NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsTriết học Mác - Lênin: Chương 3
Total questions: 33
Worksheet time: 17mins
Name
Class
Date
1.
Hãy xác định cách định nghĩa đúng nhất (Theo quan điểm của Mác Lênin):
a)
Xã hội là hình thái vận động cao nhất của Thế giới vật chất. Hình thái vận động này lấy con người và sự tác động lẫn nhau giữa con người với con người làm nên tảng.
b)
Xã hội là một bộ phận đặc thù của tự nhiên và là sản phẩm của sự phát triển của tự nhiên.
c)
Xã hội là môi trường hoạt động Lao động sản xuất của con người.
d)
Xã hội là 1 cộng đồng người đang hoạt động sản xuất.
2.
Mỗi phương thức sản xuất đều được tạo nên bởi 2 mặt:
a)
Kỹ thuật và công nghệ.
b)
Kỹ thuật và lao động.
c)
Kỹ thuật và kinh tế.
d)
Kỹ thuật và tổ chức.
3.
Vai trò cá nhân người lãnh đạo của quân chúng nhân dân là:
a)
Có ý nghĩa thúc đẩy tiến bộ lịch sử, văn minh nhân loại trong mọi thời đại.
b)
Có ý nghĩa quyết định toàn bộ lịch sử tiến hóá nhân loại, làm nên thắng lợi của các cuộc cách mạng xã hội.
c)
Có ý nghĩa quyết định trực tiếp đến toàn bộ lịch sử tiến hoá nhân loại, làm nên các thời đại văn minh trong lịch sử.
d)
Có ý nghĩa quyết định trực tiếp đến thành công hay thất bại của các phong trào cách mạng trong từng hoàn cảnh cụ thể.
4.
Giá trị khoa học của lý luận hình thái kinh tế xã hội:
a)
Giải thích tất cả sự hình thành và phát triển của XH.
b)
Vạch ra phương pháp...duy nhất, khoa học để giải thích lịch sử.
c)
Giải thích sự hình thành của kinh tế xã hội.
d)
Giải thích lịch sử.
5.
Yếu tố giữ vai trò quyết định trong Tồn tại xã hội:
a)
Môi trường tự nhiên.
b)
Điều kiện dân số.
c)
Phương thức sản xuất.
d)
Lực lượng sản xuất.
6.
Vai trò của đấu tranh giai câp trong các xã hội có giai cấp đối kháng:
a)
Là con đường tiến bộ xã hội. Hình thành chế độ mới, phát triển hơn.
b)
Là phương thức vận động của lịch sử. Hình thành xu hướng phát triển nhân loại.
c)
Là động lực tiến bộ lịch sử. Hình thành xã hội mới, tiến bộ hơn.
d)
Là điều kiện tiên bộ lịch sử. Hình thành nên văn minh nhân loại.
7.
Mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là mối quan hệ:
a)
Luôn luôn thống nhất với nhau.
b)
Luôn luôn đối lập với nhau.
c)
Thống nhất và đấu tranh giữa hai mặt đối lập.
d)
Thống nhất là căn bản, còn đầu tranh giữa chúng chỉ là tạm thời.
8.
Những cuộc cách mạng thời kỳ cận đại ở Tây Âu do mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất nào?
a)
Quan hệ sản xuất phong kiến.
b)
Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.
c)
Quan hệ sản xuất chiếm hữu nô lệ.
d)
Quan hệ sản xuất cộng xã nguyên thủy.
9.
Theo C.Mác: Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là:
a)
Tổng hòa các mặt thiện và ác.
b)
Tổng hòa các yếu tố tự nhiên và xã hội.
c)
Tổng hòa các tính chất di truyền và rèn luyện.
d)
Tổng hòa những quan hệ xã hội.
10.
Tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các hình thái Kinh tế - Xã hội:
a)
Lực lượng sản xuất.
b)
Quan hệ sản xuất.
c)
Chính trị tư tưởng.
d)
Văn hóa xã hội.
11.
Giai cấp lãnh đạo cuộc cách mạng thời kỳ cận đại.
a)
Giai cấp vô sản.
b)
Giai cấp nông dân.
c)
Giai cấp tư sản.
d)
Giai cấp địa chủ phong kiến.
12.
Vai trò của cách mạng xã hội:
a)
Phương thức, động lực của phát triển xã hội, tạo nên các nấc thang của tiến bộ lịch sử nhân loại.
b)
Con đường, biện pháp của phát triển xã hội, tạo nên các cột mốc ghi dâu tiên bộ của lịch sử nhân loại.
c)
Hình thức, xu hướng của phát triển xã hội, tạo nên các điều kiện hình thành tiến bộ lịch sử nhân loại.
d)
Xu thế và cơ sở phát triển xã hội, tạo nên các tiền đề của tiến bộ lịch sử nhân loại.
13.
Quan hệ sản xuất là:
a)
Mối quan hệ giữa người với người trong sở hữu tư liệu sản xuất.
b)
Mối quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất.
c)
Mối quan hệ giữa người với giới tự nhiên.
d)
Mối quan hệ giữa người với người trong quản lý nên sản xuất.
14.
Theo Ăngghen, sự khác nhau căn bản giữa con người và con vật là ở chỗ:
a)
Con người biết tư duy và sáng tạo.
b)
Con người có nhận thức và giao tiếp xã hội.
c)
Con người biết lao động sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt của mình.
d)
Con người có văn hóa và tri thức.
15.
Theo lý luận hình thái kinh tế Xã hội thì Xã hội là:
a)
Sự kết hợp ngẫu nhiên, máy móc.
b)
Là tư tưởng, ý chí chủ quan của con người hình thành nên.
c)
Là một cơ thể sống đang phát triển không ngừng.
d)
Cả A, B, C.
16.
Sản xuất vật chất hoạt động có các tính chất:
a)
Khách quan, tất yếu, xã hội, văn hóa và mục đich.
b)
Tất yếu, tư duy, cộng đồng, văn hóa và mục đích.
c)
Khách quan, mục đích (tự giác), xã hội, lịch sử và sáng tạo.
d)
Xã hội, lịch sử, sáng tạo, văn hóa và tính mục đích tự thân.
17.
Sự biến đổi của quan hệ sản xuất chủ yếu là do:
a)
Trình độ phát triển của lực lượng lao động.
b)
Trình độ phát triển của công cụ lao động.
c)
Trình độ phát triển của phương thức sản xuất.
d)
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
18.
Các nhân tố cơ bản của quá trình sản xuất là:
a)
Công cụ lao động và đối tượng lao động.
b)
Người lao động và môi trường lao động.
c)
Tư liệu lao động và người lao động.
d)
Tư liệu sản xuất và người lao động.
19.
Cơ sở hạ tầng là:
a)
Toàn bộ đất đai, máy móc, phương tiện để sản xuất.
b)
Toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội.
c)
Toàn bộ những thành phần kinh tế của một xã hội.
d)
Toàn bộ điêu kiện vật chất và tinh thần của xã hội.
20.
Giai cấp là:
a)
Những tập đoàn người khác nhau về địa vị chính trị - xã hội. Nguồn gốc của giai cấp là ở quyên lực thống trị trong xã hội.
b)
Những tập đoàn người khác nhau vê địa vị kinh tế - xã hội. Nguồn gốc của giai cấp là ở quan hệ vê tư liệu sản xuất và lợi ích kinh tế.
c)
Những tập đoàn người khác nhau vê trình độ phát triển về kinh tế và văn hóa. Nguồn gốc của giai cấp là vai trò quản lý xã hội.
d)
Những tập đoàn người khác nhau về điều kiện sinh sống trong xã hội. Nguồn gốc của giai cấp là ở quan hệ vê lợi ích kinh tế.
21.
Các cuộc cách mạng ở Tây Âu thời kỳ cận đại nổ ra do mâu thuẫn nào?
a)
Mâu thuẫn giữa LLSX mới và QHSX phong kiến đã lối thời.
b)
Mâu thuẫn giữa nông dân và địa chủ phong
c)
Mâu thuẫn giữa nô lệ và chủ nô.
d)
Mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản.
22.
Theo C.Mác, các nên kinh tế căn bản được phân biệt với nhau bởi:
a)
Phương thức sản xuất ra của cải vật chất.
b)
Mục đích của quá trình sản xuất ra của cải vật chất.
c)
Mục đích tự nhiên của quá trình sản xuất ra của cải vật chất
d)
Mục đích xã hội của quá trình sản xuất ra của cải vật chất.
23.
Sản xuất bao gồm các quá trình:
a)
Sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần và sản xuất của cải.
b)
Sản xuất của cải; sản xuất ra tư liệu sản xuất và sản xuất ra vật phẩm tiêu dùng.
c)
Sản xuất vật chất; sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con người.
d)
Sản xuất vật chất; sản xuất văn hóa và sản xuất môi trường sinh thái.
24.
Cơ sở hạ tầng của một xã hội được tạo nên bởi:
a)
Các quan hệ sản xuất thống trị và các quan hệ sản xuất bị trị và các quan hệ sản xuất cổ truyền.
b)
Các quan hệ sản xuất thống trị, các quan hệ sản xuất tàn dư và các quan hệ sản xuất mầm mống.
c)
Các quan hệ sản xuất tàn dư và các quan hệ sản xuất mầm mống và các quan hệ sản xuất lệ thuộc.
d)
Các quan hệ sản xuất thống trị, các quan hệ sản xuất bị trị và các quan hệ sản xuất hiện thời.
25.
Những phẩm chất cơ bản mà người lãnh đạo của quần chúng nhân dân cần có là:
a)
Trí tuệ uyên bác vượt trội; Năng lực tổ chức, tập hợp quần chúng; Phẩm chất đạo đức, ý chí phục vụ nhân dân.
b)
Trí tuệ thông minh, sáng suốt; Được quân chúng tín nhiệm, bầu lên; Phẩm chất đạo đức hiền lành, trung thực.
c)
Trí tuệ năng động, sáng tạo; Thương yêu quần chúng, nhân dân; Phẩm chất trong sáng, hòa đồng với giai cấp.
d)
Trí tuệ nhìn xa, trông rộng; Năng lực chuyên môn vững vàng; Phẩm chất thắng thắn, trung thực.
26.
Quá trình sản xuất vật chất không ngừng làm biến đổi:
a)
Tự nhiên; lịch sử và môi trường sống.
b)
Tự nhiên; xã hội và chính bán thân con người.
c)
Tự nhiên; mức sống và trình độ văn hóa.
d)
Tự nhiên; lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
27.
Vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử:
a)
Là chủ thể sáng tạo ra những cái vật chất cho xã hội tôn tại, phát triển.
b)
Là chủ thể sáng tạo chân chính ra lịch sử, quyết định sự phát triển của lịch sử.
c)
Là chủ thể của các cuộc cách mạng xã hội, đưa xã hội phát triển.
d)
Là chủ thể đấu tranh giai cấp, là động lực phát triển của lịch sử.
28.
Hai mặt cơ bản của phương thức sản xuất:
a)
Mặt tự nhiên và mặt xã hội.
b)
Mặt vật chất và mặt tinh thần.
c)
Mặt vật chất và mặt ý thức.
d)
Mặt kỹ thuật và mặt xã hội.
29.
Quan hệ biện chứng giữa Lực lượng sản xuất và Quan hệ sản xuất:
a)
Quan hệ sản xuất quyết định Lực lượng sản xuất.
b)
Không cái nào quyết định cái nào.
c)
Lực lượng sản xuất quyết định Quan hệ sản xuất, Quan hệ sản xuất tác động trở lại Lực lượng sản xuất.
d)
Lực lượng sản xuất quyết định Quan hệ sản xuất.
30.
Yếu tố cách mạng nhất trong lực lượng sản xuất:
a)
Người lao động.
b)
Công cụ lao động.
c)
Phương tiện lao động.
d)
Tư liệu lao động.
31.
Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu vai trò của quần chúng nhân dân (QCND) và người lãnh đạo (NLĐ) trong thực hiện các phong trào cách mạng:
a)
Quán triệt vai trò quan trọng của QCND, huy động nhân dân cùng những người lãnh đạo thực hiện tốt các phong trào cách mạng.
b)
Quán triệt vai trò to lớn của QCND, giáo dục nhân dân ý chí cách mạng; Đông thời phải quan tâm bôi dưỡng cán bộ lãnh đạo nhân dân.
c)
Quản triệt vai trò sáng tạo lịch sử của QCND, tin tưởng và biết huy động sức mạnh to lớn của QCND; Đồng thời phát hiện và bâu người có tài, có đức làm NLĐ.
d)
Quản triệt vai trò quyết định lịch sử của QCND, tin tưởng và động viên mọi tầng lớp nhân dân làm cách mạng; Đông thời, bâu ra người yêu nước, thương dân làm NLĐ.
32.
Những đặc trưng cơ bản của sản xuất vật chất:
a)
Tính khách quan; Tính tự giác; Tính xã hội; Tính lịch sử; Tính sáng tạo.
b)
Tính khách quan; Tính thực tiễn; Tính đa dạng; Tính sáng tạo; Tính cụ thể.
c)
Tính phổ biến; Tính tự giác; Tính lịch sử; Tính năng động; Tính kế thừa.
d)
Tính phát triển; Tính cụ thể; Tính sáng tạo; Tính chủ động; Tính liên tục.
33.
Con người là:
a)
Một thực thể tự nhiên mang đặc tính xã hội.
b)
Một loài động vật bậc cao có lý trí.
c)
Một thực thể tự nhiên thoát khỏi loài động vật.
d)
Một bộ phận của giới tự nhiên biết sản xuất vật chất.
Reset
