NEW
Font size
WorksheetsTriết học Mác Lênin
Total questions: 38
Worksheet time: 19mins
“...(1)... và...(2)... là hai mặt cơ bản, tất yếu của quá trình sản xuất”.
Cơ sở hạ tầng/kiến trúc thượng tầng.
Cơ sở hạ tầng/quan hệ sản xuất.
Lực lượng sản xuất/quan hệ sản xuất
Lực lượng sản xuất/kiến trúc thượng tầng.
Tiền đề xuất phát của quan điểm duy vật lịch sử là:
Con người hiện thực
Con người trừu tượng.
Con người cảm tính.
Con người tư duy.
Theo triết học Mác – Lênin có các loại hình sản xuất xã hội cơ bản là:
Sản xuất ra văn hóa, con người và đời sống tinh thần.
Sản xuất ra của cải vật chất, đời sống tinh thần và nghệ thuật.
Sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần, sản xuất ra bản thân con người.
Sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần, sản xuất văn hóa.
Tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt các thời đại kinh tế là:
Thể chế chính trị.
Hình thức nhà nước.
Phương thức sản xuất vật chất.
Hình thức tôn giáo
... là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, và xét đến cùng quyết định toàn bộ sự vận động, phát triển của đời sống xã hội.
Sản xuất vật chất
Hoạt động tinh thần.
Sản xuất tinh thần.
Hoạt động vật chất
Tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt các thời đại kinh tế là:
Phương thức sản xuất
Thể chế chính trị.
Hình thức nhà nước.
Hình thức tôn giáo.
(............) là tổng hợp các yếu tố vật chất và tinh thần tạo thành sức mạnh thực tiễn cải biến giới tự nhiên theo nhu cầu sinh tồn, phát triển của con người.
Công cụ lao động.
Người lao động.
Lực lượng sản xuất.
Tư liệu sản xuất.
Lực lượng sản xuất bao gồm các yếu tố nào?
Người lao động và tư liệu sản xuất
Người lao động và công cụ lao động.
Người lao động và tư liệu lao động.
Người lao động và đối tượng lao động.
“Khái niệm (.....) dùng để chỉ cách thức con người thực hiện trong quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người”.
Sản xuất vật chất.
Phương thức sản xuất vật chất
Công cụ lao động.
Lực lượng sản xuất.
Quan hệ cơ bản nhất, đóng vai trò quyết định trong hệ thống quan hệ sản xuất là:
Quan hệ tổ chức sản xuất.
Quan hệ quản lý sản xuất.
Quan hệ phân phối.
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất
Đâu là yếu tố quan trọng nhất trong kết cấu của hình thái kinh tế - xã hội?
Lực lượng sản xuất
Cơ sở hạ tầng.
Kiến trúc thượng tầng.
Quan hệ sản xuất.
Khái niệm nào dưới đây phản ánh mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất?
Lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất.
Cơ sở hạ tầng.
Kiến trúc thượng tầng.
Các thiết chế như nhà nước, đảng phái, các tổ chức chính trị... là các yếu tố thuộc phạm trù nào sau đây?
Ý thức xã hội.
Tồn tại xã hội.
Cơ sở hạ tầng.
Kiến trúc thượng tầng
Hạt nhân lý luận của chủ nghĩa duy vật lịch sử là:
Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
Biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội.
Lý luận về hình thái kinh tế - xã hội.
Lý luận về chuyên chính vô sản.
Trong các yếu tố của kiến trúc thượng tầng, yếu tố nào có quan hệ trực tiếp nhất với cơ sở hạ tầng?
Triết học, tôn giáo.
Đạo đức, tôn giáo.
Chính trị, pháp luật
Khoa học, nghệ thuật.
Thực chất của việc phát triển bỏ qua giai đoạn tư bản chủ nghĩa ở nước ta là:
Bỏ qua toàn bộ hệ thống kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Bỏ qua việc xác lập sự thống trị của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa.
Bỏ qua lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa.
Bỏ qua những thành tựu khoa học và công nghệ của chủ nghĩa tư bản.
Thực chất của quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là:
Quan hệ giữa kinh tế và chính trị.
Quan hệ giữa vật chất và ý thức.
Quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội.
Quan hệ giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần.
Hình thái ý thức xã hội nào sau đây ra đời từ khi xã hội chưa phân chia giai cấp?
Ý thức tôn giáo
Ý thức triết học.
Ý thức chính trị.
Ý thức pháp quyền.
Điền thêm từ để hoàn thiện nhận định sau đây và xác định đó là nhận định của ai: “Điểm khác biệt căn bản giữa xã hội loài người với xã hội loài vật là ở chỗ: loài vật may mắn lắm chỉ hái lượm trong khi con người lại.......”
Biết sáng tạo/Ph. Ăngghen.
Sản xuất/Ph. Ăngghen.
Tiến hành lao động/ C. Mác.
Tư duy/ V.I. Lênin.
Yếu tố nào sau đây không thuộc cơ sở hạ tầng ở Việt Nam hiện nay?
Chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
Kinh tế tư nhân.
Kinh tế nhà nước
Kinh tế tập thể.
Yếu tố nào sau đây được coi là yếu tố động nhất (thay đổi nhanh nhất) của lực lượng sản xuất?
Công cụ lao động.
Đối tượng lao động.
Người lao động.
Các tư liệu lao động khác.
Luận điểm “Sự phát triển là một cuộc “đấu tranh” giữa các mặt đối lập” là của ai?
V.I.Lênin
Mác
Ăngghen
Mác và Ăngghen
Triết gia nào sau đây theo chủ nghĩa duy tâm chủ quan:
Hegel (CNDT khách quan)
Platon (CNDT khách quan)
Berkeley
Feuerbach (CNDV)
Luận điểm “Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa những quan hệ xã hội” là của ai và trong tác phẩm nào?
C. Mác/Hệ tư tưởng Đức.
Ph. Ăngghen/ Biện chứng của tự nhiên.
C. Mác/Bản thảo kinh tế - triết học.
C. Mác/Luận cương về Feuerbach.
Luận điểm “Sự phát triển tự do của mỗi người là điều kiện cho sự phát triển tư do của tất cả mọi người” là của ai?
Hegel
Lênin
Mác và Ănghen
Feuerbach
Ý thức có thể tác động tới đời sống xã hội thông qua hoạt động nào dưới đây?
Hoạt động thực tiễn
Hoạt động tư duy.
Hoạt động nhận thức.
Hoạt động khoa học.
Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin:
Vận động và đứng im phải được quan niệm là tuyệt đối.
Vận động và đứng im chỉ là tương đối, tạm thời.
Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối, tạm thời.
Đứng im là tuyệt đối, vận động là tương đối.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Bộ óc người sinh ra ý thức giống như “gan tiết ra mật”.
Bộ óc người là cơ quan vật chất của ý thức.
Ý thức không phải là chức năng của bộ óc người.
Ý thức là thuộc tính của mọi dạng vật chất.
Đâu là tiền đề lý luận trực tiếp của triết học Mác – Lênin?
Triết học cổ điển Đức.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII-XVIII.
Triết học duy vật cổ đại.
Triết học khai sáng Pháp.
V.I. Lênin đã đưa ra định nghĩa phạm trù vật chất trong tác phẩm nào?
Bút ký triết học.
Nhà nước và cách mạng.
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán.
Làm gì?
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Ý thức chỉ có ở con người.
Động vật bậc cao cũng có thể có ý thức như con người.
Người máy cũng có ý thức như con người.
Ý thức là thuộc tính của mọi dạng vật chất.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất là:
Thực tại khách quan và chủ quan, được ý thức phản ánh.
Tinh thần khách quan.
Thực tại khách quan độc lập với ý thức, không phụ thuộc vào ý thức.
Thực tại khách quan không nhận thức được.
Theo triết học Mác – Lênin:
Nguồn gốc của vận động là ở trong bản thân sự vật, hiện tượng, do sự tác động của các mặt, các yếu tố trong sự vật, hiện tượng gây ra.
Nguồn gốc của sự vận động là do ý thức tinh thần tư tưởng quyết định.
Nguồn gốc của vận động là do sự tương tác hay sự tác động ở bên ngoài sự vật, hiện tượng.
Vận động là kết quả do “cái hích của Thượng đế” tạo ra
Lựa chọn câu đúng:
Ý thức không phải thuần tuý là hiện tượng cá nhân mà là hiện tượng xã hội.
Ý thức là một hiện tượng cá nhân.
Ý thức không là hiện tượng cá nhân cũng không là hiện tượng xã hội.
Ý thức của con người là sự hồi tưởng của ý niệm tuyệt đối.
Trong các yếu tố sau, yếu tố nào đóng vai trò quyết định sự ra đời của ý thức?
Bộ óc người.
Thế giới khách quan.
Ngôn ngữ.
Lao động.
Định nghĩa “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại” là của ai?
C. Mác
Ph. Ăngghen.
V.I. Lênin
C. Mác và Ph. Ăngghen.
Thuộc tính cơ bản nhất, phổ biến nhất của vật chất là:
Tồn tại chủ quan.
Tồn tại khách quan.
Phụ thuộc vào ý thức của con người.
Tôn tại lệ thuộc vào cảm giác.
Theo Ph. Ăngghen, tính thống nhất vật chất của thế giới được chứng minh bởi:
Thực tiễn lịch sử.
Thực tiễn xã hội.
Sự phát triển lâu dài và khó khăn của triết học và khoa học tự nhiên.
Các nhà triết học duy vật.
