Font size
S
M
L
XL
Worksheetstriết
Total questions: 165
Worksheet time: 1hrs 23mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1. Hình thức tồn tại của vật chất?
a)
A. Năng lượng
b)
B. Tư tưởng
c)
C. Vật thể cụ thể
d)
D. Không gian, thời gian
2.
Câu 2. Một trong những ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ việc nghiên cứu cặp phạm trù khả năng và hiện thực?
a)
A. Chỉ cần dựa vào khả năng là có thể đạt được kết quả
b)
B. Hiện thực luôn xảy ra đúng như dự đoán
c)
C. Khả năng không ảnh hưởng đến hiện thực
d)
D. Cần tránh sai lầm, hoặc tuyệt đối hóa vai trò của nhân tố chủ quan, hoặc xem thường vai trò ấy trong quá trình biến đổi khả năng thành hiện thực
3.
Câu 5. Phạm trù nào chỉ tổng thể các tiền đề của sự biến đổi, sự hình thành của hiện thực mới, là cái có thể có, nhưng ngay lúc này còn chưa có?
a)
A. Hiện thực
b)
B. Ngẫu nhiên
c)
C. Tất nhiên
d)
D. Khả năng
4.
Câu 7. Quan điểm triết học nào xem vật chất, vận động, không gian, thời gian như những thực thể khác nhau, không có mối liên hệ nội tại với nhau?
a)
A. Chủ nghĩa duy tâm khách quan
b)
B. Chủ nghĩa nhị nguyên luận
c)
C. Chủ nghĩa siêu hình hiện đại
d)
D. CNDVSH thế kỷ XVII-XVIII
5.
Câu 10. Điểm tương đồng của các quan niệm duy vật về vật chất thời Cổ đại là:
a)
A. Xem vật chất là sản phẩm của ý thức
b)
B. Phủ nhận sự tồn tại của vật chất
c)
C. Đưa ra khái niệm trừu tượng về vật chất
d)
D. Đồng nhất vật chất với vật thể
6.
Câu 11. Theo Chủ nghĩa duy tâm, vai trò của vật chất đối với ý thức là gì?
a)
A. Vật chất là nền tảng của ý thức
b)
B. Vật chất tồn tại khách quan không phụ thuộc ý thức
c)
C. Vật chất là hiện thực khách quan
d)
D. Nhấn mạnh một chiều vai trò của ý thức sinh ra vật chất, thế giới vật chất chỉ là bản sao biểu hiện khác của tinh thần
7.
Câu 12. Theo triết học Mác - Lênin, phương thức tồn tại của vật chất là:
a)
A. Không gian
b)
B. Thời gian
c)
C. Tĩnh tại
d)
D. Vận động
8.
Câu 15. Theo phép biện chứng duy vật, phạm trù nào chỉ tổng thể tất cả những mặt, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng?
a)
A. Hình thức
b)
B. Bản chất
c)
C. Hiện tượng
d)
D. Nội dung
9.
Câu 16. Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, phạm trù “chất” được hiểu là:
a)
A. Sự thay đổi không đáng kể trong sự vật
b)
B. Những yếu tố ngẫu nhiên của vật thể
c)
C. Các thuộc tính vật lý riêng lẻ
d)
D. Một phạm trù triết học dùng để chỉ tính qui định khách quan vốn có của sự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật nó là nó chứ không phải là cái khác
10.
Câu 17. Hạn chế của các quan niệm về phạm trù vật chất ở thời Cổ đại là:
a)
A. Có tính trực quan, ngây thơ, chất phác
b)
B. Xem vật chất là khái niệm trừu tượng
c)
C. Hiểu đúng vai trò của vận động trong vật chất
d)
D. Đồng nhất vật chất với một số vật thể cụ thể, cảm tính
11.
Câu 21. Hình thức tồn tại của vật chất vận động xét về mặt độ dài diễn biến, sự kế tiếp của các quá trình được gọi là gì?
a)
A. Không gian
b)
B. Vận động
c)
C. Thời gian
d)
D. Cảm giác
12.
Câu 22. Ưu điểm của chủ nghĩa duy vật trước Mác về bản chất thế giới là:
a)
A. Thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất, lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích về tự nhiên
b)
B. Xem thế giới vật chất chỉ là sự phản ánh của ý thức
c)
C. Đặt niềm tin vào các hiện tượng tâm linh
d)
D. Tập trung vào sự phát triển của ý thức
13.
Câu 24. Triết học Mác - Lênin, cơ sở lý luận của nguyên tắc phát triển là:
a)
A. Nguyên lý về sự sống
b)
B. Nguyên lý về sự tồn tại
c)
C. Nguyên lý về sự phát triển
d)
D. Nguyên lý về sự tiến bộ
14.
Câu 26. Nhà triết học nào quan niệm cơ sở đầu tiên của mọi vật trong vũ trụ là Apeiron - một dạng vật chất đơn nhất, vô định, vô hạn và tồn tại vĩnh viễn?
a)
A. Heraclitus
b)
B. Anaximander
c)
C. Pythagoras
d)
D. Aristotle
15.
Câu 28. Theo duy vật biện chứng, vận động là gì?
a)
A. Vận động bao gồm mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí giản đơn cho đến tư duy
b)
B. Vận động chỉ là sự thay đổi trong vật chất
c)
C. Vận động chỉ là sự chuyển động cơ học
d)
D. Vận động chỉ diễn ra khi có tác động của con người
16.
Câu 29. Kết cấu của ý thức gồm?
a)
A. Tri thức, tình cảm, ý trí, niềm tin
b)
B. Tư duy, lý thuyết, hành động, cảm giác
c)
C. Tình cảm, hành vi, cảm giác, suy nghĩ
d)
D. Ý chí, lý trí, niềm tin, hy vọng
17.
Câu 30. Nhà triết học Anaximander quan niệm cơ sở đầu tiên của mọi vật trong vũ trụ là gì?
a)
A. Nguyên tử
b)
B. Một dạng vật chất đơn nhất, vô định, vô hạn và tồn tại vĩnh viễn - Apeirôn
c)
C. Lửa
d)
D. Không khí
18.
Câu 31. Nhà triết học Lơxíp và Đêmôcrít quan niệm cơ sở đầu tiên của mọi vật trong vũ trụ là:
a)
A. Apeirôn
b)
B. Nguyên tử
c)
C. Nước
d)
D. Lửa
19.
Câu 32. Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức vận động cao nhất và phức tạp nhất là:
a)
A. Vận động cơ học
b)
B. Vận động vật lý
c)
C. Vận động xã hội
d)
D. Vận động sinh học
20.
Câu 34. Tác động của lao động và ngôn ngữ đối với sự hình thành và phát triển của ý thức?
a)
A. Làm chuyển biến dần bộ óc của loài vượn người thành bộ óc con người và tâm lý động vật thành ý thức con người
b)
B. Làm thay đổi nhận thức nhưng không tác động đến cơ thể
c)
C. Làm phát sinh các hiện tượng tâm linh
d)
D. Chỉ thay đổi thói quen sống của con người
21.
Câu 35. Phương pháp tư duy nào chi phối chủ nghĩa duy vật thế kỷ XV – XVIII là gì?
a)
A. Phương pháp phân tích khoa học
b)
B. Phương pháp siêu hình
c)
C. Phương pháp lịch sử biện chứng
d)
D. Phương pháp thực nghiệm
22.
Câu 36. Thuật ngữ “Philosophia yêu mến sự thông thái” xuất hiện đầu tiên ở quốc gia nào?
a)
A. Hy Lạp Cổ đại
b)
B. Ai Cập cổ đại
c)
C. Trung Quốc
d)
D. Ấn Độ
23.
Câu 38. Định nghĩa hoàn chỉnh về giai cấp lần đầu tiên được Lênin đề cập trong tác phẩm nào?
a)
A. Tuyên ngôn Cộng sản
b)
B. Sáng kiến vĩ đại
c)
C. Chế độ xã hội
d)
D. Lý thuyết về giai cấp
24.
Câu 40. Biểu hiện của tính năng động, tích cực, sáng tạo của ý thức con người ở giai đoạn xử lý thông tin là:
a)
A. Phân tích dữ liệu
b)
B. Mô hình hóa đối tượng và mã hóa thông tin để xử lý thông tin được tiếp nhận
c)
C. Đưa ra kết luận ngay lập tức
d)
D. Đưa thông tin trực tiếp vào tiềm thức
25.
Câu 41. Trạng thái vận động nào chưa làm thay đổi cơ bản về chất của sự vật?
a)
A. Vận động trong thăng bằng
b)
B. Vận động mạnh
c)
C. Vận động nhanh
d)
D. Vận động cường độ cao
26.
Câu 42. Giải quyết mặt thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học đã xác lập nên những trường phái lớn nào?
a)
A. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
b)
B. Khả tri luận và bất khả tri luận
c)
C. Chủ nghĩa hiện thực và chủ nghĩa lý tưởng
d)
D. Chủ nghĩa thực chứng và chủ nghĩa siêu hình
27.
Câu 44. Phản ánh gì có tính chủ động lựa chọn thông tin, xử lý thông tin để tạo ra những thông tin mới, phát hiện ý nghĩa của thông tin?
a)
A. Nhận thức
b)
B. Ý thức
c)
C. Cảm giác
d)
D. Vận động
28.
Câu 46. Điền vào chỗ trống: “Quy luật là những mối liên hệ khách quan,……, tất nhiên, phổ biến và lặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính bên trong mỗi một sự vật, hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau.”
a)
A. Biến đổi
b)
B. Thống nhất
c)
C. Bản chất
d)
D. Sự khác biệt
29.
Câu 47. Phương pháp tư duy chi phối chủ nghĩa duy vật thế kỷ XV - XVIII là gì?
a)
A. Phương pháp biện chứng
b)
B. Phương pháp tư duy siêu hình
c)
C. Phương pháp phân tích
d)
D. Phương pháp thực nghiệm
30.
Câu 49. Vai trò tích cực của chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XV – XVIII là:
a)
A. Cung cấp nền tảng cho chủ nghĩa duy tâm
b)
B. Chống lại thế giới quan duy tâm, tôn giáo
c)
C. Phủ nhận vai trò của tự nhiên
d)
D. Giải thích về các hiện tượng siêu nhiên
31.
Câu 50. “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong……, được…… của chúng ta chép lại, chụp lại phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào……” Điền vào chỗ trống:
a)
A. Cảm giác, cảm giác, cảm giác
b)
B. Vận động, trạng thái, hành vi
c)
C. Ý thức, tâm lý, phản ánh
d)
D. Cảm nhận, không gian, thời gian
32.
Câu 51. Chủ nghĩa duy vật biện chứng, bản chất của ý thức là:
a)
A. Là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người một cách tích cực, sáng tạo
b)
B. Là sản phẩm của các quá trình vật lý trong não
c)
C. Là phản ánh chủ quan về thế giới xung quanh
d)
D. Là sự tiếp nhận và xử lý thông tin từ thế giới bên ngoài
33.
Câu 52. Theo phép biện chứng duy vật, đấu tranh giữa các mặt đối lập là:
a)
A. Quá trình phát triển vô hạn
b)
B. Để chỉ sự tác động qua lại theo hướng bài trừ, phủ định lẫn nhau giữa chúng và sự tác động đó cũng không tách rời sự khác nhau, thống nhất, đồng nhất giữa chúng trong một mâu thuẫn
c)
C. Một quá trình tĩnh tại không thay đổi
d)
D. Chỉ là sự phân tích các yếu tố trong một hệ thống
34.
Câu 53. Nhà triết học nào thừa nhận vật chất và ý thức là hai bản nguyên song song cùng tồn tại, cùng quyết định nguồn gốc và sự vận động của thế giới?
a)
A. Kant
b)
B. Hegel
c)
C. Đềcáctơ
d)
D. Aristotle
35.
Câu 55. Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin đã khẳng định thuộc tính cơ bản nhất của mọi dạng vật chất là gì?
a)
A. Tính đồng nhất
b)
B. Tồn tại khách quan
c)
C. Sự biến đổi không ngừng
d)
D. Tính phổ quát
36.
Câu 57. Đặc trưng của quá trình phát triển biện chứng ở tính kế thừa qua khâu trung gian, tính lặp lại và tính tiến lên của sự phát triển được mô phỏng theo hình thức gì?
a)
A. Vòng xoáy
b)
B. Đường thẳng
c)
C. Đường xoáy ốc
d)
D. Vòng tròn
37.
Câu 58. Nguồn gốc ra đời triết học nào?
a)
A. Nguồn gốc tự nhiên
b)
B. Nguồn gốc xã hội và nhận thức
c)
C. Nguồn gốc vật lý
d)
D. Nguồn gốc lịch sử
38.
Câu 59. Trong các yếu tố hợp thành của ý thức, yếu tố nào là quan trọng nhất?
a)
A. Cảm xúc
b)
B. Tri thức
c)
C. Niềm tin
d)
D. Ý chí
39.
Câu 60. Hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt quãng tính, sự cùng tồn tại, trật tự, kết cấu và sự tác động lẫn nhau được gọi là gì?
a)
A. Không gian
b)
B. Thời gian
c)
C. Vận động
d)
D. Tư duy
40.
Câu 61. Cần quán triệt quan điểm gì trong việc tìm hiểu nguyên lý về mối liên hệ phổ biến?
a)
A. Nguyên tắc hệ thống
b)
B. Nguyên tắc toàn diện
c)
C. Nguyên tắc biện chứng
d)
D. Nguyên tắc phân tích
41.
Câu 62. Triết học Mác – Lênin, tiền đề cho sự thống nhất của thế giới là gì?
a)
A. Sự tồn tại của các loài vật
b)
B. Tồn tại của thế giới
c)
C. Sự tồn tại của ý thức
d)
D. Sự liên kết các yếu tố
42.
Câu 63. Nội dung định nghĩa vật chất của V.I. Lênin là:
a)
A. Vật chất là tất cả những gì tồn tại độc lập với ý thức, không phụ thuộc vào cảm nhận của con người.
b)
B. Vật chất là thực tại khách quan, cái tồn tại bên ngoài ý thức và không lệ thuộc vào ý thức.
c)
C. Vật chất là thế giới vật thể, được hình thành từ các yếu tố vi mô không thể nhận biết.
d)
D. Vật chất là hiện thực vật lý, có thể quan sát và đo lường qua các giác quan của con người.
43.
Câu 64. Nội dung định nghĩa vật chất của V.I. Lênin là:
a)
A. Vật chất là cái mà khi tác động vào giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác.
b)
B. Vật chất là tất cả những gì tồn tại trong vũ trụ, không phụ thuộc vào cảm nhận của con người.
c)
C. Vật chất là cái mà chỉ có thể nhận biết qua các phương pháp khoa học và công nghệ.
d)
D. Vật chất là cái tồn tại chỉ khi con người có nhận thức và hiểu biết về nó.
44.
Câu 65. Nội dung định nghĩa vật chất của V.I. Lênin là:
a)
A. Vật chất là cái mà ý thức chẳng qua chỉ là sự phản ánh của nó.
b)
B. Vật chất là cái tồn tại độc lập với ý thức và không bị ảnh hưởng bởi bất kỳ yếu tố nào.
c)
C. Vật chất là cái mà chỉ có thể được nhận thức qua cảm giác và giác quan của con người.
d)
D. Vật chất là cái mà ý thức là một yếu tố sáng tạo và quyết định.
45.
Câu 67. Phát minh nào của khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đã bác bỏ quan niệm xem vật chất, vận động, không gian, thời gian như những thực thể khác nhau, không có mối liên hệ nội tại với nhau?
a)
A. Thuyết tiến hóa của Darwin.
b)
B. Thuyết lượng tử của Max Planck.
c)
C. Thuyết tương đối của Anhxtanh.
d)
D. Thuyết hấp dẫn của Newton.
46.
Câu 75. Theo quan điểm Triết học Mác – Lênin, nguồn gốc xã hội cho sự ra đời của triết học là:
a)
A. Lao động trí óc đã tách khỏi lao động chân tay.
b)
B. Sự phát triển của nền kinh tế thị trường.
c)
C. Sự xuất hiện của những tôn giáo và triết lý tôn giáo.
d)
D. Sự phân chia giai cấp trong xã hội cổ đại.
47.
Câu 76. Theo quan điểm Triết học Mác – Lênin, nguồn gốc xã hội cho sự ra đời của triết học là:
a)
A. Loài người xuất hiện giai cấp, nhà nước.
b)
B. Sự phát triển của các công cụ lao động trong xã hội.
c)
C. Sự phân chia lao động giữa các tầng lớp xã hội.
d)
D. Sự ra đời của các hệ thống tôn giáo và tín ngưỡng.
48.
Câu 77. Theo quan điểm Triết học Mác – Lênin, nguồn gốc xã hội cho sự ra đời của triết học là:
a)
A. Nền sản xuất xã hội có sự phân công lao động.
b)
B. Nền sản xuất vật chất phát triển, khiến con người cần lý giải thế giới.
c)
C. Sự xuất hiện của nhà nước và các hình thức quyền lực mới.
d)
D. Sự phát triển của khoa học tự nhiên và kỹ thuật.
49.
Câu 76. Các lớp cấu trúc gồm?
a)
A. Tri thức, tình cảm, niềm tin, ý chí.
b)
B. Tình cảm, cảm xúc, hành động, ý chí.
c)
C. Tri thức, hành động, quyết tâm, lý tưởng.
d)
D. Tình cảm, niềm tin, quyết định, hành độ
50.
Câu 77. Theo V.I. Lênin sự phát triển vượt bậc của khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX:
a)
A. Giới hạn hiểu biết trước đây của con người về thế giới vật chất.
b)
B. Mở rộng các giới hạn nhận thức về thế giới tinh thần.
c)
C. Thúc đẩy sự phát triển của các công nghệ kỹ thuật cao.
d)
D. Làm thay đổi hoàn toàn cách nhìn của con người về xã hội.
51.
Câu 79. Phương pháp tư duy nào nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ phổ biến vốn có của nó?
a)
A. Phương pháp tư duy biện chứng.
b)
B. Phương pháp tư duy duy vật.
c)
C. Phương pháp tư duy hình thức.
d)
D. Phương pháp tư duy hệ thống.
52.
Câu 82. Từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trong triết học Mác - Lênin, rút ra nguyên tắc phương pháp luận gì?
a)
A. Nguyên tắc tôn trọng tính khách quan kết hợp với phát huy tính năng động chủ quan.
b)
B. Nguyên tắc coi trọng tính khách quan và coi nhẹ tính chủ quan.
c)
C. Nguyên tắc duy vật hóa ý thức con người.
d)
D. Nguyên tắc kết hợp lý trí với cảm giác.
53.
Câu 83. Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, đặc điểm của vận động là gì?
a)
A. Vận động của vật chất là tự thân vận động và mang tính phổ biến.
b)
B. Vận động là quá trình không ngừng nghỉ và không có sự thay đổi.
c)
C. Vận động của vật chất là do sự tác động của các yếu tố bên ngoài.
d)
D. Vận động chỉ xảy ra khi có sự can thiệp của ý thức con người.
54.
Câu 84. Phép biện chứng duy vật có những nguyên lý cơ bản nào?
a)
A. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển.
b)
B. Nguyên lý về sự vật tồn tại độc lập và nguyên lý về sự sáng tạo.
c)
C. Nguyên lý về sự thay đổi và nguyên lý về sự ổn định.
d)
D. Nguyên lý về sự vật biến đổi và nguyên lý về sự thống nhất.
55.
Câu 85. Theo triết học Mác – Lênin vật chất có những hình thức vận động cơ bản nào?
a)
A. Cơ học, vật lý, hóa học, sinh học và xã hội.
b)
B. Sinh học, xã hội, tâm lý, chính trị và quân sự.
c)
C. Cơ học, vật lý, xã hội, ngôn ngữ và tinh thần.
d)
D. Vật lý, hóa học, kinh tế, văn hóa và đạo đức.
56.
Câu 86. Triết học Mác - Lênin, phủ định biện chứng là:
a)
A. Sự phủ định làm tiền đề, tạo điều kiện cho sự phát triển của sự vật, hiện tượng.
b)
B. Sự phủ định hoàn toàn, không có sự phát triển tiếp theo.
c)
C. Sự phủ định là bước ngừng lại trong quá trình biến đổi.
d)
D. Sự phủ định chỉ mang tính tiêu cực và không có sự sáng tạo.
57.
Câu 87. Triết học Mác - Lênin, phạm trù nào dùng để chỉ giai đoạn chuyển hóa cơ bản về chất của sự vật, hiện tượng do những thay đổi về lượng trước đó gây ra, là bước ngoặt cơ bản trong sự biến đổi về lượng?
a)
A. Bước nhảy.
b)
B. Quá độ.
c)
C. Chuyển tiếp.
d)
D. Đột biến.
58.
Câu 88. Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức vận động thấp nhất và giản đơn nhất là:
a)
A. Vận động cơ học.
b)
B. Vận động hóa học.
c)
C. Vận động sinh học.
d)
D. Vận động xã hội.
59.
Câu 89. Căn cứ để chỉ ra mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu trong sự tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng là:
a)
A. Căn cứ vào vai trò của mâu thuẫn đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng trong mỗi giai đoạn nhất định.
b)
B. Căn cứ vào sự phản ánh của mâu thuẫn trong nhận thức con người.
c)
C. Căn cứ vào sự biểu hiện của mâu thuẫn trong các hình thức vật chất.
d)
D. Căn cứ vào sự nhận thức của xã hội về các mâu thuẫn đó.
60.
Câu 92. Khẳng định tính thứ nhất của ý thức, chủ nghĩa duy tâm chủ quan coi ý thức là:
a)
A. Ý thức con người.
b)
B. Ý thức vũ trụ
c)
C. Ý thức tự nhiên.
d)
D. Ý thức xã hội.
61.
Câu 94. Chủ nghĩa duy vật biện chứng, các dạng vật chất cụ thể biểu hiện sự tồn tại của mình ở đâu và thông qua yếu tố gì?
a)
A. Các dạng cụ thể của vật chất tồn tại trong không gian, thời gian và thông qua vận động mà biểu hiện sự tồn tại của mình.
b)
B. Các dạng cụ thể của vật chất tồn tại trong không gian và qua các biến động xã hội.
c)
C. Các dạng cụ thể của vật chất tồn tại trong thời gian và qua các sự kiện lịch sử.
d)
D. Các dạng cụ thể của vật chất tồn tại trong không gian và thời gian mà không cần vận động.
62.
Câu 97. Điền chỗ trống: “Tiến hóa là một dạng của phát triển, … và thường là sự biến đổi hình thức của tồn tại xã hội từ đơn giản đến phức tạp”
a)
A. Diễn ra theo cách từ từ.
b)
B. Diễn ra theo cách đột ngột.
c)
C. Diễn ra không có sự thay đổi hình thức.
d)
D. Diễn ra theo cách tuần hoàn.
63.
Câu 98. Ph.Ăngghen dựa trên cơ sở nào để sắp xếp 5 hình thức vận động theo trình độ từ thấp đến cao?
a)
A. Trình độ kết cấu của thế giới vật chất.
b)
B. Trình độ phát triển của xã hội.
c)
C. Trình độ sự chuyển hóa giữa các hình thức vật chất.
d)
D. Trình độ nhận thức của con người về thế giới.
64.
Câu 99. Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, đáp án nào sau đây là sai khi nói về đứng im?
a)
A. Đứng im là tuyệt đối.
b)
B. Đứng im là tương đối.
c)
C. Đứng im là một hình thức đặc biệt của vận động.
d)
D. Đứng im có thể tồn tại trong một số tình huống.
65.
Câu 100. Ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ việc tìm hiểu nguyên lý về sự phát triển của triết học Mác-Lênin là:
a)
A. Phải xem sự vật trong quá trình phát triển đi lên.
b)
B. Phải xem sự vật như tồn tại tĩnh tại và không thay đổi.
c)
C. Phải xem sự vật theo một cách nhìn nhận thống nhất mà không chú ý đến sự thay đổi.
d)
D. Phải xem sự vật trong các điều kiện riêng biệt mà không xét đến mối liên hệ phát triển của chúng.
66.
Câu 101. Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, phạm trù nào dùng để chỉ tính có thực của thế giới xung quanh con người?
a)
A. Tồn tại.
b)
B. Ý thức.
c)
C. Hình thức.
d)
D. Khả năng.
67.
Câu 102. Phương pháp tư duy coi nguyên nhân của sự biến đổi nằm bên ngoài đối tượng là?
a)
A. Phương pháp tư duy siêu hình.
b)
B. Phương pháp tư duy biện chứng.
c)
C. Phương pháp tư duy duy vật.
d)
D. Phương pháp tư duy tổng hợp.
68.
Câu 105. Nhà triết học duy danh nào cho rằng, cái riêng tồn tại như đối tượng vật chất cảm tính?
a)
A. Occam.
b)
B. Hegel.
c)
C. Marx.
d)
D. Spinoza
69.
Câu 106. Hạt nhân lý luận của thế giới quan theo triết học Mác – Lênin là gì?
a)
A. Triết học.
b)
B. Kinh tế chính trị.
c)
C. Khoa học tự nhiên.
d)
D. Xã hội học.
70.
Câu 107. Chủ nghĩa duy vật biện chứng, điều kiện cần và đủ cho sự ra đời của ý thức là:
a)
A. Những tiền đề tự nhiên và xã hội.
b)
B. Chỉ có các tiền đề xã hội.
c)
C. Chỉ có các tiền đề tự nhiên.
d)
D. Ý thức là sản phẩm của tự nhiên không liên quan đến xã hội.
71.
Câu 108. Lần đầu tiên trong lịch sử, C. Mác – Ănghen đã công khai tính giai cấp của triết học, biến triết học thành vũ khí tinh thần cho giai cấp nào?
a)
A. Giai cấp vô sản.
b)
B. Giai cấp tư sản.
c)
C. Giai cấp quý tộc.
d)
D. Giai cấp tiểu tư sản.
72.
Câu 112. Chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ phổ biến có những tính chất gì?
a)
A. Tính khách quan; tính đa dạng, phong phú; tính phổ biến.
b)
B. Tính ổn định; tính bền vững; tính tương đối.
c)
C. Tính đồng nhất; tính thay đổi; tính độc lập.
d)
D. Tính biến thiên; tính nội tại; tính đồng nhất.
73.
Câu 114. Phạm trù nào dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất và quy định lẫn nhau giữa chất với lượng; là giới hạn tồn tại của sự vật, hiện tượng mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa dẫn đến sự thay đổi về chất; sự vật, hiện tượng vẫn là nó, chưa chuyển hóa thành sự vật, hiện tượng khác?
a)
A. Độ.
b)
B. Chất.
c)
C. Lượng.
d)
D. Tính.
74.
Câu 115. V.I. Lênin sinh ngày tháng năm nào?
a)
A. 22/04/1870
b)
B. 22/05/1871
c)
C. 23/04/1870
d)
D. 20/04/1872
75.
Câu 116. Khi xem xét theo chiều sâu của thế giới nội tâm con người, các cấp độ của ý thức là:
a)
A. Tự ý thức, tiềm thức, vô thức.
b)
B. Tự ý thức, tâm lý, vô thức.
c)
C. Ý thức, tư duy, cảm giác.
d)
D. Tâm lý, nhận thức, vô thức.
76.
Câu 119. Ăngghen sinh ngày tháng năm nào?
a)
A. 28/11/1820
b)
B. 28/11/1821
c)
C. 25/11/1820
d)
D. 25/11/1821
77.
Câu 120. Một trong những ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ việc nghiên cứu cặp phạm trù tất nhiên và ngẫu nhiên là:
a)
A. Trong hoạt động nhận thức chỉ có thể chỉ ra được tất nhiên bằng cách nghiên cứu những ngẫu nhiên mà tất nhiên phải đi qua.
b)
B. Trong hoạt động nhận thức, tất nhiên và ngẫu nhiên không có mối liên hệ với nhau.
c)
C. Chỉ có thể nhận thức tất nhiên mà không cần nghiên cứu ngẫu nhiên.
d)
D. Ngẫu nhiên có thể thay thế tất nhiên trong quá trình nhận thức.
78.
Câu 122. Triết học nào khẳng định, thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô tận, vô hạn, không được sinh ra và không mất đi?
a)
A. Chủ nghĩa duy vật biện chứng
b)
B. Chủ nghĩa duy tâm
c)
C. Chủ nghĩa duy vật siêu hình
d)
D. Chủ nghĩa duy vật lịch sử
79.
Câu 123. Khi nước chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí tại nhiệt độ sôi ở điều kiện áp suất bình thường được gọi là gì trong quy luật lượng - chất?
a)
A. Bước nhảy của sự vật
b)
B. Sự biến đổi liên tục
c)
C. Sự thay đổi về lượng
d)
D. Sự thay đổi về chất
80.
Câu 124. Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, khẳng định đúng:
a)
A. Không gian và thời gian là hình thức tồn tại của vật chất, không tách rời vật chất.
b)
B. Không gian và thời gian tồn tại độc lập với vật chất.
c)
C. Vật chất có thể tồn tại mà không có không gian và thời gian.
d)
D. Không gian và thời gian chỉ là khái niệm tưởng tượng.
81.
Câu 125. Ví dụ nào minh họa cho quy luật mâu thuẫn trong quá trình tiến hóa sinh giới?
a)
A. Đồng hóa, dị hóa
b)
B. Sinh sản và tái sinh
c)
C. Di truyền và đột biến
d)
D. Tích tụ và phân hóa
82.
Câu 126. Theo Triết học Mác – Lênin, phạm trù nguyên nhân là?
a)
A. Dùng để chỉ sự tương tác lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau gây nên những biến đổi nhất định.
b)
B. Dùng để chỉ yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến sự vật.
c)
C. Dùng để chỉ kết quả của các sự vật và hiện tượng.
d)
D. Dùng để chỉ bản chất của sự vật, hiện tượng.
83.
Câu 128. Triết học Mác – Lênin, “điểm nút” là:
a)
A. Dùng để chỉ thời điểm mà tại đó sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng.
b)
B. Dùng để chỉ thời điểm mà chất không thay đổi dù có thay đổi về lượng.
c)
C. Dùng để chỉ thời điểm mà sự vật ngừng phát triển.
d)
D. Dùng để chỉ thời điểm không có sự biến đổi về chất.
84.
Câu 130. Triết học Mác – Lênin, phạm trù ngẫu nhiên là:
a)
A. Là phạm trù chỉ mối liên hệ không bản chất.
b)
B. Là phạm trù chỉ mối liên hệ tất yếu của các sự vật.
c)
C. Là phạm trù chỉ sự thay đổi liên tục của sự vật.
d)
D. Là phạm trù chỉ những biến động không có mối liên hệ gì với sự vật khác.
85.
Câu 131. Triết học Mác – Lênin, phạm trù ngẫu nhiên là:
a)
A. Do nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy định.
b)
B. Là kết quả của các yếu tố nội tại của sự vật.
c)
C. Là mối liên hệ tất yếu giữa các sự vật.
d)
D. Là sự thay đổi không theo quy luật nào
86.
Câu 132. Triết học Mác – Lênin, phạm trù ngẫu nhiên là:
a)
A. Có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện; có thể xuất hiện thế này hoặc có thể xuất hiện thế khác.
b)
B. Là yếu tố không thể thay đổi trong mọi điều kiện.
c)
C. Là mối liên hệ tất yếu của sự vật trong mọi hoàn cảnh.
d)
D. Là điều kiện cơ bản quyết định sự thay đổi của sự vật.
87.
Câu 131. Chủ nghĩa duy vật biện chứng về vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức là:
a)
A. Ý thức quyết định mọi hoạt động của con người
b)
B. Ý thức là nguyên nhân của vật chất
c)
C. Ý thức có thể tồn tại độc lập
d)
D. Vật chất quyết định nguồn gốc, nội dung, bản chất, sự vận động và phát triển của ý thức
88.
Câu 132. Phép biện chứng duy vật bao gồm những nguyên lý cơ bản nào?
a)
A. Nguyên lý chủ quan và khách quan
b)
B. Nguyên lý lượng đổi chất đổi và nguyên lý thống nhất đối lập
c)
C. Nguyên lý mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển
d)
D. Nguyên lý vật chất quyết định ý thức và ngược lại
89.
Câu 133. Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, phạm trù cái chung là:
a)
A. Những gì tồn tại duy nhất trong một sự vật
b)
B. Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không những có ở một sự vật, hiện tượng nào đó, mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác
c)
C. Thuộc tính ngẫu nhiên của sự vật
d)
D. Những yếu tố không ổn định trong nhận thức
90.
Câu 134. Khẳng định nào sau đây là đúng về bản chất của ý thức?
a)
A. Ý thức là một hiện tượng tạm thời
b)
B. Ý thức là do thần linh ban tặng
c)
C. Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
d)
D. Ý thức không phụ thuộc vào vật chất
91.
Câu 136. Theo Triết học Mác - Lênin, hình thức phản ánh cao nhất trong thế giới vật chất là:
a)
A. Phản ánh sinh học
b)
B. Phản ánh cơ học
c)
C. Phản ánh hóa học
d)
D. Phản ánh ý thức
92.
Câu 139. Nhà triết học duy danh nào coi cảm giác là hình thức tồn tại của cái riêng?
a)
A. Hêghen
b)
B. Kant
c)
C. Locke
d)
D. Berkeley
93.
Câu 140. Triết học Mác – Lênin, sự phát triển có những tính chất gì?
a)
A. Tính tự phát và phi logic
b)
B. Tính vòng tròn, không thay đổi
c)
C. Tính khách quan; tính phổ biến; tính kế thừa; tính đa dạng, phong phú
d)
D. Tính cục bộ và tạm thời
94.
Câu 145. Vì sao các nhóm sự vật trong sự tồn tại của mình dần dần hình thành những điểm chung?
a)
A. Do có cùng nguồn gốc tiến hóa
b)
B. Do quy luật tự nhiên quy định
c)
C. Do sự tác động của con người
d)
D. Các sự vật, hiện tượng riêng lẻ có những liên hệ qua lại, tương tác, chuyển hóa lẫn nhau và do đó hình thành những thuộc tính, tính chất chung
95.
Câu 146. Quan điểm triết học nào khẳng định thế giới vật chất không do ai sinh ra và cũng không tự mất đi, tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận?
a)
A. Chủ nghĩa duy tâm khách quan
b)
B. Chủ nghĩa kinh nghiệm
c)
C. Chủ nghĩa hiện sinh
d)
D. Chủ nghĩa duy vật biện chứng
96.
Câu 147. Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, cấp độ cao nhất của cấu trúc vật chất là gì?
a)
A. Cơ thể sống
b)
B. Tế bào
c)
C. Nguyên tử
d)
D. Xã hội loài người
97.
Câu 148. Quan điểm nào giải thích đúng thuật ngữ “phát triển bền vững” trong kinh tế học hiện đại?
a)
A. Phát triển nhanh trong mọi lĩnh vực
b)
B. Phát triển dựa vào tài nguyên tái tạo
c)
C. Sự phát triển về mọi mặt trong hiện tại mà vẫn phải đảm bảo sự tiếp tục phát triển trong tương lai
d)
D. Phát triển không cần quan tâm đến môi trường
98.
Câu 149. Trường phái triết học nào quan niệm ý thức là nguyên thể đầu tiên, tồn tại vĩnh viễn, là nguyên nhân sinh thành, chi phối sự biến đổi của toàn bộ thế giới vật chất?
a)
A. Chủ nghĩa duy vật
b)
B. Chủ nghĩa kinh nghiệm
c)
C. Chủ nghĩa hoài nghi
d)
D. Chủ nghĩa duy tâm
99.
Câu 150. Trong tác phẩm “Chống Đuyrinh”, Ăngghen định nghĩa phép biện chứng là gì?
a)
A. Quy luật của sự sống
b)
B. Hệ thống triết học về cái đẹp
c)
C. Kỹ thuật phân tích logic
d)
D. “Phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy”
100.
Câu 151. Phạm trù nào là cơ sở phương pháp luận để nắm bắt các hình thức tồn tại của sự vật, phản ánh tính đa dạng của phương pháp nhận thức và hoạt động thực tiễn?
a)
A. Không gian và thời gian
b)
B. Nội dung và hình thức
c)
C.Cái riêng, cái chung
d)
D. Nguyên nhân và kết quả
101.
Câu 152. Phương pháp tư duy nào coi nguyên nhân của sự biến đổi nằm bên ngoài đối tượng?
a)
A. Phương pháp phân tích
b)
B. Phương pháp siêu hình
c)
C. Phương pháp tổng hợp
d)
D. Phương pháp thực nghiệm
102.
Câu 155. Nhà triết học nào quan niệm nguồn gốc của ý thức là “ý niệm”, hay “ý niệm tuyệt đối” là bản thể, sinh ra toàn bộ thế giới hiện thực?
a)
A. Berkeley
b)
B. Locke
c)
C. Kant
d)
D. Hêghen
103.
Câu 156. Phạm trù nào chỉ tổng thể các mối liên hệ khách quan, tất nhiên, tương đối ổn định bên trong, quy định sự vận động, phát triển của đối tượng và thể hiện mình qua các hiện tượng tương ứng của đối tượng?
a)
A. Hiện tượng
b)
B. Cái chung
c)
C. Bản chất
d)
D. Độ
104.
Câu 158. Trường phái triết học nào quan niệm nguồn gốc của ý thức là “óc tiết ra ý thức như gan tiết ra mật”?
a)
A. Chủ nghĩa duy vật biện chứng
b)
B. Chủ nghĩa duy tâm
c)
C. Chủ nghĩa kinh nghiệm
d)
D. Chủ nghĩa duy vật tầm thường thế kỷ XVIII
105.
Câu 161. “Góp gió thành bão” thể hiện quan niệm gì?
a)
A. Chất thay đổi kéo theo lượng thay đổi
b)
B. Lượng và chất không liên quan
c)
C. Chất quyết định lượng
d)
D. Tích lũy về lượng để thay đổi về chất
106.
Câu 162. Theo triết học Mác – Lênin, phạm trù nào thể hiện quan hệ giữa hai đối tượng nếu sự thay đổi của một trong số chúng nhất định làm đối tượng kia thay đổi?
a)
A. Bản chất
b)
B. Mâu thuẫn
c)
C. Hình thức
d)
D. Liên hệ
107.
Câu 163. Những cặp phạm trù nào là cơ sở phương pháp luận chỉ ra các mối liên hệ và sự phát triển của các sự vật, hiện tượng như những quá trình tự nhiên?
a)
A. Hiện tượng và bản chất; hình thức và nội dung
b)
B. Không gian và thời gian; nguyên nhân và kết quả
c)
C. Cái riêng, cái chung; tất nhiên và ngẫu nhiên
d)
D. Chủ thể và khách thể; tất định và bất định
108.
Câu 164. Trường phái triết học thừa nhận sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng của thế giới nhưng phủ nhận đặc trưng “tự thân tồn tại” của chúng?
a)
A. Chủ nghĩa duy vật biện chứng
b)
B. Chủ nghĩa kinh nghiệm
c)
C. Chủ nghĩa hoài nghi
d)
D. Chủ nghĩa duy tâm
109.
Câu 166. Đối tượng của triết học Mác - Lênin là:
a)
A. Vật chất và ý thức
b)
B. Các nguyên lý đạo đức
c)
C. Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng và nghiên cứu quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
d)
D. Các hiện tượng siêu hình
110.
Câu 169. Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc xã hội của ý thức là:
a)
A. Sự phản ánh hiện thực
b)
B. Truyền thống xã hội
c)
C. Lao động và ngôn ngữ
d)
D. Bản năng sinh tồn
111.
Câu 171. Một trong những ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ việc nghiên cứu cặp phạm trù nội dung và hình thức?
a)
A. Hình thức quyết định nội dung
b)
B. Nội dung và hình thức không liên quan
c)
C. Hình thức chỉ thúc đẩy nội dung phát triển khi nó phù hợp với nội dung
d)
D. Nội dung tồn tại độc lập với hình thức
112.
Câu 173. Triết học nào xem thế giới như một cỗ máy cơ giới khổng lồ mà mỗi bộ phận tạo nên nó luôn ở trạng thái biệt lập, tĩnh tại?
a)
A. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
b)
B. Chủ nghĩa duy vật biện chứng
c)
C. Chủ nghĩa siêu hình
d)
D. Chủ nghĩa duy vật siêu hình
113.
Câu 174. Sự dịch chuyển vị trí của các vật thể trong không gian là đặc trưng cho hình thức vận động nào?
a)
A. Vận động hóa học
b)
B. Vận động sinh học
c)
C. Vận động xã hội
d)
D. Vận động cơ học
114.
Câu 175. Điền vào chỗ trống: “Trước hết là ……; sau lao động và đồng thời với lao động là ……; đó là hai sức kích thích chủ yếu đã ảnh hưởng đến bộ óc của con vượn, làm cho bộ óc đó dần chuyển thành bộ óc con người.”
a)
A. Ngôn ngữ, tư duy
b)
B. Lao động, tri thức
c)
C. Lao động, ngôn ngữ
d)
D. Cảm xúc, trí tuệ
115.
Câu 176. Yếu tố nào là sự thống nhất hữu cơ giữa tri thức và tình cảm, có vai trò điều khiển, thúc đẩy con người vượt qua khó khăn, hướng đến hoạt động có hiệu quả?
a)
A. Niềm tin
b)
B. Ý thức
c)
C. Trí tuệ
d)
D. Ý chí
116.
Câu 177. Phương pháp tư duy nào nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập, tách rời đối tượng ra khỏi các quan hệ được xem xét?
a)
A. Phương pháp thực chứng
b)
B. Phương pháp biện chứng
c)
C. Phương pháp tổng hợp
d)
D. Phương pháp siêu hình
117.
Câu 181. Việc phân loại các hình thức vận động, Ph. Ăngghen đã đặt cơ sở gì cho khoa học?
a)
A. Tư duy logic
b)
B. Kỹ thuật hiện đại
c)
C. Thực nghiệm
d)
D. Phân loại, phân ngành, hợp loại, hợp ngành khoa học
118.
Câu 182. Nhà triết học duy tâm Berkeley quan niệm nền tảng của mối liên hệ giữa các đối tượng là:
a)
A. Lý trí
b)
B. Ý niệm tuyệt đối
c)
C. Cảm giác
d)
D. Kinh nghiệm
119.
Câu 184. Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, phát triển là:
a)
A. Sự thay đổi ngẫu nhiên của vật chất
b)
B. Sự vận động tuần hoàn khép kín
c)
C. Phát triển là sự thích nghi với môi trường
d)
D. Phát triển là quá trình vận động từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, từ chất cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn
120.
Câu 185. Quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII-XVIII là:
a)
A. Đồng nhất vật chất với tinh thần
b)
B. Vật chất là sản phẩm của thượng đế
c)
C. Vật chất là phạm trù của tâm linh
d)
D. Đồng nhất vật chất với khối lượng
121.
Câu 187. Trong phép biện chứng duy vật, phạm trù nào dùng để chỉ các mặt, các đặc điểm chỉ vốn có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng khác:
a)
A. Cái chung
b)
B. Tất nhiên
c)
C. Ngẫu nhiên
d)
D. Cái đơn nhất
122.
Câu 188. Nghiên cứu nguyên lí về sự phát triển giúp chúng ta nhận thức được rằng, muốn nắm được bản chất, khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng thì phải tự giác tuân thủ nguyên tắc:
a)
A. Nguyên tắc toàn diện
b)
B. Nguyên tắc khách quan
c)
C. Nguyên tắc lịch sử - cụ thể
d)
D. Nguyên tắc phát triển
123.
Câu 190. Trong lịch sử triết học, người đầu tiên xác lập đối tượng triết học một cách hợp lý nhất là:
a)
A. Lênin
b)
B. Hêghen
c)
C. C.Mác
d)
D. Berkeley
124.
Câu 191. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, bản chất của ý thức là:
a)
A. Là hiện tượng tinh thần thuần túy
b)
B. Là sản phẩm của vũ trụ
c)
C. Là quá trình phản ánh bị động của thế giới khách quan
d)
D. Là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là quá trình phản ánh tích cực, sáng tạo hiện thực khách quan của óc người
125.
Câu 192. Triết học Mác – Lênin, khái niệm dùng để chỉ toàn bộ những quan điểm về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó:
a)
A. Nhân sinh quan
b)
B. Tư tưởng
c)
C. Ý thức xã hội
d)
D. Thế giới quan
126.
Câu 193. Hình thức nào được xem là đỉnh cao của phép biện chứng?
a)
A. Phép biện chứng cổ đại
b)
B. Phép biện chứng duy tâm
c)
C. Phép biện chứng tôn giáo
d)
D. Phép biện chứng duy vật
127.
Câu 194. Khẳng định của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tính thống nhất vật chất của thế giới:
a)
A. Thế giới là sản phẩm của thần linh
b)
B. Thế giới là tập hợp các hiện tượng độc lập
c)
C. Thế giới không có sự thống nhất
d)
D. Bản chất của thế giới là vật chất, thế giới thống nhất ở tính vật chất
128.
Câu 195. Điểm khác biệt giữa hình thức phản ánh ý thức và các hình thức phản ánh khác của thế giới vật chất là:
a)
A. Phản ánh trung tính
b)
B. Phản ánh bị động
c)
C. Phản ánh có sự tích cực, sáng tạo
d)
D. Phản ánh vô thức
129.
Câu 197. Một trong những đặc trưng bản chất của ý thức là:
a)
A. Ý thức mang tính thụ động
b)
B. Ý thức không gắn với thực tiễn
c)
C. Ý thức là yếu tố vật chất
d)
D. Ý thức có tính tích cực, sáng tạo gắn bó chặt chẽ với thực tiễn xã hội
130.
Câu 198. Theo duy vật biện chứng, ý thức có tác động như thế nào đối với vật chất?
a)
A. Không ảnh hưởng đến vật chất
b)
B. Ý thức chỉ tồn tại khi có vật chất
c)
C. Ý thức là yếu tố phụ thuộc hoàn toàn
d)
D. Ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người
131.
Câu 199. Những cố gắng, nỗ lực khả năng huy động mọi tiềm năng trong mỗi con người vào hoạt động để có thể vượt qua mọi trở ngại, đạt mục đích đề ra được gọi là gì?
a)
A. Tri thức
b)
B. Kỹ năng
c)
C. Trực giác
d)
D. Ý chí
132.
Câu 200. Tác phẩm nào của V.I.Lênin đã đưa ra định nghĩa kinh điển về vật chất, giải quyết triệt để vấn đề cơ bản của triết học?
a)
A. Nhà nước và cách mạng
b)
B. Làm gì?
c)
C. Bút ký triết học
d)
D. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán
133.
Câu 204. Thành tựu khoa học nào khắc phục được những hạn chế duy tâm trong quan niệm về xã hội?
a)
A. Thuyết tiến hóa
b)
B. Thuyết Big Bang
c)
C. Thuyết hấp dẫn
d)
D. Định nghĩa về giai cấp của V.I.Lênin
134.
Câu 206. Nội dung và phương thức tồn tại của ý thức là gì?
a)
A. Cảm giác
b)
B. Linh hồn
c)
C. Tâm linh
d)
D. Tri thức
135.
Câu 207. Trong thời đại đế quốc chủ nghĩa, giai cấp tư sản muốn thay thế chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của C.Mác bằng lý luận nào?
a)
A. Lý luận kinh nghiệm thuần túy
b)
B. Lý luận của chủ nghĩa duy tâm tuyệt đối
c)
C. Lý luận chiết trung, pha trộn của thế giới quan duy tâm, tôn giáo
d)
D. Lý luận chủ nghĩa hiện sinh
136.
Câu 208. Trong phép biện chứng duy vật, phạm trù nào dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tương tác giữa các yếu tố mang tính nguyên nhân gây nên?
a)
A. Kết cấu
b)
B. Chất
c)
C. Hiện tượng
d)
D. Phạm trù kết quả
137.
Câu 209. Căn cứ vào quan hệ giữa các mặt đối lập với sự vật, hiện tượng, có thể phân chia thành những loại mâu thuẫn nào:
a)
A. Mâu thuẫn giả tạo và mâu thuẫn ngẫu nhiên
b)
B. Mâu thuẫn triết học và mâu thuẫn khoa học
c)
C. Mâu thuẫn tâm lý và mâu thuẫn nhận thức
d)
D. Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài
138.
Câu 211. Trong phép biện chứng duy vật, quy luật nào vạch ra cách thức chung nhất của sự vận động, phát triển của thế giới hiện thực khách quan?
a)
A. Quy luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
b)
B. Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
c)
C. Quy luật đối kháng giữa các yếu tố trong tự nhiên
d)
D. Quy luật tương tác giữa vật chất và ý thức
139.
Câu 212. Khi xem xét ý thức theo chiều sâu của thế giới nội tâm con người, yếu tố nào giúp con người thực hiện những hành vi đạo đức một cách tự giác?
a)
A. Lý trí
b)
B. Tình cảm
c)
C. Tự ý thức
d)
D. Tính cách
140.
Câu 213. Chọn quan điểm đúng theo triết học Mác – Lênin?
a)
A. Ý thức là kết quả của một quá trình tự nhiên
b)
B. Ý thức chỉ phản ánh quan hệ xã hội
c)
C. Tình cảm phản ánh quan hệ giữa người với người và quan hệ giữa người với thế giới khách quan
d)
D. Ý thức hoàn toàn độc lập với vật chất
141.
Câu 215. Theo quan niệm của triết học Mác – Lênin, đấu tranh giữa các mặt đối lập là:
a)
A. Sự tác động theo xu hướng hòa hợp giữa các mặt của các sự vật hiện tượng
b)
B. Sự tác động theo xu hướng bài trừ và phủ định lẫn nhau giữa các mặt của các sự vật hiện tượng
c)
C. Sự thay thế lẫn nhau của các yếu tố đối lập
d)
D. Sự hợp nhất các yếu tố đối lập
142.
Câu 217. Theo triết học Mác - Lênin, nguồn gốc của sự vận động, phát triển của các sự vật hiện tượng trong thế giới là do:
a)
A. Sự chuyển động của các vì sao
b)
B. Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập bên trong sự vật, hiện tượng
c)
C. Sự thay đổi không ngừng của môi trường
d)
D. Sự tác động của các yếu tố bên ngoài
143.
Câu 219. Căn cứ để chỉ ra mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng trong sự tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng là:
a)
A. Sự phát triển của các mối quan hệ xã hội
b)
B. Lợi ích cơ bản đối lập nhau trong mối quan hệ giữa các giai cấp ở giai đoạn lịch sử nhất định
c)
C. Sự thay đổi trong các yếu tố tự nhiên
d)
D. Sự thay đổi trong đặc điểm của sự vật
144.
Câu 220. Theo triết học Mác – Lênin, phạm trù hình thức là:
a)
A. Phương thức tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng, là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của nó
b)
B. Cách thức thể hiện của vật chất trong thế giới
c)
C. Hình thức biểu hiện của ý thức
d)
D. Sự thay đổi hình thức của các sự vật
145.
Câu 225. Hình thức đầu tiên của chủ nghĩa duy vật là:
a)
A. Chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVIII
b)
B. Chủ nghĩa duy vật khách quan
c)
C. Chủ nghĩa duy vật chất phác
d)
D. Chủ nghĩa duy vật biện chứng
146.
Câu 226. Chủ nghĩa duy tâm có những hình thức cơ bản nào?
a)
A. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan
b)
B. Chủ nghĩa duy tâm lý thuyết và thực tiễn
c)
C. Chủ nghĩa duy tâm siêu hình và biện chứng
d)
D. Chủ nghĩa duy tâm tâm lý và đạo đức
147.
Câu 227. Những tri thức mà chủ thể có từ trước gần như đã thành bản năng, kỹ năng nằm trong tầng sâu ý thức của chủ thể, là ý thức dưới dạng tiềm tàng, được gọi là gì?
a)
A. Tiềm thức
b)
B. Ý thức xã hội
c)
C. Ý thức lý trí
d)
D. Vô thức
148.
Câu 231. Những hiện tượng tâm lý không phải do lý trí điều khiển, nằm ngoài phạm vi của lý trí mà ý thức không kiểm soát được trong một lúc nào đó được gọi là gì?
a)
A. Tiềm thức
b)
B. Vô thức
c)
C. Ý thức chủ động
d)
D. Ý thức phản ánh
149.
Câu 232. Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối quan hệ giữa vận động và đứng im là:
a)
A. Vận động và đứng im hoàn toàn tách rời nhau
b)
B. Vận động có thể chuyển thành đứng im
c)
C. Đứng im chỉ là một hình thức đặc biệt của vận động
d)
D. Vận động và đứng im không tách rời nhau
150.
Câu 233. Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối quan hệ giữa vận động và đứng im là:
a)
A. Vận động và đứng im không có mối quan hệ
b)
B. Đứng im chỉ là một trạng thái của vận động
c)
C. Vận động có thể chuyển thành đứng im
d)
D. Đứng im hoàn toàn tách rời vận động
151.
Câu 234. Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối quan hệ giữa vận động và đứng im là:
a)
A. Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối
b)
B. Vận động và đứng im là tương đương
c)
C. Vận động và đứng im không thể thay thế nhau
d)
D. Đứng im là tuyệt đối, vận động là tương đối
152.
Câu 235. Quy luật vạch ra nguyên nhân, động lực của sự vận động và phát triển sự vật, hiện tượng?
a)
A. Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
b)
B. Quy luật chuyển hóa từ lượng thành chất
c)
C. Quy luật mâu thuẫn
d)
D. Quy luật phản ánh
153.
Câu 236. Theo triết học Mác - Lênin, cơ sở lý luận của quan điểm lịch sử - cụ thể là gì?
a)
A. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
b)
B. Nguyên lý về sự phát triển
c)
C. Nguyên lý về sự vật và hiện tượng
d)
D. Nguyên lý về sự đấu tranh giai cấp
154.
Câu 237. Những cặp phạm trù nào là cơ sở phương pháp luận của các phương pháp phân tích và tổng hợp; diễn dịch và quy nạp; khái quát hóa và trừu tượng hóa để nhận thức được toàn bộ các mối liên hệ theo hệ thống?
a)
A. Cái riêng và cái chung; tất nhiên và ngẫu nhiên; bản chất và hiện tượng
b)
B. Cái chung và cái riêng; ngẫu nhiên và tất nhiên; vật chất và ý thức
c)
C. Cái chung và cái đặc thù; hình thức và nội dung; hiện tượng và bản chất
d)
D. Cái cụ thể và cái trừu tượng; lý thuyết và thực tiễn; hiện tượng và lý thuyết
155.
Câu 238. Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, đặc điểm về nguồn gốc của vận động là gì?
a)
A. Vận động là sự tự thân vận động của vật chất
b)
B. Vận động là do tác động từ bên ngoài
c)
C. Vận động là sự phản ánh từ ý thức con người
d)
D. Vận động là do sự xung đột giữa các giai cấp
156.
Câu 240. Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự tác động ý thức đối với vật chất phải thông qua hoạt động nào của con người?
a)
A. Thông qua hoạt động thực tiễn của con người
b)
B. Thông qua tri thức lý thuyết
c)
C. Thông qua các mối quan hệ xã hội
d)
D. Thông qua sự cảm nhận của giác quan
157.
Câu 243. Giải quyết mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học đã xác lập nên những trường phái lớn nào?
a)
A. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
b)
B. Chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa biện chứng
c)
C. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa siêu hình
d)
D. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa tự nhiên
158.
Câu 244. Ý nghĩa phương pháp luận của việc tìm hiểu quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là gì?
a)
A. Phải nắm vững nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn bằng đấu tranh giữa các mặt đối lập, không điều hòa mâu thuẫn cũng không nóng vội hay bảo thủ, bởi giải quyết mâu thuẫn còn phụ thuộc vào điều kiện đã đủ và chín muồi hay chưa
b)
B. Cần tìm ra giải pháp hòa giải mâu thuẫn giữa các mặt đối lập
c)
C. Mâu thuẫn không thể được giải quyết mà chỉ có thể làm giảm sự tác động của chúng
d)
D. Đấu tranh giữa các mặt đối lập sẽ dẫn đến sự hủy diệt của các mặt đối lập đó
159.
Câu 245. Ý nghĩa phương pháp luận của việc tìm hiểu quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là gì?
a)
A. Phải thừa nhận tính khách quan của mâu thuẫn trong sự vật, hiện tượng; từ đó giải quyết mâu thuẫn phải tuân theo quy luật, điều kiện khách quan
b)
B. Mâu thuẫn không có tính khách quan và có thể được giải quyết bằng cách điều hòa
c)
C. Giải quyết mâu thuẫn thông qua các phương pháp tự phát mà không cần tuân theo quy luật
d)
D. Mâu thuẫn luôn được giải quyết bằng cách xóa bỏ hoàn toàn các mặt đối lập
160.
Câu 246. Ý nghĩa phương pháp luận của việc tìm hiểu quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là gì?
a)
A. Phân tích mâu thuẫn cần bắt đầu từ việc xem xét quá trình phát sinh, phát triển của từng loại mâu thuẫn; xem xét vai trò, vị trí và mối quan hệ giữa các mâu thuẫn và điều kiện chuyển hóa giữa chúng
b)
B. Mâu thuẫn không cần phải xem xét quá trình phát sinh mà chỉ cần giải quyết trực tiếp
c)
C. Cần điều hòa mâu thuẫn mà không xem xét các yếu tố phát sinh
d)
D. Mâu thuẫn chỉ cần phân tích một chiều và không cần xem xét mối quan hệ giữa các yếu tố
161.
Câu 249. Tính khoa học và cách mạng rõ nét nhất của phép biện chứng duy vật Mác - Lênin thể hiện như thế nào?
a)
A. Không dừng lại ở sự giải thích thế giới mà còn là công cụ để nhận thức và cải tạo thế giới
b)
B. Đưa ra những giải pháp lý thuyết cho các vấn đề xã hội
c)
C. Phân tích sự phát triển của các sự vật qua từng giai đoạn
d)
D. Chỉ tập trung vào giải thích các hiện tượng tự nhiên
162.
Câu 251. Khái niệm dùng để chỉ biện chứng của bản thân thế giới tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người?
a)
A. Biện chứng khách quan
b)
B. Biện chứng chủ quan
c)
C. Biện chứng xã hội
d)
D. Biện chứng tự nhiên
163.
Câu 252. Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, cơ sở của sự tồn tại đa dạng các mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng là:
a)
A. Tính thống nhất vật chất của thế giới
b)
B. Tính ngẫu nhiên trong sự phát triển
c)
C. Sự tương tác của các yếu tố tự nhiên và xã hội
d)
D. Tính chất phát triển không ngừng của thế giới
164.
Câu 255. Theo triết học Mác - Lênin, vai trò của tất nhiên và ngẫu nhiên trong quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng là:
a)
A. Tất nhiên đóng vai trò chi phối sự phát triển, còn ngẫu nhiên có thể làm cho sự phát triển ấy diễn ra nhanh hay chậm
b)
B. Ngẫu nhiên không ảnh hưởng đến sự phát triển của sự vật
c)
C. Tất nhiên và ngẫu nhiên có vai trò ngang nhau trong sự phát triển
d)
D. Ngẫu nhiên đóng vai trò chi phối sự phát triển, còn tất nhiên chỉ là yếu tố phụ
165.
Câu 256. Theo phép biện chứng duy vật, quy luật được hiểu là:
a)
A. Mối liên hệ phổ biến, khách quan, bản chất, bền vững, tất yếu giữa các đối tượng và nhất định tác động khi có các điều kiện phù hợp
b)
B. Quy luật chỉ xảy ra trong những điều kiện tự nhiên
c)
C. Quy luật chỉ có tính chất khách quan trong các mối quan hệ xã hội
d)
D. Quy luật chỉ liên quan đến sự phát triển của thế giới vật chất
Reset
