wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

nội 2 c122-305

Total questions: 184

Worksheet time: 2hrs 32mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung KHÔNG phù hợp khi nhận định về tiền sử và các yếu tố nguy cơ ở người bệnh bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính:

a)

Nghề nghiệp

b)

Môi trường sống

c)

Viêm phế quản mạn

d)

Viêm phổi

2.

Nội dung KHÔNG phù hợp khi nhận định về hô hấp ở người bệnh bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính:

a)

Khó thở

b)

Ho

c)

Màu sắc, tính chất, số lượng đờm

d)

Biểu hiện sốt

3.

Khi nhận định thực thể về hô hấp cho người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính điều dưỡng cần chú ý:

a)

Hình thể lồng ngực

b)

Đau ngực

c)

Tĩnh mạch cảnh nổi

d)

Khám về quan sát phù

4.

Chẩn đoán điều dưỡng KHÔNG phù hợp khi chăm sóc người bệnh bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính:

a)

Giảm thông khi do co thắt cơ trơn phế quản, tăng tiết dịch nhày phế quản, phù nề niêm mạc phế quản, ứ khí cặn phế nang

b)

Nguy cơ thiếu oxy máu trầm trọng do giảm trao đổi khí ở phổi đặc biệt trong những đợt nặng lên của bệnh

c)

Khả năng làm sạch đường thở không hiệu quả do cơ thể gầy yếu, tổn thương nhu mô phổi

d)

Nguy cơ nhiễm khuẩn đường thở do tăng tiết dịch phế quản

5.

Mục tiêu chăm sóc KHÔNG phù hợp khi chăm sóc người bệnh bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính:

a)

Cải thiện tưới máu phổi cho người bệnh

b)

Cải thiện khả năng làm sạch đường thở cho người bệnh

c)

Giảm nguy cơ nhiễm khuẩn đường thở cho người bệnh

d)

Tăng cường kiến thức về tự chăm sóc và kiểm soát bệnh cho người bệnh

6.

Khi chăm sóc người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Điều dưỡng cần chú ý:

a)

Để phòng bệnh đảm báo kín và sạch sẽ

b)

Đảm bảo người bệnh nên ăn nhiều và no để có năng lượng

c)

Đảm bảo phòng phải thông thoáng

d)

Đảm bảo phòng phải luôn có điều hòa

7.

Trường hợp KHÔNG áp dụng khi chăm sóc người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tập thở sâu có hiệu quả:

a)

Người bệnh đang khó thở

b)

Người bệnh mạch ổn định

c)

Người bệnh có huyết áp ổn định

d)

Người bệnh đỡ tím

8.

Khi giáo dục sức khoẻ cho người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh hằng ngày nên uống lượng nước từ:

a)

0,5 – 1 lít.

b)

1,2 – 1,5 lít.

c)

1,5 – 2 lít.

d)

2 – 3 lít.

9.

Can thiệp điều dưỡng nhằm mục đích tăng thông khí cho người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính:

a)

Hút đờm dãi

b)

Nằm đầu thấp nghiêng một bên

c)

Ho có hiệu quả

d)

Thực hiện các thuốc giãn phế quản

10.

Để giảm nguy cơ thiếu oxy cho người bệnh bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng, điều dưỡng cần theo dõi tần số thở, mức độ tím, chỉ số khí máu:

a)

15 phút/ lần

b)

30 phút/ lần

c)

45 phút/ lần

d)

Dưới 1 giờ/lần

11.

Thời điểm tốt nhất để thực hiện vỗ rung cho người bệnh bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có đờm không khạc được:

a)

Vỗ rung vào buổi chiều

b)

Vỗ rung vào buổi sáng, chiều, tối

c)

Vỗ rung vào buổi sáng sớm và buổi tối xa bữa ăn

d)

Vỗ rung vào buổi tối

12.

Cách hướng dẫn người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẹn mạn tính sử dụng thuốc xịt giãn phế quản:

a)

Hướng dẫn người bệnh miệng ngậm kín vào bình thuốc xịt, xịt 2 lần

b)

Hướng dẫn người bệnh thở ra gắng sức miệng ngậm kín đầu bình thuốc xịt

c)

Hướng dẫn người bệnh ngậm miệng đầu bình thuốc xịt và xịt 1 lần

d)

Hướng dẫn người bệnh thở ra gắng sức sau đó ngậm kín đầu bình thuốc xịt và xịt

13.

Liều lượng thở oxy cho người bệnh bệnh phổi tắc nghẹn mãn tính phù hợp nhất:

a)
5 lít/ phút
b)

< 1 lít/ phút  

c)

< 3 lít/phút tùy tình trạng người bệnh  

d)

3 – 5 lít/ phút tùy tình trạng người bệnh  

14.

Tư thế hút đờm qua ống nội khí quản cho người bệnh:

a)

Nghiêng đầu sang phải

b)

Nghiêng đầu sang trái

c)

Nằm ngửa đầu thấp

d)

Nắm nghiêng trái, đầu cao

15.

Khi thực hiện thở oxy cho người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính qua ống thông mũi hầu, điều dưỡng cần chú ý:

a)

Cho người bệnh thở oxy liều càng cao càng tốt

b)

Cho người bệnh thở oxy liều thấp

c)

Cho người bệnh thở oxy liều cao theo tình trạng người bệnh

d)

Cho người bệnh thở oxy liều thấp theo tình trạng người bệnh

16.

Người bệnh nam, 68 tuổi, được chẩn đoán đợt cấp COPD chuyển vào khoa hô hấp để điều trị. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên:

a)

NB vận động hạn chế liên quan đến mệt mỏi

b)

Lo lắng do tình trạng sức khỏe kém

c)

Giảm thông khí ở phổi do tăng tiết nhày phế quản; co thắt cơ trơn phế quản

d)

Nguy cơ nhiễm khuẩn đường thở do tăng tiết dịch phế quản

17.

Khi chăm sóc người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, để tăng thông khí ở phổi, điều dưỡng cần:

a)

Khuyến khích người bệnh uống 3 ly nước hàng ngày

b)

Cho NB nằm tư thế Fowler

c)

Cho NB thở oxy theo y lệnh

d)

Dùng thuốc an thần, kê đơn

18.

Người bệnh nam, 60 tuổi, hiện tại người bệnh khó thở thường xuyên, khó thở cả lúc nghỉ ngơi, khó thở 2 thì, khó thở tăng khi gắng sức, có kèm theo ho có đờm, ho rải rác trong ngày, đờm lúc đầu dặc màu xanh sau đó đờm màu trắng loãng khoảng 100 ml. Mục tiêu chăm sóc ưu tiên:

a)

Giảm ho cho người bệnh  

b)

Giảm khó thở cho người bệnh  

c)

Khai thông đường thở cho người bệnh  

d)

Tăng cường kiến thức giúp người bệnh bỏ thuốc lá    

19.

Người bệnh nam, 70 tuổi, được chẩn đoán COPD vào viện trong tình trạng sốt 390C, khó thở 2 thì với tiếng rít, người bệnh còn ho nhiều với đờm đặc quánh khó khạc ngày khoảng 50ml màu xanh, ăn uống kém. Can thiệp điều dưỡng ưu tiên:

a)

Cho người bệnh thở oxy

b)

Cho người bệnh thở oxy và thực hiện y lệnh thuốc giãn phế quản

c)

Thực hiện biện pháp hạ sốt cho người bệnh

d)

Thực hiện vỗ rung và ho có hiệu quả để giúp người bệnh khạc đờm

20.

Biện pháp chăm sóc phù hợp nhằm mục đích giảm khó thở cho người bệnh hen phế quản khi đang lên cơn hen:

a)

Thực hiện ngay hút đờm dãi, thở oxy

b)

Hướng dẫn người bệnh thở sâu

c)

Đặt người bệnh ở tư thế nửa nằm nửa ngồi

d)

Thực hiện y lệnh thuốc giãn cơ trơn phế quản

21.

Biện pháp chăm sóc có tác dụng tăng thông khí hiệu quả cho người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính:

a)

Thực hiện y lệnh thuốc giảm ho, an thần

b)

Thực hiện y lệnh thuốc giãn phế quản

c)

Thực hiện tư thế người bệnh nằm đầu thấp để đờm dễ long ra ngoài

d)

Khuyến khích người bệnh uống 3 ly nước hàng ngày

22.

Để làm sạch dịch ứ đọng phế quản ở người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Điều dưỡng cần hướng dẫn:

a)

Các bài tập thở sâu

b)

Các bài tập ho có hiệu quả và uống đủ nước

c)

Các tư thế dẫn lưu

d)

Bài tập thổi chai

23.

Tư thế phù hợp cho người bệnh khí dung:

a)

Tư thế nằm đầu cao thẳng vai

b)

Tư thế nửa nằm nửa ngồi

c)

Tư thế ngồi thẳng lưng

d)

Tư thế ngồi đầu cúi về phía trước

24.

Biện pháp chăm sóc phù hợp cho người bệnh viêm phế quản cấp đơn thuần do virus:

a)

Thực hiện chăm sóc chủ yếu là làm giảm triệu chứng

b)

Thực hiện y lệnh kháng sinh tối thiểu 5 ngày

c)

Thực hiện chăm sóc chủ yếu là chế độ nghỉ ngơi

d)

Thực hiện chăm sóc chủ yếu là chế độ uống nhiều nước

25.

Tư thế dẫn lưu khi thực hiện chăm sóc cho người bệnh nhiễm khuẩn phổi tùy thuộc vào:

a)

Thể trạng người bệnh

b)

Thói quen nằm của người bệnh

c)

Vị trí tổn thương phổi

d)

Mức độ tổn thương phổi

26.

Tần số mạch để đánh giá tình trạng nặng của cơn hen phế quản:

a)

Mạch 110 lần/phút

b)

Mạch 120 lần/phút

c)

Mạch 130 lần/phút

d)

Mạch 140 lần/phút

27.

Khi thực hiện kĩ thuật rung lồng ngực cho người bệnh viêm phế quản, điều dưỡng cần chú ý:

a)

Chỉ thực hiện vào thì hít vào

b)

Chỉ thực hiện trong thì thở ra

c)

Thực hiện trong cả thì hít vào và thì thở ra

d)

Thực hiện ở cuối thì hít vào đầu thì thở ra

28.

Dấu hiệu mạch đảo khi nhận định chăm sóc người mắc bệnh hô hấp thường gặp trong trường hợp:

a)

Trong viêm phế quản cấp

b)

Trong cơn hen phế quản nặng

c)

Trong cơn hen phế quản nguy kịch

d)

Trong viêm phế quản mạn

29.

Biện pháp can thiệp điều dưỡng ưu tiên khi người bệnh có nhiều đờm loãng cản trở đường thở, không khạc được:

a)

Uống nhiều nước

b)

Vỗ rung lồng ngực

c)

Khí dung

d)

Hút đờm dãi

30.

Can thiệp điều dưỡng phù hợp nhằm cải thiện thông khí phù hợp cho người bệnh hen phế quản khi có cơn hen:

a)

Tránh các dị nguyên gây cơn hen

b)

Thực hiện thuốc xịt giãn phế quản

c)

Cho người bệnh thở oxy

d)

Hút đờm dãi cho người bệnh

31.

Biện pháp tập thở và ho có hiệu quả cho người bệnh mắc bệnh hô hấp, thực hiện hiệu quả khi:

a)

Người bệnh đang có nhiều đờm

b)

Người bệnh đang có dấu hiệu khó thở

c)

Người bệnh đang được thở oxy

d)

Người bệnh ổn định về mạch, huyết áp và hô hâp

32.

Khi nhận định người bệnh viêm phổi, điều dưỡng cần chú ý tính chất đờm ở người bệnh thường:

a)

Đờm màu trắng đục, trong, buổi sáng màu xanh

b)

Đờm đặc lẫn máu có màu rỉ sắt hoặc màu vàng hoặc xanh

c)

Đờm trắng, màu bã đậu, hoặc lẫn máu

d)

Đờm vàng hoặc xanh hoặc nâu có mủ

33.

Điều dưỡng cần hướng dẫn kỹ thuật thở sâu hiệu quả cho người bệnh mắc bệnh đường thở:

a)

Hít bằng đường mũi, thở ra qua miệng mím môi, kéo dài thì hít vào, thở ra nhanh mạnh

b)

Hít bằng đường mũi, thở ra qua miệng mím môi, kéo dài thì thở ra

c)

Hít vào đường mũi, thở mạnh ra qua miệng rút ngắn thì thở ra càng nhanh càng tốt

d)

Hít vào qua miệng chúm môi, thở ra qua mũi từ từ

34.

Người bệnh nữ, 36 tuổi, mắc bệnh hen phế quản. Hiện tại người bệnh tỉnh, khó thở, có tiếng rít. Chẩn đoán chăm sóc phù hợp:

a)

Người bệnh khó thở do thiếu oxy máu

b)

Người bệnh khó thở do tăng tiết dịch phế quản

c)

Người bệnh khó thở do co trơn phế quản

d)

Người bệnh khó thở do tăng thể tích khí cặn    

35.

Biến chứng có thể gặp khi thực hiện chăm sóc hút đờm họng miệng cho người bệnh viêm phế quản:

a)

Tổn thương niêm mạc

b)

Nhịp chậm do phản xạ

c)

Nguy cơ sặc, viêm phổi

d)

Co thắt thanh quản

36.

Biến chứng có thể gặp khi thực hiện chăm sóc hút đờm khí phế quản cho người bệnh viêm phế quản mạn:

a)

Co thắt phế quản

b)

Co thắt thanh quản

c)

Phù nề thanh quản

d)

Tổn thương thanh quản

37.

Khi nhận định người bệnh mắc bệnh phế quản, điều dưỡng cần lưu ý tiếng ran khi nghe phổi:

a)

Ran nổ

b)

Ran ẩm

c)

Ran rít

d)

Ran rít và ran ngáy

38.

Người bệnh nam, 65 tuổi, nhịp thở 20-30 lần/ phút; không co kéo các cơ hô hấp phụ, không rối loạn ý thức, tình trạng oxy máu cải thiện khi thở oxy với FiO2: 30-35%, không tăng PaC02. Điều dưỡng đánh giá tình trạng suy hô hấp của người bênh:

a)

Người bệnh không suy hô hấp

b)

Người bệnh suy hô hấp nhẹ

c)

Người bệnh suy hô hấp vừa

d)

Người bệnh suy hô hấp nặng

39.

Nội dung KHÔNG đúng khi chăm sóc nhằm giảm đau vùng thượng cho người bệnh loét dạ dày tá tràng:

a)

Chườm ấm vùng thượng vị cho người bệnh

b)

Dùng thuốc làm giảm tiết axit dạ dày

c)

Nhấn mạnh cho người bệnh tác hại của chất kích thích khi sử dụng

d)

Ăn các bữa ăn khi muốn    

40.

Khi giáo dục sức khỏe cho người bệnh về biến chứng, dấu hiệu giá trị nhất nhận biết biến chứng thủng ổ loét của loét dạ dày tá tràng:

a)

Đau đầu  

b)

Đau đột ngột, dữ dội như dao đâm vùng thượng vị

c)

Sốt  

d)

Sốc

41.

Chế độ ăn phù hợp với người bệnh loét dạ dày tá tràng:

a)

Ăn khi thấy đói  

b)

Ăn bất cứ lúc nào  

c)

Ăn đúng giờ, đúng bữa, không ăn quá no, không để quá đói  

d)

Khi ăn phải thật no để làm loãng bớt dịch vị    

42.

Người bệnh trong đợt đau do loét dạ dày tá tràng, điều dưỡng cần hướng dẫn chế độ ăn phù hợp :

a)

Nên ăn thức ăn lạnh  

b)

Nên ăn thức ăn nóng  

c)

Ăn thức ăn mềm, lỏng  

d)

Nên uống chè đặc giúp người bệnh đỡ đau  

43.

Chế độ ăn KHÔNG phù hợp cho người bệnh loét dạ dày tá tràng:

a)

Thức ăn giàu chất xơ  

b)

Thức ăn có gia vị: ớt, hạt tiêu...  

c)

Thức ăn mềm, dễ tiêu  

d)

Thức ăn giàu đạm

44.

Chẩn đoán điều dưỡng trong chăm sóc người bệnh viêm loét dạ dày tá tràng, có đau vùng thượng vị do:

a)

Co thắt cơ dạ dày  

b)

Loét dạ dày  

c)

Do tổn thương loét và tăng tiết dịch vị  

d)

Do rách niêm mạc dạ dày  

45.

Mục tiêu chăm sóc KHÔNG phù hợp đối với người bệnh loét dạ dày tá tràng:

a)

Làm giảm và hết đau vùng thượng vị cho người bệnh  

b)

Làm giảm và hết lo lắng cho người bệnh  

c)

Xử trí kịp thời và làm giảm nguy cơ biến chứng cho người bệnh  

d)

Tăng cường nhận thức về kiểm soát bệnh và phòng loét tái phát    

46.

Biện pháp chăm sóc KHÔNG phù hợp trong phòng ngừa ung thư dạ dày:

a)

Vệ sinh an toàn thực phẩm  

b)

Điều trị dứt điểm các trường hợp loét dạ dày mạn  

c)

Phát hiện sớm các tổn thương bất thường ở dạ dày  

d)

Khi có dấu hiệu đau tái phát mới đến cơ sở y tế   

47.

Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên khi chăm sóc người bệnh loét dạ dày tá tràng có biểu hiện đau bụng vùng thượng vị:

a)

Nguy cơ xảy ra các biến chứng tại ống tiêu hóa do tiến triển ổ loét  

b)

Đau bụng vùng thượng vị do tăng tiết dịch vị  

c)

Lo lắng và cảm thấy bất ổn do đau bụng kéo dài  

d)

Thiếu kiến thức về kiểm soát bệnh loét và phòng loét    

48.

Khi giáo dục sức khỏe cho người bệnh loét dạ dày tá tràng, điều dưỡng cần lưu ý yếu tố gây loét sớm nhất:

a)

Chế độ ăn uống  

b)

Sử dụng các loại thuốc NSAIDS, corticoid.  

c)

Lao động nặng  

d)

Stress  

49.

Khi chăm sóc giảm đau cho người bệnh loét dạ dày tá tràng nghi ngờ xuất huyết, điều dưỡng KHÔNG nên:

a)

Chườm lạnh cho người bệnh  

b)

Chườm ấm cho người bệnh  

c)

Cho người bệnh uống nhiều nước  

d)

Cho người bệnh ăn lỏng  

50.

Điều dưỡng cần hướng dẫn cho người bệnh loét dạ dày tá tràng sử dụng các thuốc ức chế bơm proton phù hợp:

a)

Uống trước ăn 1h  

b)

Uống trước ăn 30 phút  

c)

Uống ngay sau ăn  

d)

Uống sau ăn 1h    

51.

Chẩn đoán chăm sóc KHÔNG phù hợp cho người bệnh loét dạ dày tá tràng:

a)

Đau vùng mạn sườn phải do loét dạ dày  

b)

Người bệnh lo lắng và cảm thấy bất ổn do tình trạng đau bụng kéo dài  

c)

Nguy cơ xảy ra các biến chứng tại ống tiêu hóa do tiến triển ổ loét  

d)

Thiếu kiến thức về kiểm soát bệnh loét và phòng loét tái phát do chưa được tư vấn đầy đủ

52.

Một người bệnh bị loét dạ dày tá tràng mãn tính được phẫu thuật cắt dạ dày cách đây 1 tháng, có biểu hiện buồn nôn, đầy hơi và sau khi ăn 30 phút bị tiêu chảy. Điều dưỡng nên tư vấn về chế độ ăn cho người bệnh:

a)

Tốt nhất là nên ăn 3 bữa lớn một ngày thay vì bữa ăn nhỏ thường xuyên  

b)

Sau khi ăn một bữa ăn nên nằm nghỉ ngơi trong 30 phút  

c)

Chế độ ăn nhiều protein, chất xơ và ít chất béo  

d)

Uống thêm sữa sau khi ăn    

53.

Thức ăn nên tránh khi chăm sóc người bệnh loét dạ dày tá tràng đang hồi phục sau điều trị:

a)

Cam  

b)

Sữa  

c)

Gạo trắng  

d)

Chuối

54.

Trong chăm sóc người loét dạ dày mạn tính, điều dưỡng cần lưu ý nguy cơ đáng ngại nhất:

a)

Thủng dạ dày  

b)

Xuất huyết  

c)

Ung thư hóa  

d)

Thiếu máu    

55.

Khi thực hiện y lệnh thuốc kháng acid cho người bệnh loét dạ dày tá tràng, điều dưỡng cần hướng dẫn:

a)

Uống các thuốc trước ăn  

b)

Uống các thuốc sau ăn  

c)

Uống các thuốc trước ăn 1h  

d)

Uống các thuốc sau ăn 1h  

56.

Khi chăm sóc người bệnh loét dạ dày tá tràng, điều dưỡng cần lưu ý:

a)

Nhận định các yếu tố nguy cơ  

b)

Nhận định về nhận thức kiểm soát bệnh  

c)

Nhận định toàn diện, khai thác đầy đủ về tiền sử, về các biểu hiện  

d)

Nhận định về các kết quả cận lâm sàng

57.

Dấu hiệu có giá trị khi nhận định người bệnh xuất huyết tiêu hóa cao:

a)

Da xanh, niêm mạc nhợt  

b)

Nôn ra máu

c)

Mạch nhanh, huyết áp hạ  

d)

Tinh thần vật vã, kích thích    

58.

Người bệnh xuất huyết tiêu hóa cao có nguy cơ sốc, can thiệp điều dưỡng cần làm ngay:

a)

Cho người bệnh nằm nghỉ ở tư thế đầu thấp  

b)

Thực hiện tiêm truyền theo y lệnh  

c)

Theo dõi sát các biểu hiện tình trạng sốc  

d)

Tất cả các biện pháp trên    

59.

Nội dung KHÔNG đúng khi xây dựng chế độ ăn cho người bệnh xuất huyết tiêu hóa có biểu hiện cầm máu:

a)

Chọn thức ăn dễ hấp thu như cháo, sữa, hoa quả  

b)

Cho ăn đặc dần  

c)

Không nên ăn quá nhiều, không để người bệnh nhịn đói  

d)

Ăn chia làm nhiều bữa nhỏ   

60.

Trong quá trình chăm sóc người bệnh xuất huyết tiêu hóa cao có biểu hiện nôn, can thiệp điều dưỡng cần làm ngay:

a)

Đặt người bệnh đầu thấp, nghiêng một bên, đặt sonde dạ dày  

b)

Đặt thông dạ dày  

c)

Đặt nội khí quản  

d)

Đặt người bệnh nằm nghiêng một bên    

61.

Chế độ ăn phù hợp với người bệnh xuất huyết tiêu hóa còn dấu hiệu chảy máu:

a)

Cho ăn thức ăn lạnh  

b)

Cho ăn thức ăn lỏng để mát  

c)

Không cho ăn, nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch  

d)

Cho ăn thức ăn lỏng, dễ tiêu hóa    

62.

Chế độ ăn phù hợp nhất khi người bệnh xuất huyết tiêu hóa đã cầm máu:

a)

Cho ăn thức ăn để lạnh, dễ hấp thu  

b)

Cho ăn thức ăn đặc dần  

c)

Cho ăn thức ăn lỏng, để lạnh, dễ hấp thu  

d)

Cho ăn thức ăn ấm  

63.

Chăm sóc người bệnh xuất huyết tiêu hóa có nguy cơ sốc cần theo dõi mạch, huyêt áp, nhịp thở:

a)

15 phút /lần

b)

30 phút/lần

c)

45 phút/lần

d)

60 phút/lần  

64.

Điều dưỡng cần giải thích cho người bệnh xuất huyết tiêu hóa cao là:

a)

Chảy máu từ thức quản trở lên  

b)

Chảy máu từ môn vị trở lên  

c)

Chảy máu tâm vị đến khúc 4 tá tràng  

d)

Từ thực quản đến đoạn cuối khúc 4 tá tràng    

65.

Nhận định người bệnh xuất huyết tiêu hóa cao, điều dưỡng cần khai thác nguyên nhân gây xuất huyết ngoài ống tiêu hóa để phân biệt:

a)

Polip dạ dày  

b)

Loét dạ dày  

c)

Ung thư thực quản  

d)

Xơ gan gây vỡ tĩnh mạch thực quản    

66.

Chăm sóc người bệnh xuất huyết tiêu hóa trong tình trạng chảy máu và nôn ra máu, biện pháp chăm sóc phù hợp:

a)

Cho người bệnh thở oxy  

b)

Cho người bệnh nằm nghỉ, đầu thấp tại chỗ  

c)

Cho người bệnh nằm nghỉ, đầu thấp, nghiêng một bên    

d)

Tiêm thuốc cầm máu cho người bệnh  

67.

Nhận định phù hợp khi chăm sóc đối với người bệnh xuất huyết tiêu hóa trong tình trạng chảy máu là:

a)

Nhận định chi tiết, cụ thể  

b)

Nhận định kỹ về tiền sử  

c)

Nhận định cần phải nhanh đặc biệt về tình trạng chảy máu  

d)

Nhận định ưu tiên tình trạng chảy máu    

68.

Chẩn đoán chăm KHÔNG phù hợp với người bệnh xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng:

a)

Nguy cơ sốc do xuất huyết tiêu hóa dẫn đến mất máu  

b)

Người bệnh đau bụng vùng thượng vị do tổn thương loét và tăng tiết dịch vị  

c)

Không thực hiện được chế độ ăn phù hợp do tình trạng xuất huyết tiêu hóa  

d)

Thiếu kiến thức về kiểm soát và phòng ngừa chảy máu tiêu hóa tái phát  

69.

Mục tiêu chăm sóc KHÔNG phù hợp với người bệnh xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng:

a)

Ngăn chặn nguy cơ sốc cho người bệnh  

b)

Giảm đau vùng thượng vị cho người bệnh  

c)

Cung cấp chế độ ăn phù hợp    

d)

Tăng cường kiến thức về chảy máu cho người bệnh    

70.

Tư thế tốt nhất cho người bệnh xuất huyết tiêu hóa cao mất máu ở mức độ vừa:

a)

Nửa nằm, nửa ngồi  

b)

Nằm đầu thấp  

c)

Nằm ngửa đầu thấp  

d)

Đầu thấp nghiêng một bên, 2 chân cao    

71.

Điều dưỡng cần theo dõi dấu hiệu có giá trị phát hiện sớm tình trạng có chảy máu rỉ rả ở người bệnh xuất huyết tiêu hóa cao:

a)

Da xanh, niêm mạc nhợt

b)

Nôn ra máu  

c)

Tinh thần vật vã, kích thích    

d)

Mạch nhanh, huyết áp hạ  

72.

Trong quá trình chăm sóc và theo dõi người bệnh xuất huyết tiêu hóa cao, dấu hiệu sớm phát hiện ổ chảy máu nhỏ tái phát do ổ loét:

a)

Nôn ra máu, ỉa phân đen  

b)

Da xanh, niêm mạc nhợt  

c)

Tinh thần vật vã, kích thích  

d)

Mạch nhanh dần    

73.

Chăm sóc người bệnh xuất huyết tiêu hóa có nguy cơ sốc, cần theo dõi lượng nước tiểu:

a)

1h/ lần  

b)

2h/lần  

c)

3h/lần  

d)

4h/lần  

74.

Khi chăm sóc người bệnh đang điều trị loét dạ dày tá tràng, 30 phút sau ăn tối người bệnh thấy hoa mắt chóng mặt, buồn nôn, mạch rất nhanh, điều dưỡng cần lưu ý người bệnh có thể bị biến chứng:

a)

Ngộ độc thức ăn cấp  

b)

Xuất huyết tiêu hóa  

c)

Trụy mạch  

d)

Xuất huyết não    

75.

Một người bệnh đang được điều trị xuất huyết tiêu hóa tại khoa, 15 phút sau ăn tối với cơm, canh bình thường, người bệnh thấy mệt, hoa mắt chóng mặt, buồn nôn, mạch rất nhanh. Điều dưỡng cần lưu ý người bệnh có thể bị:

a)

Ngộ độc thức ăn  

b)

Xuất huyết tiêu hóa  

c)

Xuất huyết tiêu hóa tái phát  

d)

Xuất huyết não    

76.

196. Trong ca trực của điều dưỡng, một người bệnh loét dạ dày tá tràng kêu đau bụng và đi ngoài phân đen, việc đầu tiên điều dưỡng cần làm:

a)

Hỏi người bệnh xem người bệnh đã ăn gì

b)

Báo cáo bác sỹ  

c)

Cho người bệnh nằm đầu thấp, nghiêng một bên  

d)

Lấy máu xét nghiệm  

77.

Một người bệnh đang điều trị loét dạ dày tá tràng tại nhà, đột nhiên sau ăn người bệnh thấy đau bụng dữ dội, kèm nôn ra máu lẫn thức ăn, người nhà không hiểu gì về bệnh nên đưa vào viện. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên:

a)

Người bệnh đau bụng dữ dội do tổn thương loét và tăng tiết dịch vị  

b)

Người bệnh có nguy cơ sốc do giảm thể tích tuần hoàn  

c)

Người bệnh có chế độ ăn không phù hợp với bệnh  

d)

Người bệnh và người nhà thiếu kiến thức về bệnh    

78.

Một người bệnh bị xơ gan mạn tính có cổ trướng và phù, can thiệp điều dưỡng:

a)

Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường  

b)

Ăn hạn chế muối  

c)

Kiểm soát và hạn chế lượng dịch vào cơ thể  

d)

Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường, ăn hạn chế muối, kiểm soát và hạn chế lượng dịch vào cơ thể.  

79.

Năng lượng cung cấp cho người bệnh xơ gan

a)

30-35 Kcalo/kg  

b)

35-40 Kcalo/kg  

c)

40-45 Kcalo/kg  

d)

45-50 Kcalo/kg  

80.

Chẩn đoán điều dưỡng KHÔNG phù hợp với người bệnh xơ gan:

a)

Cổ trướng và phù do tăng áp lực tĩnh mạch cửa và giảm áp lực keo do hậu quả của xơ gan  

b)

Đau hạ sườn phải do tổn thương và gan to  

c)

Gầy sút, suy kiệt cơ thể liên quan đến rối loạn tiêu hóa hấp thu do chức năng gan suy giảm

d)

Nguy cơ xảy ra các biến chứng liên quan đến tình trạng suy tế bào gan và tăng áp lực tĩnh mạch cửa  

81.

Chế độ dinh dưỡng phù hợp với người bệnh xơ gan có cổ trướng ở giai đoạn mất bù cần:

a)

Ăn tăng lượng lipid  

b)

Ăn tăng đạm  

c)

Hạn chế uống rượu và các vitamin    

d)

Ăn hạn chế đạm  

82.

Biện pháp chăm sóc làm giảm phù và cổ trướng cho người bệnh xơ gan cổ trướng:

a)

Hạn chế ăn muối và hạn chế nước vào cơ thể  

b)

Hạn chế ăn muối  

c)

Nằm nghỉ ngơi tại giường  

d)

Nghỉ ngơi tại giường, hạn chế muối và hạn chế nước vào cơ thể.  

83.

Khi nhận định người bệnh có biểu hiện xơ gan mất bù, cần chú ý:

a)

Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa  

b)

Hội chứng suy tế bào gan  

c)

Phù, cổ trướng  

d)

Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa và hội chứng suy tế bào gan  

84.

Spironolactone ( Aldactone ) được chỉ định cho một người bệnh bị xơ gan mãn tính và cổ trướng. Điều dưỡng cần theo dõi người bệnh do tác dụng phụ của thuốc gây ra:

a)

Tăng kali máu

b)

Vàng da  

c)

Nhịp tim nhanh  

d)

Táo bón  

85.

Khi nhận đinh người bệnh xơ gan có biến chứng, tiên lượng xấu nhất:

a)

Hội chứng gan thận  

b)

Bệnh lý não gan  

c)

Tăng áp lực tĩnh mạch cửa  

d)

Hội chứng gan phổi    

86.

Chăm sóc người bệnh xơ gan, trong trường hợp cần thiết, điều dưỡng nên theo dõi mạch, huyết áp, thân nhiệt, nhịp thở người bệnh:

a)

1h/ lần  

b)

2h/lần  

c)

3h/lần  

d)

4h/lần  

87.

203. Chế độ dinh dưỡng với người bệnh xơ gan giai đoạn còn bù, lượng đạm phù hợp:

a)

100mg/ngày  

b)

200mg/ngày  

c)

400mg/ngày  

d)

300mg/ngày  

88.

Một trong các theo dõi cần thực hiện của điều dưỡng với người bệnh xơ gan cổ trướng trước, trong và sau chọc dịch:

a)

Theo dõi lượng nước tiểu  

b)

Theo dõi lượng dịch truyền vào cơ thể  

c)

Theo dõi mức độ khó thở  

d)

Theo dõi dấu hiệu sinh tồn    

89.

Biện pháp chăm sóc nhằm giảm cổ trướng và giảm phù cho người bệnh xơ gan:

a)

Ăn nhạt hoàn toàn khi phù to và cổ trướng nhiều  

b)

Ăn nhạt tương đối khi phù to và cổ trướng nhiều  

c)

Chế độ ăn không cần kiêng khem  

d)

Ăn hạn chế đạm    

90.

Biện pháp chăm sóc nhằm giảm cổ trướng và giảm phù cho người bệnh xơ gan:

a)

Nghỉ ngơi tuyệt đối khi có phù và cổ trướng  

b)

Nghỉ ngơi tuyệt đối, ăn nhạt hoàn toàn khi có phù to và cổ trướng nhiều  

c)

Nghỉ ngơi khi có phù và cổ trướng  

d)

Nghỉ ngơi, ăn nhạt khi có phù to và cổ trướng nhiều    

91.

Nhận định người bệnh xơ gan có biểu hiện tiền hôn mê gan, điều dưỡng cần lưu ý:

a)

Tiêu chảy nhiều lần trong ngày  

b)

Run tay, rối loạn ý thức  

c)

Xuất hiện phân có bọt, có mùi hôi

d)

Người bệnh đi 2-3 lần/ngày, phân mềm

92.

Điều dưỡng cần theo dõi hiệu quả của lactulose (giảm amoniac) khi có chỉ định dùng cho người bệnh não gan :

a)

Tiêu chảy nhiều lần trong ngày

b)

 Run tay  

c)

Xuất hiện phân có bọt, có mùi hôi  

d)

Người bệnh đi 2-3 lần/ngày, phân mềm  

93.

.Khi nhận định người bệnh xơ gan, điều dưỡng cần nhận biết dấu hiệu KHÔNG phù hợp với giai đoạn xơ gan còn bù:

a)

Vàng da, vàng mắt  

b)

Phù  

c)

Cổ trướng  

d)

Gan to  

94.

Nhận định chăm sóc người bệnh xơ gan, điều dưỡng cần lưu ý bảng điểm Child –Pugh với mục đích:

a)

 Tiên lượng bệnh nặng  

b)

 Tiên lượng bệnh nặng  

c)

Đánh giá mức độ nặng của bệnh  

d)

Đánh giá ý thức    

95.

Người bệnh nam, có tiền sử xơ gan và vẫn uống nhiều rượu nhiều năm nay, được đưa vào khoa điều trị với chẩn đoán xơ gan cổ trướng. Hiện tại ngày thứ 2 điều trị, người bệnh còn vàng da, vàng mắt, mệt mỏi, ăn uống không ngon miệng, bụng cổ trướng to. Các chẩn đoán điều dưỡng không phù hợp với hiện tại người bệnh này:

a)

Phù và cổ trưởng do giảm áp lực keo và tăng áp lực tĩnh mạch cửa  

b)

Ăn kém, ăn không ngon miệng do suy giảm chức năng gan  

c)

Nguy cơ biến chứng chảy máu tiêu hóa, hôn mê gan do giản tĩnh mạch thực quản và suy tế bào gan

d)

Thiếu kiến thức về bệnh và phòng bệnh do chưa được tư vấn đầy đủ  

96.

Người bệnh xơ gan giai đoạn mất bù, điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh ăn hạn chế đạm vì:

a)

Gây hôn mê gan  

b)

Gây đầy bụng cho người bệnh  

c)

Gây rối loạn tiêu hóa cho người bệnh  

d)

Gây phù cho người bệnh    

97.

Khi nhận định thực thể (vùng áp xe) của người bệnh áp xe gan amíp, điều dưỡng cần lưu ý dấu hiệu sau:

a)

Vàng da vùng bụng  

b)

Vàng da toàn thân  

c)

Đau tại điểm vùng có áp xe  

d)

Đau, phù nề tại chỗ vùng có áp xe  

98.

Nhận định người bệnh áp xe gan amip, điều dưỡng cần lưu ý tính chất sốt của người bệnh:

a)

Sốt vừa, có thể kéo dài vài ngày  

b)

Sốt cao kéo dài  

c)

Sốt rất cao, có thể kéo dài hàng tháng  

d)

Sốt cao, kéo dài vài ngày hoặc kéo dài hàng tháng    

99.

Chẩn đoán chăm sóc KHÔNG phù hợp với người bệnh áp xe gan amíp:

a)

Người bệnh đau vùng gan và các khó chịu khác do có ổ mủ trong gan  

b)

Người bệnh đau vùng gan do tổn thương nhu mô gan  

c)

Người bệnh đau vùng thượng vị, sốt cao và các khó chịu khác do có ổ mủ trong gan

d)

Người bệnh đau vùng gan và sốt cao do áp xe gan    

100.

Mục tiêu chăm sóc khi người bệnh áp xe gan amíp có biểu hiện đau vùng gan dữ dội:

a)

Ngăn chặn nguy cơ vỗ ổ áp xe gan và các biến chứng khác cho người bệnh  

b)

Ngắn ngừa nguy cơ co giật do sốt cao cho người bệnh  

c)

Tăng cường nhận thức về kiểm soát và phòng mắc áp xe gan do amíp  

d)

Giảm đau, hạ sốt cho người bệnh    

101.

Khi nhận định thực thể áp xe gan amip, điều dưỡng cần chú ý:

a)

Nguy cơ vỡ ổ áp xe  

b)

Tuyệt đối tránh các động tác thăm khám thô bạo lên vùng gan  

c)

Dấu hiệu vàng mắt, vàng da  

d)

Nguy cơ vỡ ổ áp xe và tuyệt đối các động tác thăm khám thô bạo lên vùng gan  

102.

Can thiệp điều dưỡng phù hợp đảm nhằm đảm bảo dinh dưỡng cho người bệnh áp xe gan:

a)

Chế độ ăn giàu năng lượng, tăng đạm và vitamin  

b)

Chia làm nhiều bữa nhỏ  

c)

Tránh các thức ăn nhiều dầu mỡ  

d)

Chia làm nhiều bữa nhỏ, chế độ ăn giàu năng lượng, ăn tăng đạm, vitamin,tránh các thức ăn nhiều dầu mỡ.

103.

Khi chăm sóc người bệnh áp xe gan amip, can thiệp điều dưỡng phù hợp nguy cơ vỡ ổ áp xe gan:

a)

Theo dõi mạch, huyết áp, nhịp thở 2 lần/ ngày  

b)

Theo dõi một cách hệ thống nhằm phát hiện kịp thời biến chứng có thể xảy ra  

c)

Thực hiện y lệnh thuốc diệt amip  

d)

Theo dõi nhiệt độ của người bệnh    

104.

Giáo dục sức khỏe cho người bệnh áp xe gan về kiểm soát và phòng mắc áp xe gan amip, điều dưỡng cần tư vấn:

a)

Chế độ ăn  

b)

Điều trị bằng thuốc diệt amip  

c)

Khi có dấu hiệu bất thường cần đến ngay cơ sở y tế  

d)

Chế độ ăn, điều trị bằng thuốc diệt amip, khi có dấu hiệu bất thường cần đến ngay cơ sở y tế.  

105.

Nội dung KHÔNG đúng khi nhận định người bệnh có nguy cơ vỡ ổ áp xe gan:

a)

Thăm khám thô bạo vùng mạn sườn phải người bệnh  

b)

Tránh thay đổi tư thế đột ngột cho người bệnh  

c)

Khi thăm khám NB phải nhẹ nhàng  

d)

Chuẩn bị dụng cụ, thuốc men cùng với bác sĩ tiến hành thủ thuật chọc hút mủ khi có chỉ định  

106.

Nhận định người bệnh áp xe gan có nguy cơ chảy máu ổ áp xe, điều dưỡng cần chú ý:

a)

Đau vùng gan dữ dội  

b)

Mạch nhanh, huyết áp tụt  

c)

Ho nhiều, khó thở  

d)

Đau vùng gan dữ dội, mạch nhanh, huyết áp tụt, chân tay lạnh, vã mồ hôi  

107.

228 Điều dưỡng nên theo dõi dấu hiệu sinh tồn của người bệnh áp xe gan có biểu hiện chảy máu ổ áp xe với tần suất:  

a)

5h/ lần  

b)

1-2h/lần  

c)

3h/lần  

d)

4h/lần  

108.

Giáo dục sức khỏe cho người bệnh áp xe gan amíp về chế độ ăn, điều dưỡng cần tư vấn:

a)

Nên ăn các loại cá  

b)

Nên ăn các loại thịt  

c)

Không nên ăn gỏi và các loại rau sống  

d)

Nên sử dụng các sản phẩm từ sữa  

109.

Khi khai thác tiền sử của người bệnh áp xe gan amip, điều dưỡng cần chú ý kỹ vấn đề:

a)

Tiền sử mắc bệnh viêm gan B  

b)

Tiền sử bị lỵ amip  

c)

Tiền sử bị lỵ trực khuẩn  

d)

Tiền sử bị lỵ amip và lỵ trực khuẩn    

110.

Trước khi chọc hút áp xe cho người bệnh áp xe gan amíp, điều dưỡng cần thực hiện y lệnh:

a)

Giảm đau  

b)

Giảm sốt  

c)

Giảm nguy cơ sốc  

d)

Giảm nguy cơ vỗ ổ áp xe    

111.

Can thiệp điều dưỡng làm giảm nguy cơ vỡ ổ áp xe gan cho người bệnh áp xe gan:

a)

Thay đổi tư thế người bệnh để thuận tiện cho việc thăm khám  

b)

Xoa day để người bệnh đỡ đau  

c)

Tuyệt đối tránh các động tác thăm khám thô bạo hoặc thay đổi tư thế người bệnh đột ngột

d)

Cho người bệnh nằm tư thế đâu thấp

112.

Khi nhận định thực thể người bệnh áp xe gan amip có nguy cơ vỡ ổ áp xe vào ổ bụng, điều dưỡng cần lưu ý:

a)

Đau tức vùng thượng vị  

b)

Sốt cao  

c)

Đau vùng gan dữ dội  

d)

Đột ngột đau khắp bụng, sờ thành bụng thấy cứng    

113.

Khi nhận định người bệnh áp xe gan, điều dưỡng cần chú ý:  

a)

Tam chứng Fontan  

b)

Sốt cao  

c)

Gầy sút cân  

d)

Tuần hoàn bàng hệ  

e)

Rối loạn tiêu hóa  

114.

Nhận định thực thể người bệnh áp xe gan amip có nguy cơ vỡ ổ áp xe vào màng phổi gây tràn khí màng phổi:

a)

Đau tràn khí màng phổi    

b)

Sốt cao  

c)

Đột ngổ ho nhiều, ho khan, khó thở và tím tái  

d)

Gan to  

115.

Khi chăm sóc bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu, điều dưỡng cần thực hiện xét nghiệm giúp bác sĩ chẩn đoán nguyên nhân viêm đường tiết niệu:

a)

Xét nghiệm máu  

b)

Siêu âm hệ tiết niệu  

c)

Chụp X-quang hệ tiết niệu  

d)

Xét nghiệm nước tiểu hoặc dịch niệu đạo    

116.

Người bệnh viêm đường tiết niệu có biểu hiện đái buốt, đái dắt, chẩn đoán điều dưỡng phù hợp:

a)

Người bệnh khó chịu do mệt mỏi.  

b)

Người bệnh khó chịu do đau bụng  

c)

Người bệnh khó chịu do sốt  

d)

Người bệnh khó chịu do rối loạn tiểu tiện  

117.

Khi theo dõi số lượng nước tiểu trong 24h của người bệnh nhiễm khuẩn đường tiết niệu, điều dưỡng cần xác định tình trạng vô niệu:

a)

Lượng nước tiểu < 300ml/ 24h  

b)

Lượng nước tiểu < 500ml/ 24h  

c)

Lượng nước tiểu < 200ml/ 24h  

d)

Lượng nước tiểu < 100ml/ 24h    

118.

Khi chăm sóc người bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu, điều dưỡng cần đảm bảo bù đủ dịch và điện giải cho người bệnh bằng cách:

a)

Cho người bệnh uống đủ 2 lít/ngày  

b)

Truyền tĩnh mạch 2 lít/ngày các dung dịch đẳng trương  

c)

Uống theo khả năng của người bệnh và truyền theo chỉ định của bác sỹ  

d)

Truyền tĩnh mạch 2 lít/ngày các dung dịch ưu trương    

119.

Để tránh ứ đọng nước tiểu tạo thuận lợi cho nhiễm khuẩn xảy ra, điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh

a)

Đi tiểu chủ động 2 – 3 lần / ngày  

b)

Đi tiểu chủ động 1 – 2 lần / ngày  

c)

Đi tiểu chủ động 4 – 5 lần / ngày  

d)

Đi tiểu chủ động vào dụng cụ theo dõi nước tiểu    

120.

Biện pháp vật lý chườm để giảm đau cho người bệnh viêm đường tiết niệu:

a)

Chườm mát  

b)

Chườm nóng  

c)

Chườm lạnh  

d)

Chườm ấm    

121.

Khi chăm sóc người bệnh viêm bàng quang cấp, điều dưỡng cần giải thích cho người bệnh:

a)

Bệnh đa số tiến triển khỏi hoàn toàn  

b)

Phải theo dõi và khám định kỳ  

c)

Phải dùng thuốc suốt đời theo đơn của thầy thuốc.

d)

Phải dùng thuốc suốt đời và khám kiểm tra định kỳ  

122.

Khi chăm sóc người bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu, điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài đúng cách là lau rửa sau mỗi lần đại tiểu tiện theo chiều:

a)

Từ dưới lên trên.  

b)

Từ trên xuống dưới.  

c)

Từ sau ra trước.

d)

Từ trước ra sau.  

123.

Khi nhận định người bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu, điều dưỡng cần xác định nhiễm khuẩn tiết niệu là:

a)

Nhiễm khuẩn bể thận – kẽ thận, niệu quản, bàng quang

b)

Nhiễm khuẩn bể thận – kẽ thận, bàng quang, niệu đạo.  

c)

Nhiễm khuẩn bể thận – kẽ thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo .

d)

Nhiễm khuẩn bể thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo.  

124.

Khi nhận định người bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu, điều dưỡng cần xác định yếu.tố nguy cơ viêm thận bể thận bao gồm hẹp bể thận – niệu quản và:

a)

Sỏi thận, sỏi bàng quang.  

b)

Sỏi thận, sỏi bàng quang, chụp bể thận ngược dòng.  

c)

Sỏi bàng quang, chụp thận thuốc tĩnh mạch.  

d)

Sỏi thận, u ngoài phúc mạc, chụp bể thận ngược dòng.  

125.

Khi chăm sóc người bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu, điều dưỡng cần nhận định được biểu hiện của viêm thận – bể thận cấp tính bao gồm: Sốt cao – có thể có cơn rét run, mệt mỏi. Đái buốt, đái dắt, đái khó, nước tiểu đục (đái máu hoặc mủ) và:

a)

Đau vùng hạ vị.  

b)

Đau vùng hố chậu phải.  

c)

Đau vùng hông – mạng sườn.

d)

Đau vùng tiểu khung.  

126.

Để phòng viêm niệu đạo cấp, điều dưỡng cần tư vấn cho người bệnh:

a)

Lau rửa sau mỗi lần đại tiểu tiện theo chiều từ sau ra trước.  

b)

Tránh ngồi lâu  

c)

Quan hệ tình dục an toàn (dùng bao cao su, chung thủy 1 vợ 1 chồng)  

d)

Uống nhiều nước  

127.

Để giảm các khó chịu khi sốt cao ở người bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu, điều dưỡng cần:

a)

Lau người với khăn lạnh, thấm mồ hôi khi rét run, dùng hạ sốt khi nhiệt độ > 39 0C.  

b)

Lau người với khăn ấm, dùng hạ sốt khi nhiệt độ> 39 0C.  

c)

Để người bệnh nghỉ ngơi tại giường ở tư thế thoải mái.  

d)

Để người bệnh nghỉ ngơi tại giường ở tư thế thoải mái, lau người với khăn ấm, thấm mồ hôi khi rét run, dùng hạ sốt khi nhiệt độ> 38,5 0C.  

128.

Kết quả chăm sóc người bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu được coi là hiệu quả khi:

a)

Người bệnh hết sốt, hết đau, hết các rối loạn tiểu tiện, nước tiểu trong, số lượng nước tiểu bình thường, không bị các biến chứng.  

b)

Người bệnh sốt trở lại kèm theo có bạch cầu niệu.  

c)

Số lượng nước tiểu bình thường.  

d)

Người bệnh hết các rối loạn tiểu tiện.  

129.

Khi chăm sóc người bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu, điều dưỡng xác định được loại nhiễm khuẩn tiết niệu có nguy cơ gây nhiễm khuẩn huyết cao là:

a)

Viêm bàng quang cấp  

b)

Viêm niệu đạo cấp

c)

Viêm thận – bể thận cấp  

d)

Viêm cầu thận cấp    

130.

Khi nhận định người bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu, điều dưỡng xác định được yếu tố nguy cơ dẫn đến viêm bàng quang bao gồm đặt ống dẫn lưu bàng quang, sỏi bàng quang và:

a)

Đái tháo đường, tăng huyết áp  

b)

Đái tháo đường, phì đại tiền liệt tuyến ở nam giới.  

c)

Phụ nữ có thai, đái tháo đường, phì đại tiền liệt tuyến ở nam giới    

d)

Phụ nữ có thai, , rối loạn mỡ máu.  

131.

Khi chăm sóc người bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu, điều dưỡng cần nhận định được biểu hiện của viêm niệu đạo cấp bao gồm: Đái buốt hoặc nóng rát khi đi tiểu kèm theo:

a)

Chảy dịch/ mủ niệu đạo ngoài bãi đái

b)

Sốt cao rét run.  

c)

Phù, tăng huyết áp.  

d)

Protein niệu dương tính.  

132.

Khi chăm sóc người bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu, điều dưỡng cần nhận định dấu hiệu của viêm bàng quang cấp bao gồm:

a)

Đái buốt, đái dắt, đái khó, nước tiểu đục

b)

Đau bụng vùng hạ vị, sốt cao rét run.  

c)

Đái buốt, đái dắt, đái khó, nước tiểu đục. Đau bụng vùng hạ vị, sốt nhẹ.

d)

Đái buốt, đau bụng vùng hạ vị, không sốt.  

133.

Để giảm các triệu chứng rối loạn tiểu tiện ở người bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu,công việc điều dưỡng cần làm:

a)

Thực hiện hoặc hướng dẫn vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài bằng nước sạch theo chiều từ sau ra trước  

b)

Hướng dẫn người bệnh hạn chế vận động  

c)

Thực hiện hoặc hướng dẫn vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài bằng nước sạch theo chiều từ trước ra sau  

d)

Tuyệt đối không được đặt sonde bàng quang khi bí đái tránh nhiễm khuẩn ngược dòng  

134.

Khi chăm sóc người bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu, điều dưỡng nhận định dấu hiệu lâm sàng của tình trạng nhiễm trùng nhiễm độc nặng:  

a)

Hơi thở hôi.  

b)

Sốt cao, cơn rét run, người mệt mỏi – vô lực, vẻ mặt thờ ơ, ý thức u ám hoặc mê sảng.  

c)

Vẻ mặt thờ ơ, ý thức u ám hoặc mê sảng.

d)

Sốt nóng liên tục.  

135.

Khi chăm sóc người bệnh viêm đường tiết niệu cần hạn chế vận động trong trường hợp:

a)

Viêm thận bể thận cấp có nguy cơ nhiễm khuẩn huyết  

b)

Viêm bàng quang do đặt sonde tiểu  

c)

Viêm bàng quang do sỏi

d)

Viêm thận bể thận do sỏi niệu quản.  

136.

Để giảm các khó chịu do đau bụng (hạ vị; mạng sườn – thắt lưng) ở người bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu, điều dưỡng cần thực hiện:

a)

Thực hiện y lệnh thuốc giãn mạch đường tiết niệu

b)

Chườm lạnh vùng mạng sườn, hông, lưng, bàng quang.  

c)

Chườm ấm vùng mạng sườn, hông, lưng, bàng quang, thực hiện y lệnh thuốc giãn cơ trơn đường tiết niệu  

d)

Thực hiện y lệnh thuốc giãn cơ trơn đường tiết niệu    

137.

Để phòng viêm niệu đạo cấp xảy ra sau quan hệ tình dục, điều dưỡng cần tư vấn cho người bệnh quan hệ tình dục an toàn và:

a)

Sử dụng kháng sinh dự phòng theo chỉ dẫn của bác sĩ, vệ sinh bộ phận sinh dục bằng dung dịch vệ sinh.  

b)

Sử dụng kháng sinh dự phòng theo chỉ dẫn của bác sĩ.  

c)

Không được vệ sinh bộ phận sinh dục bằng dung dịch vệ sinh.

d)

Phải đi tiểu ngay sau quan hệ tình dục.  

138.

Khi thực hiện y lệnh kháng sinh và các thuốc điều trị nguyên nhân nhiễm khuẩn tiết niệu cho người bệnh, điều dưỡng cần chú ý:

a)

Đảm bảo đúng liều, khoảng liều, đủ thời gian và theo dõi đáp ứng của người bệnh với thuốc  

b)

Đảm đủ thời gian, nhiệt độ cơ thể và theo dõi đáp ứng của người bệnh với thuốc  

c)

Đảm bảo chế độ ăn của người bệnh và theo dõi đáp ứng của người bệnh với thuốc

d)

Đảm bảo đường dùng, vị trí tiêm, đủ thời gian.  

139.

Điều dưỡng cần tư vấn giáo dục sức khỏe cho người bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu khi ra viện khám sức khỏe định kỳ để:

a)

Phát hiện những yếu tố nguy cơ và điều trị thật tốt tránh bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu cũng như ngăn tái phát bệnh  

b)

Phát hiện những yếu tố nguy cơ  

c)

Điều trị thật tốt tránh bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu cũng như ngăn tái phát bệnh  

d)

Cải thiện số lượng nước tiểu và điều trị thật tốt tránh bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu cũng như ngăn tái phát bệnh  

140.

Khi tư vấn cho người bệnh viêm cầu thận cấp, điều dưỡng cần nhấn mạnh về tiến triển của bệnh:

a)

Khỏi hoàn toàn  

b)

Viêm cầu thận mạn  

c)

Khỏi hoàn toàn hoặc tiến triển thành viêm cầu thận mạn    

d)

Suy thận    

141.

Khi tư vấn cho người bệnh viêm cầu thận mạn, điều dưỡng cần nhấn mạnh về tiến triển của bệnh:

a)

Suy thận  

b)

Tăng huyết áp  

c)

Thiếu máu  

d)

Suy tim  

142.

Điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh viêm cầu thận nghỉ ngơi tuyệt đối khi:

a)

 Thiếu máu  

b)

Tăng huyết áp  

c)

Phù nhiều và đái ít  

d)

Phù  

143.

Biện pháp chăm sóc để phát hiện rối loạn điện giải ở người bệnh viêm cầu thận:

a)

Theo dõi dấu hiệu sinh tồn  

b)

Theo dõi lượng nước tiểu  

c)

Xét nghiệm nước tiểu 10 thông số    

d)

Xét nghiệm điện giải đồ  

144.

Khi chăm sóc người bệnh cầu thận, điều dưỡng cần hướng dẫn chi tiết cho người bệnh cách sử dụng một số thuốc chỉ định để nhằm mục đích:

a)

Theo dõi, phát hiện và xử trí các tác dụng phụ chủ yếu của thuốc.

b)

Điều trị tấn công tích cực và xử trí các tác dụng phụ chủ yếu của thuốc

c)

Điều trị suốt đời theo đơn của thầy thuốc.  

d)

Điều trị củng cố và duy trì, cách theo dõi, phát hiện và xử trí các tác dụng phụ chủ yếu của thuốc  

145.

Khi nhận định người bệnh viêm cầu thận, điều dưỡng cần xác định nguyên nhân gây viêm cầu thận cấp là:

a)

Sau nhiễm trùng, điển hình là nhiễm liên cầu beta tan huyết nhóm A; lupus; đái tháo đường.  

b)

Nhiễm liên cầu beta tan huyết nhóm B

c)

Sau nhiễm trùng, điển hình là nhiễm liên cầu anpha tan huyết nhóm B; đái tháo đường.  

d)

Lupus; đái tháo đường.  

146.

Khi chăm sóc người bệnh viêm cầu thận, điều dưỡng cần nhận định được biểu hiện của viêm cầu thận mạn:

a)

Thiếu máu, phù, tăng huyết áp, suy thận.  

b)

Sốt, phù, tăng huyết áp, suy thận.  

c)

Thiếu máu, phù, tăng huyết áp, mệt mỏi, mất ngủ.

d)

Thiếu máu, phù, tăng huyết áp, suy tim.  

147.

Khi chăm sóc người bệnh hội chứng thận hư, điều dưỡng cần xác định được nguyên nhân của hội chứng thận hư nguyên phát là:

a)

Bệnh tự miễn, rối loạn chuyển hóa.  

b)

Bệnh mạn tính: tăng huyết áp, đái tháo đường.  

c)

Các bệnh cầu thận: viêm cầu thận màng, bệnh cầu thận thay đổi tối thiểu, xơ hóa cầu thận...  

d)

Do nhiễm trùng, nhiễm độc, bệnh ác tính.  

148.

Khi chăm sóc người bệnh hội chứng thận hư, điều dưỡng cần xác định nguyên nhân của hội chứng thận hư thứ phát là:

a)

Do viêm cầu thận cấp, mạn.  

b)

Các bệnh cầu thận: viêm cầu thận màng, bệnh cầu thận thay đổi tối thiểu, xơ hóa cầu thận...  

c)

Bệnh mạn tính: tăng huyết áp, đái tháo đường.  

d)

Bệnh tự miễn, chuyển hóa, bệnh di truyền, ác tính, nhiễm trùng, nhiễm độc, thuốc  

149.

Mục tiêu chăm sóc người bệnh viêm cầu thận là:

a)

Giảm thiếu máu; đảm bảo cân bằng dinh dưỡng; giảm lo lắng; tăng cường nhận thức.  

b)

Giảm huyết áp; đảm bảo cân bằng dinh dưỡng; giảm lo lắng; tăng cường nhận thức.  

c)

Giảm ứ dịch; đảm bảo cân bằng dinh dưỡng; giảm lo lắng; tăng cường nhận thức.  

d)

Giảm mỡ máu; đảm bảo cân bằng dinh dưỡng; giảm lo lắng; tăng cường nhận thức.  

150.

Nội dung KHÔNG đúng khi đưa ra chẩn đoán chăm sóc người mắc bệnh cầu thận có biểu hiện phù:

a)

Phù do tăng kali máu  

b)

Phù do giữ muối  

c)

Phù do giữ nước  

d)

Phù do giảm protein máu    

151.

Khi nhận định người bệnh viêm cầu thận, điều dưỡng cần xác định được nguyên nhân viêm cầu thận mạn là:

a)

Đa số không rõ căn nguyên.  

b)

Do các nhiễm khuẩn tiết niệu mạn tính  

c)

Do một số tiến triển từ viêm cầu thận cấp.  

d)

Chủ yếu do yếu tố tự miễn, một số tiến triển từ viêm cầu thận cấp.  

152.

Khi chăm sóc người bệnh hội chứng thận hư, điều dưỡng cần xác định được chế độ ăn ở người bệnh :

a)

Giảm protein, tăng calo, hạn chế muối khi phù nhiều.  

b)

Tăng protein, tăng calo, hạn chế muối và nước khi phù nhiều.  

c)

Tăng protein, giảm glucid, hạn chế nước khi phù nhiều.  

d)

Tăng protein, tăng calo, uống nhiều nước, vitamin và khoáng chất.  

153.

Khi chăm sóc người mắc bệnh cầu thận, điều dưỡng cần phát hiện được biểu hiện lâm sàng đặc trưng của tổn thương cầu thận:

a)

Phù, đái máu, tăng huyết áp.  

b)

Phù, thiếu máu, đái ra protein, thiểu niệu, vô niệu.  

c)

Phù, đái máu, đái ra protein, thiểu niệu, vô niệu.  

d)

Phù, tăng lipid máu, đái ra protein, thiểu niệu, vô niệu.  

154.

Khi chăm sóc người bệnh viêm cầu thận, điều dưỡng cần xác định được tình trạng ứ dịch quá mức trong cơ thể người bệnh là do:

a)

Thiếu máu, giữ muối và nước do tổn thương cầu thận.  

b)

Tăng lipid máu, giữ muối và nước do tổn thương cầu thận.  

c)

Giảm protein máu, giữ muối và nước do tổn thương cầu thận.

d)

Tăng huyết áp, giữ muối và nước do tổn thương cầu thận.  

155.

Khi giáo dục sức khỏe cho người bệnh hội chứng thận hư, điều dưỡng cần nhấn mạnh về thời gian điều trị:

a)

Điều trị suốt đời  

b)

Tấn công: 1-2 tháng, củng cố: 4-6 tháng; duy trì: tùy đáp ứng của bệnh  

c)

3-5 năm  

d)

1-2 năm  

156.

Mục đích của theo dõi lượng nước tiểu hàng ngày ở người bệnh viêm cầu thận:

a)

Đảm bảo cân bằng dịch vào nhiều hơn dịch ra.  

b)

Đảm bảo cân bằng dịch vào ít hơn dịch ra.  

c)

Đảm bảo cân bằng dịch vào bằng dịch ra.  

d)

Đảm bảo cân bằng điện giải cho người bệnh  

157.

Khi chăm sóc người bệnh cầu thận, người điều dưỡng cần theo dõi:

a)

Tình trạng phù, chiều cao, lượng nước tiểu  

b)

Tình trạng phù, cân nặng, lượng nước tiểu  

c)

Nhịp thở, cân nặng, lượng nước tiểu

d)

Tình trạng phù, cân nặng, nhiệt độ cơ thể

158.

Khi giáo dục sức khỏe cho người bệnh viêm cầu thận, điều dưỡng cần nhấn mạnh:

a)

Đảm bảo cân bằng dịch và điện giải trong cơ thể có tác động lớn đến quá trình bệnh  

b)

Cần bổ sung muối và nước trong chế độ ăn  

c)

Bệnh viêm cầu thận đa số tiến triển khỏi hoàn toàn, người bệnh yên tâm điều trị  

d)

Hạn chế Protein trong chế độ ăn để giảm phù và tăng huyết áp    

159.

Khi người bệnh viêm cầu thận ra viện, điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh:  

a)

Hạn chế muối và uống nhiều trong chế độ ăn  

b)

Hạn chế muối và hạn chế nước trong chế độ ăn, tự theo dõi số lượng nước tiểu, cân nặng, tình trạng phù

c)

 Bổ sung muối và hạn chế nước trong chế độ ăn, tự theo dõi số lượng nước tiểu, cân nặng, tình trạng phù  

d)

Tự theo dõi số lượng nước tiểu, cân nặng, tình trạng phù    

160.

Khi chăm sóc người bệnh suy thận, điều dưỡng cần xác định được hậu quả nghiêm trọng nhất của tăng Kali máu ở người bệnh suy thận:

a)

Suy hô hấp  

b)

Rối loạn nhịp tim  

c)

Ngừng tim

d)

Hôn mê.  

161.

Điều dưỡng cần tư vấn chế độ hoạt động thể lực và luyện tập thể thao với người suy thận mạn

a)

Luyện tập bình thường  

b)

Tăng hoạt động thể lực  

c)

Nghỉ ngơi tuyệt đối  

d)

Hạn chế gắng sức    

162.

Khi hướng dẫn chế độ ăn cho người bệnh suy thận mạn, điều dưỡng phải xác định được lượng Protein đưa vào cơ thể người bệnh trong 1 ngày không quá:

a)

50g

b)

40g

c)

20g

d)

30g

163.

Khi chăm sóc người bệnh suy thận mạn, điều dưỡng cần xác định được nguyên nhân gây hôn mê thường gặp ở người bệnh suy thận mạn tính:

a)

Tăng Kali máu  

b)

Hội chứng tăng Ure máu  

c)

Thiếu máu  

d)

Tăng huyết áp    

164.

Khi giáo dục sức khỏe cho người bệnh suy thận mạn, điều dưỡng cần giải thích nguyên nhân người bệnh đái ít:

a)

Do tăng huyết áp  

b)

Do giảm mức lọc cầu thận  

c)

Do tăng Kali máu  

d)

Do tăng Creatinin máu    

165.

Điều dưỡng cần tư vấn cho người bệnh suy thận mạn không nên ăn nhiều chuối, rau cải vì trong chuối và rau cải chứa nhiều:

a)

Natri  

b)

Canxi  

c)

Magie  

d)

Kali  

166.

Khi chăm sóc người bệnh suy thận mạn, điều dưỡng cần phải:

a)

Phát hiện và điều trị kịp thời suy thận cấp tính  

b)

Kiểm tra, phát hiện và điều chỉnh các nguyên nhân gây suy thận mạn tính  

c)

Chế độ ăn uống khoa học  

d)

Sinh hoạt hoạt tình dục an toàn    

167.

Để kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân suy thận mạn, điều dưỡng cần tư vấn cho người bệnh:

a)

Chỉ dùng thuốc hạ huyết áp theo chỉ định của bác sĩ  

b)

Tuân thủ chế độ ăn giảm muối và nước  

c)

Chế độ ăn giảm muối và nước kết hợp thuốc hạ huyết áp theo chỉ định  

d)

Dùng thuốc nam điều trị huyết áp.  

168.

Can thiệp điều dưỡng quan trọng đầu tiên để khôi phục lượng nước tiểu ở người bệnh suy thận cấp trước thận là:

a)

Bù đủ khối lượng tuần hoàn, khôi phục huyết áp.  

b)

Sử dụng thuốc lợi tiểu

c)

Đặt sonde bàng quang  

d)

Đặt sonde dạ dày, nuôi dưỡng đủ năng lượng.  

169.

Chế độ ăn hạn chế muối áp dụng cho bệnh thận – tiết niệu:

a)

Viêm niệu đạo, Hội chứng thận hư  

b)

Suy thận mạn tính, Nhiễm khuẩn tiết niệu  

c)

Viêm cầu thận mạn, Viêm bàng quang  

d)

Suy thận mạn tính, Viêm cầu thận mạn, Hội chứng thận hư    

170.

Chế độ ăn tăng protein áp dụng cho bệnh thận:

a)

Hội chứng thận hư  

b)

Suy thận cấp  

c)

Suy thận mạn có lọc máu chu kì   

d)

Suy thận mạn có lọc máu chu kì và hội chứng thận hư  

171.

Chế độ ăn tăng protein KHÔNG áp dụng cho bệnh thận:

a)

Hội chứng thận hư  

b)

Viêm cầu thận cấp  

c)

Viêm cầu thận mạn  

d)

Suy thận mạn    

172.

Điều dưỡng cần hướng dẫn cho người bệnh suy thận tránh ăn các loại thức ăn:

a)

Hồng xiêm, đu đủ, thức ăn đóng hộp, thức ăn chua  

b)

Hồng xiêm, đu đủ, gạo, thức ăn chua  

c)

Hồng xiêm, đu đủ, thức ăn đóng hộp, khoai lang, khoai môn  

d)

Đậu phụ, thức ăn đóng hộp, thức ăn chua    

173.

Để cải thiện tình trạng thiếu máu ở người bệnh suy thận mạn tính, điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh ăn đủ calo và thực hiện y lệnh:

a)

Lọc máu.

b)

Truyền máu  

c)

Lọc máu + truyền máu  

d)

Dùng thuốc thuốc tăng tạo máu.  

174.

Trong chăm sóc người bệnh suy thận, người bệnh không dung nạp được các hoạt động thể lực là do:

a)

Tăng huyết áp, thiếu máu.  

b)

Mệt mỏi, thiếu máu  

c)

Hội chứng tăng ure huyết, thiếu máu

d)

Thiểu niệu, vô niệu kéo dài.  

175.

Khi chăm sóc người bệnh suy thận điều dưỡng cần tư vấn cho người bệnh thực phẩm nhiều Protein nên dùng:

a)

Tôm, cua, ốc, mực  

b)

Phủ tạng động vật  

c)

Trứng, sữa, thịt cá nạc các loại  

d)

Các loại thịt đỏ: bò, bê, dê    

176.

Điều dưỡng cần tư vấn loại thức ăn hạn chế dùng cho người bệnh suy thận:

a)

Gạo, bún, khoai lang, khoai môn  

b)

Bắp cải, rau dền, rau ngót, nấm, cà chua  

c)

Măng tây, su su, nhãn, lê, hồng  

d)

Đậu phụ, sữa đậu nành    

177.

Khi chăm sóc người bệnh suy thận cấp, điều dưỡng cần xác định được nguyên nhân suy thận cấp trước thận (chức năng) là do:

a)

Tiêu chảy cấp nặng, bỏng nặng, xuất huyết tiêu hóa nặng, sốc phản vệ, nhồi máu cơ tim.  

b)

Tiêu chảy cấp nặng, bỏng nặng  

c)

Xuất huyết tiêu hóa nặng, tan máu cấp, nhồi máu cơ tim.  

d)

Sỏi niệu quản, sốc phản vệ    

178.

Khi chăm sóc người bệnh suy thận cấp, điều dưỡng cần xác định được nguyên nhân suy thận cấp tại thận là do:

a)

Tiêu chảy cấp; viêm thận bể thận cấp.  

b)

Thuốc, hóa chất độc cho thận; ngộ độc mật cá trắm

c)

Sốc phản vệ; viêm thận bể thận cấp.  

d)

Thuốc, hóa chất độc cho thận; tan máu cấp; ngộ độc mật cá trắm; viêm thận bể thận cấp.  

179.

Khi chăm sóc người bệnh suy thận điều dưỡng phải hướng dẫn người bệnh chế độ ăn hạn chế Kali để tránh nguy cơ gây:

a)

Mất ngủ  

b)

Rối loạn nhịp tim có thể dẫn đến tử vong  

c)

Tăng huyết áp  

d)

Phù  

180.

Khi chăm sóc người bệnh suy thận cấp, điều dưỡng cần hiểu được đặt sonde bàng quang nhằm mục đích:

a)

Xử lý bí đái ở người bệnh có cầu bàng quang, theo dõi nước tiểu mỗi giờ.

b)

Đo chính xác lượng nước tiểu, bơm rửa bàng quang tránh nhiễm khuẩn ngược dòng.

c)

Đo chính xác lượng nước tiểu, theo dõi nước tiểu mỗi giờ.

d)

Lấy nước tiểu xét nghiệm, theo dõi nước tiểu mỗi giờ.  

181.

Biện pháp để khôi phục lượng nước tiểu ở người bệnh suy thận mạn có phù là dùng thuốc lợi tiểu, đảm bảo:

a)

Lượng dịch vào nhiều hơn lượng nước tiểu.  

b)

Lượng dịch vào ít hơn lượng nước tiểu.  

c)

Lượng dịch vào cân bằng lượng nước tiểu.

d)

Lượng nước tiểu > 2 lít/24 giờ.  

182.

Điều dưỡng cần giải thích cho người bệnh suy thận mạn (chưa lọc máu) chế độ ăn giảm Protein nhằm mục đích:

a)

Giúp giảm hội chứng tăng ure huyết, giảm biến chứng  

b)

Làm chậm quá trình giảm số đơn vị chức năng thận ở người bệnh suy thận mạn tính, làm giảm hội chứng tăng ure huyết.

c)

Làm giảm hội chứng tăng ure huyết  

d)

Giúp hạn chế biến chứng của suy thận mạn.  

183.

Điều dưỡng cần giải thích cho người bệnh suy thận mạn phải hạn chế muối trong chế độ ăn vì muối trong thức ăn và nước uống sẽ:

a)

Giữ lại trong cơ thể gây phù.  

b)

Giữ lại trong cơ thể cùng với nước gây tăng cân  

c)

Giữ lại trong cơ thể cùng với nước vì thận đã giảm chức năng gây ra phù,tăng huyết áp, suy tim, phù phổi cấp do quá tải dịch.  

d)

Giữ lại trong cơ thể do chức năng thận đã giảm gây tăng Natri dẫn đến hôn mê.

184.

Chế độ ăn phù hợp đối với người bệnh suy thận mạn có lọc máu chu kỳ:

a)

Hạn chế tối đa đạm  

b)

Hạn chế muối tùy thuộc vào huyết áp và tình trạng phù, lượng Kali đưa vào trong chế độ ăn tùy thuộc nồng độ Kali huyết thanh, tránh tăng cân quá nhiều sau mỗi lần lọc máu.

c)

Hạn chế lượng nước đưa vào cơ thể  

d)

Hạn chế muối tùy thuộc vào huyết áp và tình trạng phù