WorksheetsÔN TẬP HÓA HỌC 10
Total questions: 112
Worksheet time: 2hrs 39mins
Tốc độ phản ứng là
độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thể tích.
độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
độ biến thiên số mol của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thể tích.
độ biến thiên thể tích của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
[SBT – CTST] Nếu mỗi đồ thị có các chất phản ứng cùng nồng độ và trục thời gian thì tốc độ của chất phản ứng nào xảy ra nhanh nhất?
[SBT – CTST] Phương trình tổng hợp ammonia (NH3) N2(g) +3H2(g) → 2NH3(g). Nếu tốc độ tạo thành NH3 là 0,345 M/s thì tốc độ của chất phản ứng H2 là
0,345 M/s
0,690 M/s
0,173 M/s
0,518 M/s
Xét phương trình hóa học: X + 2Y → Z + T. Ở thời điểm ban đầu, nồng độ của chất X là 0,01 mol/L. Sau 20 giây, nồng độ của chất X là 0,008 mol/L. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo chất X trong khoảng thời gian trên là
4,0.10−4 mol/(L.s).
1,0.10−4 mol/(L.s).
7,5.10−4 mol/(L.s).
5,0.10−4 mol/(L.s).
Cho phản ứng xảy ra trong pha khí sau: H2 + Cl2 → 2HCl. Biểu thức tốc độ trung bình của phản ứng là
Khi nhiệt độ tăng thêm 10oC, tốc độ phản ứng hoá học tăng thêm 4 lần. Tốc độ phản ứng đó sẽ giảm đi bao nhiêu lần nhiệt khi nhiệt độ giảm từ 70oC xuống 40oC?
32 lần.
64 lần.
8 lần.
16 lần.
Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 2CO(g) + O2(g) → 2CO2(g). Viết biểu thức t
êu lần nhiệt khi nhiệt độ giảm từ 70oC xuống 40oC?
32 lần.
64 lần.
8 lần.
16 lần.
Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 2CO(g) + O2(g) → 2CO2(g). Viết biểu thức tốc độ tức thời của phản ứng:
Công thức tính tốc độ tức thời của phản ứng là: v = k.CNO.
Công thức tính tốc độ tức thời của phản ứng là: v = 2k.2NOC.
Công thức tính tốc độ tức thời của phản ứng là: v = k.CCO2.
Công thức tính tốc độ tức thời của phản ứng là: v = k.CNO.2OC
Tốc độ phản ứng tại một thời điểm của phản ứng đơn giản 2A + B → C được tính bằng biểu thức: v = k.CA2.CB. Hằng số tốc độ k phụ thuộc vào
nồng độ của chất C.
thời gian xảy ra phản ứng.
nhiệt độ của phản ứng.
nồng độ của chất B.
[SBT – CTST] Phương trình hoá học của phản ứng: CHCl3(g) + Cl2(g) → CCl3(g) + HCl(g). Khi nồng độ của CHCl3 giảm 4 lần, nồng độ Cl2 giữ nguyên thì tốc độ phản ứng sẽ
tăng gấp đôi.
giảm một nửa.
tăng 4 lần.
giảm 4 lần.
[SBT – CTST] Phản ứng 2NO(g) + O2(g) → 2NO2(g) có biểu thức tốc độ tức thời: v = k.CNO2.CO2. Nếu nồng độ của NO giảm 2 lần, giữ nguyên nồng độ oxygen, thì tốc độ sẽ
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
giảm 3 lần.
giữ nguyên.
Khi tăng áp suất của chất phản ứng, tốc độ phản ứng nào sau đây sẽ bị thay đổi?
CaCO3(s) + 2HCl(aq) → CaCl2(aq) + CO2(g) + 2H2O(aq).
CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g).
H2(g) + F2(g) → 2HF(g).
2Al(s) + Fe2O3(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s).
[SBT – CD] Khi tăng nồng độ chất tham gia, thì
tốc độ phản ứng tăng.
tốc độ phản ứng giảm.
không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
có thể tăng hoặc giảm tốc độ phản ứng.
[SBT – CD] Yếu tố nào sau đây làm giảm tốc độ phản ứng:
Sử dụng enzyme cho phản ứng.
Thêm chất ức chế vào hỗn hợp chất tham gia.
Tăng nồng độ chất tham gia.
Nghiền chất tham gia dạng khối thành bột.
Các enzyme là chất xúc tác, có chức năng:
Giảm năng lượng hoạt hoá của phản ứng.
Tăng năng lượng hoạt hoá của phản ứng.
Tăng nhiệt độ của phản ứng.
Giảm nhiệt độ của phản ứng.
Yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng:
Nhiệt độ chất phản ứng.
Thể vật lí của chất phản ứng (rắn, lỏng, kích thước lớn, nhỏ, ...).
Nồng độ chất phản ứng.
Tỉ trọng của chất phản ứng.
Phát biểu nào sau đây là đúng về xúc tác?
Xúc tác giúp làm tăng năng lượng hoạt hoá của phản ứng.
Khối lượng xúc tác không thay đổi sau phản ứng.
Xúc tác không tương tác với các chất trong quá trình phản ứng.
Xúc tác kết hợp với sản phẩm phản ứng tạo thành hợp chất bền.
Chất xúc tác là chất
làm tăng tốc độ phản ứng và không bị mất đi sau phản ứng.
làm tăng tốc độ phản ứng và bị mất đi sau phản ứng.
làm giảm tốc độ phản ứng và không bị mất đi sau phản ứng.
làm giảm tốc độ phản ứng và bị mất đi sau phản ứng.
Sản phẩm của phản ứng được tạo ra qua các bước theo hình bên dưới: Vai trò của chất X là
chất xúc tác.
làm tăng năng lượng hoạt hóa của chất tham gia phản ứng.
làm giảm năng lượng hoạt hoá của chất tham gia phản ứng.
làm tăng nồng độ chất tham gia phản ứng.
Tốc độ của một phản ứng hóa học
chỉ phụ thuộc vào nồng độ các chất tham gia phản ứng.
tăng khi nhiệt độ của phản ứng tăng.
càng nhanh khi giá trị năng lượng hoạt hóa càng lớn.
không phụ thuộc vào diện tích bề mặt.
Cho bột Fe vào dung dich HCl loãng. Sau đó đun nóng hỗn hợp
Cho bột Fe vào dung dich HCl loãng. Sau đó đun nóng hỗn hợp này. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Khí H2 thoát ra nhanh hơn.
Bột Fe tan nhanh hơn.
Lượng muối thu được nhiều hơn.
Nồng độ HCl giảm nhanh hơn.
Cho phản ứng hoá học sau: Zn(s) + H2SO4(aq) → ZnSO4(aq) + H2(g). Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
Diện tích bề mặt zinc.
Nồng độ dung dịch sulfuric acid.
Thể tích dung dịch sulfuric acid.
Nhiệt độ của dung dịch sulfuric acid.
Từ một miếng đá vôi và một lọ dung dịch HCl 1 M, thí nghiệm được tiến hành trong điều kiện nào sau đây sẽ thu được lượng CO2 lớn nhất trong một khoảng thời gian xác định?
Tán nhỏ miếng đá vôi, cho vào dung dịch HCl 1 M, không đun nóng.
Tán nhỏ miếng đá vôi, cho vào dung dịch HCl 1 M, đun nóng.
Cho miếng đá vôi vào dung dịch HCl 1 M, không đun nóng.
Cho miếng đá vôi vào dung dịch HCl 1 M, đun nóng.
Trong tự nhiên, nguyên tố fluorine tồn tại phổ biến nhất ở dạng hợp chất là
CaF2.
HF.
NaF.
Na3AlF6.
Muối nhiều nhất trong nước biển với nồng độ khoảng 3% là
NaCl.
NaF.
CaCl2.
NaBr.
Trong cơ thể người, nguyên tố iodine tập trung ở tuyến nào dưới đây?
Tuyến giáp trạng.
Tuyến tụy.
Tuyến yên.
Tuyến thượng thận.
Trong tự nhiên nguyên tố chlorine tồn tại phổ biến nhất ở dạng hợp chất nào sau đây?
MgCl2.
NaCl.
KCl.
HCl.
Halogen tồn tại ở thể lỏng ở điều kiện thường là
fluorine.
bromine.
iodine.
chlorine.
Đơn chất halogen tồn tại ở thể khí, màu vàng lục là
chlorine.
Iodine.
bromine.
fluorine.
Đơn chất halogen tồn tại ở thể khí, màu vàng lục là
chlorine
Iodine
bromine
fluorine
Điều kiện thường, halogen tồn tại thể rắn, có màu đen tím là
Fluorine
Chlorine
Iodine
Bromine
Khi đun nóng, đơn chất thăng hoa chuyển từ thể rắn sang thể hơi màu tím là
F2
I2
Cl2
Br2
Ở điều kiện thường, halogen nào sau đây tồn tại ở thể lỏng, có màu nâu đỏ, gây bỏng sâu nếu rơi vào da?
F2
Cl2
I2
Br2
Ở cùng điều kiện, giữa các phân tử đơn chất halogen nào sau đây có tương tác Van der waals mạnh nhất?
I2
Br2
Cl2
F2
Trong nhóm halogen, từ fluorine đến iodine, nhiệt độ nóng chảy biến đổi như thế nào?
Giảm dần
Không đổi
Tăng dần
Tuần hoàn
Trong nhóm halogen, nguyên tử nguyên tố thể hiện khuynh hướng nhận 1 electron yếu nhất là
fluorine
chlorine
iodine
bromine
Liên kết trong phân tử đơn chất halogen là
liên kết van der Waals
liên kết cộng hóa trị
liên kết ion
liên kết cho nhận
Tính chất hóa học đặc trưng của các đơn chất halogen là
Tính khử
Tính oxi hóa
Tính acid
Tính base
Trong nhóm halogen, đơn chất có tính oxi hóa mạnh nhất là
F2
I2
Cl2
Br2
Nguyên tố có tính oxi hoá yếu nhất thuộc nhóm VIIA là
chlorine
Iodine
bromine
fluorine
Halogen nào tạo liên kết ion bền nhất với sodium?
Chlorine
Bromine
Iodine
Fluorine
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nguyên tử các nguyên tố nhóm VIIA?
Có 7 electron hoá trị
Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử thì độ âm điện giảm
Khi cho Cl2 tác dụng với dung dịch KOH, đun nóng thu được dung dịch chứa muối KCl và muối nào sau đây?
KClO
KClO3
KClO4
KClO2
Nguyên nhân dẫn tới nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng từ fluorine đến iodine là do từ fluorine đến iodine,
khối lượng phân tử và tương tác van der Waals đều tăng.
tính phi kim giảm và tương tác van der Waals tăng.
khối lượng phân tử tăng và tương tác van der Waals giảm.
độ âm điện và tương tác van der Waals đều giảm.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tính chất và phản ứng của đơn chất nhóm VIA?
Tính oxi hoá giảm dần từ fluorine đến iodine.
Phản ứng với nhiều kim loại, tạo thành hợp chất ion. Phản ứng với một số phi kim, tạo thành hợp chất cộng hoá trị.
Khi phản ứng với đơn chất hydrogen, các đơn chất nhóm VIIA thể hiện tính khử.
Khi phản ứng với đơn chất hydrogen, mức độ phản ứng giảm dần từ fluorine đến iodine.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về phản ứng của đơn chất halogen với hydrogen?
Các phản ứng đều phát nhiệt mạnh và kèm hiện tượng nổ.
Phản ứng giữa fluorine với hydrogen diễn ra mãnh liệt nhất.
Điều kiện và mức độ phản ứng phù hợp với xu hướng giảm dần tính oxi hoá từ fluorine đến iodine.
Do hợp chất hydrogen iodide sinh ra kém bền (giá trị năng lượng liên kết nhỏ) nên phản ứng giữa iodine với hydrogen là phản ứng hai chiều.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phản ứng của đơn chất nhóm VIIA với nước?
Nào sau đây là đúng khi nói về phản ứng của đơn chất nhóm VIIA với nước?
A. Các đơn chất nhóm VIIA vừa thể hiện tính oxi hoá, vừa thể hiện tính khử; mức độ phản ứng giảm dần từ fluorine đến iodine.
B. Fluorine phản ứng rất mạnh với nước tạo dung dịch có tính oxi hoá mạnh, có thể dùng để sát khuẩn.
C. Phản ứng của bromine hoặc chlorine với nước đều là phản ứng thuận nghịch.
D. Iodine tan rất nhiều và phản ứng mạnh với nước.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về phản ứng của đơn chất nhóm VIIA với dung dịch muối halide?
A. Bromine phản ứng dễ dàng với dung dịch sodium fluoride để tạo ra đơn chất fluorine.
B. Khi cho vào dung dịch sodium chloride, fluorine sẽ ưu tiên phản ứng với nước.
C. Có thể sục khí chlorine vào dung dịch chứa potassium iodide để thu được iodine.
D. Iodine khó tan trong dung dịch sodium chloride.
Halogen nào sau được dùng để khử trùng nước sinh hoạt?
A. F2.
B. I2.
C. Cl2.
D. Br2.
Nguyên tố halogen được dùng trong sản xuất nhựa PVC là
A. chlorine.
B. bromine.
C. phosphorus.
D. carbon.
Nguyên tố halogen dùng làm gia vị, cần thiết cho tuyến giáp và phòng ngừa khuyết tật trí tuệ là
A. chlorine.
B. iodine.
C. bromine.
D. fluorine.
Hít thở không khí có chứa khí nào sau đây vượt ngưỡng 30μg/m3 không khí (QCVN 06:2009/BTNMT) sẽ tiềm ẩn nguy cơ gây viêm đường hô hấp, co thắt phế quản, khó thở?
A. Cl2.
B. F2.
C. N2.
D. O3.
Trong y học halogen nào sau đây được hoà tan trong cồn để dùng làm thuốc sát trùng ngoài da?
A. fluorine.
B. Chlorine.
C. Bromine.
D. Iodine.
Ứng dụng nào sau đây không phải của Cl2?
A. Xử lí nước bể bơi.
B. Sát trùng vết thương trong y tế.
C. Sản xuất nhựa PVC.
D. Sản xuất bột tẩy trắng.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Trong tự nhiên không tồn tại đơn chất halogen.
B. Tính oxi hoá của đơn chất halogen giảm dần.
Câu 54: [CTST - SBT] Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Trong tự nhiên không tồn tại đơn chất halogen.
B. Tính oxi hoá của đơn chất halogen giảm dần từ F2 đến I2.
C. Khí chlorine ẩm và nước chlorine đều có tính tẩy màu.
D. Fluorine có tính oxi hoá mạnh hơn chlorine, oxi hoá Cl- trong dung dịch NaCl thành Cl2.
Câu 55: [CD - SBT] Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đơn chất nhóm VIA?
A. Tính chất đặc trưng là tính oxi hoá.
B. Màu sắc đậm dần từ fluorine đến iodine.
C. Từ fluorine đến bromine rồi iodine, trạng thái của các đơn chất chuyển từ khí đến lỏng rồi rắn.
D. Khả năng phản ứng với nước tăng từ fluorine đến iodine.
Câu 56: [CD - SBT] Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về một số ứng dụng của đơn chât chlorine?
A. Khí chlorine có thể được dùng để tạo môi trường sát khuẩn cho nguồn nước cấp.
B. Khí chlorine phản ứng với dung dịch sodium hydroxide tạo dung dịch nước Javel dùng để sát khuẩn trong công nghiệp và trong gia đình.
C. Khí chlorine được sử dụng để sản xuất hydrogen chloride, từ đó tạo hydrochloric acid.
D. Do có độc tính, khí chlorine được sử dụng để trừ sâu trong nông nghiệp.
Câu 57: [CD - SBT] Những phát biểu nào sau đây là đúng?
(a) Đơn chất chlorine có tính oxi hoá mạnh hơn đơn chất bromine và iodine.
(b) Tương tác van der Waals của các đơn chất halogen tăng từ fluorine đến iodine đã góp phần làm tăng nhiệt độ sôi của chúng.
(c) Thành phần của nước bromine gồm các chất: Br2, H2O, HBr, HBrO.
(d) Hóa trị phổ biến của nguyên tố halogen là I.
(e) Đơn chất iodine phản ứng được với nước và với dung dịch sodium bromide.
Câu 58: [CTST - SBT] Hydrogen halide có nhiệt độ sôi cao nhất là
A. HI.
B. HCl.
C. HBr.
D. HF.
Câu 59: [CTST - SBT] Phân tử có tương tác van der Waals lớn nhất là
A. HI.
B. HCl.
C. HBr.
D. HF.
Câu 60: [KNTT - SBT] Ở trạng thái lỏng, giữa các phân tử hydrogen halide nào sau đây tạo được liên kết
Phân tử có tương tác van der Waals lớn nhất là
HI
HCl
HBr
HF
Ở trạng thái lỏng, giữa các phân tử hydrogen halide nào sau đây tạo được liên kết hydrogen mạnh?
HCl
HI
HF
HBr
Hydrohalic acid có tính acid mạnh nhất là
HI
HCl
HBr
HF
Dung dịch hydrohalic acid nào sau đây có tính acid yếu nhất?
HF
HBr
HCl
HI
Hydrohalic acid có tính ăn mòn thủy tinh là
HI
HCl
HBr
HF
Trong điều kiện không có không khí, đinh sắt tác dụng với dung dịch HCl thu được các sản phẩm là:
FeCl3 và H2
FeCl2 va Cl2
FeCl3 và Cl2
FeCl2 và H2
Chất hay ion nào có tính khử mạnh nhất?
Cl2
Cl‒
I2
I‒
Hydrohalic acid thường được dùng để đánh sạch bề mặt kim loại trước khi sơn, hàn, mạ điện là
HBr
HF
HI
HCl
Trong dãy hydrogen halide, từ HCl đến HI, nhiệt độ sôi tăng dần chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Tương tác van der Waals tăng dần
Phân tử khối tăng dần
Độ bền liên kết giảm dần
Độ phân cực hên kết giảm dần
Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ cao vượt trội so với các hydrogen halide còn lại do
Fluorine có nguyên tử khối nhỏ
Năng lượng liên kết H – F bền vững làm cho HF khó bay hơi hơn
Các nhóm phân tử HF được tạo thành do liên kết hydrogen giữa các phân tử
Fluorine là phi kim mạnh nhất
Những phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về các hydrogen halide HX?
Ở điều kiện thường, đều là chất khí
Các phân tử đều phân cực
Nhiệt độ sôi tăng từ hydrogen chloride đến hydrogen iodide, phù hợp với xu hướng tăng tương tác van der Waals từ hydrogen chloride đến hydrogen iodide
Đều tan tốt trong nước, tạo các dung dịch
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Số phát biểu không đúng là
2
3
4
5
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Số phát biểu không đúng là
2
3
4
5
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Cần bao nhiêu gam khí chlorine để điều chế bromine có trong 120 m3 nước biển?
Các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt cần dùng bao nhiêu kg chlorine mỗi ngày cho việc xử lí nước?
Thành phần được quan tâm hơn cả là nguyên tố vi lượng iodine.
(a)
Để sản xuất 1 tấn iodine thì cần bao nhiêu nghìn tấn tảo bẹ khô?
Cần dùng bao nhiêu viên nén chloramine B 25% (loại viên 1 gam ) để xử lí bình chứa 200 lít nước?
Thay a gam Zn hạt bằng a gam bột Zn làm giảm diện tích tiếp xúc của chất phản ứng.
Đúng
Sai
Thay a gam Zn hạt bằng a gam bột Zn làm tốc độ khí H2 thoát ra chậm hơn.
Đúng
Sai
Thay dung dịch HCl 2M bằng dung dịch HCl 1M làm tốc độ khí H2 thoát ra chậm hơn.
Đúng
Sai
Thực hiện phản ứng bằng cách đun nóng nhẹ dung dịch HCl làm tốc độ khí H2 thoát ra nhanh hơn.
Đúng
Sai
Nghiên cứu ảnh hưởng của diện tích bề mặt đến tốc độ phản ứng: CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
Phản ứng trong bình (1) có tốc độ thoát khí nhanh hơn.
Đúng
Sai
Phản ứng trong bình (2) có tốc độ thoát khí nhanh hơn.
Đúng
Sai
Đá vôi đập nhỏ có tổng diện tích bề mặt lớn hơn.
Đúng
Sai
Đá vôi dạng viên có tổng diện tích bề mặt lớn hơn.
Đúng
Sai
Những yếu tố nào sau đây có thể dùng để giải thích hiện tượng mà bạn đó quan sát được?
Phản ứng ở cốc (2) nhanh nhờ có chất xúc tác.
Lượng kẽm ở cốc (1) nhiều hơn ở cốc (2).
Acid HCl ở cốc (1) có nồng độ thấp hơn acid ở cốc (2).
Kẽm ở cốc (2) được nghiền nhỏ còn kẽm ở cốc (1) ở dạng viên.
Khi tăng áp suất của chất phản ứng, tốc độ của những phản ứng nào sau đây sẽ bị thay đổi?
2Al(s) + Fe2O3(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s).
2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l).
C(g) + O2(g) → CO2(g).
CaCO3(s) + 2HCl(aq) → CaCl2(aq) + H2O(l) + CO2(g).
Khi nghiên cứu ảnh hưởng cửa nhiệt độ tới tốc độ của phản ứng giữa Mg(s) với HCl(aq), những mô tả nào sau đây phản ánh đúng hiện tượng quan sát được?
Khi đun nóng, bọt khí thoát ra nhanh hơn so với không đun nóng.
Khi đun nóng, bọt khí thoát ra chậm hơn so với không đun nóng.
Khi đun nóng, dây Mg tan nhanh hơn so với không đun nóng.
Khi đun nóng, dây Mg tan chậm hơn so với không đun nóng.
Đơn chất hydrogen phản ứng với halogen:
Phản ứng giữa fluorine với hydrogen diễn ra mãnh liệt nhất.
Các phản ứng đều phát nhiệt mạnh và kèm hiện tượng nổ.
Điều kiện và mức độ phản ứng phù hợp với xu hướng giảm dần tính oxi hóa từ fluorine đến iodine.
Trong các sản phẩm HX thì hydrogen iodide (HI) bền nhất.
Nước chlorine cho vào dung dịch sodium bromide không màu xảy ra phản ứng thế như sau:
Phản ứng trên chứng minh chlorine có tính oxi hóa mạnh hơn bromine.
Nếu thay thế dung dịch NaBr bằng dung dịch NaI thì phản ứng không xảy ra.
Dung dịch sau phản ứng có màu đậm hơn dung dịch ban đầu.
Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch sau phản ứng thì thấy xuất hiện kết tủa trắng.
Hydrohalic acid là những acid được tạo thành từ các hydrogen halide.
Hydrogen halide tan tốt trong nước tạo dung dịch hydrohalic acid tương ứng.
Tính acid của các hydrohalic acid tăng dần từ HF đến HI.
Các hydrogen halide làm quỳ tím hóa đỏ.
Hydrohalic acid có tính acid mạnh nhất là HI.
Phản ứng của một số sodium halide với dung dịch H2SO4 đặc
Ion Cl‒ không thể hiện tính khử khi phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc.
Sulfur trong H2SO4 đặc bị Br‒ khử từ số oxi hóa +6 về số oxi hóa +4.
Sulfur trong H2SO4 đặc bị I‒ khử từ số oxi hóa +6 về số oxi hóa +2.
Tính khử của ion Br‒ mạnh hơn tính khử của ion I‒.
Trong các hydrogen halide thì hydrogen fluoride nhiều ứng dụng phổ biến.
Trong công nghiệp acid HF được dùng để khắc chữ lên bề mặt thủy tinh.
Từ hydrogen fluoride người ta sản xuất hydrochlorofluorocarbon (HCFC) sử dụng cho các hệ thống làm lạnh.
Hydrogen halide được dùng để điều chế cryolite (Na3AlF6), đây là “chất chảy” trong quá trình sản xuất nhôm (aluminium).
Trong dạ dày của người có HF với nồng độ 10-4.
Tính tốc độ trung bình của phản ứng. Câu 1: Cho phản ứng : 2N2O5(g)→ 4NO2(g) + O2(g) Sau thời gian từ giây 61 đến 120 giây, nồng độ NO2 tăng từ 0,30 M lên 0,4 M. Tốc độ trung bình của phản ứng là a.10-4M/s. Xác định giá trị của a.
Câu 2: Cho phản ứng tert-butyl chloride (tert – C4H9Cl) với nước: C4H9Cl(l) + H2O(l)→ C4H9OH(aq) + HCl(aq) Tính tốc độ trung bình của phản ứng theo tert – butyl chloride, với nồng độ ban đầu là 0,22 M, sau 4s nồng độ còn lại 0,10 M.
Câu 3: Thả 1 mảnh magnesium có khối lượng 0,1 g vào dung dich HCl loãng. Sau 5 giây thấy mảnh magnesium tan hết. Hãy tính tốc độ trung bình của phản ứng (g.s-1) hoà tan magnesium.
Thả 1 mảnh magnesium có khối lượng 0,1 g vào dung dich HCl loãng. Sau 5 giây thấy mảnh magnesium tan hết. Hãy tính tốc độ trung bình của phản ứng (g.s-1) hoà tan magnesium.
Ở 45oC N2O5 bị phân hủy trong dung môi CCl4 theo phương trình. N2O5 → N2O4 + ½ O2 Sự thay đổi nồng độ của N2O5 theo thời gian được ghi lại trong bảng Thời gian (giây) Nồng độ N2O5 (M) t1 = 0 2,33 t2 = 184 2,08 Tính Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo N2O5.
[SBT – CTST] Tốc độ các phản ứng sau chịu ảnh hưởng của yếu tố nào? a. Than đá được nghiền nhỏ dùng trong quá trình luyện kim. b. Thức ăn được tiêu hóa trong dạ dày nhờ acid và enzyme. c. Xác của một số loài động vật được bảo quan nguyên vẹn ở Bắc cực và Nam cực hàng ngàn năm. d. Vụ nổ bụi xảy ra tại một xưởng cưa. e. Than củi đang cháy, dùng quạt thổi thêm không khí vào, sự cháy diễn ra mạnh hơn. f. Phản ứng oxi hoá SO2 thành SO3 diễn ra nhanh hơn khi có mặt của V2O5. g. Aluminium dạng bột phản ứng với dung dịch hydrochloric acid nhanh hơn so với aluminium dạng lá. h. Để thực phẩm trong tủ lạnh giúp cho thực phẩm được tươi lâu hơn. i. Sử dụng nồi áp suất đề hầm thức ăn giúp thức ăn nhanh chín. j. Sử dụng các loại men thích hợp đề làm sữa chua, lên men rượu, giấm, ...
[SBT – CD] Một phản ứng có hệ số nhiệt độ Van’t Hoff bằng 3,5. Ở 15 °C, tốc độ của phản ứng này bằng 0,2 M.s-1. Tính tốc độ của phản ứng ở 40 °C.
[SBT – KNTT] Khi để ở nhiệt độ 30oC, một quả táo bị hư sau 3 ngày. Khi được bảo quản ở 0oC (trong tủ lạnh), quả táo đó bị hư sau 24 ngày. a. Hãy tính hệ số nhiệt độ của phản ứng xảy ra khi quả táo bị hư.
