Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI KIỂM TRA LỊCH SỬ 10

Total questions: 28

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Loại hình nhà ở nào được coi là biểu tượng văn hoá thích hợp với điều kiện khí hậu nóng ẩm ở các địa hình khác nhau của cư dân Đông Nam Á?

a)

Nhà sàn.

b)

Nhà mái bằng

c)

Nhà trệt.

d)

Nhà tranh vách đất.

2.

Từ đầu Công nguyên đến thế kỉ VII, quốc gia cổ đại nào sau đây đã được hình thành trên lãnh thổ Việt Nam ngày nay?

a)

Chao-Phray-a.

b)

Ta-ru-ma.

c)

Phù Nam.

d)

Ma-lay-u.

3.

Một trong những thể loại văn học dân gian tiêu biểu ở khu vực Đông Nam Á thời kì cổ -  trung đại là

a)

tiểu thuyết.

b)

bút ký.

c)

truyện ký.

d)

truyền thuyết.

4.

Nội dung nào sau đây không phải là tín ngưỡng bản địa của cư dân Đông Nam Á?

a)

Thờ cúng tổ tiên.

b)

Thờ thần Vít-xnu.

c)

Thờ thần tự nhiên.

d)

Thờ thần động vật.

5.

Quá trình phát triển của văn minh Đại Việt không gắn liền với vương triều nào sau đây của Việt Nam?

a)

Tây Sơn.

b)

Lê sơ.

c)

Tiền Lý.

d)

Tiền Lê.

6.

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, lượng mưa nhiều là điều kiện thuận lợi để cư dân Văn Lang – Âu Lạc phát triển ngành kinh tế nào sau đây?

a)

Luyện kim, đúc đồng.

b)

Trồng trọt, chăn nuôi.

c)

Thương nghiệp biển.

d)

Chế tạo vũ khí.

7.

Những thay đổi trong tổ chức bộ máy nhà nước thời Lê sơ thể hiện điều gì?

a)

Chế độ quân chủ tập quyền đạt đến đỉnh cao.

b)

Thiết lập chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.

c)

Thiết lập chế độ quân chủ chuyên chế quan liêu.

d)

Chế độ quân chủ lập hiến đạt đến đỉnh cao.

8.

Trên cơ sở tiếp thu chữ Hán của người Trung Quốc, người Việt đã sáng tạo ra loại chữ nào?

a)

Chữ Nôm.

b)

Chữ Phạn.

c)

Chữ Quốc ngữ.

d)

Chữ La-tinh.

9.

Dân tộc nào chiếm đa số ở Việt Nam?

a)

Ê Đê.

b)

Mường.

c)

Tày.

d)

Kinh.

10.

Các dân tộc Kinh, Mường, Thổ, Chứt thuộc nhóm ngôn ngữ nào dưới đây?

a)

Việt - Mường.

b)

Môn - Khơme.

c)

Hmông, Dao.

d)

Tày - Thái.

11.

Trong sản xuất nông nghiệp của dân tộc Kinh, hoạt động kinh tế chính là 

a)

chăn nuôi gia súc.

b)

canh tác lúa nước.

c)

nuôi trồng thủy sản.

d)

trồng cây lúa nương.

12.

Tín ngưỡng, tôn giáo nào sau đây được người Việt tiếp thu từ bên ngoài?

a)

Thờ anh hùng dân tộc.

b)

Thờ Thành hoàng.

c)

Thờ Phật.

d)

Thờ cúng tổ tiên.

13.

Văn minh Chăm-pa chịu ảnh hưởng sâu sắc của nền văn minh nào sau đây?

a)

Văn minh Ai Cập.

b)

Văn minh Ấn Độ.

c)

Văn minh Hy Lạp.

d)

Văn minh Trung Hoa.

14.

Đời sống kinh tế của cư dân Chăm-pa có nét đặc sắc là

a)

chỉ phát triển hoạt động thương nghiệp đường biển.

b)

kĩ thuật xây dựng đền tháp đạt đến trình độ cao.

c)

nghề thủ công và khai thác lâm thổ sản rất phát triển.

d)

chỉ phát triển nghề nông trồng cây lúa nước.

15.

Công trình văn hóa Chăm được UNESCO công nhân là Di sản văn hóa thế giới là

a)

Cố đô Huế (Thừa Thiên Huế).

b)

Thánh địa Mỹ Sơn (Quảng Nam).

c)

Tháp Chăm (Ninh Thuận).

d)

Bảo tàng điêu khắc Chăm (Đà Nẵng).

16.

Nền văn minh Phù Nam được phát triển dựa trên cơ sở của nền văn hóa nào?

a)

Đồng Đậu. 

b)

Sa Huỳnh.

c)

Đông Sơn.

d)

Óc Eo.

17.

Điều kiện tự nhiên nào sau đây đã tạo cơ sở cho Phù Nam có thể sớm kết nối với nền thương mại biển quốc tế?

a)

Giáp biển, có nhiều cảng biển.

b)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc.

c)

Đất đai canh tác giàu phù sa.

d)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

18.

Phương tiện đi lại chủ yếu của cư dân Phù Nam là

a)

xe bò.

b)

ngựa.

c)

voi.

d)

thuyền.

19.

Văn minh Đại Việt được phát triển trong điều kiện độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt, với kinh đô chủ yếu là

a)

Hoa Lư (Ninh Bình).

b)

Thăng Long (Hà Nội).

c)

Phú Xuân (Huế).

d)

Thiên Trường (Nam Định).

20.

Từ năm 1442, nhà Lê sơ tổ chức lễ xướng danh và vinh quy bái tổ. Sự kiện trên thể hiện vương triều Lê sơ rất coi trọng

a)

phát triển kinh tế thủ công nghiệp.

b)

tăng cường sức mạnh chính quyền.

c)

khuyến khích giáo dục và khoa cử.

d)

phát triển khoa học kĩ thuật hiện đại.

21.

Từ thế kỉ XI - XV, văn minh Đại Việt có đặc điểm nào?

a)

bước đầu được định hình.

b)

phát triển mạnh mẽ và toàn diện.

c)

có sự giao lưu với văn minh phương Tây.

d)

có những dấu hiệu trì trệ và lạc hậu.

22.

Từ thế kỉ XI – XV, văn minh Đại Việt phát triển mạnh mẽ và toàn diện gắn liền với các vương triều

a)

Lý, Trần, Hồ, Lê sơ. 

b)

Lý, Trần, Lê sơ, Mạc.

c)

Khúc, Ngô, Đinh, Tiền Lê.

d)

Lê sơ, Tây Sơn, Nguyễn.

23.

Bộ luật nào dưới đây được ban hành dưới thời Nguyễn?

a)

Hình thư.

b)

Hình luật.

c)

Luật Hồng Đức.

d)

Luật Gia Long.

24.

Năm 1149, để đẩy mạnh phát triển ngoại thương nhà Lý đã có chủ trương gì?

a)

Cho phát triển các chợ làng, chợ huyện.

b)

Phát triển Thăng Long với 36 phố phường.

c)

Xây dựng cảng Vân Đồn (Quảng Ninh).

d)

Xây dựng một số địa điểm trao đổi hàng hóa ở biên giới.

25.

Đọc đoạn tư liệu dưới đây và chỉ ra những nhận định SAI:

“Tháng 3 năm 1248, nhà Trần lệnh các lộ đắp đê phòng lụt, gọi là đê quai vạc, từ đầu nguồn đến bờ biển, để ngăn nước lũ tràn ngập. Đặt chức Hà đê chánh phó sứ để quản đốc. Chỗ đắp thì đo xem mất bao nhiêu ruộng đất của dân, theo giá trả lại tiền. Đắp đê quai vạc là bắt đầu từ đó”.

(Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, Tập 2, NXB Khoa học xã hội, HN, 1998, tr.21)

a)

Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về một số biện pháp của vương triều nhà Trần nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp và thủ công nghiệp.

b)

Điểm độc đáo của nhà Trần so với các triều đại phong kiến khác là đặc biệt quan tâm đến công tác đắp đê, trị thủy.

c)

Việc đắp đê quai vạc từ đầu nguồn đến tận bở biển lần đầu tiên được tổ chức dưới vương triều nhà Trần

d)

Hà đê chánh phó sứ dưới thời Trần là một cơ quan chuyên môn giúp nhà vua và triều đình quản lý việc đắp đê phòng lụt.

26.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, sau đó chỉ ra những nhận định ĐÚNG:

“Thành Cổ Loa là một công trình văn hóa và quân sự vào loại phi thường nhất lịch sử văn minh cổ đại của người Việt. Thành có 9 vòng, chu vi vòng ngoài cùng 8km, vòng giữa 6,5km, vòng trong cùng 1,6km. Lũy cao 4- 5m, có chỗ 8 – 12m, mặt lũy rộng 6 – 12m, chân lũy rộng 20 – 30m. Đến nay, nhiều lớp tường cổ của tòa thành vẫn còn và được xem như là di tích lịch sử quý báu nhất. Vừa xây Loa thành, An Dương Vương vừa lo tổ chức quân đội. Tướng lĩnh và binh lính hàng ngày cần mẫn thao luyện. Những hiệp thợ chuyên rèn vũ khí ngày đêm rèn côn, kiếm, giáo, mác. Kĩ thuật đúc đồng được An Dương Vương khuyến khích phát triển”.

                                      (Tranh truyện lịch sử Việt Nam, An Dương Vương, NXB Kim Đồng, 2022, tr.15)

a)

Thành Cổ Loa là một công trình văn hóa và quân sự nổi bật của nước ta còn tồn tại nguyên vẹn đến ngày nay.

b)

Thành Cổ Loa được xây dựng dưới thời An Dương Vương nhằm đối phó với nguy cơ giặc ngoại xâm lúc bấy giờ.

c)

Thành Cổ Loa bao gồm có nhiều vòng, được xây dựng nhằm tạo nên một thế công thủ toàn diện.

d)

Dưới thời An Dương Vương, ngành đúc đồng và chế tạo vũ khí được khuyến khích phá triển và trở thành ngành kinh tế chủ đạo.

27.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, sau đó chỉ ra nhận định SAI:

Đền Ăngco Vát được xây dựng dưới thời vua Suryavácman II, hoàn thành vào năm 1150 đúng vào năm vua mất. Gần 1200m2 phù điêu dọc tường hồi lang của ngôi đền thể hiện các cảnh lấy từ sử thi Ramayana hoặc các cảnh nói về chiến tích của Suryavácman II. Ở đây, chúng ta gặp chân dung dức vua hai lần: một lần đang thiết triều, một lần đang xung trận, các cảnh căng thẳng và hừng hực sát khí. Trong khi đó, các cảnh sinh hoạt và lễ hội lại êm đềm và sống động.

a)

Đền Ăngco Vát là một ngôi đền nổi tiếng của đất nước Cam – pu – chia, được hoàn thành vào thế kỉ XII.

b)

Các bức phù điêu của ngôi đền Ăngco Vát là một minh chứng cho thấy ảnh hưởng sâu sắc của văn hóa Ấn Độ và Ai Cập đến quốc gia này.

c)

Trong ngôi đền Ăngco Vát, nghệ thuật kiến trúc và nghệ thuật điêu khắc không tách rời nhau mà có sự kết hợp hài hòa với nhau.

d)

Thực tiễn cuộc sống là một trong những nguồn cảm hứng tạo nên sự đa dạng và phong phú cho nghệ thuật điêu khắc ở ngôi đền Ăngco Vát.

28.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, sau đó chỉ ra những nhận định ĐÚNG:

“Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng Ba” (Ca dao)

Lễ hội Đền Hùng tại Phú Thọ được tổ chức vào ngày 10 tháng Ba âm lịch hằng năm. Đây là dịp người dân Việt Nam tưởng nhớ công lao dựng nước của các Vua Hùng, thể hiện đạo lí truyền thống “Uống nước nhớ nguồn” và tinh thần đại đoàn kết. Năm 2012, UNESCO đã ghi danh tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại.

a)

Văn minh Văn Lang -Âu Lạc (Văn minh Sông Hồng) là văn minh đầu tiên của người Việt.

b)

Tổ chức nhà nước Văn Lang rất chặt chẽ, hoàn chỉnh. Đứng đầu nhà nước Văn Lang là Vua Hùng.

c)

Thờ cúng tổ tiên và những người có công là tín ngưỡng truyền thống của cư dân Việt, là di sản văn hóa phi vật thể cần được bảo tồn và phát huy.

d)

Để tưởng nhớ công lao dựng nước của các Vua Hùng, hằng năm nhân dân ta làm giỗ vào ngày 20 tháng tư Âm lịch.