Font size
WorksheetsTriết học câu 1 & 2 (ĐHNN - ĐHĐN)
Total questions: 35
Worksheet time: 34mins
Nội dung về vấn đề cơ bản của triết học.
Nội dung của vấn đề này gồm một mặt
Nội dung của vấn đề này gồm hai mặt
Nội dung của vấn đề này gồm ba mặt
Nội dung của vấn đề này gồm bốn mặt
Nội dung sau là của mặt nào: trong mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại, giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào sinh ra cái nào, cái nào quyết định cái nào?
Mặt thứ nhất (mặt bản thể luận)
Mặt thứ hai (mặt nhận thức luận)
Nội dung nào sau đây là của mặt thứ hai (mặt nhận thức luận)
trả lời câu hỏi: trong mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại, giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào sinh ra cái nào, cái nào quyết định cái nào?
trả lời câu hỏi: tư duy con người có khả năng nhận thức thế giới xung quanh hay không?
Nội dung sau là của mặt nào: tư duy con người có khả năng nhận thức thế giới xung quanh hay không?
Mặt thứ nhất (mặt bản thể luận)
Mặt thứ hai (mặt nhận thức luận)
Nội dung nào sau đây là của mặt thứ nhất (mặt bản thể luận)
trả lời câu hỏi: trong mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại, giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào sinh ra cái nào, cái nào quyết định cái nào?
trả lời câu hỏi: tư duy con người có khả năng nhận thức thế giới xung quanh hay không?
Cách giải quyết các vấn đề cơ bản của triết học - Giải quyết mặt thứ nhất:
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy tâm
Thuyết nhất nguyên
Thuyết nhị nguyên
Thuyết đa nguyên
Chọn nhận định đúng về Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy vật cho rằng vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.
Chủ nghĩa duy vật cho rằng ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất.
Chủ nghĩa duy vật có ba hình thức cơ bản
Chủ nghĩa duy vật có hai hình thức cơ bản
Chọn nhận định đúng về Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy cho rằng vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.
Chủ nghĩa duy tâm cho rằng ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất.
Chủ nghĩa duy tâm có ba hình thức cơ bản
Chủ nghĩa duy tâm có hai hình thức cơ bản
Ba hình thức cơ bản của Chủ nghĩa duy vật là:
CNDV chất phác, CNDV siêu hình, CNDV biện chứng
CNDV nhất nguyên, CNDV nhị nguyên, CNDV đa nguyên
CNDV khách quan, CNDV chủ quan
CNDV khả tri, CNDV bất khả
Hai hình thức cơ bản của Chủ nghĩa duy tâm là:
CNDT chất phác, CNDT siêu hình, CNDT biện chứng
CNDT nhất nguyên, CNDT nhị nguyên, CNDT đa nguyên
CNDT khách quan, CNDT chủ quan
CNDT khả tri, bất khả
CNDV chất phác
Giải thích thế giới bằng các dạng vật chất thô sơ, trực quan. Nhận thức còn đơn giản, chưa có phương pháp khoa học.
Xem sự vật tách rời, ít biến đổi; nhấn mạnh tính ổn định. Không thấy rõ mối liên hệ và sự phát triển.
Khẳng định thế giới vận động, phát triển do mâu thuẫn nội tại. Nhấn mạnh tính hệ thống, tương tác và biến đổi.
cho rằng có một lực lượng siêu nhiên có trước, sinh ra và quyết định thế giới vật chất.
CNDV siêu hình
Giải thích thế giới bằng các dạng vật chất thô sơ, trực quan. Nhận thức còn đơn giản, chưa có phương pháp khoa học.
Xem sự vật tách rời, ít biến đổi; nhấn mạnh tính ổn định. Không thấy rõ mối liên hệ và sự phát triển.
Khẳng định thế giới vận động, phát triển do mâu thuẫn nội tại. Nhấn mạnh tính hệ thống, tương tác và biến đổi.
cho rằng có một lực lượng siêu nhiên có trước, sinh ra và quyết định thế giới vật chất.
CNDV biện chứng
Giải thích thế giới bằng các dạng vật chất thô sơ, trực quan. Nhận thức còn đơn giản, chưa có phương pháp khoa học.
Xem sự vật tách rời, ít biến đổi; nhấn mạnh tính ổn định. Không thấy rõ mối liên hệ và sự phát triển.
Khẳng định thế giới vận động, phát triển do mâu thuẫn nội tại. Nhấn mạnh tính hệ thống, tương tác và biến đổi.
cho rằng có một lực lượng siêu nhiên có trước, sinh ra và quyết định thế giới vật chất.
CNDT khách quan
cho rằng cảm giác, ý thức quyết định vật chất, vật chất không tồn tại độc lập mà phụ thuộc vào cảm giác, ý thức.
Xem sự vật tách rời, ít biến đổi; nhấn mạnh tính ổn định. Không thấy rõ mối liên hệ và sự phát triển.
Khẳng định thế giới vận động, phát triển do mâu thuẫn nội tại. Nhấn mạnh tính hệ thống, tương tác và biến đổi.
cho rằng có một lực lượng siêu nhiên có trước, sinh ra và quyết định thế giới vật chất.
CNDT chủ quan
cho rằng cảm giác, ý thức quyết định vật chất, vật chất không tồn tại độc lập mà phụ thuộc vào cảm giác, ý thức.
Xem sự vật tách rời, ít biến đổi; nhấn mạnh tính ổn định. Không thấy rõ mối liên hệ và sự phát triển.
là khuynh hướng triết học cho rằng có nhiều cơ sở, nhiều bản nguyên tồn tại.
cho rằng có một lực lượng siêu nhiên có trước, sinh ra và quyết định thế giới vật chất.
Thuyết nhất nguyên
là khuynh hướng triết học cho rằng có hai thực thể song song tồn tại, không phụ thuộc nhau (cả vật chất lẫn tinh thần)
là khuynh hướng triết học cho rằng thế giới triết học chỉ có một bản nguyên duy nhất, hoặc là thực thể vật chất, hoặc là thực thể tinh thần (nhất nguyên duy vật, nhất nguyên duy tâm).
là khuynh hướng triết học cho rằng có nhiều cơ sở, nhiều bản nguyên tồn tại.
cho rằng có một lực lượng siêu nhiên có trước, sinh ra và quyết định thế giới vật chất.
Thuyết nhị nguyên
là khuynh hướng triết học cho rằng có hai thực thể song song tồn tại, không phụ thuộc nhau (cả vật chất lẫn tinh thần)
là khuynh hướng triết học cho rằng thế giới triết học chỉ có một bản nguyên duy nhất, hoặc là thực thể vật chất, hoặc là thực thể tinh thần (nhất nguyên duy vật, nhất nguyên duy tâm).
là khuynh hướng triết học cho rằng có nhiều cơ sở, nhiều bản nguyên tồn tại.
cho rằng có một lực lượng siêu nhiên có trước, sinh ra và quyết định thế giới vật chất.
Thuyết đa nguyên
là khuynh hướng triết học cho rằng có hai thực thể song song tồn tại, không phụ thuộc nhau (cả vật chất lẫn tinh thần)
là khuynh hướng triết học cho rằng thế giới triết học chỉ có một bản nguyên duy nhất, hoặc là thực thể vật chất, hoặc là thực thể tinh thần (nhất nguyên duy vật, nhất nguyên duy tâm).
là khuynh hướng triết học cho rằng có nhiều cơ sở, nhiều bản nguyên tồn tại.
cho rằng có một lực lượng siêu nhiên có trước, sinh ra và quyết định thế giới vật chất.
Cách giải quyết các vấn đề cơ bản của triết học - Giải quyết mặt thứ hai:
Vấn đề cơ bản của triết học có hai khuynh hướng đối lập nhau là thuyết khả tri và thuyết bất khả tri.
trả lời câu hỏi: trong mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại, giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào sinh ra cái nào, cái nào quyết định cái nào?
Thuyết k-- -- cho rằng: Đa số các nhà triết học cho rằng con người có khả năng nhận thức được thế giới khách quan
(a)
Thuyết b-- k-- --- cho rằng: Một số ít nhà triết học phủ nhận một phần hay toàn bộ khả năng nhận thức của con người
(a)
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật - thời cổ đại:
Trung Quốc: Các nhà triết học thời kỳ này cho rằng bản nguyên của thế giới là các yếu tố ngũ hành: kim, mộc, thủy, hỏa, thổ là những yếu tố đầu tiên của vũ trụ.
Hy Lạp: Các nhà triết học thời kỳ này đồng nhất vật chất với các dạng tồn tại cụ thể của vật chất như: đất, nước, lửa, không khí, nguyên tử,… xem đó là điểm khởi đầu của vũ trụ.
Cuối TK XIX – đầu TK XX: các nhà khoa học đã chứng minh được nguyên tử là một trong những thành phần cấu tạo nên điện tử và quan điểm đồng nhất vật chất với nguyên tử sụp đổ trước khoa học.
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật - thời kỳ cận đại:
Trung Quốc: Các nhà triết học thời kỳ này cho rằng bản nguyên của thế giới là các yếu tố ngũ hành: kim, mộc, thủy, hỏa, thổ là những yếu tố đầu tiên của vũ trụ.
Hy Lạp: Các nhà triết học thời kỳ này đồng nhất vật chất với các dạng tồn tại cụ thể của vật chất như: đất, nước, lửa, không khí, nguyên tử,… xem đó là điểm khởi đầu của vũ trụ.
Cuối TK XIX – đầu TK XX: các nhà khoa học đã chứng minh được nguyên tử là một trong những thành phần cấu tạo nên điện tử và quan điểm đồng nhất vật chất với nguyên tử sụp đổ trước khoa học.
Những tích cực về những quan điểm về vật chất trước Mác.
Hình thành chủ nghĩa duy vật chất phác: các nhà triết học đã cố gắng tìm kiếm bản nguyên của thế giới ngay trong bản lòng thế giới tự nhiên chứ không viện đến thần linh hay thượng đế. <=> Họ dám nhìn thẳng sự thật (lấy tự nhiên giải thích tự nhiên).
Chứa đựng tư tưởng biện chứng sơ khai: Nhìn nhận thế giới trong sự vận động và biến đổi.
Chống lại chủ nghĩa duy tâm và tôn giáo: Thừa nhận thế giới vật chất tồn tại khách quan.
Đưa ra những phỏng đoán khoa học.
Những hạn chế về những quan điểm về vật chất trước Mác.
Họ đã đồng nhất vật chất với một dạng vật thể cụ thể.
Gây ra cuộc khủng hoảng về thế giới quan trong vật lý học và triết học.
Mang tính chất trực quan cảm tính
Lợi dụng tình hình đó để tấn công, phủ nhận sự tồn tại của vật chất và chủ nghĩa duy vật
"Họ đã đồng nhất vật chất với một dạng vật thể cụ thể" nghĩa là
Lấy một vật chất cụ thể để giải thích cho toàn bộ thế giới vật chất ấy.
Giải thích một cách duy tâm các hiện tượng vật lý, vật chất đang tiêu tan, thậm chí còn cho rằng những tri thức khoa học về vật chất trước đây đều là dối trá.
Những yếu tố khởi nguyên mà các nhà tư tưởng nêu ra đều mới chỉ là các giả định, còn mang tính chất trực quan cảm tính, chưa được chứng minh về mặt khoa học.
Chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán lợi dụng tình hình đó để tấn công, phủ nhận sự tồn tại của vật chất và chủ nghĩa duy vật và còn cho rằng: chỉ có tinh thần là đang tồn tại mà thôi
"Gây ra cuộc khủng hoảng về thế giới quan trong vật lý học và triết học." nghĩa là
Lấy một vật chất cụ thể để giải thích cho toàn bộ thế giới vật chất ấy.
Giải thích một cách duy tâm các hiện tượng vật lý, vật chất đang tiêu tan, thậm chí còn cho rằng những tri thức khoa học về vật chất trước đây đều là dối trá.
Những yếu tố khởi nguyên mà các nhà tư tưởng nêu ra đều mới chỉ là các giả định, còn mang tính chất trực quan cảm tính, chưa được chứng minh về mặt khoa học.
Chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán lợi dụng tình hình đó để tấn công, phủ nhận sự tồn tại của vật chất và chủ nghĩa duy vật và còn cho rằng: chỉ có tinh thần là đang tồn tại mà thôi
"Mang tính chất trực quan cảm tính" nghĩa là
Lấy một vật chất cụ thể để giải thích cho toàn bộ thế giới vật chất ấy.
Giải thích một cách duy tâm các hiện tượng vật lý, vật chất đang tiêu tan, thậm chí còn cho rằng những tri thức khoa học về vật chất trước đây đều là dối trá.
Những yếu tố khởi nguyên mà các nhà tư tưởng nêu ra đều mới chỉ là các giả định, còn mang tính chất trực quan cảm tính, chưa được chứng minh về mặt khoa học.
Chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán lợi dụng tình hình đó để tấn công, phủ nhận sự tồn tại của vật chất và chủ nghĩa duy vật và còn cho rằng: chỉ có tinh thần là đang tồn tại mà thôi
"Lợi dùng tình hình đó để tấn công, phủ nhận sự tồn tại của vật chất và CNDV" nghĩa là
Lấy một vật chất cụ thể để giải thích cho toàn bộ thế giới vật chất ấy.
Giải thích một cách duy tâm các hiện tượng vật lý, vật chất đang tiêu tan, thậm chí còn cho rằng những tri thức khoa học về vật chất trước đây đều là dối trá.
Những yếu tố khởi nguyên mà các nhà tư tưởng nêu ra đều mới chỉ là các giả định, còn mang tính chất trực quan cảm tính, chưa được chứng minh về mặt khoa học.
Chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán lợi dụng tình hình đó để tấn công, phủ nhận sự tồn tại của vật chất và chủ nghĩa duy vật và còn cho rằng: chỉ có tinh thần là đang tồn tại mà thôi
Nội dung của phương pháp luận định nghĩa vật chất của Lênin - Quan điểm của Lênin cho rằng:
Vấn đề cơ bản lớn nhất của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại.
Vật chất là quá trình diễn biến giữa con người và tự nhiên, trong đó con người đóng vai trò là môi giới, điều tiết và giám sát trong sự trao đổi vật chất giữa người và tự nhiên. Lao động là hoạt động đặc thù của con người, lao động luôn mang tính tập thể.
Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của con người chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.
Vật chất là hình thức cao nhất của sự phản ánh thế giới hiện thực, ý thức là hình thức phản ánh chỉ có ở con người.
Nội dung định nghĩa:
Vật chất là một phạm trù triết học
Dùng để chỉ thực tại khách quan
Vật chất là cái gây nên cảm giác ở con người
Giải quyết triệt để hai mặt trong vấn đề cơ bản của triết học
Vật chất là một phạm trù triết học:
dùng để chỉ vật chất nói chung, vô cùng, vô tận, không sinh ra và cũng không mất đi mà chỉ chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác.
thuộc tính tồn tại khách quan, tồn tại ngoài ý thức, độc lập, không phụ thuộc vào ý thức con người.
gây tác động lên giác quan con người; cảm giác, tư duy, ý thức chỉ là sự phản ánh của vật chất.
Giải quyết triệt để hai mặt trong vấn đề cơ bản của triết học
Dùng để chỉ thực tại khách quan
dùng để chỉ vật chất nói chung, vô cùng, vô tận, không sinh ra và cũng không mất đi mà chỉ chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác.
thuộc tính tồn tại khách quan, tồn tại ngoài ý thức, độc lập, không phụ thuộc vào ý thức con người.
gây tác động lên giác quan con người; cảm giác, tư duy, ý thức chỉ là sự phản ánh của vật chất.
Giải quyết triệt để hai mặt trong vấn đề cơ bản của triết học
Vật chất là cái gây nên cảm giác ở con người:
dùng để chỉ vật chất nói chung, vô cùng, vô tận, không sinh ra và cũng không mất đi mà chỉ chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác.
thuộc tính tồn tại khách quan, tồn tại ngoài ý thức, độc lập, không phụ thuộc vào ý thức con người.
khi trực tiếp hoặc gián tiếp gây tác động lên giác quan con người; cảm giác, tư duy, ý thức chỉ là sự phản ánh của vật chất.
Giải quyết triệt để hai mặt trong vấn đề cơ bản của triết học
Ý nghĩa phạm trù vật chất của Lênin:
Giải quyết triệt để hai mặt trong vấn đề cơ bản của triết học.
Bác bỏ thuyết bất khả tri, đấu tranh chống chủ nghĩa duy tâm, khắc phục được tính chất máy móc, siêu hình của chủ nghĩa duy vật trước Mác.
Khắc phục sự khủng hoảng của vật lý học và triết học trong quan niệm về vật chất, định hướng, mở đường cho khoa học - kỹ thuật phát triển.
Bảo vệ và phát triển triết học Mác, cho phép xác định cái gì là vật chất trong lĩnh vực xã hội.
Đưa ra một phương pháp định nghĩa mới về vật chất.
