Font size
Worksheetsnội 2 c122-305
Total questions: 184
Worksheet time: 2hrs 32mins
Nội dung KHÔNG phù hợp khi nhận định về tiền sử và các yếu tố nguy cơ ở người bệnh bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính:
Nghề nghiệp
Môi trường sống
Viêm phế quản mạn
Viêm phổi
Nội dung KHÔNG phù hợp khi nhận định về hô hấp ở người bệnh bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính:
Khó thở
Ho
Màu sắc, tính chất, số lượng đờm
Biểu hiện sốt
Khi nhận định thực thể về hô hấp cho người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính điều dưỡng cần chú ý:
Hình thể lồng ngực
Đau ngực
Tĩnh mạch cảnh nổi
Khám về quan sát phù
Chẩn đoán điều dưỡng KHÔNG phù hợp khi chăm sóc người bệnh bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính:
Giảm thông khi do co thắt cơ trơn phế quản, tăng tiết dịch nhày phế quản, phù nề niêm mạc phế quản, ứ khí cặn phế nang
Nguy cơ thiếu oxy máu trầm trọng do giảm trao đổi khí ở phổi đặc biệt trong những đợt nặng lên của bệnh
Khả năng làm sạch đường thở không hiệu quả do cơ thể gầy yếu, tổn thương nhu mô phổi
Nguy cơ nhiễm khuẩn đường thở do tăng tiết dịch phế quản
Mục tiêu chăm sóc KHÔNG phù hợp khi chăm sóc người bệnh bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính:
Cải thiện tưới máu phổi cho người bệnh
Cải thiện khả năng làm sạch đường thở cho người bệnh
Giảm nguy cơ nhiễm khuẩn đường thở cho người bệnh
Tăng cường kiến thức về tự chăm sóc và kiểm soát bệnh cho người bệnh
Khi chăm sóc người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Điều dưỡng cần chú ý:
Để phòng bệnh đảm báo kín và sạch sẽ
Đảm bảo người bệnh nên ăn nhiều và no để có năng lượng
Đảm bảo phòng phải thông thoáng
Đảm bảo phòng phải luôn có điều hòa
Trường hợp KHÔNG áp dụng khi chăm sóc người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tập thở sâu có hiệu quả:
Người bệnh đang khó thở
Người bệnh mạch ổn định
Người bệnh có huyết áp ổn định
Người bệnh đỡ tím
Khi giáo dục sức khoẻ cho người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh hằng ngày nên uống lượng nước từ:
0,5 – 1 lít.
1,2 – 1,5 lít.
1,5 – 2 lít.
2 – 3 lít.
Can thiệp điều dưỡng nhằm mục đích tăng thông khí cho người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính:
Hút đờm dãi
Nằm đầu thấp nghiêng một bên
Ho có hiệu quả
Thực hiện các thuốc giãn phế quản
Để giảm nguy cơ thiếu oxy cho người bệnh bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng, điều dưỡng cần theo dõi tần số thở, mức độ tím, chỉ số khí máu:
15 phút/ lần
30 phút/ lần
45 phút/ lần
Dưới 1 giờ/lần
Thời điểm tốt nhất để thực hiện vỗ rung cho người bệnh bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có đờm không khạc được:
Vỗ rung vào buổi chiều
Vỗ rung vào buổi sáng, chiều, tối
Vỗ rung vào buổi sáng sớm và buổi tối xa bữa ăn
Vỗ rung vào buổi tối
Cách hướng dẫn người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẹn mạn tính sử dụng thuốc xịt giãn phế quản:
Hướng dẫn người bệnh miệng ngậm kín vào bình thuốc xịt, xịt 2 lần
Hướng dẫn người bệnh thở ra gắng sức miệng ngậm kín đầu bình thuốc xịt
Hướng dẫn người bệnh ngậm miệng đầu bình thuốc xịt và xịt 1 lần
Hướng dẫn người bệnh thở ra gắng sức sau đó ngậm kín đầu bình thuốc xịt và xịt
Liều lượng thở oxy cho người bệnh bệnh phổi tắc nghẹn mãn tính phù hợp nhất:
< 1 lít/ phút
< 3 lít/phút tùy tình trạng người bệnh
3 – 5 lít/ phút tùy tình trạng người bệnh
Tư thế hút đờm qua ống nội khí quản cho người bệnh:
Nghiêng đầu sang phải
Nghiêng đầu sang trái
Nằm ngửa đầu thấp
Nắm nghiêng trái, đầu cao
Khi thực hiện thở oxy cho người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính qua ống thông mũi hầu, điều dưỡng cần chú ý:
Cho người bệnh thở oxy liều càng cao càng tốt
Cho người bệnh thở oxy liều thấp
Cho người bệnh thở oxy liều cao theo tình trạng người bệnh
Cho người bệnh thở oxy liều thấp theo tình trạng người bệnh
Người bệnh nam, 68 tuổi, được chẩn đoán đợt cấp COPD chuyển vào khoa hô hấp để điều trị. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên:
NB vận động hạn chế liên quan đến mệt mỏi
Lo lắng do tình trạng sức khỏe kém
Giảm thông khí ở phổi do tăng tiết nhày phế quản; co thắt cơ trơn phế quản
Nguy cơ nhiễm khuẩn đường thở do tăng tiết dịch phế quản
Khi chăm sóc người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, để tăng thông khí ở phổi, điều dưỡng cần:
Khuyến khích người bệnh uống 3 ly nước hàng ngày
Cho NB nằm tư thế Fowler
Cho NB thở oxy theo y lệnh
Dùng thuốc an thần, kê đơn
Người bệnh nam, 60 tuổi, hiện tại người bệnh khó thở thường xuyên, khó thở cả lúc nghỉ ngơi, khó thở 2 thì, khó thở tăng khi gắng sức, có kèm theo ho có đờm, ho rải rác trong ngày, đờm lúc đầu dặc màu xanh sau đó đờm màu trắng loãng khoảng 100 ml. Mục tiêu chăm sóc ưu tiên:
Giảm ho cho người bệnh
Giảm khó thở cho người bệnh
Khai thông đường thở cho người bệnh
Tăng cường kiến thức giúp người bệnh bỏ thuốc lá
Người bệnh nam, 70 tuổi, được chẩn đoán COPD vào viện trong tình trạng sốt 390C, khó thở 2 thì với tiếng rít, người bệnh còn ho nhiều với đờm đặc quánh khó khạc ngày khoảng 50ml màu xanh, ăn uống kém. Can thiệp điều dưỡng ưu tiên:
Cho người bệnh thở oxy
Cho người bệnh thở oxy và thực hiện y lệnh thuốc giãn phế quản
Thực hiện biện pháp hạ sốt cho người bệnh
Thực hiện vỗ rung và ho có hiệu quả để giúp người bệnh khạc đờm
Biện pháp chăm sóc phù hợp nhằm mục đích giảm khó thở cho người bệnh hen phế quản khi đang lên cơn hen:
Thực hiện ngay hút đờm dãi, thở oxy
Hướng dẫn người bệnh thở sâu
Đặt người bệnh ở tư thế nửa nằm nửa ngồi
Thực hiện y lệnh thuốc giãn cơ trơn phế quản
Biện pháp chăm sóc có tác dụng tăng thông khí hiệu quả cho người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính:
Thực hiện y lệnh thuốc giảm ho, an thần
Thực hiện y lệnh thuốc giãn phế quản
Thực hiện tư thế người bệnh nằm đầu thấp để đờm dễ long ra ngoài
Khuyến khích người bệnh uống 3 ly nước hàng ngày
Để làm sạch dịch ứ đọng phế quản ở người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Điều dưỡng cần hướng dẫn:
Các bài tập thở sâu
Các bài tập ho có hiệu quả và uống đủ nước
Các tư thế dẫn lưu
Bài tập thổi chai
Tư thế phù hợp cho người bệnh khí dung:
Tư thế nằm đầu cao thẳng vai
Tư thế nửa nằm nửa ngồi
Tư thế ngồi thẳng lưng
Tư thế ngồi đầu cúi về phía trước
Biện pháp chăm sóc phù hợp cho người bệnh viêm phế quản cấp đơn thuần do virus:
Thực hiện chăm sóc chủ yếu là làm giảm triệu chứng
Thực hiện y lệnh kháng sinh tối thiểu 5 ngày
Thực hiện chăm sóc chủ yếu là chế độ nghỉ ngơi
Thực hiện chăm sóc chủ yếu là chế độ uống nhiều nước
Tư thế dẫn lưu khi thực hiện chăm sóc cho người bệnh nhiễm khuẩn phổi tùy thuộc vào:
Thể trạng người bệnh
Thói quen nằm của người bệnh
Vị trí tổn thương phổi
Mức độ tổn thương phổi
Tần số mạch để đánh giá tình trạng nặng của cơn hen phế quản:
Mạch 110 lần/phút
Mạch 120 lần/phút
Mạch 130 lần/phút
Mạch 140 lần/phút
Khi thực hiện kĩ thuật rung lồng ngực cho người bệnh viêm phế quản, điều dưỡng cần chú ý:
Chỉ thực hiện vào thì hít vào
Chỉ thực hiện trong thì thở ra
Thực hiện trong cả thì hít vào và thì thở ra
Thực hiện ở cuối thì hít vào đầu thì thở ra
Dấu hiệu mạch đảo khi nhận định chăm sóc người mắc bệnh hô hấp thường gặp trong trường hợp:
Trong viêm phế quản cấp
Trong cơn hen phế quản nặng
Trong cơn hen phế quản nguy kịch
Trong viêm phế quản mạn
Biện pháp can thiệp điều dưỡng ưu tiên khi người bệnh có nhiều đờm loãng cản trở đường thở, không khạc được:
Uống nhiều nước
Vỗ rung lồng ngực
Khí dung
Hút đờm dãi
Can thiệp điều dưỡng phù hợp nhằm cải thiện thông khí phù hợp cho người bệnh hen phế quản khi có cơn hen:
Tránh các dị nguyên gây cơn hen
Thực hiện thuốc xịt giãn phế quản
Cho người bệnh thở oxy
Hút đờm dãi cho người bệnh
Biện pháp tập thở và ho có hiệu quả cho người bệnh mắc bệnh hô hấp, thực hiện hiệu quả khi:
Người bệnh đang có nhiều đờm
Người bệnh đang có dấu hiệu khó thở
Người bệnh đang được thở oxy
Người bệnh ổn định về mạch, huyết áp và hô hâp
Khi nhận định người bệnh viêm phổi, điều dưỡng cần chú ý tính chất đờm ở người bệnh thường:
Đờm màu trắng đục, trong, buổi sáng màu xanh
Đờm đặc lẫn máu có màu rỉ sắt hoặc màu vàng hoặc xanh
Đờm trắng, màu bã đậu, hoặc lẫn máu
Đờm vàng hoặc xanh hoặc nâu có mủ
Điều dưỡng cần hướng dẫn kỹ thuật thở sâu hiệu quả cho người bệnh mắc bệnh đường thở:
Hít bằng đường mũi, thở ra qua miệng mím môi, kéo dài thì hít vào, thở ra nhanh mạnh
Hít bằng đường mũi, thở ra qua miệng mím môi, kéo dài thì thở ra
Hít vào đường mũi, thở mạnh ra qua miệng rút ngắn thì thở ra càng nhanh càng tốt
Hít vào qua miệng chúm môi, thở ra qua mũi từ từ
Người bệnh nữ, 36 tuổi, mắc bệnh hen phế quản. Hiện tại người bệnh tỉnh, khó thở, có tiếng rít. Chẩn đoán chăm sóc phù hợp:
Người bệnh khó thở do thiếu oxy máu
Người bệnh khó thở do tăng tiết dịch phế quản
Người bệnh khó thở do co trơn phế quản
Người bệnh khó thở do tăng thể tích khí cặn
Biến chứng có thể gặp khi thực hiện chăm sóc hút đờm họng miệng cho người bệnh viêm phế quản:
Tổn thương niêm mạc
Nhịp chậm do phản xạ
Nguy cơ sặc, viêm phổi
Co thắt thanh quản
Biến chứng có thể gặp khi thực hiện chăm sóc hút đờm khí phế quản cho người bệnh viêm phế quản mạn:
Co thắt phế quản
Co thắt thanh quản
Phù nề thanh quản
Tổn thương thanh quản
Khi nhận định người bệnh mắc bệnh phế quản, điều dưỡng cần lưu ý tiếng ran khi nghe phổi:
Ran nổ
Ran ẩm
Ran rít
Ran rít và ran ngáy
Người bệnh nam, 65 tuổi, nhịp thở 20-30 lần/ phút; không co kéo các cơ hô hấp phụ, không rối loạn ý thức, tình trạng oxy máu cải thiện khi thở oxy với FiO2: 30-35%, không tăng PaC02. Điều dưỡng đánh giá tình trạng suy hô hấp của người bênh:
Người bệnh không suy hô hấp
Người bệnh suy hô hấp nhẹ
Người bệnh suy hô hấp vừa
Người bệnh suy hô hấp nặng
Nội dung KHÔNG đúng khi chăm sóc nhằm giảm đau vùng thượng cho người bệnh loét dạ dày tá tràng:
Chườm ấm vùng thượng vị cho người bệnh
Dùng thuốc làm giảm tiết axit dạ dày
Nhấn mạnh cho người bệnh tác hại của chất kích thích khi sử dụng
Ăn các bữa ăn khi muốn
Khi giáo dục sức khỏe cho người bệnh về biến chứng, dấu hiệu giá trị nhất nhận biết biến chứng thủng ổ loét của loét dạ dày tá tràng:
Đau đầu
Đau đột ngột, dữ dội như dao đâm vùng thượng vị
Sốt
Sốc
Chế độ ăn phù hợp với người bệnh loét dạ dày tá tràng:
Ăn khi thấy đói
Ăn bất cứ lúc nào
Ăn đúng giờ, đúng bữa, không ăn quá no, không để quá đói
Khi ăn phải thật no để làm loãng bớt dịch vị
Người bệnh trong đợt đau do loét dạ dày tá tràng, điều dưỡng cần hướng dẫn chế độ ăn phù hợp :
Nên ăn thức ăn lạnh
Nên ăn thức ăn nóng
Ăn thức ăn mềm, lỏng
Nên uống chè đặc giúp người bệnh đỡ đau
Chế độ ăn KHÔNG phù hợp cho người bệnh loét dạ dày tá tràng:
Thức ăn giàu chất xơ
Thức ăn có gia vị: ớt, hạt tiêu...
Thức ăn mềm, dễ tiêu
Thức ăn giàu đạm
Chẩn đoán điều dưỡng trong chăm sóc người bệnh viêm loét dạ dày tá tràng, có đau vùng thượng vị do:
Co thắt cơ dạ dày
Loét dạ dày
Do tổn thương loét và tăng tiết dịch vị
Do rách niêm mạc dạ dày
Mục tiêu chăm sóc KHÔNG phù hợp đối với người bệnh loét dạ dày tá tràng:
Làm giảm và hết đau vùng thượng vị cho người bệnh
Làm giảm và hết lo lắng cho người bệnh
Xử trí kịp thời và làm giảm nguy cơ biến chứng cho người bệnh
Tăng cường nhận thức về kiểm soát bệnh và phòng loét tái phát
Biện pháp chăm sóc KHÔNG phù hợp trong phòng ngừa ung thư dạ dày:
Vệ sinh an toàn thực phẩm
Điều trị dứt điểm các trường hợp loét dạ dày mạn
Phát hiện sớm các tổn thương bất thường ở dạ dày
Khi có dấu hiệu đau tái phát mới đến cơ sở y tế
Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên khi chăm sóc người bệnh loét dạ dày tá tràng có biểu hiện đau bụng vùng thượng vị:
Nguy cơ xảy ra các biến chứng tại ống tiêu hóa do tiến triển ổ loét
Đau bụng vùng thượng vị do tăng tiết dịch vị
Lo lắng và cảm thấy bất ổn do đau bụng kéo dài
Thiếu kiến thức về kiểm soát bệnh loét và phòng loét
Khi giáo dục sức khỏe cho người bệnh loét dạ dày tá tràng, điều dưỡng cần lưu ý yếu tố gây loét sớm nhất:
Chế độ ăn uống
Sử dụng các loại thuốc NSAIDS, corticoid.
Lao động nặng
Stress
Khi chăm sóc giảm đau cho người bệnh loét dạ dày tá tràng nghi ngờ xuất huyết, điều dưỡng KHÔNG nên:
Chườm lạnh cho người bệnh
Chườm ấm cho người bệnh
Cho người bệnh uống nhiều nước
Cho người bệnh ăn lỏng
Điều dưỡng cần hướng dẫn cho người bệnh loét dạ dày tá tràng sử dụng các thuốc ức chế bơm proton phù hợp:
Uống trước ăn 1h
Uống trước ăn 30 phút
Uống ngay sau ăn
Uống sau ăn 1h
Chẩn đoán chăm sóc KHÔNG phù hợp cho người bệnh loét dạ dày tá tràng:
Đau vùng mạn sườn phải do loét dạ dày
Người bệnh lo lắng và cảm thấy bất ổn do tình trạng đau bụng kéo dài
Nguy cơ xảy ra các biến chứng tại ống tiêu hóa do tiến triển ổ loét
Thiếu kiến thức về kiểm soát bệnh loét và phòng loét tái phát do chưa được tư vấn đầy đủ
Một người bệnh bị loét dạ dày tá tràng mãn tính được phẫu thuật cắt dạ dày cách đây 1 tháng, có biểu hiện buồn nôn, đầy hơi và sau khi ăn 30 phút bị tiêu chảy. Điều dưỡng nên tư vấn về chế độ ăn cho người bệnh:
Tốt nhất là nên ăn 3 bữa lớn một ngày thay vì bữa ăn nhỏ thường xuyên
Sau khi ăn một bữa ăn nên nằm nghỉ ngơi trong 30 phút
Chế độ ăn nhiều protein, chất xơ và ít chất béo
Uống thêm sữa sau khi ăn
Thức ăn nên tránh khi chăm sóc người bệnh loét dạ dày tá tràng đang hồi phục sau điều trị:
Cam
Sữa
Gạo trắng
Chuối
Trong chăm sóc người loét dạ dày mạn tính, điều dưỡng cần lưu ý nguy cơ đáng ngại nhất:
Thủng dạ dày
Xuất huyết
Ung thư hóa
Thiếu máu
Khi thực hiện y lệnh thuốc kháng acid cho người bệnh loét dạ dày tá tràng, điều dưỡng cần hướng dẫn:
Uống các thuốc trước ăn
Uống các thuốc sau ăn
Uống các thuốc trước ăn 1h
Uống các thuốc sau ăn 1h
Khi chăm sóc người bệnh loét dạ dày tá tràng, điều dưỡng cần lưu ý:
Nhận định các yếu tố nguy cơ
Nhận định về nhận thức kiểm soát bệnh
Nhận định toàn diện, khai thác đầy đủ về tiền sử, về các biểu hiện
Nhận định về các kết quả cận lâm sàng
Dấu hiệu có giá trị khi nhận định người bệnh xuất huyết tiêu hóa cao:
Da xanh, niêm mạc nhợt
Nôn ra máu
Mạch nhanh, huyết áp hạ
Tinh thần vật vã, kích thích
Người bệnh xuất huyết tiêu hóa cao có nguy cơ sốc, can thiệp điều dưỡng cần làm ngay:
Cho người bệnh nằm nghỉ ở tư thế đầu thấp
Thực hiện tiêm truyền theo y lệnh
Theo dõi sát các biểu hiện tình trạng sốc
Tất cả các biện pháp trên
Nội dung KHÔNG đúng khi xây dựng chế độ ăn cho người bệnh xuất huyết tiêu hóa có biểu hiện cầm máu:
Chọn thức ăn dễ hấp thu như cháo, sữa, hoa quả
Cho ăn đặc dần
Không nên ăn quá nhiều, không để người bệnh nhịn đói
Ăn chia làm nhiều bữa nhỏ
Trong quá trình chăm sóc người bệnh xuất huyết tiêu hóa cao có biểu hiện nôn, can thiệp điều dưỡng cần làm ngay:
Đặt người bệnh đầu thấp, nghiêng một bên, đặt sonde dạ dày
Đặt thông dạ dày
Đặt nội khí quản
Đặt người bệnh nằm nghiêng một bên
Chế độ ăn phù hợp với người bệnh xuất huyết tiêu hóa còn dấu hiệu chảy máu:
Cho ăn thức ăn lạnh
Cho ăn thức ăn lỏng để mát
Không cho ăn, nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch
Cho ăn thức ăn lỏng, dễ tiêu hóa
Chế độ ăn phù hợp nhất khi người bệnh xuất huyết tiêu hóa đã cầm máu:
Cho ăn thức ăn để lạnh, dễ hấp thu
Cho ăn thức ăn đặc dần
Cho ăn thức ăn lỏng, để lạnh, dễ hấp thu
Cho ăn thức ăn ấm
Chăm sóc người bệnh xuất huyết tiêu hóa có nguy cơ sốc cần theo dõi mạch, huyêt áp, nhịp thở:
15 phút /lần
30 phút/lần
45 phút/lần
60 phút/lần
Điều dưỡng cần giải thích cho người bệnh xuất huyết tiêu hóa cao là:
Chảy máu từ thức quản trở lên
Chảy máu từ môn vị trở lên
Chảy máu tâm vị đến khúc 4 tá tràng
Từ thực quản đến đoạn cuối khúc 4 tá tràng
Nhận định người bệnh xuất huyết tiêu hóa cao, điều dưỡng cần khai thác nguyên nhân gây xuất huyết ngoài ống tiêu hóa để phân biệt:
Polip dạ dày
Loét dạ dày
Ung thư thực quản
Xơ gan gây vỡ tĩnh mạch thực quản
Chăm sóc người bệnh xuất huyết tiêu hóa trong tình trạng chảy máu và nôn ra máu, biện pháp chăm sóc phù hợp:
Cho người bệnh thở oxy
Cho người bệnh nằm nghỉ, đầu thấp tại chỗ
Cho người bệnh nằm nghỉ, đầu thấp, nghiêng một bên
Tiêm thuốc cầm máu cho người bệnh
Nhận định phù hợp khi chăm sóc đối với người bệnh xuất huyết tiêu hóa trong tình trạng chảy máu là:
Nhận định chi tiết, cụ thể
Nhận định kỹ về tiền sử
Nhận định cần phải nhanh đặc biệt về tình trạng chảy máu
Nhận định ưu tiên tình trạng chảy máu
Chẩn đoán chăm KHÔNG phù hợp với người bệnh xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng:
Nguy cơ sốc do xuất huyết tiêu hóa dẫn đến mất máu
Người bệnh đau bụng vùng thượng vị do tổn thương loét và tăng tiết dịch vị
Không thực hiện được chế độ ăn phù hợp do tình trạng xuất huyết tiêu hóa
Thiếu kiến thức về kiểm soát và phòng ngừa chảy máu tiêu hóa tái phát
Mục tiêu chăm sóc KHÔNG phù hợp với người bệnh xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng:
Ngăn chặn nguy cơ sốc cho người bệnh
Giảm đau vùng thượng vị cho người bệnh
Cung cấp chế độ ăn phù hợp
Tăng cường kiến thức về chảy máu cho người bệnh
Tư thế tốt nhất cho người bệnh xuất huyết tiêu hóa cao mất máu ở mức độ vừa:
Nửa nằm, nửa ngồi
Nằm đầu thấp
Nằm ngửa đầu thấp
Đầu thấp nghiêng một bên, 2 chân cao
Điều dưỡng cần theo dõi dấu hiệu có giá trị phát hiện sớm tình trạng có chảy máu rỉ rả ở người bệnh xuất huyết tiêu hóa cao:
Da xanh, niêm mạc nhợt
Nôn ra máu
Tinh thần vật vã, kích thích
Mạch nhanh, huyết áp hạ
Trong quá trình chăm sóc và theo dõi người bệnh xuất huyết tiêu hóa cao, dấu hiệu sớm phát hiện ổ chảy máu nhỏ tái phát do ổ loét:
Nôn ra máu, ỉa phân đen
Da xanh, niêm mạc nhợt
Tinh thần vật vã, kích thích
Mạch nhanh dần
Chăm sóc người bệnh xuất huyết tiêu hóa có nguy cơ sốc, cần theo dõi lượng nước tiểu:
1h/ lần
2h/lần
3h/lần
4h/lần
Khi chăm sóc người bệnh đang điều trị loét dạ dày tá tràng, 30 phút sau ăn tối người bệnh thấy hoa mắt chóng mặt, buồn nôn, mạch rất nhanh, điều dưỡng cần lưu ý người bệnh có thể bị biến chứng:
Ngộ độc thức ăn cấp
Xuất huyết tiêu hóa
Trụy mạch
Xuất huyết não
Một người bệnh đang được điều trị xuất huyết tiêu hóa tại khoa, 15 phút sau ăn tối với cơm, canh bình thường, người bệnh thấy mệt, hoa mắt chóng mặt, buồn nôn, mạch rất nhanh. Điều dưỡng cần lưu ý người bệnh có thể bị:
Ngộ độc thức ăn
Xuất huyết tiêu hóa
Xuất huyết tiêu hóa tái phát
Xuất huyết não
196. Trong ca trực của điều dưỡng, một người bệnh loét dạ dày tá tràng kêu đau bụng và đi ngoài phân đen, việc đầu tiên điều dưỡng cần làm:
Hỏi người bệnh xem người bệnh đã ăn gì
Báo cáo bác sỹ
Cho người bệnh nằm đầu thấp, nghiêng một bên
Lấy máu xét nghiệm
Một người bệnh đang điều trị loét dạ dày tá tràng tại nhà, đột nhiên sau ăn người bệnh thấy đau bụng dữ dội, kèm nôn ra máu lẫn thức ăn, người nhà không hiểu gì về bệnh nên đưa vào viện. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên:
Người bệnh đau bụng dữ dội do tổn thương loét và tăng tiết dịch vị
Người bệnh có nguy cơ sốc do giảm thể tích tuần hoàn
Người bệnh có chế độ ăn không phù hợp với bệnh
Người bệnh và người nhà thiếu kiến thức về bệnh
Một người bệnh bị xơ gan mạn tính có cổ trướng và phù, can thiệp điều dưỡng:
Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường
Ăn hạn chế muối
Kiểm soát và hạn chế lượng dịch vào cơ thể
Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường, ăn hạn chế muối, kiểm soát và hạn chế lượng dịch vào cơ thể.
Năng lượng cung cấp cho người bệnh xơ gan
30-35 Kcalo/kg
35-40 Kcalo/kg
40-45 Kcalo/kg
45-50 Kcalo/kg
Chẩn đoán điều dưỡng KHÔNG phù hợp với người bệnh xơ gan:
Cổ trướng và phù do tăng áp lực tĩnh mạch cửa và giảm áp lực keo do hậu quả của xơ gan
Đau hạ sườn phải do tổn thương và gan to
Gầy sút, suy kiệt cơ thể liên quan đến rối loạn tiêu hóa hấp thu do chức năng gan suy giảm
Nguy cơ xảy ra các biến chứng liên quan đến tình trạng suy tế bào gan và tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Chế độ dinh dưỡng phù hợp với người bệnh xơ gan có cổ trướng ở giai đoạn mất bù cần:
Ăn tăng lượng lipid
Ăn tăng đạm
Hạn chế uống rượu và các vitamin
Ăn hạn chế đạm
Biện pháp chăm sóc làm giảm phù và cổ trướng cho người bệnh xơ gan cổ trướng:
Hạn chế ăn muối và hạn chế nước vào cơ thể
Hạn chế ăn muối
Nằm nghỉ ngơi tại giường
Nghỉ ngơi tại giường, hạn chế muối và hạn chế nước vào cơ thể.
Khi nhận định người bệnh có biểu hiện xơ gan mất bù, cần chú ý:
Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Hội chứng suy tế bào gan
Phù, cổ trướng
Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa và hội chứng suy tế bào gan
Spironolactone ( Aldactone ) được chỉ định cho một người bệnh bị xơ gan mãn tính và cổ trướng. Điều dưỡng cần theo dõi người bệnh do tác dụng phụ của thuốc gây ra:
Tăng kali máu
Vàng da
Nhịp tim nhanh
Táo bón
Khi nhận đinh người bệnh xơ gan có biến chứng, tiên lượng xấu nhất:
Hội chứng gan thận
Bệnh lý não gan
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Hội chứng gan phổi
Chăm sóc người bệnh xơ gan, trong trường hợp cần thiết, điều dưỡng nên theo dõi mạch, huyết áp, thân nhiệt, nhịp thở người bệnh:
1h/ lần
2h/lần
3h/lần
4h/lần
203. Chế độ dinh dưỡng với người bệnh xơ gan giai đoạn còn bù, lượng đạm phù hợp:
100mg/ngày
200mg/ngày
400mg/ngày
300mg/ngày
Một trong các theo dõi cần thực hiện của điều dưỡng với người bệnh xơ gan cổ trướng trước, trong và sau chọc dịch:
Theo dõi lượng nước tiểu
Theo dõi lượng dịch truyền vào cơ thể
Theo dõi mức độ khó thở
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn
Biện pháp chăm sóc nhằm giảm cổ trướng và giảm phù cho người bệnh xơ gan:
Ăn nhạt hoàn toàn khi phù to và cổ trướng nhiều
Ăn nhạt tương đối khi phù to và cổ trướng nhiều
Chế độ ăn không cần kiêng khem
Ăn hạn chế đạm
Biện pháp chăm sóc nhằm giảm cổ trướng và giảm phù cho người bệnh xơ gan:
Nghỉ ngơi tuyệt đối khi có phù và cổ trướng
Nghỉ ngơi tuyệt đối, ăn nhạt hoàn toàn khi có phù to và cổ trướng nhiều
Nghỉ ngơi khi có phù và cổ trướng
Nghỉ ngơi, ăn nhạt khi có phù to và cổ trướng nhiều
Nhận định người bệnh xơ gan có biểu hiện tiền hôn mê gan, điều dưỡng cần lưu ý:
Tiêu chảy nhiều lần trong ngày
Run tay, rối loạn ý thức
Xuất hiện phân có bọt, có mùi hôi
Người bệnh đi 2-3 lần/ngày, phân mềm
Điều dưỡng cần theo dõi hiệu quả của lactulose (giảm amoniac) khi có chỉ định dùng cho người bệnh não gan :
Tiêu chảy nhiều lần trong ngày
Run tay
Xuất hiện phân có bọt, có mùi hôi
Người bệnh đi 2-3 lần/ngày, phân mềm
.Khi nhận định người bệnh xơ gan, điều dưỡng cần nhận biết dấu hiệu KHÔNG phù hợp với giai đoạn xơ gan còn bù:
Vàng da, vàng mắt
Phù
Cổ trướng
Gan to
Nhận định chăm sóc người bệnh xơ gan, điều dưỡng cần lưu ý bảng điểm Child –Pugh với mục đích:
Tiên lượng bệnh nặng
Tiên lượng bệnh nặng
Đánh giá mức độ nặng của bệnh
Đánh giá ý thức
Người bệnh nam, có tiền sử xơ gan và vẫn uống nhiều rượu nhiều năm nay, được đưa vào khoa điều trị với chẩn đoán xơ gan cổ trướng. Hiện tại ngày thứ 2 điều trị, người bệnh còn vàng da, vàng mắt, mệt mỏi, ăn uống không ngon miệng, bụng cổ trướng to. Các chẩn đoán điều dưỡng không phù hợp với hiện tại người bệnh này:
Phù và cổ trưởng do giảm áp lực keo và tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Ăn kém, ăn không ngon miệng do suy giảm chức năng gan
Nguy cơ biến chứng chảy máu tiêu hóa, hôn mê gan do giản tĩnh mạch thực quản và suy tế bào gan
Thiếu kiến thức về bệnh và phòng bệnh do chưa được tư vấn đầy đủ
Người bệnh xơ gan giai đoạn mất bù, điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh ăn hạn chế đạm vì:
Gây hôn mê gan
Gây đầy bụng cho người bệnh
Gây rối loạn tiêu hóa cho người bệnh
Gây phù cho người bệnh
Khi nhận định thực thể (vùng áp xe) của người bệnh áp xe gan amíp, điều dưỡng cần lưu ý dấu hiệu sau:
Vàng da vùng bụng
Vàng da toàn thân
Đau tại điểm vùng có áp xe
Đau, phù nề tại chỗ vùng có áp xe
Nhận định người bệnh áp xe gan amip, điều dưỡng cần lưu ý tính chất sốt của người bệnh:
Sốt vừa, có thể kéo dài vài ngày
Sốt cao kéo dài
Sốt rất cao, có thể kéo dài hàng tháng
Sốt cao, kéo dài vài ngày hoặc kéo dài hàng tháng
Chẩn đoán chăm sóc KHÔNG phù hợp với người bệnh áp xe gan amíp:
Người bệnh đau vùng gan và các khó chịu khác do có ổ mủ trong gan
Người bệnh đau vùng gan do tổn thương nhu mô gan
Người bệnh đau vùng thượng vị, sốt cao và các khó chịu khác do có ổ mủ trong gan
Người bệnh đau vùng gan và sốt cao do áp xe gan
Mục tiêu chăm sóc khi người bệnh áp xe gan amíp có biểu hiện đau vùng gan dữ dội:
Ngăn chặn nguy cơ vỗ ổ áp xe gan và các biến chứng khác cho người bệnh
Ngắn ngừa nguy cơ co giật do sốt cao cho người bệnh
Tăng cường nhận thức về kiểm soát và phòng mắc áp xe gan do amíp
Giảm đau, hạ sốt cho người bệnh
Khi nhận định thực thể áp xe gan amip, điều dưỡng cần chú ý:
Nguy cơ vỡ ổ áp xe
Tuyệt đối tránh các động tác thăm khám thô bạo lên vùng gan
Dấu hiệu vàng mắt, vàng da
Nguy cơ vỡ ổ áp xe và tuyệt đối các động tác thăm khám thô bạo lên vùng gan
Can thiệp điều dưỡng phù hợp đảm nhằm đảm bảo dinh dưỡng cho người bệnh áp xe gan:
Chế độ ăn giàu năng lượng, tăng đạm và vitamin
Chia làm nhiều bữa nhỏ
Tránh các thức ăn nhiều dầu mỡ
Chia làm nhiều bữa nhỏ, chế độ ăn giàu năng lượng, ăn tăng đạm, vitamin,tránh các thức ăn nhiều dầu mỡ.
Khi chăm sóc người bệnh áp xe gan amip, can thiệp điều dưỡng phù hợp nguy cơ vỡ ổ áp xe gan:
Theo dõi mạch, huyết áp, nhịp thở 2 lần/ ngày
Theo dõi một cách hệ thống nhằm phát hiện kịp thời biến chứng có thể xảy ra
Thực hiện y lệnh thuốc diệt amip
Theo dõi nhiệt độ của người bệnh
Giáo dục sức khỏe cho người bệnh áp xe gan về kiểm soát và phòng mắc áp xe gan amip, điều dưỡng cần tư vấn:
Chế độ ăn
Điều trị bằng thuốc diệt amip
Khi có dấu hiệu bất thường cần đến ngay cơ sở y tế
Chế độ ăn, điều trị bằng thuốc diệt amip, khi có dấu hiệu bất thường cần đến ngay cơ sở y tế.
Nội dung KHÔNG đúng khi nhận định người bệnh có nguy cơ vỡ ổ áp xe gan:
Thăm khám thô bạo vùng mạn sườn phải người bệnh
Tránh thay đổi tư thế đột ngột cho người bệnh
Khi thăm khám NB phải nhẹ nhàng
Chuẩn bị dụng cụ, thuốc men cùng với bác sĩ tiến hành thủ thuật chọc hút mủ khi có chỉ định
Nhận định người bệnh áp xe gan có nguy cơ chảy máu ổ áp xe, điều dưỡng cần chú ý:
Đau vùng gan dữ dội
Mạch nhanh, huyết áp tụt
Ho nhiều, khó thở
Đau vùng gan dữ dội, mạch nhanh, huyết áp tụt, chân tay lạnh, vã mồ hôi
228 Điều dưỡng nên theo dõi dấu hiệu sinh tồn của người bệnh áp xe gan có biểu hiện chảy máu ổ áp xe với tần suất:
5h/ lần
1-2h/lần
3h/lần
4h/lần
Giáo dục sức khỏe cho người bệnh áp xe gan amíp về chế độ ăn, điều dưỡng cần tư vấn:
Nên ăn các loại cá
Nên ăn các loại thịt
Không nên ăn gỏi và các loại rau sống
Nên sử dụng các sản phẩm từ sữa
Khi khai thác tiền sử của người bệnh áp xe gan amip, điều dưỡng cần chú ý kỹ vấn đề:
Tiền sử mắc bệnh viêm gan B
Tiền sử bị lỵ amip
Tiền sử bị lỵ trực khuẩn
Tiền sử bị lỵ amip và lỵ trực khuẩn
Trước khi chọc hút áp xe cho người bệnh áp xe gan amíp, điều dưỡng cần thực hiện y lệnh:
Giảm đau
Giảm sốt
Giảm nguy cơ sốc
Giảm nguy cơ vỗ ổ áp xe
Can thiệp điều dưỡng làm giảm nguy cơ vỡ ổ áp xe gan cho người bệnh áp xe gan:
Thay đổi tư thế người bệnh để thuận tiện cho việc thăm khám
Xoa day để người bệnh đỡ đau
Tuyệt đối tránh các động tác thăm khám thô bạo hoặc thay đổi tư thế người bệnh đột ngột
Cho người bệnh nằm tư thế đâu thấp
Khi nhận định thực thể người bệnh áp xe gan amip có nguy cơ vỡ ổ áp xe vào ổ bụng, điều dưỡng cần lưu ý:
Đau tức vùng thượng vị
Sốt cao
Đau vùng gan dữ dội
Đột ngột đau khắp bụng, sờ thành bụng thấy cứng
Khi nhận định người bệnh áp xe gan, điều dưỡng cần chú ý:
Tam chứng Fontan
Sốt cao
Gầy sút cân
Tuần hoàn bàng hệ
Rối loạn tiêu hóa
Nhận định thực thể người bệnh áp xe gan amip có nguy cơ vỡ ổ áp xe vào màng phổi gây tràn khí màng phổi:
Đau tràn khí màng phổi
Sốt cao
Đột ngổ ho nhiều, ho khan, khó thở và tím tái
Gan to
Khi chăm sóc bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu, điều dưỡng cần thực hiện xét nghiệm giúp bác sĩ chẩn đoán nguyên nhân viêm đường tiết niệu:
Xét nghiệm máu
Siêu âm hệ tiết niệu
Chụp X-quang hệ tiết niệu
Xét nghiệm nước tiểu hoặc dịch niệu đạo
Người bệnh viêm đường tiết niệu có biểu hiện đái buốt, đái dắt, chẩn đoán điều dưỡng phù hợp:
Người bệnh khó chịu do mệt mỏi.
Người bệnh khó chịu do đau bụng
Người bệnh khó chịu do sốt
Người bệnh khó chịu do rối loạn tiểu tiện
Khi theo dõi số lượng nước tiểu trong 24h của người bệnh nhiễm khuẩn đường tiết niệu, điều dưỡng cần xác định tình trạng vô niệu:
Lượng nước tiểu < 300ml/ 24h
Lượng nước tiểu < 500ml/ 24h
Lượng nước tiểu < 200ml/ 24h
Lượng nước tiểu < 100ml/ 24h
Khi chăm sóc người bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu, điều dưỡng cần đảm bảo bù đủ dịch và điện giải cho người bệnh bằng cách:
Cho người bệnh uống đủ 2 lít/ngày
Truyền tĩnh mạch 2 lít/ngày các dung dịch đẳng trương
Uống theo khả năng của người bệnh và truyền theo chỉ định của bác sỹ
Truyền tĩnh mạch 2 lít/ngày các dung dịch ưu trương
Để tránh ứ đọng nước tiểu tạo thuận lợi cho nhiễm khuẩn xảy ra, điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh
Đi tiểu chủ động 2 – 3 lần / ngày
Đi tiểu chủ động 1 – 2 lần / ngày
Đi tiểu chủ động 4 – 5 lần / ngày
Đi tiểu chủ động vào dụng cụ theo dõi nước tiểu
Biện pháp vật lý chườm để giảm đau cho người bệnh viêm đường tiết niệu:
Chườm mát
Chườm nóng
Chườm lạnh
Chườm ấm
Khi chăm sóc người bệnh viêm bàng quang cấp, điều dưỡng cần giải thích cho người bệnh:
Bệnh đa số tiến triển khỏi hoàn toàn
Phải theo dõi và khám định kỳ
Phải dùng thuốc suốt đời theo đơn của thầy thuốc.
Phải dùng thuốc suốt đời và khám kiểm tra định kỳ
Khi chăm sóc người bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu, điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài đúng cách là lau rửa sau mỗi lần đại tiểu tiện theo chiều:
Từ dưới lên trên.
Từ trên xuống dưới.
Từ sau ra trước.
Từ trước ra sau.
Khi nhận định người bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu, điều dưỡng cần xác định nhiễm khuẩn tiết niệu là:
Nhiễm khuẩn bể thận – kẽ thận, niệu quản, bàng quang
Nhiễm khuẩn bể thận – kẽ thận, bàng quang, niệu đạo.
Nhiễm khuẩn bể thận – kẽ thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo .
Nhiễm khuẩn bể thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo.
Khi nhận định người bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu, điều dưỡng cần xác định yếu.tố nguy cơ viêm thận bể thận bao gồm hẹp bể thận – niệu quản và:
Sỏi thận, sỏi bàng quang.
Sỏi thận, sỏi bàng quang, chụp bể thận ngược dòng.
Sỏi bàng quang, chụp thận thuốc tĩnh mạch.
Sỏi thận, u ngoài phúc mạc, chụp bể thận ngược dòng.
Khi chăm sóc người bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu, điều dưỡng cần nhận định được biểu hiện của viêm thận – bể thận cấp tính bao gồm: Sốt cao – có thể có cơn rét run, mệt mỏi. Đái buốt, đái dắt, đái khó, nước tiểu đục (đái máu hoặc mủ) và:
Đau vùng hạ vị.
Đau vùng hố chậu phải.
Đau vùng hông – mạng sườn.
Đau vùng tiểu khung.
Để phòng viêm niệu đạo cấp, điều dưỡng cần tư vấn cho người bệnh:
Lau rửa sau mỗi lần đại tiểu tiện theo chiều từ sau ra trước.
Tránh ngồi lâu
Quan hệ tình dục an toàn (dùng bao cao su, chung thủy 1 vợ 1 chồng)
Uống nhiều nước
Để giảm các khó chịu khi sốt cao ở người bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu, điều dưỡng cần:
Lau người với khăn lạnh, thấm mồ hôi khi rét run, dùng hạ sốt khi nhiệt độ > 39 0C.
Lau người với khăn ấm, dùng hạ sốt khi nhiệt độ> 39 0C.
Để người bệnh nghỉ ngơi tại giường ở tư thế thoải mái.
Để người bệnh nghỉ ngơi tại giường ở tư thế thoải mái, lau người với khăn ấm, thấm mồ hôi khi rét run, dùng hạ sốt khi nhiệt độ> 38,5 0C.
Kết quả chăm sóc người bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu được coi là hiệu quả khi:
Người bệnh hết sốt, hết đau, hết các rối loạn tiểu tiện, nước tiểu trong, số lượng nước tiểu bình thường, không bị các biến chứng.
Người bệnh sốt trở lại kèm theo có bạch cầu niệu.
Số lượng nước tiểu bình thường.
Người bệnh hết các rối loạn tiểu tiện.
Khi chăm sóc người bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu, điều dưỡng xác định được loại nhiễm khuẩn tiết niệu có nguy cơ gây nhiễm khuẩn huyết cao là:
Viêm bàng quang cấp
Viêm niệu đạo cấp
Viêm thận – bể thận cấp
Viêm cầu thận cấp
Khi nhận định người bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu, điều dưỡng xác định được yếu tố nguy cơ dẫn đến viêm bàng quang bao gồm đặt ống dẫn lưu bàng quang, sỏi bàng quang và:
Đái tháo đường, tăng huyết áp
Đái tháo đường, phì đại tiền liệt tuyến ở nam giới.
Phụ nữ có thai, đái tháo đường, phì đại tiền liệt tuyến ở nam giới
Phụ nữ có thai, , rối loạn mỡ máu.
Khi chăm sóc người bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu, điều dưỡng cần nhận định được biểu hiện của viêm niệu đạo cấp bao gồm: Đái buốt hoặc nóng rát khi đi tiểu kèm theo:
Chảy dịch/ mủ niệu đạo ngoài bãi đái
Sốt cao rét run.
Phù, tăng huyết áp.
Protein niệu dương tính.
Khi chăm sóc người bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu, điều dưỡng cần nhận định dấu hiệu của viêm bàng quang cấp bao gồm:
Đái buốt, đái dắt, đái khó, nước tiểu đục
Đau bụng vùng hạ vị, sốt cao rét run.
Đái buốt, đái dắt, đái khó, nước tiểu đục. Đau bụng vùng hạ vị, sốt nhẹ.
Đái buốt, đau bụng vùng hạ vị, không sốt.
Để giảm các triệu chứng rối loạn tiểu tiện ở người bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu,công việc điều dưỡng cần làm:
Thực hiện hoặc hướng dẫn vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài bằng nước sạch theo chiều từ sau ra trước
Hướng dẫn người bệnh hạn chế vận động
Thực hiện hoặc hướng dẫn vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài bằng nước sạch theo chiều từ trước ra sau
Tuyệt đối không được đặt sonde bàng quang khi bí đái tránh nhiễm khuẩn ngược dòng
Khi chăm sóc người bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu, điều dưỡng nhận định dấu hiệu lâm sàng của tình trạng nhiễm trùng nhiễm độc nặng:
Hơi thở hôi.
Sốt cao, cơn rét run, người mệt mỏi – vô lực, vẻ mặt thờ ơ, ý thức u ám hoặc mê sảng.
Vẻ mặt thờ ơ, ý thức u ám hoặc mê sảng.
Sốt nóng liên tục.
Khi chăm sóc người bệnh viêm đường tiết niệu cần hạn chế vận động trong trường hợp:
Viêm thận bể thận cấp có nguy cơ nhiễm khuẩn huyết
Viêm bàng quang do đặt sonde tiểu
Viêm bàng quang do sỏi
Viêm thận bể thận do sỏi niệu quản.
Để giảm các khó chịu do đau bụng (hạ vị; mạng sườn – thắt lưng) ở người bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu, điều dưỡng cần thực hiện:
Thực hiện y lệnh thuốc giãn mạch đường tiết niệu
Chườm lạnh vùng mạng sườn, hông, lưng, bàng quang.
Chườm ấm vùng mạng sườn, hông, lưng, bàng quang, thực hiện y lệnh thuốc giãn cơ trơn đường tiết niệu
Thực hiện y lệnh thuốc giãn cơ trơn đường tiết niệu
Để phòng viêm niệu đạo cấp xảy ra sau quan hệ tình dục, điều dưỡng cần tư vấn cho người bệnh quan hệ tình dục an toàn và:
Sử dụng kháng sinh dự phòng theo chỉ dẫn của bác sĩ, vệ sinh bộ phận sinh dục bằng dung dịch vệ sinh.
Sử dụng kháng sinh dự phòng theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Không được vệ sinh bộ phận sinh dục bằng dung dịch vệ sinh.
Phải đi tiểu ngay sau quan hệ tình dục.
Khi thực hiện y lệnh kháng sinh và các thuốc điều trị nguyên nhân nhiễm khuẩn tiết niệu cho người bệnh, điều dưỡng cần chú ý:
Đảm bảo đúng liều, khoảng liều, đủ thời gian và theo dõi đáp ứng của người bệnh với thuốc
Đảm đủ thời gian, nhiệt độ cơ thể và theo dõi đáp ứng của người bệnh với thuốc
Đảm bảo chế độ ăn của người bệnh và theo dõi đáp ứng của người bệnh với thuốc
Đảm bảo đường dùng, vị trí tiêm, đủ thời gian.
Điều dưỡng cần tư vấn giáo dục sức khỏe cho người bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu khi ra viện khám sức khỏe định kỳ để:
Phát hiện những yếu tố nguy cơ và điều trị thật tốt tránh bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu cũng như ngăn tái phát bệnh
Phát hiện những yếu tố nguy cơ
Điều trị thật tốt tránh bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu cũng như ngăn tái phát bệnh
Cải thiện số lượng nước tiểu và điều trị thật tốt tránh bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu cũng như ngăn tái phát bệnh
Khi tư vấn cho người bệnh viêm cầu thận cấp, điều dưỡng cần nhấn mạnh về tiến triển của bệnh:
Khỏi hoàn toàn
Viêm cầu thận mạn
Khỏi hoàn toàn hoặc tiến triển thành viêm cầu thận mạn
Suy thận
Khi tư vấn cho người bệnh viêm cầu thận mạn, điều dưỡng cần nhấn mạnh về tiến triển của bệnh:
Suy thận
Tăng huyết áp
Thiếu máu
Suy tim
Điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh viêm cầu thận nghỉ ngơi tuyệt đối khi:
Thiếu máu
Tăng huyết áp
Phù nhiều và đái ít
Phù
Biện pháp chăm sóc để phát hiện rối loạn điện giải ở người bệnh viêm cầu thận:
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn
Theo dõi lượng nước tiểu
Xét nghiệm nước tiểu 10 thông số
Xét nghiệm điện giải đồ
Khi chăm sóc người bệnh cầu thận, điều dưỡng cần hướng dẫn chi tiết cho người bệnh cách sử dụng một số thuốc chỉ định để nhằm mục đích:
Theo dõi, phát hiện và xử trí các tác dụng phụ chủ yếu của thuốc.
Điều trị tấn công tích cực và xử trí các tác dụng phụ chủ yếu của thuốc
Điều trị suốt đời theo đơn của thầy thuốc.
Điều trị củng cố và duy trì, cách theo dõi, phát hiện và xử trí các tác dụng phụ chủ yếu của thuốc
Khi nhận định người bệnh viêm cầu thận, điều dưỡng cần xác định nguyên nhân gây viêm cầu thận cấp là:
Sau nhiễm trùng, điển hình là nhiễm liên cầu beta tan huyết nhóm A; lupus; đái tháo đường.
Nhiễm liên cầu beta tan huyết nhóm B
Sau nhiễm trùng, điển hình là nhiễm liên cầu anpha tan huyết nhóm B; đái tháo đường.
Lupus; đái tháo đường.
Khi chăm sóc người bệnh viêm cầu thận, điều dưỡng cần nhận định được biểu hiện của viêm cầu thận mạn:
Thiếu máu, phù, tăng huyết áp, suy thận.
Sốt, phù, tăng huyết áp, suy thận.
Thiếu máu, phù, tăng huyết áp, mệt mỏi, mất ngủ.
Thiếu máu, phù, tăng huyết áp, suy tim.
Khi chăm sóc người bệnh hội chứng thận hư, điều dưỡng cần xác định được nguyên nhân của hội chứng thận hư nguyên phát là:
Bệnh tự miễn, rối loạn chuyển hóa.
Bệnh mạn tính: tăng huyết áp, đái tháo đường.
Các bệnh cầu thận: viêm cầu thận màng, bệnh cầu thận thay đổi tối thiểu, xơ hóa cầu thận...
Do nhiễm trùng, nhiễm độc, bệnh ác tính.
Khi chăm sóc người bệnh hội chứng thận hư, điều dưỡng cần xác định nguyên nhân của hội chứng thận hư thứ phát là:
Do viêm cầu thận cấp, mạn.
Các bệnh cầu thận: viêm cầu thận màng, bệnh cầu thận thay đổi tối thiểu, xơ hóa cầu thận...
Bệnh mạn tính: tăng huyết áp, đái tháo đường.
Bệnh tự miễn, chuyển hóa, bệnh di truyền, ác tính, nhiễm trùng, nhiễm độc, thuốc
Mục tiêu chăm sóc người bệnh viêm cầu thận là:
Giảm thiếu máu; đảm bảo cân bằng dinh dưỡng; giảm lo lắng; tăng cường nhận thức.
Giảm huyết áp; đảm bảo cân bằng dinh dưỡng; giảm lo lắng; tăng cường nhận thức.
Giảm ứ dịch; đảm bảo cân bằng dinh dưỡng; giảm lo lắng; tăng cường nhận thức.
Giảm mỡ máu; đảm bảo cân bằng dinh dưỡng; giảm lo lắng; tăng cường nhận thức.
Nội dung KHÔNG đúng khi đưa ra chẩn đoán chăm sóc người mắc bệnh cầu thận có biểu hiện phù:
Phù do tăng kali máu
Phù do giữ muối
Phù do giữ nước
Phù do giảm protein máu
Khi nhận định người bệnh viêm cầu thận, điều dưỡng cần xác định được nguyên nhân viêm cầu thận mạn là:
Đa số không rõ căn nguyên.
Do các nhiễm khuẩn tiết niệu mạn tính
Do một số tiến triển từ viêm cầu thận cấp.
Chủ yếu do yếu tố tự miễn, một số tiến triển từ viêm cầu thận cấp.
Khi chăm sóc người bệnh hội chứng thận hư, điều dưỡng cần xác định được chế độ ăn ở người bệnh :
Giảm protein, tăng calo, hạn chế muối khi phù nhiều.
Tăng protein, tăng calo, hạn chế muối và nước khi phù nhiều.
Tăng protein, giảm glucid, hạn chế nước khi phù nhiều.
Tăng protein, tăng calo, uống nhiều nước, vitamin và khoáng chất.
Khi chăm sóc người mắc bệnh cầu thận, điều dưỡng cần phát hiện được biểu hiện lâm sàng đặc trưng của tổn thương cầu thận:
Phù, đái máu, tăng huyết áp.
Phù, thiếu máu, đái ra protein, thiểu niệu, vô niệu.
Phù, đái máu, đái ra protein, thiểu niệu, vô niệu.
Phù, tăng lipid máu, đái ra protein, thiểu niệu, vô niệu.
Khi chăm sóc người bệnh viêm cầu thận, điều dưỡng cần xác định được tình trạng ứ dịch quá mức trong cơ thể người bệnh là do:
Thiếu máu, giữ muối và nước do tổn thương cầu thận.
Tăng lipid máu, giữ muối và nước do tổn thương cầu thận.
Giảm protein máu, giữ muối và nước do tổn thương cầu thận.
Tăng huyết áp, giữ muối và nước do tổn thương cầu thận.
Khi giáo dục sức khỏe cho người bệnh hội chứng thận hư, điều dưỡng cần nhấn mạnh về thời gian điều trị:
Điều trị suốt đời
Tấn công: 1-2 tháng, củng cố: 4-6 tháng; duy trì: tùy đáp ứng của bệnh
3-5 năm
1-2 năm
Mục đích của theo dõi lượng nước tiểu hàng ngày ở người bệnh viêm cầu thận:
Đảm bảo cân bằng dịch vào nhiều hơn dịch ra.
Đảm bảo cân bằng dịch vào ít hơn dịch ra.
Đảm bảo cân bằng dịch vào bằng dịch ra.
Đảm bảo cân bằng điện giải cho người bệnh
Khi chăm sóc người bệnh cầu thận, người điều dưỡng cần theo dõi:
Tình trạng phù, chiều cao, lượng nước tiểu
Tình trạng phù, cân nặng, lượng nước tiểu
Nhịp thở, cân nặng, lượng nước tiểu
Tình trạng phù, cân nặng, nhiệt độ cơ thể
Khi giáo dục sức khỏe cho người bệnh viêm cầu thận, điều dưỡng cần nhấn mạnh:
Đảm bảo cân bằng dịch và điện giải trong cơ thể có tác động lớn đến quá trình bệnh
Cần bổ sung muối và nước trong chế độ ăn
Bệnh viêm cầu thận đa số tiến triển khỏi hoàn toàn, người bệnh yên tâm điều trị
Hạn chế Protein trong chế độ ăn để giảm phù và tăng huyết áp
Khi người bệnh viêm cầu thận ra viện, điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh:
Hạn chế muối và uống nhiều trong chế độ ăn
Hạn chế muối và hạn chế nước trong chế độ ăn, tự theo dõi số lượng nước tiểu, cân nặng, tình trạng phù
Bổ sung muối và hạn chế nước trong chế độ ăn, tự theo dõi số lượng nước tiểu, cân nặng, tình trạng phù
Tự theo dõi số lượng nước tiểu, cân nặng, tình trạng phù
Khi chăm sóc người bệnh suy thận, điều dưỡng cần xác định được hậu quả nghiêm trọng nhất của tăng Kali máu ở người bệnh suy thận:
Suy hô hấp
Rối loạn nhịp tim
Ngừng tim
Hôn mê.
Điều dưỡng cần tư vấn chế độ hoạt động thể lực và luyện tập thể thao với người suy thận mạn
Luyện tập bình thường
Tăng hoạt động thể lực
Nghỉ ngơi tuyệt đối
Hạn chế gắng sức
Khi hướng dẫn chế độ ăn cho người bệnh suy thận mạn, điều dưỡng phải xác định được lượng Protein đưa vào cơ thể người bệnh trong 1 ngày không quá:
50g
40g
20g
30g
Khi chăm sóc người bệnh suy thận mạn, điều dưỡng cần xác định được nguyên nhân gây hôn mê thường gặp ở người bệnh suy thận mạn tính:
Tăng Kali máu
Hội chứng tăng Ure máu
Thiếu máu
Tăng huyết áp
Khi giáo dục sức khỏe cho người bệnh suy thận mạn, điều dưỡng cần giải thích nguyên nhân người bệnh đái ít:
Do tăng huyết áp
Do giảm mức lọc cầu thận
Do tăng Kali máu
Do tăng Creatinin máu
Điều dưỡng cần tư vấn cho người bệnh suy thận mạn không nên ăn nhiều chuối, rau cải vì trong chuối và rau cải chứa nhiều:
Natri
Canxi
Magie
Kali
Khi chăm sóc người bệnh suy thận mạn, điều dưỡng cần phải:
Phát hiện và điều trị kịp thời suy thận cấp tính
Kiểm tra, phát hiện và điều chỉnh các nguyên nhân gây suy thận mạn tính
Chế độ ăn uống khoa học
Sinh hoạt hoạt tình dục an toàn
Để kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân suy thận mạn, điều dưỡng cần tư vấn cho người bệnh:
Chỉ dùng thuốc hạ huyết áp theo chỉ định của bác sĩ
Tuân thủ chế độ ăn giảm muối và nước
Chế độ ăn giảm muối và nước kết hợp thuốc hạ huyết áp theo chỉ định
Dùng thuốc nam điều trị huyết áp.
Can thiệp điều dưỡng quan trọng đầu tiên để khôi phục lượng nước tiểu ở người bệnh suy thận cấp trước thận là:
Bù đủ khối lượng tuần hoàn, khôi phục huyết áp.
Sử dụng thuốc lợi tiểu
Đặt sonde bàng quang
Đặt sonde dạ dày, nuôi dưỡng đủ năng lượng.
Chế độ ăn hạn chế muối áp dụng cho bệnh thận – tiết niệu:
Viêm niệu đạo, Hội chứng thận hư
Suy thận mạn tính, Nhiễm khuẩn tiết niệu
Viêm cầu thận mạn, Viêm bàng quang
Suy thận mạn tính, Viêm cầu thận mạn, Hội chứng thận hư
Chế độ ăn tăng protein áp dụng cho bệnh thận:
Hội chứng thận hư
Suy thận cấp
Suy thận mạn có lọc máu chu kì
Suy thận mạn có lọc máu chu kì và hội chứng thận hư
Chế độ ăn tăng protein KHÔNG áp dụng cho bệnh thận:
Hội chứng thận hư
Viêm cầu thận cấp
Viêm cầu thận mạn
Suy thận mạn
Điều dưỡng cần hướng dẫn cho người bệnh suy thận tránh ăn các loại thức ăn:
Hồng xiêm, đu đủ, thức ăn đóng hộp, thức ăn chua
Hồng xiêm, đu đủ, gạo, thức ăn chua
Hồng xiêm, đu đủ, thức ăn đóng hộp, khoai lang, khoai môn
Đậu phụ, thức ăn đóng hộp, thức ăn chua
Để cải thiện tình trạng thiếu máu ở người bệnh suy thận mạn tính, điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh ăn đủ calo và thực hiện y lệnh:
Lọc máu.
Truyền máu
Lọc máu + truyền máu
Dùng thuốc thuốc tăng tạo máu.
Trong chăm sóc người bệnh suy thận, người bệnh không dung nạp được các hoạt động thể lực là do:
Tăng huyết áp, thiếu máu.
Mệt mỏi, thiếu máu
Hội chứng tăng ure huyết, thiếu máu
Thiểu niệu, vô niệu kéo dài.
Khi chăm sóc người bệnh suy thận điều dưỡng cần tư vấn cho người bệnh thực phẩm nhiều Protein nên dùng:
Tôm, cua, ốc, mực
Phủ tạng động vật
Trứng, sữa, thịt cá nạc các loại
Các loại thịt đỏ: bò, bê, dê
Điều dưỡng cần tư vấn loại thức ăn hạn chế dùng cho người bệnh suy thận:
Gạo, bún, khoai lang, khoai môn
Bắp cải, rau dền, rau ngót, nấm, cà chua
Măng tây, su su, nhãn, lê, hồng
Đậu phụ, sữa đậu nành
Khi chăm sóc người bệnh suy thận cấp, điều dưỡng cần xác định được nguyên nhân suy thận cấp trước thận (chức năng) là do:
Tiêu chảy cấp nặng, bỏng nặng, xuất huyết tiêu hóa nặng, sốc phản vệ, nhồi máu cơ tim.
Tiêu chảy cấp nặng, bỏng nặng
Xuất huyết tiêu hóa nặng, tan máu cấp, nhồi máu cơ tim.
Sỏi niệu quản, sốc phản vệ
Khi chăm sóc người bệnh suy thận cấp, điều dưỡng cần xác định được nguyên nhân suy thận cấp tại thận là do:
Tiêu chảy cấp; viêm thận bể thận cấp.
Thuốc, hóa chất độc cho thận; ngộ độc mật cá trắm
Sốc phản vệ; viêm thận bể thận cấp.
Thuốc, hóa chất độc cho thận; tan máu cấp; ngộ độc mật cá trắm; viêm thận bể thận cấp.
Khi chăm sóc người bệnh suy thận điều dưỡng phải hướng dẫn người bệnh chế độ ăn hạn chế Kali để tránh nguy cơ gây:
Mất ngủ
Rối loạn nhịp tim có thể dẫn đến tử vong
Tăng huyết áp
Phù
Khi chăm sóc người bệnh suy thận cấp, điều dưỡng cần hiểu được đặt sonde bàng quang nhằm mục đích:
Xử lý bí đái ở người bệnh có cầu bàng quang, theo dõi nước tiểu mỗi giờ.
Đo chính xác lượng nước tiểu, bơm rửa bàng quang tránh nhiễm khuẩn ngược dòng.
Đo chính xác lượng nước tiểu, theo dõi nước tiểu mỗi giờ.
Lấy nước tiểu xét nghiệm, theo dõi nước tiểu mỗi giờ.
Biện pháp để khôi phục lượng nước tiểu ở người bệnh suy thận mạn có phù là dùng thuốc lợi tiểu, đảm bảo:
Lượng dịch vào nhiều hơn lượng nước tiểu.
Lượng dịch vào ít hơn lượng nước tiểu.
Lượng dịch vào cân bằng lượng nước tiểu.
Lượng nước tiểu > 2 lít/24 giờ.
Điều dưỡng cần giải thích cho người bệnh suy thận mạn (chưa lọc máu) chế độ ăn giảm Protein nhằm mục đích:
Giúp giảm hội chứng tăng ure huyết, giảm biến chứng
Làm chậm quá trình giảm số đơn vị chức năng thận ở người bệnh suy thận mạn tính, làm giảm hội chứng tăng ure huyết.
Làm giảm hội chứng tăng ure huyết
Giúp hạn chế biến chứng của suy thận mạn.
Điều dưỡng cần giải thích cho người bệnh suy thận mạn phải hạn chế muối trong chế độ ăn vì muối trong thức ăn và nước uống sẽ:
Giữ lại trong cơ thể gây phù.
Giữ lại trong cơ thể cùng với nước gây tăng cân
Giữ lại trong cơ thể cùng với nước vì thận đã giảm chức năng gây ra phù,tăng huyết áp, suy tim, phù phổi cấp do quá tải dịch.
Giữ lại trong cơ thể do chức năng thận đã giảm gây tăng Natri dẫn đến hôn mê.
Chế độ ăn phù hợp đối với người bệnh suy thận mạn có lọc máu chu kỳ:
Hạn chế tối đa đạm
Hạn chế muối tùy thuộc vào huyết áp và tình trạng phù, lượng Kali đưa vào trong chế độ ăn tùy thuộc nồng độ Kali huyết thanh, tránh tăng cân quá nhiều sau mỗi lần lọc máu.
Hạn chế lượng nước đưa vào cơ thể
Hạn chế muối tùy thuộc vào huyết áp và tình trạng phù
