wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về sinh trưởng thực vật

Total questions: 21

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng sơ cấp?

a)

Làm tăng kích thước chiều dài của cây.

b)

Diễn ra hoạt động của tầng sinh bàn.

c)

Diễn ra cả ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm.

d)

Diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh.

2.

Lấy tuỷ làm tâm, sự phân bố của mạch rây và gỗ trong sinh trưởng thứ cấp như thế nào?

a)

Gồ nằm phía ngoài còn mạch rây nằm phía trong tầng sinh mạch.

b)

Gỗ và mạch rây nằm phía trong tầng sinh mạch.

c)

Gồ nằm phía trong còn mạch rây nằm phía ngoài tầng sinh mạch.

d)

Gỗ và mạch rây năm phía ngoài tầng sinh mạch.

3.

Mô phân sinh bên và phân sinh lỏng có ở vị trí nào của cây?

a)

Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây một lá mầm.

b)

Mô phân sinh bên có ở thân cây một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây hai lá mầm.

c)

Mô phân sinh bên có ở thân cây hai lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây một lá mầm.

d)

Mô phân sinh bên và mô phân sinh lỏng có ở thân cây hai lá mầm.

4.

Lấy tuỷ làm tâm, sự phân bố của gỗ sơ cấp và thứ cấp trong sinh trưởng thứ cấp như thế nào?

a)

Cả hai đều nằm phía ngoài tầng sinh mạch, trong đó gồ thứ cấp năm phía trong còn gồ sơ cấp năm phía ngoài.

b)

Cả hai đều nằm phía ngoài tầng sinh mạch, trong đó gỗ thứ cấp năm phía ngoài còn gồ sơ cấp năm phía trong.

c)

Cả hai đều nằm phía trong tầng sinh mạch, trong đó gỗ thứ cấp năm phía ngoài còn gồ sơ cấp năm phía trong.

d)

Cả hai đều nằm phía trong tầng sinh mạch, trong đó gỗ thứ cấp nằm phía trong còn gồ sơ cấp nằm phía ngoài.

5.

Giải phẫu mặt cắt ngang thân sinh trưởng sơ cấp theo thứ tự từ ngoài vào trong thân là:

a)

Vo Biểu bì Mạch rây sơ cấp Tầng sinh mạch Gồ sơ cấp - Tuỷ.

b)

Biểu bì Vo Mạch rây sơ cấp - Tầng sinh mạch Gồ sơ cấp - Tuỷ.

c)

Biểu bì Vỏ Gỗ sơ cấp Tầng sinh mạch * Mạch rây sơ cấp Tuỷ.

d)

Biểu bì Vo Tầng sinh mạch Mạch rây sơ cấp * Gỗ sơ cấp Tuỷ.

6.

Gibberellin có vai trò:

a)

Làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và chiều dài thân.

b)

Làm giảm số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và chiều dài thân.

c)

Làm tăng số lần nguyên phân, giảm chiều dài của tế bào và tăng chiều dài thân.

d)

Làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và giảm chiều dài thân.

7.

Ở thực vật một năm, chu kì sinh trưởng và phát triển có các giai đoạn theo trình tự:

a)

Ra hoa - tạo quá - nảy mầm mọc lá - sinh trưởng rẻ, thân, lá.

b)

Náy mầm ra lá - sinh trưởng rẻ, thân, lá ra hoa - tạo quả - quả chín.

c)

Ra lá - sinh trưởng thân, rễ, lá - ra hoa kết hạt nảy mầm.

d)

Quả chín - nảy mầm ra lá ra hoa kết hạt.

8.

Một chu kì sinh trưởng và phát triển của cây bắt đầu từ:

a)

Khi ra hoa đến lúc cây chết

b)

Khi hạt nảy mầm đến khi tạo hạt mới.

c)

Khi này mâm đến khi cây ra hoa.

d)

Khi cây ra hoa đến khi hạt nảy mầm.

9.

Cho các đặc điểm về hạt, thân, chu kì dinh dưỡng của cây một lá mầm và cây hai lá mầm:

a)

Thân nhỏ.

b)

Hạt có hai lá mầm.

c)

Chu kì dinh dưỡng một năm.

d)

Chu kì dinh dưỡng hai hay nhiều năm.

e)

Thân lớn.

10.

Sinh trưởng thứ cấp là quá trình lớn lên do sự phân chia của (A) làm cho cây lớn lên theo chiều (B). (A) và (B) lần lượt là:

a)

Mô phân sinh; ngang.

b)

Đình sinh trưởng; cao.

c)

Tàng sinh vỏ và tăng sinh trụ; ngang.

d)

Tế bào mạch rây; cao.

11.

Cho các chất gồm auxin, ethylene, abscicic acid, cytokinine, phenol, gibberellin. Các chất có vai trò kích thích sinh trưởng là:

a)

Abscicic acid, phenol.

b)

Auxin, gibberellin, cytokinine.

c)

Abscicic acid, phenol, cytokinine.

d)

Tất cả các chất trên.

12.

Không dùng Auxin nhân tạo đối với nông phẩm trực tiếp làm thức ăn là vì:

a)

Làm giảm năng suất của cây sử dụng lá.

b)

Không có enzyme phân giải nên tích luỹ trong nông phẩm sẽ gây độc hại đối với người và gia súc.

c)

Làm giảm năng suất của cây sử dụng củ.

d)

Làm giảm năng suất của cây sử dụng thân.

13.

Đặc điểm nào không có ở hormone thực vật?

a)

Tính chuyển hoá cao hơn nhiều so với hormone ở động vật bậc cao.

b)

Với nồng độ rất thấp gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể.

c)

Được vận chuyển theo mạch gỗ và mạch rây.

d)

Được tạo ra một nơi nhưng gây ra phản ứng ở nơi khác.

14.

Ethylene được sinh ra ở:

a)

Hầu hết các phần khác nhau của cây, đặc biệt trong thời gian rụng lá, hoa già, quả còn xanh.

b)

Hầu hết các phần khác nhau của cây, đặc biệt trong thời gian rụng lá, hoa già, quả đang chín.

c)

Hoa, lá, quả đặc biệt trong thời gian rụng lá, hoa giả, quả đang chín.

d)

Hầu hết các phần khác nhau của cây, đặc biệt trong thời gian ra lá, hoa già, quả đang chín.

15.

Phytochrome Pu có tác dụng:

a)

Làm cho hạt nảy mầm, khí không mở, ức chế hoa nở.

b)

Làm cho hạt nảy mầm, hoa nở, khí khống mở.

c)

Làm cho hạt nảy mầm, hoa nở, khí khống đông.

d)

Làm cho hạt nảy mầm, kìm hãm hoa nở và khí không mở.

16.

Thứ tự các loại mô phân sinh tỉnh từ ngọn đến rễ cây 2 lá mầm là

a)

mô phân sinh đinh mô phân sinh bên mô phân sinh đỉnh rễ

b)

mô phân sinh đỉnh mô phân sinh đỉnh rẻ mô phân sinh bên

c)

mô phân sinh đỉnh rẻ - mô phân sinh đỉnh - mô phân sinh bên

d)

mô phân sinh bên - mô phân sinh đình - mô phân sinh đỉnh rễ

17.

Cây ngày dài là các cây

a)

hành, cà rốt, rau diếp, sen can, củ cải đường,

b)

thanh long, cà tím, cà phê ngô, hướng dương

c)

thược dược, đậu tương, vừng, gai dâu, mía.

d)

cà chua, lạc, đậu, ngô, hướng dương.

18.

Auxin được sử dụng nhiều trong sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, nếu sử dụng auxin để phun lên rau, củ thì sẽ gây độc cho cơ thể. Nguyên nhân là vì:

a)

Auxin nhân tạo làm gia tăng vi sinh vật gây bệnh

b)

Auxin nhân tạo không có enzim phân giải

c)

Auxin nhân tạo làm ảnh hưởng đến hoạt động hô hấp của cơ thể

d)

Auxin nhân tạo làm rối loạn chuyển hóa trong tế bào

19.

Cây trung tỉnh là các cây

a)

hành, cà rốt, rau diếp, sen cạn, củ cải đường.

b)

thanh long, cả tím, cà phê ngô, hướng dương

c)

thược dược, đậu tương, vừng, gai dâu, mía.

d)

cà chua, lạc, đâu, ngô, hướng dương.

20.

Vai trò chủ yếu của abscicic acid (AAB) là kìm hãm sự sinh trưởng của

a)

cây, lỏng, trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khống mở

b)

cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khống đóng

c)

cành, lóng, gây trang thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khống đóng

d)

cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khống mở

21.

Người ta tiến hành thí nghiệm cắt hai đỉnh của hai cây hướng dương, sau đó bôi một lớp bột chứa axit indol axetic (AIA) lên vết cắt của một trong hai cây. Quan sát sự sinh trưởng, phát triển của 2 cây trong một thời gian. Cho biết các chỉ tiêu sinh lí và điều kiện ngoại cảnh khác của hai cây trên là giống nhau. Chỉ ra phát biểu sai về thí nghiệm trên?

a)

Trong thí nghiệm trên việc cắt đỉnh của cây hướng dương nhằm mục đích loại bỏ nguồn sản xuất auxin

b)

AIA là một loại chất kích thích sinh trưởng

c)

Một trong hai cây có số lượng chồi bên nhiều hơn cây còn lại

d)

Cây được bôi một lớp chứa axit AIA có số lượng chỗi bên nhiều hơn cây còn lại