NEW
Font size
WorksheetsÔn Tập Môn GDKT&PL Kỳ II
Total questions: 73
Worksheet time: 37mins
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân được hưởng quyền nào dưới đây?
Tuyển dụng và sử dụng lao động hợp pháp.
Kê khai, nộp thuế đúng quy định.
Bảo đảm quyền lợi người lao động.
Tôn trọng quyền tự do kinh doanh.
Phát biểu nào dưới đây là sai về nghĩa vụ của công dân khi nộp thuế?
Kê khai chính xác, trung thực các thông tin về thuế.
Chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra thuế.
Được cung cấp tài liệu để thực hiện nghĩa vụ.
Tôn trong các quyền về nộp thuế của người khác.
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?
Tổ chức hội nghị khách hàng.
Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Tham gia bảo hiểm nhân thọ.
Ứng dụng AI trong sản xuất.
Trường hợp nào dưới đây mọi công nhân đều bình đẳng về nghĩa vụ trong kinh doanh?
Lựa chọn các nhà đầu tư, khách hàng.
Thế chấp tài sản vay vốn ngân hàng.
Kinh doanh đúng ngành nghề đăng kí.
Mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa.
Khi tiên hành kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?
Mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa.
Lựa chọn các nhà đầu tư, khách hàng.
Kê khai, nộp thuế theo quy định.
Thế chấp tài sản vay vốn ngân hàng.
Quyên nào dưới đây là quyền kinh doanh của công dân?
Được tự do kinh doanh trong mọi ngành nghề theo sở thích.
Được tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm.
Được quyền bắt đầu kinh doanh vào mọi thời điểm.
Được tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh có lợi nhất cho mình.
Công dân có quyền tự mình quyết định việc tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật là nội dung quyền nào dưới đây của công dân trong kinh doanh?
Quyển tuyển dụng lao động.
Quyền tự sắp xếp lao động.
Quyền tự chủ trong kinh doanh.
Quyền tự chịu trách nhiệm trong kinh doanh.
Kinh doanh hàng tiêu dùng thiết yếu như đã ghi trong giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp là thực hiện nghĩa vụ nào của công dân trong kinh doanh?
Kinh doanh hàng thiết yếu cho đời sống.
Kinh doanh hàng phục vụ đời sống nhân dân.
Kinh doanh đúng ngành, nghề đã đăng kí kinh doanh.
Kinh doanh đúng ngành, nghề ưu tiên.
Nội dung nào dưới đây là nghĩa vụ của công dân về nộp thuế?
Cung cấp thông tin thực hiện nghĩa vụ thuế.
Được hoàn thuế giá trị gia tăng.
Tố cáo hành vi gian lận thuế nhập khẩu.
Tôn trọng quyền nộp thuế của người khác.
Nội dung nào dưới đây không thuộc quyền sở hữu tài sản?
Quyền chiếm hữu.
Quyền chiếm đoạt.
Quyền sử dụng.
Quyền định đoạt.
Khi chủ sở hữu thực hiện quyền quyết định đối với tài sản như mua, bán, tặng, cho được gọi là đã thực hiện quyền nào dưới đây?
Quyền khai thác.
Quyền định đoạt.
Quyền chiếm hữu.
Quyền tranh chấp.
Công dân có nghĩa vụ gì đối với quyền sở hữu tài sản của người khác?
Tôn trọng quyền sở hữu tài sản của người khác.
Xâm phạm tài sản của cá nhân, tổ chức.
Sử dụng tài sản của người khác khi cần.
Không phải bồi thường nếu gây thiệt hại.
Quyền sở hữu tài sản bao gồm các quyền nào dưới đây?
quyết định, sử dụng, mua bán tài sản.
chiếm hữu, phân chia tài sản.
sử dụng, cho mượn tài sản.
chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản.
Chủ sở hữu có quyền sử dụng nào dưới đây?
Khai thác tài sản vì mục tiêu lợi nhuận tối cao.
Khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.
Khai thác tài sản tuyệt đối theo ý chỉ của mình.
Khai thác tài sản theo mọi địa điểm, thời gian.
Tuân thủ quy định của pháp luật về sở hữu tài sản; không được thực hiện hành vi trái pháp luật, gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác là nội dung nào dưới đây về quyền sở hữu?
Nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản.
Nghĩa vụ của chủ sở hữu tài sản.
Nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác.
Nghĩa vụ bảo vệ lợi ích công cộng.
Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
tổ chức đối thoại truyền thống.
kế hoạch điều tra nhân lực.
giúp đỡ nhau phát triển về mọi mặt.
quản lý, định đoạt giao dịch dân sự.
Theo quy định của pháp luật, vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc tôn trọng danh dự, uy tín của nhau là bình đẳng trong quan hệ
nhân thân.
tài sản.
danh dự.
định đoạt.
Trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
tổ chức đối thoại truyền thống.
kế hoạch điều tra nhân lực.
kế hoạch hóa gia đình.
quản lý bằng hệ thống phần mềm.
Theo quy định của pháp luật, hành vi nào sau đây của công dân bị cấm trong hôn nhân và gia đình?
Kiểm tra nhân thân.
Phân biệt vị trí xã hội.
Định đoạt tài sản riêng.
Cưỡng ép kết hôn.
Theo quy định của pháp luật, trong hôn nhân và gia đình, đối với các con cha mẹ có trách nhiệm
tôn trọng ý kiến của con
hỗ trợ nhập cảnh trái phép.
ép làm công việc nặng nhọc.
từ chối việc chăm sóc.
Công dân có thể học ở hệ chính quy hoặc giáo dục thường xuyên tùy thuộc vào điều kiện, công việc của mỗi người là thực hiện quyền học ở nội dung nào dưới đây?
Học từ thấp đến cao.
Học thường xuyên, suốt đời.
Học không hạn chế.
Học bất cứ ngành, nghề nào.
Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung quyền học tập của công dân là
ưu tiên trong tuyển sinh.
thử nghiệm trong giáo dục quốc tế.
bảo mật chương trình học.
học thường xuyên, học suốt đời.
Theo quy định của PL, một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được
học không hạn chế
hưởng mọi ưu đãi
miễn, giảm học phí
cộng điểm khu vực
Nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong học tập?
Đăng ký học nâng cao trình độ.
Học tập nâng cao trình độ chuyên môn.
Thực hiện tốt chương trình giáo dục.
Thực hiện đăng ký học trái tuyến.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền và nghĩa vụ học tập của công dân?
Công dân được cung cấp đầy đủ các thông tin trong quá trình học tập.
Công dân tố cáo các hành vi vi phạm quyền học tập của công dân.
Công dân được tôn trọng về nhân phẩm, danh dự trong học tập.
Công dân được hưởng đời sống vật chất và tinh thần đầy đủ.
Nhà nước có chính sách trợ giúp người cao tuổi, người có hoàn cảnh khó khăn là tạo điều kiện cho công dân thực hiện quyền nào sau đây?
Đảm bảo an sinh xã hội.
Xóa bỏ chênh lệch giàu nghèo.
Thúc đẩy hoạt động ngoại giao.
Nâng cao tuổi thọ trung bình.
Công dân thực hiện quyền được đảm bảo an sinh xã hội thông qua việc làm nào sau đây?
Tham gia bảo hiểm y tế.
Đăng kí du học tự túc.
Lựa chọn bảo hiểm nhân thọ.
Thay đổi mạng viễn thông.
Người dân được tạo điều kiện để tăng cường cơ hội có việc làm, đảm bảo thu nhập tối thiểu đáp ứng nhu cầu của cuộc sống là nội dung của quyền nào sau đây?
Bảo đảm an sinh xã hội
Lựa chọn dịch vụ công cộng.
Thay đổi loại hình bảo hiểm.
Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe.
Mọi công dân đều bình đẳng trong khám bệnh, được chữa bệnh khi ốm đau và cấp cứu là nội dung quyền nào sau đây?
Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe.
Lựa chọn dịch vụ công cộng.
Thay đổi loại hình bảo hiểm.
Thực hiện phụ cấp độc hại.
Trong công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, công dân có quyền được
xúc phạm cán bộ y tế.
miễn phí mọi dịch vụ.
làm những gì mình thích.
đối xử bình đẳng.
Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ của công dân?
Hỗ trợ việc làm, thu nhập.
Tiếp cận các thông tin y tế.
Hưởng các trợ cấp xã hội.
Bảo đảm nhu cầu sinh hoạt.
Theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023, mọi người được thông tin, giải thích về tình trạng sức khỏe, phương pháp, dịch vụ khám, chữa bệnh, giá dịch vụ khám bệnh, được hướng dẫn cách tự theo dõi, chăm sóc, phòng ngừa tai biến là một trong những nội dung của quyền nào dưới đây?
Quyền được khám bệnh, chữa bệnh.
Quyền được lựa chọn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Quyền được tôn trọng danh dự trong khám bệnh, chữa bệnh.
Quyền được lựa chọn dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong đảm bảo an sinh xã hội?
Tố cáo hành vi chuộc lợi bảo hiểm.
Đóng bảo hiểm đúng và kịp thời.
Tư vấn lợi ích tham gia bảo hiểm.
Chuyển giao quyền lợi bảo hiểm.
Theo quy định của pháp luật, cùng với việc thực hiện quyền của công dân trong đảm bảm an sinh xã hội, công dân có nghĩa vụ
khiếu nại hành vi vi phạm.
từ chối nhận trợ giúp xã hội.
xuyên tạc đường lối chính sách.
tôn trọng quyền của người khác.
Nhận định nào dưới đây không phản ánh nghĩa vụ của công dân về đảm bảo an sinh xã hội theo quy định của pháp luật?
Tôn trọng quyền được đảm bảo an sinh xã hội của người khác.
Được tiếp cận, tham gia hệ thống an sinh xã hội.
Tích cực tìm hiểu các thông tin về chính sách an sinh xã hội.
Chủ động tham gia các chế độ bảo hiểm bắt buộc theo quy định.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân trong việc thực hiện pháp luật về di sản văn hóa?
Nghiên cứu giá trị di sản.
Tiếp cận các giá trị di sản.
Thụ hưởng giá trị văn hóa.
Chấp hành nội quy di tích.
Việc làm nào sau đây phù hợp với các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên?
Chủ động khai thác rừng nguyên sinh.
Tích cực tiêu thụ động vật quý hiếm.
Mở rộng mô hình du canh du cư.
Cải thiện ô nhiễm môi trường.
Theo Điều 41 Hiến pháp năm 2013, mọi người có quyền hưởng thụ và tiếp cận các giá trị văn hóa, tham gia vào đời sống văn hóa, sử dụng
các nhạc cụ văn hoá.
các cơ sở văn hoá.
các không gian văn hóa.
các giá trị văn hoá.
Một trong những nghĩa vụ của công dân trong việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên là
được tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật.
được tiếp cận tìm hiểu các thông tin về bảo vệ môi trường.
được khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên theo quy định.
tuân theo quy định của Hiến pháp và pháp luật.
Pháp luật quy định công dân có nghĩa vụ bảo vệ di sản văn hoá trong trường hợp nào dưới đây?
Tiếp cận giá trị văn hoá.
Giao nộp cổ vật tìm được.
Tham quan di sản văn hoá.
Trình diễn loại hình nghệ thuật.
Nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong việc tham gia bảo vệ di sản văn hóa?
Tố cáo hành vi phá hoại di tích.
Tuyên truyền bảo vệ di tích.
Phục chế trò chơi dân gian.
Nghiên cứu loại hình nghệ thuật.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân trong việc thực hiện pháp luật về di sản văn hóa?
Nghiên cứu giá trị di sản.
Lan tỏa các giá trị di tích.
Thụ hưởng giá trị văn hóa.
Chấp hành nội quy di tích.
Một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế là nguyên tắc
dăn đe vũ trang để giải quyết xung đột.
giải quyết bất đồng thông qua vũ trang.
dùng vũ lực trong các quan hệ quốc tế.
cấm dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
Khi tham gia các quan hệ quốc tế, các quốc gia không có sự phân biệt về chế độ kinh tế, chính trị và xã hội đều bình đẳng về chủ quyền, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ là thể hiện nguyên tắc nào dưới đây của pháp luật quốc tế?
Nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.
Quyền bình đẳng và tự quyết của dân tộc.
Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết.
Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.
Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về vai trò của pháp luật quốc tế?
Quyết định vấn đề nội bộ của mỗi quốc gia.
Điều chỉnh luật pháp trong một quốc gia cụ thể.
Điều chỉnh quan hệ giữa các chủ thể của pháp luật quốc tế.
Tạo ra sự đối đầu và xung đột giữa các chủ thể của pháp luật quốc tế.
Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về vai trò của pháp luật quốc tế?
Điều chỉnh luật pháp trong một quốc gia cụ thể.
Là cơ sở để thiết lập các mối quan hệ ngoại giao.
Quyết định vấn đề nội bộ của mỗi quốc gia.
Tạo ra sự đối đầu và xung đột giữa các quốc gia.
Pháp luật quốc tế được xây dựng trên cơ sở
bình đẳng và tự nguyện.
ý kiến của nước lớn.
mâu thuẫn và xung đột.
sự phát triển kinh tế.
Điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia nhằm giữ gìn hoà bình, an ninh và vì sự phát triển của thế giới thuộc nội dung nào dưới đây của pháp luật quốc tế?
Vai trò.
Nguyên tắc.
Tiêu chuẩn.
Khái niệm.
Một trong những vai trò cơ bản của pháp luật quốc tế là cơ sở
đảm bảo dân chủ trên thế giới.
thúc đẩy công bằng trên thế giới.
quyết định vấn đề nội bộ của mỗi quốc gia.
giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia.
Tất cả các dân tộc có quyền tự do quyết định chế độ chính trị và theo đuổi sự phát triển về kinh tế, xã hội và văn hoá của mình mà không có bất kì sự can thiệp nào từ bên ngoài là thể hiện nguyên tắc nào dưới đây của pháp luật quốc tế?
Nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.
Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết.
Quyền bình đẳng và tự quyết của dân tộc.
Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.
Hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật do các quốc gia và chủ thể khác của pháp luật quốc tế thoả thuận xây dựng nên, trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, nhằm điều chỉnh quan hệ phát sinh giữa các quốc gia và các chủ thể đó trong mọi lĩnh vực của quan hệ quốc tế là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Pháp luật giữa các quốc gia.
Pháp luật quốc tế
Pháp luật quan hệ quốc tế.
Pháp luật của các quốc gia.
Một trong những chủ thể của Luật quốc tế là
các cá nhân hoạt động phi chính phủ.
các Hiệp hội doanh nhân thế giới.
các tổ chức quốc tế liên chính phủ.
các tổ chức kinh tế trên thế giới.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế?
Bình đẳng về chủ quyền các quốc gia.
Giải quyết tranh chấp bằng sử dụng quyền lực.
Hợp tác thiện chí với các quốc gia.
Tận tâm thực hiện cam kết quốc tế.
Sau khi kí kết điều ước quốc tế, các quốc gia thành viên sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành cho phù hợp với nôi dung của điều ước quốc tế là nội dung nào dưới đây của mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia?
Pháp luật quốc tế làm thay đổi pháp luật quốc gia.
Pháp luật quốc tế tác động đến sự phát triển và hoàn thiện pháp luật quốc gia.
Pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia bình đẳng với nhau.
Pháp luật quốc gia phụ thuộc vào pháp luật quốc tế.
Lãnh thổ quốc gia được giới hạn bởi
đường biên giới quốc gia.
đường giới tuyến quốc gia.
các nước có tiềm lực lớn.
ý chí của nhà lãnh đạo.
Nhân viên ngoại giao và lãnh sự quán được hưởng các ưu đãi mà ngay cả công dân nước sở tại cũng không được hưởng (được quy định tại các Công ước quốc tế về quan hệ ngoại giao và lãnh sự) thuộc chế độ ưu đãi nào dưới đây?
Chế độ đã ngộ tối huệ quốc.
Chế độ với người đa quốc tịch.
Chế độ đãi ngộ đặc biệt.
Chế độ đãi ngộ quốc gia.
Theo điều 29 Công ước viên năm 1961: “Thân thể của viên chức ngoại giao là bất khả xâm phạm. Họ không thể bị bắt hoặc bị giam giữ dưới bất kì hình thức nào. Nước tiếp nhận cần có sự đối xử trọng thị xứng đáng với họ và áp dụng mọi biện pháp thích đáng để ngăn chặn mọi hành vi xúc phạm đến thân thể, tự do hay phẩm cách của họ”. Nội dung Công ước thể hiện chế độ đãi ngộ nào dưới đây?
Chế độ đã ngộ tối huệ quốc.
Chế độ với người đa quốc tịch.
Chế độ đãi ngộ đặc biệt.
Chế độ đãi ngộ quốc gia.
Các tàu thuyền nước ngoài muốn hoạt động đều phải xin phép và chỉ được lưu thông, hoạt động khi được cấp phép thuộc vùng biển nào dưới đây?
Vùng nội thủy.
Vùng có tranh chấp.
Vùng lãnh hải.
Vùng đặc quyền kinh tế.
Hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đại diện cho Nhà nước thực hiện sự giúp đỡ về mọi mặt cho công dân nước mình đang ở nước ngoài được gọi là
an ninh công dân.
bảo hộ công dân.
quản lý công dân.
giám sát công dân.
Công dân thuộc đối tượng lưu trú tương đối ổn định và lâu dài được hưởng những quyền về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa cơ bản như công dân của nước sở tại thuộc chế độ ưu đãi nào dưới đây?
Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc.
Chế độ với người không quốc tịch.
Chế độ đãi ngộ quốc gia.
Chế độ đãi ngộ đặc biệt.
Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở gọi là
vùng tiếp giáp lãnh hải.
vùng đặc quyền kinh tế.
vũng lãnh hải chiến lược.
vùng đặc biệt quốc gia.
Tổng hợp những người sinh sống, cư trú trên lãnh thổ của quốc gia, chịu sự quản lí bằng pháp luật của nhà nước ở quốc gia đó được gọi là
dân cư địa phương.
dân cư quốc gia.
dân số thổ cư.
dân số nội địa.
Chủ quyền quốc gia đối với lãnh thổ được thể hiện ở hai phương diện cơ bản nào sau đây?
Tài nguyên và khoáng sản.
Con người và tài sản.
Quyền lực và vật chất.
Kinh tế và chính trị.
Ranh giới phân định lãnh thổ của quốc gia này với lãnh thổ của quốc gia khác hoặc với các vùng mà các quốc gia có quyền chủ quyền trên biển là
vùng đặc quyền kinh tế.
vùng tiếp giáp lãnh hải.
biên giới quốc gia
thềm lục địa.
Những vùng biển nào dưới đây thuộc chủ quyền của quốc gia ven biển?
Nội thuỷ và lãnh hải.
Tất cả các vùng biển.
Các vùng biển ngoài bờ biển.
Các vùng biển tàu thuyền đi lại.
Những vùng biển nào dưới đây thuộc quyền chủ quyền của quốc gia ven biển?
Các vùng biển nằm bên ngoài lãnh hải.
Vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa.
Tất cả các vùng biển nằm bên ngoài biên giới quốc gia.
Các vùng biển mà quốc gia có thể khai thác tài nguyên biển.
Biên giới quốc gia trên bộ được xác định
trong các điều ước quốc tế giữa các nước hữu quan.
trong các điều ước quốc tế toàn cầu.
theo thoả thuận của Liên hợp quốc.
theo quy định của các tổ chức quốc tế.
Những vùng biển nào dưới đây thuộc chủ quyền của quốc gia ven biển?
Tất cả các vùng biển.
Các vùng biển ngoài bờ biển.
Các vùng biển tàu thuyền đi lại thuận tiện.
Nội thuỷ và lãnh hải.
Theo quy định của luật pháp quốc tế, vùng biển nào dưới đây là vùng biển thuộc chủ quyền của các quốc gia ven biển?
Vùng đặc quyền kinh tế.
Vùng tiếp giáp lãnh hải.
Vùng lãnh hải.
Thềm lục địa.
Khi hoạt động trong nội thuỷ, tàu thuyền nước ngoài phải tuân theo pháp luật
của nước mà tàu thuyền mang quốc tịch.
của quốc gia ven biển.
của các nước liên quan.
của nước mình và nước ngoài.
Bộ phận dân cư nào dưới đây không phải là bộ phận cấu thành dân cư quốc gia?
Người mang quốc tịch quốc gia khác.
Người không có quốc tịch quốc gia nào
Người mang quốc tịch của quốc gia.
Người đi du lịch để khảo sát thị trường.
Trong vùng đặc quyền kinh tế, quốc gia ven biển thực hiện quyền ch quyền nào dưới đây?
Thăm dò, khai thác, quản lí và bảo tồn các tài nguyên.
Thăm dò khai thác quyền lợi kinh tế.
Thăm dò, khai thác sản phẩm kinh tế.
Bảo tồn các giá trị kinh tế biển.
Quốc gia ven biển thực hiện quyền chủ quyền đối với thềm lục địa ở nội dung nào dưới đây?
Quy định đường đi của tàu thuyền nước ngoài.
Thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Kiểm tra hoạt động của các công ty nước ngoài.
Ngăn cản hoạt động của các thiết bị nước ngoài.
