wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết Học #2

Total questions: 39

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm thế nào về tính thống nhất của thế giới?
a)
Tính thống nhất của thế giới là sự tồn tại của nó
b)
Tính thống nhất của thế giới là yếu tố tinh thần
c)
Tính thống nhất thực sự của thế giới là ở tính vật chất của nó, điều này đượcchứng minh bằng sự phát triển lâu dài của triết học và khoa học tự nhiên
d)
Nhờ có sự phát triển của ý niệm tuyệt đối mà thế giới có sự thống nhất
2.
Tính thống nhất vật chất của thế giới được thể hiện ở đặc điểm nào sau đây?
a)
Chỉ có một thế giới duy nhất và thống nhất là thế giới vật chất
b)
Thế giới vật chất biểu hiện qua nhiều dạng khác nhau và giữa chúng có mối liên hệ với nhau
c)
Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận, không sinh ra và không mất đi
d)
Tất cả các phương án
3.
Quan niệm nào dưới đây mang tính chất siêu hình?
a)
Vật chất là nước
b)
Vật chất là lửa
c)
Vật chất là nguyên tử
d)
Tất cả các phương án
4.
Vì sao nói quan niệm của các nhà triết học duy vật thời cổ đại mang tính trực quan, cảm tính?
a)
Vì họ đồng nhất vật chất với vật thể
b)
Vì họ sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp và phỏng đoán
c)
Vì họ không thừa nhận thế giới được tạo thành bởi yếu tố tinh thần, ý thức
d)
Tất cả các phương án
5.
Ưu điểm nổi bật trong quan niệm về thế giới của các nhà triết học duy vật thời cổ đại là gì?
a)
Họ giải thích thế giới bắt nguồn từ vật chất
b)
Họ giải thích thế giới bắt nguồn từ ý niệm
c)
Có quan niệm duy vật biện chứng về thế giới
d)
Tất cả các phương án
6.
Ưu điểm nổi bật trong quan niệm về thế giới của các nhà triết học duy vật thế kỷ XVII, XVIII là gì?
a)
Họ giải thích thế giới bắt nguồn từ vật chất
b)
Họ cho rằng nguyên tử là khởi nguyên của thế giới
c)
Có quan niệm duy vật biện chứng về thế giới
d)
Tất cả các phương án
7.
Vì sao các nhà triết học duy vật thế kỷ XVII, XVIII lại rơi vào quan điểm siêu hình khi giải thích về khởi nguyên của thế giới?
a)
Vì bị ảnh hưởng bởi phương pháp nghiên cứu của khoa học tự nhiên thực nghiệm
b)
Vì bị ảnh hưởng bởi học thuyết nguyên tử thời cổ đại
c)
Vì họ cố gắng chống lại quan điểm của chủ nghĩa duy tâm
d)
Tất cả các phương án
8.
Quan niệm về phạm trù vật chất của các nhà triết học duy vật thế kỷ XVII, XVIII mang tính chất siêu hình vì họ
a)
Đồng nhất vật chất với vật thể
b)
Coi vận động của vật chất là sự tăng lên thuần tuý về lượng
c)
Tách rời vật chất với vận động
d)
Tất cả các phương án
9.
Phát minh khoa học nào dưới đây chứng minh nguyên tử không phải là hạt nhỏ bé nhất?
a)
Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
b)
Học thuyết tế bào
c)
Phát hiện ra điện tử
d)
Tìm ra tia X
10.
Năm 1895, Rơnghen phát hiện ra tia X, điều này có ý nghĩa gì?
a)
Chứng minh nguyên tử là hạt nhỏ bé không phân chia được
b)
Chứng minh thế giới được tạo thành bởi những hạt vật chất vô cùng nhỏ bé
c)
Chứng minh thế giới còn được cấu tạo bởi sóng điện từ
d)
Chứng minh các dạng vật chất của thế giới có thể bị phân chia thành nhiều phầnkhác nhau
11.
Những phát minh trong vật lý học cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX có ýnghĩa gì đối với sự ra đời định nghĩa vật chất của Lênin?
a)
Chứng minh quan niệm của các nhà triết học duy vật trước Mác là chưa đúng đắn, chưa đầy đủ
b)
Chứng minh vật lý học rơi vào cuộc khủng hoảng
c)
Tạo điều kiện để chủ nghĩa duy tâm công kích chủ nghĩa duy vật
d)
Tất cả các phương án
12.
Trong tác phẩm “Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán”, Lênin định nghĩa phạm trù vật chất với tư cách là một phạm trù triết học, điều đó có nghĩa gì?
a)
Vật chất là các dạng vật chất cụ thể của giới tự nhiên
b)
Vật chất là một phạm trù rộng nhất, khái quát nhất
c)
Vật chất là cái đối lập với ý thức
d)
Tất cả các phương án
13.
Lênin sử dụng phương pháp nào để định nghĩa phạm trù vật chất?
a)
Phương pháp định nghĩa thông qua mặt đối lập
b)
Phương pháp định nghĩa thông thường
c)
Phương pháp so sánh
d)
Cả ba phương pháp
14.
Lênin sử dụng phạm trù nào sau đây để định nghĩa phạm trù vật chất?
a)
Giác quan
b)
Cảm giác (đại diện cho ý thức)
c)
Nhận thức
d)
Cả ba phạm trù
15.
Lênin nói: “Vật chất là thực tại khách quan” có nghĩa là gì?
a)
Vật chất là tất cả những gì tồn tại bên ngoài, độc lập với tư duy, ý thức của con người
b)
Vật chất là nguyên tử và chân không
c)
Vật chất là cái được phản ánh trong đầu óc con người
d)
Vật chất là cái cảm giác được
16.
Yếu tố nào dưới đây là một biểu hiện của thế giới vật chất?
a)
Đạo đức của con người
b)
Hình ảnh vật chất được tái hiện trong đầu óc con người
c)
Các quan hệ xã hội mang tính khách quan
d)
Cả ba ý trên
17.
Trong định nghĩa vật chất của Lênin, khi giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học, ông quan niệm thế nào?
a)
Vật chất được tạo ra bởi ý niệm tuyệt đối
b)
Con người có thể nhận thức được thế giới
c)
Vật chất được biểu hiện thông qua các dạng cụ thể và giữa chúng có mối liên hệ, tác động qua lại với nhau
d)
Trong quan hệ với ý thức, vật chất là cái có trước và giữ vai trò quyết định đối với ý thức
18.
Câu nào dưới đây thể hiện quan niệm cho rằng con người có khả năng nhận thức được thế giới?
a)
“Vật chất là phạm trù triết học”
b)
“Vật chất là thực tại khách quan”
c)
“Vật chất được đem lại cho con người trong cảm giác”
d)
“Vật chất được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”
19.
Yếu tố nào dưới đây không phải là vật chất?
a)
Những thông tin khoa học trên mạng Internet
b)
Quan điểm của con người về CNXH
c)
Quan hệ giữa các thành viên trong trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu được biểu hiện là tồn tại xã hội
d)
Những bí ẩn của giới tự nhiên chưa được con người khám phá
20.
Định nghĩa vật chất của Lênin có ý nghĩa gì?
a)
Khắc phục tính trực quan, siêu hình, máy móc trong quan niệm về vật chất của các nhà triết học duy vật trước Mác
b)
Khắc phục cuộc khủng hoảng trong vật lý học cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX
c)
Phê phán, bác bỏ quan niệm của CNDT và thuyết bất khả tri trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học
d)
Tất cả các phương án
21.
Ăngghen cho rằng: Vận động là “phương thức tồn tại của vật chất”, điều này có nghĩa là gì?
a)
Vận động và vật chất không tách rời nhau
b)
Thế giới vật chất được biểu hiện thông qua quá trình vận động, phát triển của các dạng vật chất
c)
Mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới luôn vận động, biến đổi không ngừng
d)
Tất cả các phương án
22.
Theo Ăng ghen, vận động được hiểu là gì?
a)
Vận động là sự di chuyển vị trí của sự vật trong không gian
b)
Vận động là sự gia tăng số lượng các sự vật
c)
Vận động hiểu theo nghĩa chung nhất bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ
d)
Tất cả các phương án
23.
Theo quan điểm của CNDVBC, mệnh đề nào dưới đây là không đúng?
a)
Sự vật muốn vận động thì cần phải có một lực bên ngoài tác động vào nó
b)
Vận động của vật chất biểu hiện rất đa dạng, phong phú, tuỳ vào kết cấu vật chất
c)
Vận động của vật chất là vận động tự thân
d)
Vận động và vật chất gắn liền với nhau
24.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguyên nhân nào dẫn đến vận động của vật chất?
a)
Do mỗi sự vật, hiện tượng đều chứa đựng các mặt, các yếu tố cấu thành và giữa chúng có sự liên hệ, tác động qua lại với nhau
b)
Do có một lực bên ngoài tác động vào các sự vật, hiện tượng đó
c)
Cả 2 phương án đều đúng
d)
Cả 2 phương án đều sai
25.
Trong các hình thức vận động sau đây, hình thức nào không bao hàm vận động của các phân tử, các hạt cơ bản, vận động điện tử, các quá trình nhiệt, điện?
a)
Vận động cơ học
b)
Vận động vật lý
c)
Vận động hoá học
d)
Vận động sinh học
26.
Theo quan điểm của CNDVBC, phát biểu nào dưới đây là không đúng?
a)
Không gian của vật chất là một khoảng không trống rỗng
b)
Không gian là hình thức tồn tại của vật chất, biểu hiện những thuộc tính như: cùng tồn tại và tách biệt, có kết cấu và quảng tính
c)
Không gian gắn liền với vật chất đang vận động
d)
Không gian có ba chiều
27.
Trong lĩnh vực xã hội, không gian của vật chất được biểu hiện như thế nào?
a)
Môi trường tự nhiên mà con người đang sinh sống
b)
Số lượng người đang quan hệ với nhau
c)
Môi trường văn hoá, xã hội mà con người đang hoạt động
d)
Tất cả các phương án
28.
Phạm trù nào sau đây biểu hiện những thuộc tính như: “độ sâu của sự biến đổi, trình tự xuất hiện và mất đi của các sự vật, các trạng thái khác nhau trong thế giới vật chất”?
a)
Vận động
b)
Không gian
c)
Đứng im
d)
Thời gian
29.
Ăng ghen nói rằng: Sau lao động và đồng thời với lao động là ngôn ngữ, đó là hai sức kích thích chủ yếu của sự chuyển biến bộ não của loài vật thành bộ não của conngười, tâm lý động vật thành ý thức. Điều đó có nghĩa là gì?
a)
Con người chỉ có thể có ý thức khi anh ta tham gia sản xuất vật chất
b)
Lao động là hoạt động cơ bản của xã hội để kích thích quá trình hình thành, phát triển ý thức con người
c)
Lao động gắn bó chặt chẽ với ngôn ngữ
d)
Tất cả các phương án
30.
Lao động có vai trò gì đối với sự hình thành ý thức của con người?
a)
Lao động giúp con người tạo ra nguồn thức ăn giàu chất dinh dưỡng để nuôi dưỡng cơ thể và phát triển bộ óc của mình
b)
Lao động giúp con người biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động tác động vào giới tự nhiên theo mục đích của bản thân
c)
Lao động giúp con người hình thành ngôn ngữ
d)
Tất cả các phương án
31.
Ngôn ngữ có vai trò gì đối với sự hình thành ý thức con người?
a)
Giúp con người có khả năng khái quát hoá, trừu tượng hoá
b)
Giúp con người có khả năng suy nghĩ tách khỏi sự vật cảm tính
c)
Giúp con người truyền đạt thông tin thuận lợi
d)
Tất cả các phương án
32.
Trong các ví dụ dưới đây, trường hợp nào không thuộc phạm trù ý thức?
a)
Truyền thống “uống nước nhớ nguồn” của người Việt
b)
Thông tin khoa học trên mạng Internet
c)
Tư tưởng chấp hành pháp luật của người dân Việt Nam
d)
Tất cả các phương án
33.
Thế nào là tính sáng tạo của ý thức?
a)
Trong quá trình phản ánh thế giới vật chất, ý thức giữ lại bản chất của các sự vật, hiện tượng
b)
Trên cơ sở của sự phản ánh sự vật, hiện tượng vào các giác quan, con người ghi nhận nguyên si sự vật, hiện tượng đó
c)
Cả 2 phương án đều đúng
d)
Cả 2 phương án đều sai
34.
Ý thức gồm yếu tố nào?
a)
Tri thức
b)
Tình cảm
c)
Cảm xúc
d)
Tất cả các phương án
35.
Trong các ví dụ dưới đây, trường hợp nào thuộc vô thức?
a)
Khả năng tự đánh giá, nhận xét bản thân mình
b)
Giấc mơ
c)
Khả năng sử dụng thành thạo các phương pháp nghiên cứu khoa học chuyênngành
d)
Tất cả các phương án
36.
Vai trò của vô thức là gì?
a)
Giải toả những ức chế trong hoạt động thần kinh
b)
Điều khiển hành vi của con người
c)
Giúp con người định hướng các hoạt động của mình
d)
Tất cả các phương án
37.
Trong các ví dụ dưới đây, trường hợp nào thuộc tiềm thức?
a)
Khả năng tự đánh giá, nhận xét bản thân mình
b)
Giấc mơ
c)
Khả năng sử dụng thành thạo các phương pháp nghiên cứu khoa học chuyênngành
d)
Tất cả các phương án
38.
Chọn câu trả lời đúng phản ánh nội dung cơ bản nhất của chủ nghĩa Mác-Lênin. Chủ nghĩa Mác-Leenin là:
a)
Học thuyết do C.Mác sáng lập
b)
Hệ thống quan điểm và học thuyết khoa học của C.Mác, Ph.Ăngghen và sự phát triển của V.I.Lênin
c)
Thế giới quan và phương pháp luận khoa học của các khoa học
d)
Học thuyết khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản và nhân dân lao động khỏi mọi ách áp bức, bóc lột
39.
Câu trả lời nào sau đây đúng nhất về nội dung và cấu trúc logic? Chủ nghĩa Mác-Lênin được cấu thành từ ba bộ phận lý luận cơ bản là:
a)
Chủ nghĩa xã hội khoa học, kinh tế chính trị học Mác-Lênin, triết học Mác-Lênin
b)
Kinh tế chính trị học, chủ nghĩa xã hội khoa học, triết học Mác-Lênin
c)
Triết học Mác-Lênin, kinh tế chính trị học Mác-Lênin, chủ nghĩa xã hội khoa học
d)
Chủ nghĩa xã hội, kinh tế chính trị và triết học Mác-Lênin