng xa Q càng yếu.
Điện trường tác dụng lực điện lên mọi vật đặt trong nó.
Điện trường tác dụng lực điện lên điện tích đặt trong nó.
Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm của điện trường đều?
Hướng của cường độ điện trường như nhau tại mọi điểm.
Cường độ điện trường có độ lớn như nhau tại mọi điểm.
Đường sức của điện trường là những đường thẳng song song và cách đều.
Cường độ điện trường có độ lớn giảm dần theo thời gian.
Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho điện trường về
khả năng thực hiện công.
tốc độ biến thiên của điện trường.
mặt tác dụng lực
năng lượng.
Điện trường được tạo ra bởi điện tích, là dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và
tác dụng lực lên mọi vật đặt trong nó.
tác dụng lực điện lên mọi vật đặt trong nó.
truyền lực cho các điện tích.
truyền tương tác giữa các điện tích.
Tìm phát biểu sai. Vecto cường độ điện trường tại một điểm
cùng phương, cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử q dương đặt tại điểm đó.
cùng phương, ngược chiều với lực điệntác dụng lên điện tích điểm q âm đặt tại điểm đó.
có chiều dài biểu diễn độ lớn của cường độ điện trường theo một tỉ xích nào đó.
cùng phương, cùng chiều với lực điệntác dụng lên điện tích điểm q đặt tại điểm đó.
Một điểm cách một điện tích một khoảng cố định trong không khí có cường độ điện trường 2.105 V/m hướng sang phải. Khi đổ một chất điện môi có hằng số điện bằng 2 bao trùm điện tích điểm và điểm đang xét thì cường độ điện trường tại điểm đó có độ lớn và hướng là
2.10^5V/m,hướng sang phải.
10^5V/m,hướng sang trái.
2.10^ 5V/m,hướng sang trái.
10^5V/m,hướng sang phải.
Cho 2 điện tích điểm trái dấu, cùng độ lớn nằm cố định thì
không có vị trí nào có cường độ điện trường bằng 0.
vị trí có điện trường bằng 0 nằm tại trung điểm của đoạn nối 2 điện tích.
vị trí có điện trường bằng 0 nằm trên đường nối 2 điện tích và phía ngoà
Trong công thức xác định công của lực điện làm dịch chuyển điện tích q giữa hai điểm trong điện trường đều thì được xác định là
khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối trong điện trường.
khoảng cách giữa hình chiếu điểm đầu và hình chiếu điểm cuối lên đường sức.
độ dài đại số của đoạn từ hình chiếu điểm đầu đến hình chiếu điểm cuối lên đường sức.
Công của lực điện làm dịch chuyển điện tích giữa hai điểm trong điện trường đều phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Quãng đường di chuyển giữa hai điểm trong điện trường.
Khoảng cách giữa hai điểm trong điện trường.
Vị trí của hai điểm trong điện trường.
Hình dạng đường đi giữa hai điểm trong điện trường.
Công của lực điện khi di chuyển một điện tích âm dọc theo hướng đường sức của điện trường đều có giá trị
luôn dương.
luôn âm.
đại số.
bằng 0.
Công của lực điện khi di chuyển một điện tích âm ngược hướng đường sức của điện trường đều có giá trị
luôn dương.
luôn âm.
đại số.
bằng 0.
Một điện tích điểm q di chuyển từ điểm M đến N trong điện trường đều như hình vẽ. Chọn khẳng định đúng?
Lực điện trường thực hiện công dương.
Lực điện trường thực hiện công âm.
Lực điện trường không thực hiện công.
Không x
Thế năng của điện tích q đặt tại một điểm trong điện trường là
đại lượng đặc trưng cho khả năng tạo ra thế năng của điện trường.
đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của điện tích.
đại lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng lực của điện trường.
đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của lực điện.
Thế năng của một điện tích đặt tại một điểm trong điện trường được đo bằng
công của lực điện khi di chuyển điện tích từ điểm đó ra xa vô cực.
công của lực điện khi di chuyển điện tích từ điểm đó đến bản âm.
công của lực điện khi di chuyển điện tích từ điểm đó đến bản dương.
công của lực điện khi di chuyển điện tích từ điểm đó đến vị trí bất kì.
Biểu thức nào sau đây dùng để tính thế năng của điện tich q đặt tại điểm M trong điện trường ?
WM=AM/q
WM=U/
WM = q.VM.
WM = AM
Thế năng của điện tích q trong điện trường phụ thuộc vào q như thế nào?
Tỉ lệ thuận với q2.
Tỉ lệ nghịch với q2.
Tỉ lệ thuận với q.
Tỉ lệ nghịch với q.
Chọn phát biểu SAI khi nói về hiệu điện thế?
Hiệu điện thế là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường.
Đơn vị của hiệu điện thế là Vôn.
Hiệu điện thế giữa 2 điểm M,N là hiệu giữa điện thế VM và VN.
Hiệu điện thế là đại lượng luôn dương.
Đơn vị của cường độ điện trường là
Jun.
Vôn/mét.
Culông.
Niuton/mét.
Gọi AMN là công của lực điện khi điện tích q di chuyển từ M đến N trong điện trường. Hiệu điện thế giữa 2 điểm M,N là
UMN = q. AMN.
UMN = AMN/
UMN =
UMN =
Một điện tích q > 0 được thả không vận tốc đầu trong 1 điện trường thì điện tích sẽ
chuyển động từ nơi có điện thế cao đến nơi có điện thế thấp.
chuyển động vuông góc với đường sức điện.
đứng yên.
chuyển động đến điểm có điện thế cao hơn.
Hiệu điện thế giữa 2 điểm M,N là 90V. Biết điện thế tại điểm M là 120V,điện thế tại N có giá trị là
-30V.
210V.
30V.
-210V.
Tụ điện là hệ thống gồm hai vật dẫn
đặt gần nhau và được nối với nhau bởi một sợi dây kim loại.
đặt song song và ngăn cách nhau bởi một vật dẫn khác.
đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.
Tụ điện phẳng có cấu tạo gồm
hai bản thủy tinh phẳng đặt song song với nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp chất dẫn điện
hai vật dẫn gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp điện môi.
hai vật phẳng đặt song song với nhau và cách điện với nhau
hai bản kim loại phẳng đặt song song với nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp điện môi
Trường hợp nào dưới đây tạo thành một tụ điện?
Hai bản bằng nhôm phẳng đặt song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm dung dịch muối ăn.
Hai bản bằng nhựa phẳng đặt song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm paraphin.
Hai bản bằng nhôm phẳng đặt song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm paraphin.
Hai bản bằng thủy tinh phẳng đặt song song giữa hai bản là một lớp giấy tẩm dung dịch muối ăn.
Để tích điện cho tụ điện, ta phải
nối hai bản của tụ điện với hai cực của nguồn điện.
cọ xát hai bản tụ với nhau.
cọ xát tụ vào vật nhiễm điện.
đặt tụ gần vật nhiễm điện.
Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng
thực hiện công của lực lạ.
thực hiện công của điện tích.
tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định.
tác dụng lực lên điện tích.
Đơn vị điện dung của tụ điện là
Ampe (kí hiệu là A).
Vôn (kí hiệu là V).
Fara (kí hiệu là F).
Culong (kí hiệu là C).
Tìm phát biểu sai?
Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định
Tụ điện là dụng cụ thường dùng để tích và phóng điện trong mạch
Điện dung của tụ điện phụ thuộc vào điện tích của tụ và hiệu điện thế giữa hai bản tụ.
Hiệu điện thế giới hạn của tụ điện là hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai bản tụ điện mà lớp điện môi của tụ điện không bị đánh thủng.
Dòng điện được định nghĩa là
dòng chuyển dời có hướng của các điện tích tự do.
dòng chuyển động của các điện tích.
là dòng chuyển dời có hướng của electron.
là dòng chuyển dời có hướng của ion dương.
Dòng điện trong kim loại là
dòng dịch chuyển của điện tích.
dòng dịch chuyển có hướng của các electron.
dòng dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện.
dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương và âm.
Quy ước chiều dòng điện trong mạch là
chiều dịch chuyển của các electron.
chiều dịch chuyển của các ion.
chiều dịch chuyển của các ion âm.
chiều từ cực dương đến cực âm của nguồn.
Chiều dòng điện qui ước là chiều dịch chuyển có hướng của các
electron
neutron
điện tích âm
điện tích dương
Dòng điện không đổi là
dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian.
dòng điện có cường độ thay đổi theo thời gian.
dòng điện có điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây thay đổi theo thời gian.
dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.
Điều kiện để có dòng điện là
có hiệu điện thế.
có điện tích tự do.
có hiệu điện thế và điện tích tự do.
có nguồn điện.
Hạt nào sau đây không thể tải điện?
Prôtôn.
Êlectron.
Iôn.
Phôtôn.
Cường độ dòng điện được xác định theo biểu thức nào sau đây?
I= ∆q/∆t
I= ∆t∆q
I=Δt.Δq
I=Δqe.
Quả cầu kim loại A tích điện dương, quả cầu kim loại B tích điện âm. Nối hai quả cầu bằng một dây đồng thì sẽ có
dòng electron chuyển từ B qua A
dòng electron chuyển từ A qua B
dòng proton chuyển từ B qua A
dòng proton chuyển từ A qua B
Dòng điện chạy trong mạch có cường độ I. Trong khoảng thời gian t điện lượng q chuyển qua mạch là
q = I.t.
q=It.
q=tI.
q = I2.t
Cường độ dòng điện không được đo bằng đơn vị
miliAmpe (mA).
Jun (J).
Ampe (A).
Culông trên giây (C/s).
Biểu thức liên hệ giữa cường độ dòng điện với mật độ và tốc độ của các hạt mang điện
I = snv
I = sve
I = nve/s
I = snve
Đại lượng vật lí đặc trưng cho tác dụng mạnh yếu của dòng điện là
điện lượng.
dòng điện.
mật độ electron.
cường độ dòng điện.
Trong các nhận định dưới đây, nhận định không đúng về dòng điện là
Cường độ dòng điện được đo bằng ampe kế.
Để đo cường độ dòng điện, phải mắc nối tiếp ampe kế với mạch điện.
Cường độ dòng điện càng lớn thì trong một đơn vị thời gian điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn càng nhiều.
Dòng điện chạy qua ampe kế đi vào chốt âm, đi ra chốt dương của ampe kế.
Dòng điện không có tác dụng nào trong các tác dụng sau?
Tác dụng phát ra âm thanh.
Tác dụng nhiệt.
Tác dụng từ.
Tác dụng hóa học.
1 Cu lông được hiểu là tổng điện lượng của các hạt mang điện chạy qua tiết diện thẳng của một dây dẫn
trong 1s bởi dòng điện có cường độ 1A.
trong thời gian 1s.
bởi dòng điện có cường độ 1A.
bởi dòng điện có cường độ 1A trong 1s.
Điện trở là đại lượng đặc trưng cho
khả năng dẫn điện của vật dẫn
mức độ cản trở dòng điện của vật dẫn
mức độ dẫn điện của vật dẫn
khả năng tích điện của vật dẫn
Đơn vị đo điện trở là
ôm (Ω).
fara (F).
henry (H).
oát (W).
Chọn phát biểu đúng về định luật Ohm?
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây và không tỉ lệ với điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.
Biểu thức đúng của định luật Ohm là
I = RU.
I = U/R.
U = I/R.
U = RI.
Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn
không thay đổi.
giảm, tỉ lệ với hiệu điện thế.
có lúc tăng, có lúc giảm.
tăng, tỉ lệ với hiệu điện thế.
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn kim loại có dạng là
một đường thẳng đi qua gốc toạ độ.
một đường cong đi qua gốc toạ độ.
một đường thẳng không đi qua gốc toạ độ.
một đường cong không đi qua gốc toạ độ.
Đường đặc tuyến Vôn - Ampe biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện qua một điện trở vào hiệu điện thế hai đầu vật dẫn là đường
cong hình elip.
thẳng.
hyperbol.
parabol.
Điện trở của kim loại không phụ thuộc trực tiếp vào
nhiệt độ của kim loại.
bản chất của kim loại.
kích thước của vật dẫn kim loại.
hiệu điện thế hai đầu vật dẫn kim loại.
Trước khi mắc biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cường độ dòng điện thì cần điều chỉnh biến trở
có giá trị bằng 0.
có giá trị nhỏ.
có giá trị lớn.
có giá trị lớn nhất.
Câu nào dưới đây cho biết kim loại dẫn điện tốt?
Khoảng cách giữa các ion nút mạng trong kim loại rất lớn.
Mật độ electron tự do trong kim loại rất lớn.
Mật độ các ion tự do lớn.
Giá trị điện tích chứa trong mỗi electron tự do của kim loại lớn hơn ở các chất khác.
Nguyên nhân cơ bản gây ra điện trở của kim loại là do
Sự va chạm của các electron tự do với các ion ở nút mạng tinh thể.
Cấu trúc mạng tinh thể của kim loại.
Nhiệt độ của kim loại thay đổi.
Chuyển động nhiệt của các electron tự do trong kim loại.
Chọn phát biểu đúng nhất trong các phát biểu dưới đây?
Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài dây, tiết diện dây và không phụ thuộc vào vật liệu làm dây.
Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài dây.
Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn.
Điện trở dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài dây, tiết diện dây và vật liệu làm dây.
Khi nhiệt độ của dây kim loại tăng, điện trở của nó sẽ
giảm đi.
không thay đổi
tăng lên.
có thể tăng hoặc giảm tùy vào từng kim loại.
Sự phụ thuộc của điện trở suất vào nhiệt độ có biểu thức
R = ρlS
R = R0(1 + α(t-to))
Q = I2Rt
ρ = ρ0(1+α(t-to))
Kết luận nào sau đây đúng khi nói về tác dụng của nguồn điện?
Dùng để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện trong mạch.
Dùng để tạo ra các ion âm.
Dùng để tạo ra các ion dương.
Dùng để tạo ra các ion âm chạy trong vật dẫn.
Kết luận nào sau đây sai khi nói về suất điện động của nguồn điện?
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện.
Suất điện động của nguồn điện được đo bằng thương số Aq.
Đơn vị của suất điện động là vôn (V).
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng tích điện của nguồn điện.
Biểu thức tính công của nguồn điện có dòng điện không đổi là
A= UIt
A = EIt
EIt+rI2t
Khi nói về nguồn điện, phát biểu nào dưới đây sai?
Mỗi nguồn có hai cực luôn ở trạng thái nhiễm điện khác nhau.
Nguồn điện là cơ cấu để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện trong đoạn mạch.
Để tạo ra các cực nhiễm điện, cần phải có lực thực hiện công tách và chuyển các electron hoặc ion dương ra khỏi điện cực, lực này gọi là lực lạ.
Nguồn điện là pin có lực lạ là lực điện.
Các lực lạ bên trong nguồn điện không có tác dụng
tạo ra và duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện.
tạo ra và duy trì sự tích điện khác nhau ở hai cực của nguồn điện.
tạo ra các điện tích mới cho nguồn điện.
tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển electron và ion ra khỏi các cực của nguồn.
Câu nào sau đây sai?
Suất điện động của nguồn điện bằng công để di chuyển điện tích dương từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn.
Suất điện động được đo bằng thương số giữa công A của lực lạ để di chuyển một điện tích dương q từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện và độ lớn của điện tích đó.
Số vôn ghi trên nguồn điện là giá trị của suất điện động.
Suất điện động được đo bằng thương số công của lực lạ dịch chuyển điện tích dương q cùng chiều điện trường và độ lớn điện tích dịch chuyển.
Đơn vị suất điện động của nguồn điện là vôn (V) được định nghĩa là
Jun trên culông (J/C).
Culông trên giây (C/s).
Công của nguồn điện là
lượng điện tích mà nguồn điện sinh ra trong .
công của lực lạ làm dịch chuyển điện tích bên trong nguồn.
công của dòng điện trong mạch kín sinh ra trong 1s
công của dòng điện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích trong mạch kín.
Theo định luật Ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện trong mạch sẽ
tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn
tỉ lệ nghịch điện trở trong của nguồn
tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài của nguồn
. tỉ lệ nghịch với tổng điện trở trong và điện trở ngoài
Cho mạch điện như hình vẽ. Hiệu điện thế U giữa hai cực của nguồn điện có suất điện động E và điện trở trong r khi phát dòng điện cường độ I chạy qua nguồn có biểu thức là
UN = E – I.r
UN = Ir
I(RN + r)
