Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết học Mác-Lênin_câu 1-35

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Triêt học ra đời ở cả phương Đông và phương Tây trong thời gian:

a)

Khoảng từ thế kỷ X đến thế kỷ VII trước Công nguyên

b)

Khoảng từ thế kỷ VIII đến thế kỷ VI trước Công nguyên

c)

Khoảng từ thế kỷ VI đến thế kỷ III trước Công nguyên

d)

Khoảng từ thế kỷ V đến thế kỷ III trước Công nguyên

2.

Triết học có những nguồn gốc cơ bản:

a)

Nguồn gốc nhận thức

b)

Nguồn gốc lao động và nguồn gốc ngôn ngữ

c)

Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

3.

"Triết học là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của "

a)

thế giới tự nhiên

b)

xã hội và tư duy con người

c)

tự nhiên, xã hội và tư duy

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

4.

Nền triết học Tây Âu thời trung cổ là:

a)

Nền triết học tự nhiên

b)

Nền triết học kinh viện

c)

Nền triết học duy vật siêu hình

d)

Nền triết học duy vật biện chứng

5.

"Thế giới quan là hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về "

a)

thế giới

b)

vị trí của con người trong thế giới

c)

thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó

d)

những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

6.

Cấu trúc của thế giới quan gồm:

a)

Tri thức

b)

Niềm tin

c)

Lý tưởng

d)

Tri thức, niềm tin và lý tưởng

7.

Thế giới quan gồm có những hình thức cơ bản:

a)

Thế giới quan khoa hoc

b)

Thế giới quan tôn giáo

c)

Thế giới quan triết học

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

8.

"Thế giới quan Triết học là hệ thống các quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và về vị trí của …….trong thế giới đó".

a)

loài người

b)

con người

c)

xã hội loài người

d)

xã hội

9.

Theo Ph. Ăngghen: ‘‘Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là triết học hiện đại, là vấn đề mối quan hệ giữa …….

a)

vật chất và ý thức

b)

tư duy với tồn tại

c)

tồn tại xã hội và ý thức xã hội

d)

tồn tại khách quan và chủ quan

10.

Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học trả lời cho câu hỏi:

a)

Giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

b)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

c)

Vấn đề quan hệ giữa vật chất và ý thức?

d)

Thế giới có nguồn gốc từ đâu?

11.

Mặt thứ hai của vấn đề cơ bản triết học trả lời cho câu hỏi:

a)

Giữa vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

b)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

c)

Thế giới có nguồn gốc từ đâu?

d)

Vấn đề quan hệ giữa ý thức và vật chất

12.

Hình thức phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy vật là:

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác cổ đại

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình cận đại

d)

Chủ nghĩa duy vật kinh tế

13.

Phép biện chứng thời Cổ đại là:

a)

Phép biện chứng duy tâm

b)

Phép biện chứng tự phát

c)

Phép biện chứng duy vật

d)

Phép biện chứng chủ quan

14.

Phép biện chứng trong triết học Mác là:

a)

Phép biện chứng duy tâm khách quan

b)

Phép biện chứng duy tâm chủ quan.

c)

Phép biện chứng duy vật

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

15.

Theo C. Mác nhiệm vụ cơ bản của triết học là:

a)

Nhận thức thế giới

b)

Giải thích thế giới

c)

Cải tạo thế giới

d)

Nhận thức, giải thích và cải tạo thế giới

16.

Triết học Mác ra đời vào thời gian:

a)

Những năm 20 của thế kỷ XIX

b)

Những năm 30 của thế kỷ XIX

c)

Những năm 40 của thế kỷ XIX

d)

Những năm 50 của thế kỷ XIX

17.

Thời kỳ hình thành tư tưởng triết học với bước quá độ từ chủ nghĩa duy tâm và dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa cộng sản của C. Mác là:

a)

Thời kỳ 1841 – 1844

b)

Thời kỳ 1844 – 1848

c)

Thời kỳ 1848 – 1895

d)

Thời kỳ 1895 đến nay

18.

Thời kỳ C. Mác và Ph. Ăngghen bổ sung và phát triển toàn diện lý luận triết học là:

a)

Thời kỳ 1841 – 1844

b)

Thời kỳ 1844 – 1848

c)

Thời kỳ 1848 – 1895

d)

Thời kỳ 1895 đến nay

19.

Theo nguồn gốc xã hội, Triết học ra đời khi:

a)

Khi nền sản xuất xã hội phát triển mạnh mẽ

b)

Khi có sự phân công lao động mạnh mẽ trong giai cấp thống trị

c)

Khi nền sản xuất xã hội đã có sự phân công lao động và loài người đã xuất hiện giai cấp

d)

Khi phương thức sản xuất mới ra đời và nền sản xuất xã hội có sự phân công lao động

20.

Trong xã hội có giai cấp, triết học:

a)

Cũng có tính giai cấp

b)

Không có tính giai cấp

c)

Chỉ triết học phương Tây mới có tính giai cấp

d)

Chỉ triết học hiện đại mới có tính giai cấp

21.

Thế giới quan triết học là:

a)

Là hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó. Thế giới quan quy định các nguyên tắc, thái độ, giá trị trong định hướng nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người

b)

Là những quan điểm của con người về thế giới

c)

Những quan niệm về con người và cuộc sống của con người trong thế giới

d)

ALà những quan niệm của con người về thế giới, về cuộc sống và vị trí của con người trong thế giới đó

22.

Theo Ph.Ăngghen vấn đề cơ bản của triết học là:

a)

Vấn đề quan hệ giữa tư duy với tồn tại

b)

Vật chất và ý thức

c)

Ý thức và vật chất

d)

Giữa vật chất và ý thức thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào

23.

Tồn tại theo quan điểm của Ph. Ăngghen là:

a)

Vật chất

b)

Tư duy

c)

Tồn tại xã hội

d)

Tồn tại khách quan

24.

Cơ sở phân chia của trường phái triết học lớn và các thuyết về nhận thức trong lịch sử:

a)

Việc giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học

b)

Việc giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học

c)

Việc giải quyết hai mặt vấn đề cơ bản của triết học

d)

Không có cơ sở nào

25.

Cơ sở phân chia chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm dựa trên việc giải quyết:

a)

Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học

b)

Mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết

c)

Cả hai mặt vấn đề cơ bản của triết học

d)

Không có cơ sở nào

26.

Cơ sở phân chia thuyết khả tri luận và bất khả tri luận là:

a)

Việc giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học

b)

Việc giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học

c)

Việc giải quyết cả hai mặt của vấn đề cơ bản của triết học

d)

Không có cơ sở nào

27.

Học thuyết triết học chỉ thừa nhận một trong hai thực thể vật chất hoặc tinh thần là bản nguyên của thế giới, quyết định sự vận động của thế giới:

a)

Nhất nguyên luận

b)

Nhị nguyên luận

c)

Hoài nghi luận

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

28.

Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học là:

a)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức

b)

Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất

c)

Cả vật chất và ý thức cùng song song tồn tại, không có cái nào có trước cái nào, không có cái nào quyết định cái nào

d)

Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, chúng không nằm trong quan hệ sinh sản, cũng không nằm trong quan hệ quyết định nhau

29.

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan cho rằng:

a)

Tinh thần, ý thức khách quan có trước và tồn tại độc lập với giới tự nhiên và con người

b)

Cả vật chất và ý thức cùng song song tồn tại, không có cái nào quyêt định cái nào

c)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức

d)

Tinh thần, ý thức có trước và tồn tại sẵn trong con người, còn các sự vật, hiện tượng chỉ là ‘‘phức hợp những cảm giác’’

30.

Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm khách quan trong việc giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học là:

a)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức

b)

Tinh thần, ý thức khách quan có trước và tồn tại độc lập với giới tự nhiên và con người

c)

Cả vật chất và ý thức cùng song song tồn tại, không có cái nào có trước cái nào có sau, không có cái nào quyết định cái nào

d)

Tinh thần, ý thức có trước và tồn tại sẵn trong con người, còn các sự vật, hiện tượng chỉ là ‘‘phức hợp những cảm giác’’

31.

Phương pháp siêu hình là phương pháp:

a)

Nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập

b)

Tách rời đối tượng ra khỏi các quan hệ được xem xét

c)

Coi các mặt đối lập với nhau có một danh giới tuyệt đối

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

32.

Phương pháp biện chứng là:

a)

Phương pháp nhận thức đối tượng trong các mối lên hệ phổ biến vốn có của nó

b)

Đối tượng và các thành phần của đối tượng luôn trong sự lệ thuộc

c)

Các đối tượng ảnh hưởng, ràng buộc và quy định lẫn nhau

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

33.

Phép biện chứng của triết học Hêghen là:

a)

Phép biện chứng duy tâm chủ quan

b)

Phép biện chứng duy vật

c)

Phép biện chứng duy tâm khách quan

d)

Phép biện chứng tự phát

34.

Hạt nhân hợp lý trong triết học của Heghen là:

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

(Tư tưởng biện chứng) Phép biện chứng như lý luận về sự phát triển

d)

Tư tưởng về vận động

35.

Thế giới quan triết học là :

a)

Là những quan niệm về xã hội của con người

b)

Là những quan niệm về con người và cuộc sống của con người

c)

Là hệ thống các quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó

d)

Những quan niệm của con người về thế giới