wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDKTPL

Total questions: 103

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Hệ thống chính trị là :

a)

Hệ thống các luật lệ điều hành kinh tế và văn hóa

b)

Một chỉnh thể bao gồm các thiết chế chính trị-xã hội hoạt động theo một nguyên tắc thống nhất

c)

Tập hợp các cơ quan hành chính cấp tỉnh

d)

Một phần trong cơ cấu của ngành giáo dục quốc dân

2.

Một trong những đặc điểm nổi bật của hệ thống chính trị Việt Nam là:

a)

Tách biệt hoàn toàn giữa chính trị và xã hội

b)

Do ba cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp tự quản lý độc lập

c)

Không chịu sự lãnh đạo của bất kỳ đảng phái nào

d)

D. Do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, Nhà nước quản lý nhân dân làm chủ

3.

Cấu trúc hệ thống chính trị Việt Nam bao gồm:

a)

Nhà nước, doanh nghiệp và tổ chức xã hội

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội

c)

Quốc hội, Chính phủ, Mặt trận Tổ quốc

d)

Đảng, công đoàn và hội nghề nghiệp

4.

Vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam trong hệ thống chính trị là:

a)

Là cơ quan xét xử cuối cùng

b)

Quản lý các hoạt động hành chính

c)

Lãnh đạo toàn diện hệ thống chính trị

d)

Chỉ đạo công tác tài chính - ngân sách

5.

Nhà nước CHXHCN Việt Nam giữ vai trò gì trong hệ thống chính trị?

a)

Là nơi bạn hành các chính sách nội bộ của tổ chức xã hội

b)

Là tổ chức đại diện cho doanh nghiệp tư nhân

c)

Là trung tâm của bộ máy quản lý, thực hiện quyền lực nhà nước

d)

Là cơ quan hỗ trợ các hội nghề nghiệp hoạt động Câu 6. Tổ chức nào phát huy vai

6.

Câu 6. Tổ chức nào phát huy vai trò làm chủ của nhân dân trong hệ thống chính trị?

a)

A. Doanh nghiệp nhà nước

b)

B. Bộ, ngành trong Chính phủ

c)

C. Hội đồng nhân dân cấp xã

d)

D. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội

7.

Câu 7. Nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính

a)

A. Chính phủ lãnh đạo, Quốc hội điều hành

b)

B. Đảng quản lý hành chính, nhân dân giám sát trị Việt Nam là:

c)

C. Người dân tự quyết định mọi chính sách

d)

D. Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ

8.

Câu 8. Nguyên tắc Đảng lãnh đạo trong hệ thống chính trị Việt Nam được thể hiện rõ qua

a)

A. Đảng thay mặt Chính phủ ban hành pháp luật

b)

B. Đường lối, chủ trương của Đảng là cơ sở định hướng hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị

c)

C. Các tổ chức Đàng độc lập với hệ thống chính trị

d)

D. Đảng trực tiếp điều hành hoạt động của Quốc hội

9.

Câu 9. Việc bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân trong hệ thống chính trị được thực hiện thông qua:

a)

A. Các cuộc họp nội bộ trong cơ quan hành chính

b)

B. Quyết định của chính quyền cấp cao mà không cần tham khảo ý kiến người dân.

c)

C. Hệ thống bầu cử, giám sát, phản biện, góp ý chính sách

d)

D. Sự lãnh đạo của doanh nghiệp và cá nhân

10.

Câu 10. Nguyên tắc phối hợp và phân công rõ ràng giữa các thành tố trong hệ thống chính trị nhầm:

a)

A. Tạo ra nhiều mô hình khác nhau ở mỗi địa phương,

b)

B. Đảm bảo hoạt động hiệu quả, thống nhất và tránh chồng chéo chức năng

c)

C. Hạn chế vai trò của nhân dân trong quản lý xã hội

d)

D. Phân tách quyền lực tuyệt đối giữa các cơ quan

11.

Bộ máy Nhà nước có tính thống nhất nghĩa là:

a)

A. Các cơ quan hoạt động độc lập hoàn toàn

b)

B. Các cơ quan, đơn vị phối hợp nhịp nhàng trong hoạt động quản lý xã hội

c)

C. Mỗi đơn vị tự chủ hoàn toàn mà không cần phối hợp

d)


D. Sự phân chia nhiệm vụ theo khu vực địa lý riêng biệt

12.

quyền lực của bộ máy Nhà nước thể hiện qua:

a)

A. Khả năng quyết định và ban hành các chính sách quốc gia

b)

B. Sự chia rẽ quyên lực giữa các cá nhân không có thứ bậc

c)

C. Quyền lực chỉ tập trung ở bộ phận hành chính dưới

d)

D. Sự phân chia quyền lực không liên quan đến chính sách

13.

Tính nhân dân trong bộ máy Nhà nước nhấn mạnh rằng:

a)

A. Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân và vì lợi ích của nhân dân

b)

B. Quyền lực được ban hành theo ý của cá nhân lãnh đạo

c)

C. Chỉ một nhóm nhỏ được hưởng quyền lực nhà nước

d)

D. Quyền lực chỉ áp dụng cho tầng lớp chính trị

14.

Tính pháp chế XHCN của bộ máy Nhà nước đề cập đến:

a)

A. Luật pháp màng tỉnh cá nhân và không thống nhất

b)

B. Hoạt động của nhà nước dựa trên nguyên tắc pháp lý của xã hội chủ nghĩa

c)

C. Áp dụng pháp luật theo cách tự ý của cán bộ

d)

D. Hoạt động dựa trên các quy tắc không có cơ sở pháp lý

15.

Nguyên tắc “đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng CSVN ” có ý nghĩa:

a)

A. Không ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức của nhà nước

b)

B. Cho phép lãnh đạo thay đổi theo thời điểm

c)

C. Tạo điều kiện cho lãnh đạo từ các đảng phái khác

d)

D. Đảm bảo định hướng chính trị và toàn diện của bộ máy Nhà nước

16.

Nguyên tắc “quyền lực thống nhất có sự phân công, phối hợp, kiểm soát” có nghĩa là:

a)

A. Không cần có sự phân công nhiệm vụ cụ thể

b)

B. Mỗi cơ quan tự quyết định mọi hoạt động mà không phối hợp

c)

C. Quyền lực nhà nước được chia ra theo nhiệm vụ rõ ràng và phối hợp hiệu quả

d)

D. Quyền lực nhà nước được giao một cách ngẫu nhiên cho các cơ quan

17.

Nguyên tắc “quyền lực thuộc về nhân dân" thể hiện:

a)

A. Nhà nước phân chia quyền lực tùy theo quyền lợi của từng cá nhân

b)

B. Nhà nước hoạt động vì lợi ích của nhân dân và do nhân dân quyết định

c)

C. Quyền lực chỉ tập trung ở giới lãnh đạo mà không liên quan đến nhân dân

d)

D. Nhà nước chỉ phục vụ mục tiêu của một bộ phận dân cư

18.

Nguyên tắc “tập trung dân chủ” yêu cầu:

a)

A. Toàn bộ quyền lực do lãnh đạo cá nhân nắm giữ

b)

B. Quyết định chung được tập trung vào các cơ quan đại diện nhưng có sự tham gia của dân chúng

c)

C. Quyết định chỉ dựa trên ý chí của một nhóm nhỏ chuyên gia

d)

D. Quyết định được đưa ra độc lập mà không cần ý kiến đa dạng

19.

Pháp chế XHCN trong bộ máy Nhà nước có nghĩa là:

a)

A. Không cần có sự kiểm soát của quy định pháp luật

b)

B. Các quy định pháp ly co the thay đổi theo ý thích của từng cơ quan

c)

C. Áp dụng pháp chế khác ngoài hệ thống xã hội chủ nghĩa

d)

D. Các hoạt động của nhà nước phải được xây dựng trên cơ sở pháp lý của xã hội chủ nghĩa

20.

Tổng hợp các đặc điểm trên cho thấy bộ máy Nhà nước được xây dựng theo nguyên tắc:

a)

A. Dựa trên quyền lực của từng cơ quan riêng lẻ

b)

B. Phân mảnh, tự ý và không có quy tắc chung

c)

C. Thống nhất, quyền lực thuộc về nhân dân, và hoạt động theo pháp chế xã hội chủ nghĩa

d)

D. Tự chủ hoàn toàn mà không cần phối hợp nội bộ

21.

Quốc hội có chức năng chính là:

a)

A. Quản lý tài chính doanh nghiệp

b)

B. Lập pháp, giám sát và đại diện quyền lực của nhân dân

c)

C. Thực hiện các quyết định hành chính hàng ngày

d)

D. Tổ chức sự kiện văn hóa cộng đồng

22.

Cơ cấu tổ chức của Quốc hội được xây dựng theo nguyên tắc:

a)

A. Hoạt động theo mô hình kinh doanh

b)

B. Tập trung quyền lực vào một vài cá nhân

c)

C. Không có sự phân công công việc cụ thể

d)

D. Đại diện đa số nhân dân và phân chia nhiệm vụ lập pháp rõ ràng

23.

Chức năng của Chủ tịch nước tập trung vào:

a)

A. Quản lý chi tiết các dự án phát triển

b)

B. Điều hành trực tiếp hoạt động kinh tế

c)

C. Đại diện Nhà nước trong quan hệ đối nội và đối ngoại

d)

D. Soạn thảo quy định chi tiết cho Quốc hội

24.

Hoạt động của Chính phủ được xây dựng trên cơ sở:

a)

A. Lập pháp và ban hành các quy định mới

b)

B. Quản lý các hoạt động văn hóa nghệ thuật

c)

C. Thực hiện chính sách nhà nước và điều hành hành chính

d)

D. Đại diện quốc gia trong các sự kiện quốc tế

25.

Câu 5. Cơ cấu tổ chức của Chính phủ đảm bảo:

a)

A. Tập trung quyền lực vào Chủ tịch nước

b)

B. Phân công nhiệm vụ rõ ràng giữa các bộ, ngành

c)

C. Hoạt động không có sự phối hợp giữa các cơ quan

d)

D. Quản lý trực tiếp bởi Quốc hội

26.

Chức năng giám sát trong hoạt động của Quốc hội nhằm:

a)

A. Quản lý tài sản và doanh nghiệp nhà nước

b)

B. Soạn thảo các văn bản kỹ thuật

c)

C. Điều hành hàng ngày các cơ quan hành chính

d)

D. Kiểm tra việc thực hiện pháp luật và chính sách của Chính phủ

27.

Chủ tịch nước đảm bảo sự ổn định của nhà nước thông qua:

a)

A. Tham gia trực tiếp vào soạn thảo luật pháp

b)

B. Vai trò đại diện và duy trì uy tín, độc lập trong quan hệ quốc tế

c)

C. Quản lý việc sản xuất và kinh doanh

d)

D. Điều hành trực tiếp các dự án hạ tầng

28.

Một nội dung trọng tâm của hoạt động Quốc hội là:

a)

A. Lập pháp và thông qua các chính sách có lợi cho nhân dân

b)

B. Tổ chức sự kiện kỷ niệm hàng năm

c)

C. Quản lý nguồn nhân lực cho Chính phủ

d)

D. Điều hành các cơ quan hành chính cụ thể

29.

Cơ cấu tổ chức của Chủ tịch nước thường được thể hiện qua:

a)

A. Là thành viên của Quốc hội

b)

B. Phụ trách soạn thảo các đạo luật

c)

C. Quản lý trực tiếp các cơ quan sản xuất

d)

D. Vai trò lãnh đạo tư cách đại biểu cao nhất của Nhà nước

30.

Tóm lại, chức năng, cơ cấu tổ chức và hoạt động của ba cơ quan trên hướng tới:

a)

A. Tăng cường quyền lực của cá nhân lãnh đạo

b)

B. Phát triển kinh tế tư nhân độc lập

c)

C. Tổ chức các hoạt động văn hoá nghệ thuật riêng biệt

d)

D. Xây dựng và duy trì hệ thống Nhà nước hoạt động hiệu quả

31.

Cho đoạn thông tin: Trong phiên họp tháng 5/2024, Quốc hội đã thông qua Luật Nhà ở (sửa đổi) với nhiều quy định liên quan đến quyền sở hữu và quản lý nhà ở xã hội. Trước đó, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã tổ chức nhiều hội nghị lấy ý kiến từ cử tri, doanh nghiệp và chuyên gia. Việc lấy ý kiến rộng rãi trước khi thông qua luật là một bước quan trọng trong hoạt động lập pháp, thể hiện tính dân chủ trong quá trình xây dựng pháp luật.

a)

a. Việc lấy ý kiến cử tri và chuyên gia là quy trình không bắt buộc khi Quốc hội ban hành luật.

b)

b. Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền thông qua các đạo luật ở nước ta.

c)

c . Việc sửa đổi Luật Nhà ở thể hiện vai trò của Quốc hội trong tổ chức các hoạt động hành pháp.

d)

d. Tính dân chủ trong hoạt động lập pháp được thể hiện thông qua việc tiếp thu ý kiến từ nhiều phía.

32.

Trong năm 2023, Chủ tịch nước đã thực hiện nhiều chuyến công du tại các nước châu Á và châu Âu, nhằm tăng cường quan hệ đối ngoại và thúc đẩy hợp tác chiến lược toàn diện. Trong các chuyến đi này, Chủ tịch nước đã ký kết nhiều văn bản hợp tác, tiếp đón nguyên thủ quốc gia khác, đồng thời chủ trì các lễ ký kết quan trọng. Đây là hoạt động thể hiện vai trò của Chủ tịch nước với tư cách là người đại diện tối cao của Nhà nước CHXHCN Việt Nam trong quan hệ đối ngoại.

a)

a. Chủ tịch nước là người đại diện cao nhất của Nhà nước trong quan hệ đối nội và đối ngoại.

b)

b. Việc ký kết các thỏa thuận quốc tế chỉ thuộc quyền hạn của Chính phủ, không liên quan đến Chủ tịch nước.

c)

c. Chủ tịch nước không có vai trò trong việc tổ chức và tiếp đón nguyên thủ quốc gia.

d)

d. Các hoạt động ngoại giao cấp cao của Chủ tịch nước thể hiện chức năng giám sát hành pháp

33.

Sau đại dịch COVID-19, Chính phủ Việt Nam ban hành nhiều chính sách phục hồi kinh tế như giảm thuế, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, mở rộng đầu tư công và khuyến khích tiêu dùng nội địa. Các Bộ, ngành được phân công cụ thể để triển khai các gói hỗ trợ, với sự điều phối trực tiếp từ Thủ tướng Chính phủ. Những hoạt động này cho thấy Chính phủ đóng vai trò trung tâm trong việc điều hành và thực thi các chính sách kinh tế xã hội trong giai đoạn hậu khủng hoảng.

a)

a. Việc điều hành và triển khai các gói hỗ trợ là minh chứng cho chức năng hành pháp của Chính phủ.

b)

b. Chính phủ có quyền tự ban hành luật để thực hiện nhanh các gói hỗ trợ

c)

c. Chính phủ có thể giao các Bộ, ngành triển khai chính sách trong phạm vi quyền hạn của mình.

d)

d. Việc điều phối chính sách kinh tế - xã hội không thuộc chức năng của Chính phủ.

34.

Câu 1. Chức năng cơ bản của Tòa án nhân dân là:

a)

A. Lập pháp và ban hành đạo luật

b)

B. Quản lý hành chính địa phương

c)

C. Tổ chức các hoạt động hành chính nội bộ

d)

D. Xét xử và giải quyết tranh chấp theo pháp luật

35.

Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân được xây dựng nhằm:

a)

A. Tập trung quyền lực cho một cá nhân

b)

B. Phối hợp theo mô hình doanh nghiệp

c)

C. Điều hành các chương trình sản xuất kinh tế

d)

D. Đảm bảo tính độc lập, công bằng và hiệu quả trong xét xử

36.

Vai trò của Viện kiểm sát nhân dân là:

a)

A. Điều hành các hoạt động tổ chức sự kiện

b)

B. Quản lý hành chính của các cơ quan liên quan

c)

C. Soạn thảo văn bản pháp lý cho Tòa án

d)

D. Giám sát quá trình xét xử để đảm bảo công lý được thực hiện đúng

37.

Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân cho phép:

a)

A. Điều hành các hoạt động văn hoá nghệ thuật

b)

B. Phân chia nhiệm vụ giám sát, kiểm tra và bảo đảm tính khách quan của tư pháp

c)

C. Quản lý tài sản và kinh doanh của Nhà nước

d)

D. Tập trung hoàn toàn vào ban hành các đạo luật

38.

Chức năng xét xử của Tòa án nhân dân được tổ chức dựa trên:

a)

A. Sự phân chia không có tính kiểm soát

b)

B. Quyết định theo chỉ thị của Chính phủ

c)

C. Hoạt động dựa trên ý kiến cá nhân của từng thẩm phán

d)

D. Nguyên tắc độc lập và công bằng, đảm bảo quyền lợi cho mọi bên

39.

Viện kiểm sát nhân dân đóng vai trò then chốt trong hệ thống tư pháp nhờ vào:

a)

A. Tham gia trực tiếp vào quá trình soạn thảo luật

b)

B. Lập kế hoạch phát triển kinh tế của khu vực

c)

CC. Công tác giám sát chặt chẽ quá trình xử án để hạn chế sai sót

d)

D. Quản lý các nguồn lực hành chính liên quan

40.

Tổ chức của Tòa án nhân dân thể hiện mục tiêu:

a)

A. Quản lý nội bộ không cần minh bạch

b)

C. Đảm bảo mọi quyết định xét xử phải dựa trên pháp luật và bằng chứng cụ thể

c)

C. Tập trung quyền lực vào ban giám sát

d)

D. Đưa ra quyết định dựa trên cảm tính của từng thẩm phán

41.

Viện kiểm sát nhân dân giúp củng cố tính khách quan của hệ thống tư pháp qua:

a)

A. Quản lý hoạt động kinh doanh của cơ quan hành chính

b)

B. Kiểm tra, giám sát quá trình xét xử và đề xuất biện pháp khắc phục sai phạm

c)

C. Soạn thảo văn bản hướng dẫn cho Tòa án

d)

D. Phối hợp với Quốc hội trong việc lập pháp

42.

Một đặc điểm trọng tâm của cơ cấu Tòa án nhân dân là:

a)

A. Sự phối hợp không có sự kiểm soát giữa các đơn vị

b)

B. Hoạt động theo mô hình của các doanh nghiệp tư nhân

c)

C. Hoạt động chỉ dựa trên quyết định của Chủ tịch nước

d)

D. Sự phân công nhiệm vụ rõ ràng giữa các cấp tòa án

43.

Tóm lại, chức năng và cơ cấu của Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát được xây dựng nhằm:

a)

A. Điều chỉnh theo các tiêu chí kinh tế thay đổi liên tục

b)

B. Tập trung quyền lực ở một bộ phận duy nhất

c)

C. Phụ thuộc hoàn toàn vào ý chỉ của các cơ quan hành chính khác

d)

D. Đảm bảo việc xét xử và giám sát được thực hiện theo nguyên tắc công bằng, độc lập và hiệu quả

44.

CÂU HỎI ĐÚNG- SAI: Cấp độ: Thông hiểu Câu 1. Cho đoạn thông tin Tại một vụ án hình sự ở tỉnh Lạng Sơn, sau khi xét xử sơ thẩm, bị cáo và luật sư đồng loạt cho rằng quá trình xét xử có dấu hiệu vi phạm thủ tục tố tụng, như: không triệu tập nhân chứng quan trọng, không cung cấp đầy đủ hồ sơ cho bị cáo. Sau khi tiếp nhận đơn kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh đã tiến hành kiểm tra lại toàn bộ hồ sơ vụ án và yêu cầu Tòa án nhân dân xét xử lại theo đúng trình tự pháp luật.

a)

a. Viện kiểm sát nhân dân có quyền giám sát hoạt động xét xử của Tòa án nhân dân.

b)

b. Tòa án nhân dân có quyền quyết định hình phạt mà không chịu bất kỳ giám sát nào từ cơ quan khác.

c)

c. Việc yêu cầu xét xử lại là hành vi can thiệp hành chính vào hoạt động xét xử.

d)

d. Việc kiểm tra lại hồ sơ là một trong những chức năng quan trọng của Viện kiểm sát nhân dân.

45.

Trong một vụ án dân sự tranh chấp đất đai ở Bình Định, Tòa án nhân dân đã triệu tập đại diện của chính quyền xã nơi có đất tranh chấp, đồng thời yêu cầu các bên cung cấp tài liệu gốc, bản đồ địa chính qua các thời kỳ. Suốt quá trình xét xử, hội đồng xét xử công khai đọc diễn biến vụ việc, đưa ra tranh luận và cuối cùng tuyên án công khai.

a)

a. Việc xét xử công khai là nguyên tắc bắt buộc trong hoạt động của Tòa án nhân dân.

b)

b. Tòa án có thể tự ý quyết định nội dung bản án mà không cần tranh tụng giữa các bên

c)

c. Việc triệu tập đại diện chính quyền là một biện pháp hợp pháp để làm rõ tình tiết vụ án

d)

d. Trong vụ án dân sự, Viện kiểm sát có toàn quyền can thiệp vào kết quả phán quyết.

46.

Một vụ án liên quan đến hành vi đánh bạc online có yếu tố nước ngoài đã được xét xử tại Tòa án nhân dân TP.HCM. Do tính chất phức tạp và liên quan đến giao dịch điện từ xuyên biên giới, Tòa án đã đề nghị các cơ quan kỹ thuật và Viện kiểm sát phối hợp xác minh nguồn dữ liệu, định danh người sử dụng tài khoản. Trong phiên xét xử, đại diện Viện kiểm sát đã phát biểu quan điểm buộc tội và đề xuất mức án theo khung hình phạt trong Bộ luật Hình sự.

a)

a. Viện kiểm sát có vai trò giữ quyền công tố trong các vụ án hình sự.

b)

b. Việc Tòa án đề nghị phối hợp xác minh kỹ thuật cho thấy tính phụ thuộc vào cơ quan điều tra.

c)

c. Việc xác minh dữ liệu số là bước hỗ trợ làm rõ tình tiết vụ án.

d)

d. Viện kiểm sát được quyền ra bản án trong các vụ án hình sự phức tạp.

47.

Hội đồng nhân dân có chức năng chính là:

a)

A. Điều hành hàng ngày các hoạt động văn hóa

b)

B. Quản lý trực tiếp doanh nghiệp tư nhân

c)

C. Đại diện, giám sát và quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương

d)

D. Tổ chức các sự kiện giải trí cho cộng đồng

48.

Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân được xây dựng nhằm:

a)

A. Quản lý các hoạt động kinh doanh của địa phương

b)

B. Hoạt động độc lập không phối hợp

c)

D. Đại diện quyền lực của nhân dân và đưa ra quyết định chung

d)

D. Tập trung quyền lực vào một vài cán bộ

49.

Ủy ban nhân dân có chức năng trọng tâm là:

a)

A. Thực hiện các quyết định của Hội đồng nhân dân và quản lý hành chính địa phương

b)

B. Quản lý các dự án đầu tư quy mô lớn

c)

C. Lập ra luật pháp cho toàn bộ quốc gia

d)

D. Soạn thảo văn bản nghiên cứu chuyên sâu

50.

Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân nhấn mạnh:

a)

A. Hoạt động tự chủ hoàn toàn không cần phối hợp

b)

B. Tập trung vào việc soạn thảo chính sách chung của quốc gia

c)

C. Hoạt động dựa trên sự điều hành của doanh nghiệp tư nhân

d)

D. Phân công nhiệm vụ hành chính cụ thể theo từng cấp, đảm bảo hiệu quả quản lý

51.

Chức năng giám sát của Hội đồng nhân dân nhằm:

a)

A. Kiểm tra, theo dõi và đánh giá việc thực hiện các chính sách của Ủy ban nhân dân

b)

B. Tổ chức các chương trình giao lưu văn hóa

c)

C. Soạn thảo văn bản pháp lý cho khu vực

d)

D. Điều hành trực tiếp các hoạt động sản xuất kinh tế

52.

Hoạt động của Ủy ban nhân dân hướng tới:

a)

A. Quản lý các dự án quy mô quốc gia

b)

B. Cung cấp dịch vụ công và giải quyết các vấn đề hành chính tại địa phương

c)

C. Lập ra các chính sách đối ngoại độc lập

d)

D. Soạn thảo các chỉ thị cho các doanh nghiệp tư nhân

53.

Vai trò của Hội đồng nhân dân thể hiện qua:

a)

A. Tập trung vào việc quản lý chỉ riêng nguồn lực kinh tế

b)

B. Soạn thảo các đề án kỹ thuật mà không có sự giám sát

c)

C. Việc đưa ra các quyết định mang tính đại diện và quyền lực của người dân

d)

D. Điều hành không cần có ý kiến từ cộng đồng

54.

Cơ cấu của Ủy ban nhân dân được thiết kế để:

a)

A. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban và cơ quan trực thuộc

b)

B. Hoạt động độc lập không có liên kết với Hội đồng nhân dân

c)

C. Phân chia theo từng dự án kinh doanh riêng biệt

d)

D. Tập trung vào quản lý tài sản không liên quan đến hành chính

55.

Một nội dung trọng tâm của hoạt động cơ quan địa phương là:

a)

A. Phục vụ người dân và giải quyết các vấn đề sống còn của cộng đồng

b)

B. Điều hành các chính sách kinh tế vĩ mô ở cấp trung ương

c)

C. Soạn thảo các chính sách đối ngoại chuyên sâu

d)

D. Tăng cường quản lý nguồn vốn đầu tư cho doanh nghiệp

56.

Tổng hợp, chức năng, tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân nhằm:

a)

A. Điều hành các chính sách về văn hóa mà không liên quan đến hành chính

b)

B. Tập trung vào việc phát triển các dự án kinh tế lớn

c)

C. Quản lý theo cách riêng biệt mà không cần phối hợp

d)

D. Đảm bảo quản lý hành chính hiệu quả, phục vụ trực tiếp nhu cầu của người dân

57.

Pháp luật được hiểu là:

a)

A. Tập hợp các đề xuất không ràng buộc pháp lý

b)

B. Một bộ sưu tập ý kiến cá nhân của các cán bộ

c)

C. Công cụ chỉ dành cho các chuyên gia pháp lý

d)

D. Hệ thống quy tắc do Nhà nước ban hành nhâm điều chỉnh hành vì xã hội

58.

Vai trò cơ bản của pháp luật trong xã hội là:

a)

A. Thay đổi liên tục mà không cần quy chuẩn

b)

B. Quản lý các hoạt động kinh doanh riêng lẻ

c)

C. Tăng cường tự do không kiểm soát của cá nhân

d)

D. Đảm bảo trật tự, công bằng và an ninh xã hội

59.

Một đặc điểm trọng tâm của pháp luật là:

a)

A. Chỉ mang tính chất tham khảo mà không có hiệu lực

b)

B. Tính bắt buộc và công khai áp dụng cho mọi người

c)

C. Áp dụng riêng cho một nhóm người nhất định

d)

D. Tính tuỳ ý thay đổi theo ý kiến của từng cơ quan

60.

Pháp luật có vai trò then chốt trong:

a)

A. Quản lý nội bộ của các doanh nghiệp tư nhân

b)

B. Tổ chức các sự kiện văn hoá cộng đồng

c)

C. Soạn thảo các văn bản hướng dẫn học thuật

d)

D. Điều chỉnh quan hệ xã hội và bảo vệ quyền lợi của công dân

61.

Đặc điểm của pháp luật bao gồm:

a)

A. Tính ổn định, công khai và bắt buộc thực hiện

b)

B. Tình thay đổi theo từng cá nhân chủ quán

c)

C. Tính chất tạm thời và không có chế tài

d)

D. Tính linh hoạt độc lập không theo quy định chung

62.

Vai trò của pháp luật trong việc bảo vệ trật tự xã hội là:

a)

A. Định hình hành vi của công dân dựa trên các quy tắc chung

b)

B. Chỉ kiểm soát các mối quan hệ kinh tế

c)

C. Tạo điều kiện cho sự tự chủ cá nhân không giới hạn

d)

D. Quá phụ thuộc vào quyền lực cá nhân

63.

Mục tiêu của pháp luật là:

a)

A. Đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của mọi thành phần trong xã hội

b)

B. Thay đổi theo yêu cầu của từng cơ quan hành chính

c)

C. Quản lý nội bộ của nhóm người chuyên ngành

d)

D. Phục vụ cho các mục tiêu kinh tế ngăn hạn

64.

Khái niệm pháp luật nhấn mạnh yếu tố:

a)

A. Tính chất tạm thời và không cần kiểm soát

b)

B. Sự thay đổi không theo quy chuẩn định sẵn

c)

C. Áp dụng cho riêng một nhóm đối tượng hạn chế

d)

D. Tính bắt buộc, công khai và ràng buộc của các quy tắc xã hội

65.

Như vậy, vai trò cơ bản của pháp luật trong xã hội là:

a)

A. Quản lý các hoạt động kinh doanh của riêng mỗi người

b)

B. Tạo điều kiện cho sự tự do không giới hạn của từng cá nhân

c)

C. Định hướng hành vi và bảo vệ lợi ích chung của nhân dân

d)

D. Thay đổi liên tục mà không cần tuân thủ quy định

66.

Câu 1. Cho đoạn thông tin Tại một số địa phương vùng sâu, vùng xa, chính quyền địa phương phối hợp cùng Mặt trận Tổ quốc đã tổ chức các buổi tuyên truyền pháp luật bằng tiếng dân tộc thiểu số để giúp người dân hiểu rõ hơn về quy định liên quan đến đất đai và môi trường. Nhờ đó, tình trạng lấn chiếm đất rừng, đốt rừng làm rẫy đã giảm rõ rệt.

a)

a . Pháp luật có vai trò định hướng hành vi của công dân thông qua tuyên truyền và giáo dục

b)

b. Pháp luật chỉ có tác dụng trong môi trường đô thị, không ảnh hưởng nhiều đến vùng sâu.

c)

c. Việc người dân tuân thủ pháp luật bảo vệ rừng là biểu hiện của tỉnh bắt buộc của pháp luật

d)

d. Tuyên truyền pháp luật bằng ngôn ngữ dân tộc là không cần thiết vì pháp luật chỉ viết bằng tiếng Việt.

67.

Câu 2. Cho đoạn thông tin Một doanh nghiệp ở Đồng Nai bị xử phạt hành chính do xả nước thải chưa qua xử lý ra sông. Dù biện mình rằng họ “chưa nhận được văn bản pháp luật nào yêu cầu xử lý nước thải", doanh nghiệp vẫn bị áp dụng mức xử phạt theo luật Bảo vệ môi trường.

a)

a. Doanh nghiệp có thể không bị xử phạt nếu chứng minh không cố ý vi phạm pháp luật

b)

b. Pháp luật mang tính bắt buộc, mọi cá nhân và tổ chức đều phải tuân thủ dù có biết hay không.

c)

c. Việc xử phạt dựa trên nguyên tắc công bằng, không phân biệt tổ chức hay cá nhân

d)

d. Pháp luật chỉ điều chỉnh các hành vi mang tính chất nghiêm trọng về đạo đức.

68.

Câu 3. Cho đoạn thông tin Nhiều học sinh ở TP. HCM đã tự lập “Câu lạc bộ pháp luật học đường” để tuyên truyền về quyền và nghĩa vụ công dân, phân tích các hành vi vi phạm pháp luật trên mạng xã hội, và phổ biến kiến thức pháp lý qua các clip sáng tạo.

a)

a. Việc học sinh tự tìm hiểu pháp luật cho thấy vai trò của pháp luật trong giáo dục và định hướng hành vĩ.

b)

b. Pháp luật chỉ áp dụng cho người trưởng thành , chưa ảnh hưởng tới học sinh.

c)

c. Pháp luật không có giá trị giáo dục nếu không có hình phạt đi kèm.

d)

d. Việc chủ động tìm hiểu pháp luật sẽ giúp công dân sống và làm việc đúng theo quy định.

69.

Hệ thống văn bản pháp luật là:

a)

A. Tập hợp các chỉ dẫn không được ràng buộc

b)

B. Một bộ sưu tập các ý kiến tham khảo của cá nhân

c)

C. Tập hợp các quy định pháp lý có hiệu lực trên toàn quốc

d)

D. Các văn bản chỉ mang tính chất lịch sử

70.

Cấu trúc nội dung bên trong của văn bản pháp luật thường bao gồm:

a)

A. Các phần không có sự phân chia rõ ràng giữa mở đầu và nội dung

b)

B. Chỉ có phần nội dung chính không kèm theo phần giải thích

c)

C. Chỉ bao gồm danh sách các quy định mà không có luận giải

d)

D. Phần mở đầu, cơ sở pháp lý, nội dung chính và chế tài xử phạt

71.

Một loại văn bản pháp luật cơ bản là:

a)

A. Luật, được ban hành bởi cơ quan lập pháp

b)

B. Hướng dẫn kỹ thuật của các tổ chức tư nhân

c)

C. Các chỉ thị tạm thời không có chế tài xử phạt

d)

D. Văn bản nội bộ của các cơ quan quản lý

72.

Văn bản pháp luật có tính ràng buộc do:

a)

A. Được ban hành theo quy trình pháp lý và có hiệu lực bắt buộc

b)

B. Chỉ mang tính chất tham khảo cho người dân

c)

C. Dựa trên các đề xuất cá nhân của cán bộ

d)

D. Được soạn thảo không cần qua kiểm duyệt của cơ

73.

Hệ thống văn bản pháp luật của một quốc gia

a)

A. Chỉ có Hiến pháp và các văn bản quyết định riêng

b)

B. Tập hợp các chỉ thị do từng cơ quan tự ban hành dưới luật

c)

C. Hiến pháp, luật, nghị định, thông tư, và các văn bản

d)

D. Các văn bản không có thứ bậc pháp lý xác định

74.

Cấu trúc nội dung của một văn bản pháp luật nhằm đảm bảo:

a)

A. Chỉ có nội dung mà không có phân giải thích thể

b)

B. Tính chất linh hoạt thay đổi theo từng cá nhân

c)

C. Sự thay đổi không có chế tài xử phạt cụ thể

d)

D. Tính nhất quán, rõ ràng và hiệu lực thực thi

75.

Một nội dung trọng tâm của văn bản pháp luật là:

a)

A. Tính hiệu lực, ràng buộc và chế tài xử phạt đối với người vi phạm

b)

B. Chỉ mang tính chất tham khảo và không có chế tài cụ thể

c)

C. Mục đích chỉ dùng để hướng dẫn cán bộ quản lý nội bộ

d)

D. Tính tùy biến theo từng địa phương mà không có quy chuẩn chung

76.

Các loại văn bản pháp luật được phân loại dựa trên:

a)

Các chỉ thị được ban hành bởi tổ chức phi nhà nước

b)

Thời gian ban hành mà không liên quan đến nội dung

c)

Cấp bậc pháp lý và phạm vi áp dụng

d)

Số lượng từ và phong cách trình bày

77.

Tóm lại, hệ thống văn bản pháp luật được xây dựng nhăm:

a)

A. Đảm bảo tính thống nhất, ràng buộc và hiệu lực pháp lý cho toàn xã hội

b)

B. Phục vụ mục tiêu kinh tế mà không cần tuân thủ quy trình

c)

C. Tạo ra các quy định không cần qua kiểm duyệt

d)

D. Ban hành các chỉ thị không có chế tài xử phạt cụ thể

78.

Câu 1. Cho đoạn thông tin Một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics ở Hải Phòng tiến hành xây dựng kho hàng mới tại khu công nghiệp. Khi bị thanh tra về phòng cháy chữa cháy (PCCC), doanh nghiệp xuất trình “bản sao điều lệ hoạt động và giấy phép xây dựng", nhưng không có “văn bản nghiệm thu PCCC. Họ cho rằng trong Nghị định 136/2020/NĐ-CP có phần họ chưa hiểu rõ, và họ dựa vào văn bản trả lời email từ Cục PCCC để khẳng định "chưa bắt buộc phải có nghiệm thu". Tuy nhiên, cơ quan chức năng vẫn ra quyết định xử phạt và yêu cầu tạm dừng thi công.

a)

a. Nghị định của Chính phủ là văn bản dưới luật nhưng có hiệu lực bắt buộc thi hành trong phạm vi điều chỉnh.

b)

b. Văn bản giải đáp qua email không phải là văn bản pháp luật nên không thể làm căn cứ pháp lý chính thức

c)

c. Điều lệ doanh nghiệp có giá trị pháp lý cao hơn văn bản quy phạm pháp luật khi xử lý vi phạm hành chính

d)

d. Khi có nhiều văn bản mâu thuẫn, doanh nghiệp được chọn áp dụng văn bản nào phù hợp lợi ích của minh

79.

Một giáo viên THPT tại TP.HCM sử dụng tài liệu nội bộ của Bộ Giáo dục (dạng slide, phiếu học tập mẫu) để biên soạn sách tham khảo và phát hành qua một nhà xuất bản tư nhân. Khi bị phản ánh, giáo viên này cho biết đã căn cứ vào Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT về đánh giá học sinh và “không có điều khoản nào cấm khai thác tài liệu nội bộ”. Trong khi đó, đại diện Bộ cho rằng đây là hành vi vi phạm bản quyền và sử dụng sai mục đích văn bản hướng dẫn.

a)

a. Thông tư là văn bản pháp luật có giá trị bắt buộc trong phạm vi mà nó điều chỉnh

b)

b . Văn bản pháp luật chỉ có hiệu lực nếu được nhắc đến trong luật, còn lại chỉ là hướng dẫn không ràng buộc.

c)

c. Tài liệu nội bộ đính kèm thông tư không đồng nghĩa với việc được tự do sử dụng để kinh doanh.

d)

d. Bất kỳ văn bản nào do Bộ ban hành đều có thể khai thác kinh doanh nếu không ghi chú "mật"

80.

Công ty A có trụ sở tại Bình Dương thực hiện dự án xây dựng khu lưu trú cho công nhân. Sau khi khởi công. UBND huyện yêu cầu tạm ngưng thi công vì chưa có phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM). Phía công ty phản hồi rằng họ đã nộp báo cáo và đang chờ phê duyệt, căn cứ theo Thông tư 02/2022/TT-BTNMT của Bộ TN&MT. Công ty cho rằng văn bản của tỉnh không thể yêu cầu ngưng thi công vì họ làm đúng “quy trình chờ kết quả”. Tuy nhiên, qua kiểm tra, hồ sơ của công ty thiếu nhiều nội dung theo mẫu trong phụ lục của thông tư.

a)

a. Thông tư của Bộ có thể quy định mẫu biểu chi tiết và bắt buộc cho từng loại hồ sơ kỹ thuật.

b)

b. Việc đang chờ phê duyệt không đồng nghĩa với quyền được khởi công công trình

c)

c. Quyết định của UBND huyện không có giá trị pháp lý khi công c ty đã nộp đủ hồ sơ.

d)

d. Văn bản pháp luật chỉ có giá trị khi đã được doanh nghiệp ký xác nhận đồng thuận.

81.

Thực hiện pháp luật có nghĩa là:

a)

A. Chỉ soạn thảo văn bản mà không cần áp dụng

b)

B. Việc nghiên cứu các quy định mà không có hiệu lực thực tế

c)

C. Sự gợi ý các quy định để dân tự biến

d)

D. Áp dụng và đưa các quy định pháp lý vào thực tiễn trong xã hội

82.

Một hình thức cơ bản của việc thực hiện pháp luật là “sử dụng pháp luật”, có nghĩa là:

a)

A. Lập ra văn bản pháp luật mới không cần áp dụng

b)

B. Phê duyệt các ý kiến không ràng buộc pháp lý

c)

C. Áp dụng quy định pháp lý vào các quyết định, hành động của nhà nước và cá nhân

d)

D. Sự thay đổi các quy định theo cảm tính cá nhân

83.

Hình thức “thi hành pháp luật” đề cập đến:

a)

A. Quá trình thực hiện các biện pháp, chế tài theo đúng quy định của pháp luật

b)

B. Lựa chọn áp dụng luật theo từng ý thích riêng

c)

C. Sự lưu trữ thông tin pháp lý mà không có hiệu lực

d)

D. Việc soạn thảo văn bản mà không cần thực hiện

84.

Hình thức “tuân thủ pháp luật” nhấn mạnh:

a)

A. Cho phép tự do vi phạm quy định khi tiện lợi

b)

B. Mọi cá nhân, tổ chức phải chấp hành nghiêm túc các quy định đã ban hành

c)

C. Áp dụng một phần quy định không cần toàn diện

d)

D. Thay đổi quy định theo ý thích của từng cá nhân

85.

Hình thức “áp dụng pháp luật” có nghĩa là:

a)

A. Việc tham khảo nhưng không bắt buộc thực hiện các quy định

b)

B. Chỉ giới hạn ở việc soạn thảo và lưu trữ văn bản

c)

CC. Sử dụng nguyên tắc, quy tắc pháp lý để giải quyết các tình huống cụ thể

d)

D. Áp dụng quy định theo cách không có chế tài xử phạt

86.

Câu 6. Thực hiện pháp luật trong xã hội nhằm mục đích:

a)

A. Tăng cường sự tự chủ không ràng buộc

b)

B. Đảm bảo trật tự, an ninh và công bằng cho mọi người

c)

C. Quản lý các dự án kinh tế mà không cần kiểm soát

d)

D. Thay đổi quy định theo từng ý muốn cá nhân

87.

Nội dung trọng tâm của việc “sử dụng” và “thi hành” pháp luật là:

a)

A. Thay đổi quy định dựa trên ý kiến chủ quan

b)

B. Tùy biến áp dụng quy định theo điều kiện từng nơi

c)

C. Soạn thảo văn bản mà không cần thực hiện

d)

D. Đưa quy định pháp lý vào thực tiễn và đảm bảo hiệu quả thông qua chế tài xử phạt

88.

Việc “tuân thủ pháp luật” được đánh giá thông qua:

a)

A. Sự linh hoạt trong việc giải thích quy định

b)

B. Mức độ chấp hành và không vi phạm các quy định của pháp luật

c)

C. Việc thay đổi quy định theo từng cá nhân

d)

D. Tính chủ quan trong áp dụng các quy định

89.

Hình thức “áp dụng pháp luật” trong đời sống thực tiễn nhằm:

a)

A. Thay đổi quy định không cần cơ sở pháp lý

b)

. Giúp giải quyết tình huống cụ thể theo đúng quy tắc pháp lý

c)

C. Áp dụng quy định một cách tùy tiện

d)

D. Sử dụng quy định chỉ trong lĩnh vực kinh tế

90.

Tổng hợp, khái niệm “thực hiện pháp luật” bao gồm:

a)

A. Việc thay đổi quy định theo cảm tính của từng cá nhân

b)

B. Áp dụng chỉ một phần các quy định không toàn diện

c)

C. Sử dụng, thi hành, tuân thủ và áp dụng pháp luật trong mọi lĩnh vực

d)

D. Chỉ tập trung vào soạn thảo và lưu trữ văn bản

91.

Một nhóm người dân ở Nghệ An phát hiện một nhà máy giấy đang xả thải trực tiếp ra sông Lam vào ban đêm. Họ quay clip, thu thập mẫu nước rồi gửi đơn kiến nghị lên chính quyền cấp xã. Tuy nhiên, sau 2 tuần không nhận được phản hồi, nhóm này đăng tải video kèm thông tin lên mạng xã hội. Ngay sau đó, doanh nghiệp phản ứng gay gắt, cho rằng người dân đang bôi nhọ hình ảnh nhà máy và dọa kiện.

a)

a. Người dân có quyền phát hiện và phản ánh hành vi vi phạm pháp luật đến cơ quan chức năng.

b)

b. Việc đăng tải thông tin lên mạng xã hội là hành vi vi phạm pháp luật trong mọi trường hợp.

c)

c. Khi cơ quan chức năng không phản hồi, công dân vẫn có quyền thực hiện quyền giám sát bằng nhiều hình thức hợp pháp.

d)

d. Doanh nghiệp bị phản ánh có quyền kiện người dân ngay cả khi nội dung phản ánh đúng.

92.

Một học sinh lớp 10 chứng kiến bạn cùng lớp bị ép “nộp tiền phụ đạo tự nguyện” mới được giáo viên chấm điểm bài kiểm tra. Em đã viết đơn khiếu nại gửi ban giám hiệu nhà trường. Trong buổi họp, giáo viên nói rằng đây là “quy ước riêng” của lớp và không liên quan đến pháp luật.

a)

a. Hành động của học sinh là một hình thức áp dụng pháp luật để bảo vệ quyền lợi chính đáng

b)

b. Việc giáo viên đặt ra quy ước riêng trái với quy định pháp luật là hành vi vi phạm pháp luật.

c)

c. Học sinh không có quyền khiếu nại nếu là người ngoài cuộc.

d)

d. Các quy định nội bộ trong trường học có thể thay thế pháp luật nếu có sự đồng thuận.

93.

Một cửa hàng ở Đà Nẵng bị người tiêu dùng tố cáo bán thực phẩm hết hạn sử dụng. Cơ quan chức năng kiểm tra, phát hiện nhãn mác sản phẩm bị làm mờ, không rõ hạn sử dụng. Chủ cửa hàng phản biện: “Tôi không cố tình vi phạm, sản phẩm vẫn còn ăn được, nên không cần xử lý theo pháp luật."

a)

a. Việc kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc, hạn sử dụng vi phạm pháp luật dù không có hậu quả rõ rệt

b)

b. Chỉ khi sản phẩm gây hại sức khỏe mới bị xử phạt hành chính.

c)

c. Không cố tình vi phạm không đồng nghĩa với việc không bị xử lý pháp lý

d)

d. Chủ cửa hàng có quyền quyết định quy chuẩn bán hàng của riêng mình.

94.

Hiến pháp được hiểu là:

a)

A. Một bộ luật thông thường ban hành theo ý muốn của các cơ quan hành chính

b)

B. Văn bản pháp lý cao nhất quy định nguyên tắc cơ bản và tổ chức Nhà nước

c)

C. Văn bản chỉ áp dụng trong trường hợp khẩn cấp

d)

D. Tập hợp các quy định tạm thời cho mục đích tham khảo

95.

Đặc điểm trọng tâm của Hiến pháp là:

a)

A. Chỉ mang tính biểu tượng mà không có chế tài xử phạt

b)

B. Tính chất tạm thời để thích ứng với điều kiện kinh tế

c)

C. Tính ổn định, tối cao và có hiệu lực bắt buộc đối với mọi văn bản khác

d)

D. Tính thay đổi theo từng kỳ điều chỉnh của lãnh đạo

96.

Vị trí của Hiến pháp trong hệ thống pháp luật thể hiện qua:

a)

A. Chỉ là văn bản phụ dùng cho các cơ quan hành chính

b)

B. Quy định chỉ dành cho lĩnh vực đối ngoại

c)

C. Vai trò nền tảng định hướng hoạt động của Nhà nước và các văn bản pháp lý khác

d)

D. Tài liệu thay đổi theo ý chí của cán bộ quản lý

97.

Nội dung của Hiến pháp tập trung vào:

a)

A. Các nguyên tắc cơ bản, quyền và nghĩa vụ căn bản của công dân

b)

B. Hướng dẫn kỹ thuật trong quản lý kinh tế

c)

C. Chi tiết về cơ cấu tổ chức từng cơ quan cụ thể

d)

D. Các chỉ thị nội bộ của từng bộ phận nhà nước

98.

Vai trò của Hiến pháp trong bảo đảm quyền lực Nhà nước là:

a)

A. Là cơ sở pháp lý tối cao, điều chỉnh các văn bản pháp lý khác

b)

B. Quy định các hoạt động kinh doanh của chính phủ

c)

C. Áp dụng chỉ trong lĩnh vực văn hóa giáo dục

d)

D. Chỉ mang tính biểu tượng cho quyền lực của lãnh đạo

99.

Một đặc điểm quan trọng của Hiến pháp là:

a)

A. Tính chủ quan của các cơ quan hành chính

b)

B. Sự linh hoạt cao cho phép thay đổi theo thời đại

c)

C. Tính không thay đổi trừ khi có quy trình sửa đổi nghiêm ngặt

d)

D. Áp dụng phụ thuộc vào từng địa phương cụ thể

100.

Hiến pháp đảm bảo nguyên tắc nào cho toàn bộ hệ thống pháp luật?

a)

A. Nguyên tắc chỉ áp dụng trong một số lĩnh vực hạn chế

b)

B. Nguyên tắc dựa trên ý kiến của các chuyên gia lập pháp

c)

C. Nguyên tắc tối cao không trái với bất kỳ văn bản pháp luật nào khác

d)

D. Nguyên tắc có thể được điều chỉnh theo yêu cầu từng ngành

101.

Nội dung của Hiến pháp nhằm:

a)

A. Soạn thảo theo yêu cầu của từng bộ ngành hành chính

b)

B. Hướng dẫn hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp

c)

C. Điều chỉnh các chính sách kinh tế theo thời điểm

d)

D. Xác định cơ cấu tổ chức và quyền lực của Nhà nước một cách rõ ràng

102.

Mục tiêu xây dựng Hiến pháp là:

a)

A. Bảo vệ quyền và tự do cơ bản của công dân cũng như sự ổn định của Nhà nước

b)

B. Quản lý các hoạt động kinh tế chính trị theo yêu cầu

c)

C. Soạn thảo các văn bản chỉ mang tính chất tạm thời

d)

D. Tạo điều kiện cho sự thay đổi liên tục của hệ thống pháp lý

103.

Vị trí của Hiến pháp trong hệ thống chính trị được thể hiện qua:

a)

A. Văn bản thay đổi theo từng kỳ bầu cử và điều chỉnh ngắn hạn

b)

B. Là nền tảng, tiêu chuẩn định hướng cho mọi văn bản và hoạt động của Nhà nước

c)

C. Chỉ là tài liệu tham khảo cho các cơ quan hành chính

d)

D. Quy định dành riêng cho lĩnh vực đối ngoại