Font size
WorksheetsÔn Thi Đông Dược
Total questions: 200
Worksheet time: 2hrs 40mins
Đặc điểm chung của thuốc an thần là?
Vị cay, ngọt
Quy kinh: Can, Tỳ
Tính mát hoặc bình
Vị mặn
Vị ngọt có tác dụng nào sau đây?
Tháo tiết
Hạ giáng
Hòa hoãn
Thu liễm
Vị đắng có tác dụng nào sau đây?
Tháo tiết
Hạ giáng
Hòa hoãn
Thu liễm
Vị chua có tác dụng nào sau đây?
Tháo tiết
Hạ giáng
Hòa hoãn
Thu liễm
Vị chát có tác dụng nào sau đây?
Tháo tiết
Hạ giáng
Hòa hoãn
Thu liễm
Vị cay có tác dụng nào sau đây?
Phát tán
Bổ dưỡng
Hòa hoãn
Thu liễm
Bệnh nhân 50 tuổi đến khám vì mất ngủ, lo âu, không yên. Lựa chọn nhóm thuốc nào để điều trị?
Thanh nhiệt
Bổ huyết
Bổ khí
An thần
Thuốc an thần có thể chia làm 2 nhóm là
Trọng trấn an thần và Dưỡng tâm an thần
Thanh nhiệt an thần và Bổ âm an thần
Bổ huyết an thần và Trọng trấn an thần
Cố sáp an thần và Nhuận hạ an thần
Vị thuốc Toan táo nhân thuộc nhóm thuốc nào?
Dưỡng tâm an thần
Trọng trấn an thần
Thanh nhiệt lương huyết
Nhuận hạ
Bộ phận dùng của toan táo nhân là
Quả của cây táo ta
Quả của cây táo mèo
Nhân hạt của cây táo ta
Nhân hạt của cây táo mèo
Toan táo nhân an thần theo cơ chế nào?
Thanh nhiệt
Dưỡng âm
Tả Tâm khí
Bổ Tâm khí
Toan táo nhân có vị?
Đắng, ngọt
Chua, ngọt
Mặn, ngọt
Cay, ngọt
Vị thuốc nào sau đây thuộc nhóm an thần?
Thiên niên kiện
Huyền sâm
Phòng phong
Viễn chí
Vị thuốc nào sau đây không thuộc nhóm an thần?
Vông nem
Lạc tiên
Mắc cỡ
Hà thủ ô đỏ
Thủy xương bồ thuộc nhóm thuốc nào?
Thanh nhiệt
Bổ âm
Khai khiếu
An thần
Bộ phận dùng của vị thuốc bá tử nhân là
Nhân hạt của cây trắc bá
Hạt của cây trắc bá
Rễ của cây trắc bá
Thân rễ của cây trắc bá
Tính của bá tử nhân là?
Tính ấm
Tính mát
Tính bình
Tính đại nhiệt
Bá tử nhân quy kinh nào là chủ yếu?
Tâm, Vị
Tâm, Can
Tâm, Thận
Tâm, Đởm
Ngoài tác dụng an thần, Bá tử nhân còn có tác dụng
Thanh nhiệt
Trừ thấp
Nhuận trường
Hóa đàm
Bộ phận dùng của Viễn chí là
Rễ bỏ lõi
Rễ
Vỏ thân
Thân rễ
Vị thuốc nào sau đây cơ chế an thần khác với những vị thuốc còn lại
Viễn chí
Toan táo nhân
Bá tử nhân
Vông nem
Công dụng của Viễn chí là
Dưỡng âm an thần
Dưỡng huyết an thần
Định Tâm an thần
Thanh nhiệt an thần
Tính của vị thuốc Lạc tiên là
Ngọt
Hàn
Nhiệt
Lương
Cơ chế an thần của Mắc cỡ là
Hoạt huyết an thần
Thanh nhiệt an thần
Định Tâm an thần
Dưỡng huyết an thần
Bộ phận dùng của Mắc cỡ là
Toàn cây
Toàn cây trên mặt đất
Rễ
Thân rễ
Mắc cỡ quy kinh nào?
Tâm, Tỳ
Can, Tỳ
Tâm, Can
Tâm, Thận
Tính và vị của mắc cỡ?
Bình, ngọt hơi nhẫn
Bình, ngọt hơi chua
Ấm, mặn hơi chua
Ấm, mặn hơi cay
Bộ phận dùng của Phục thần là?
Phần trắng có lõi của nấm ký sinh trên rễ cây Thông
Phần trắng có lõi của củ cây Phục thần
Lõi rễ cây thông
Phần trắng bỏ lõi của nấm ký sinh trên cây Thông
Ngoài tác dụng An thần, Phục linh còn có tác dụng nào?
Hóa đàm
Bình Can
Lợi tiểu
Thanh nhiệt
Thuốc khai khiếu có đặc tính chung nào sau đây?
Cay, thơm
Chua, thơm
Chua, ngọt
Cay, ngọt
Quy kinh của Thủy xương bồ là
Tâm, Can
Tâm, Tỳ
Tâm, Thận
Tâm, Phế
Vị thuốc nào sau đây không thuộc nhóm thuốc Bổ khí
Hoàng kỳ
Hoài sơn
Đại táo
Đỗ trọng
Vị thuốc Bạch truật thuộc nhóm thuốc nào sau đây?
Cố sáp
Nhuận hạ
Bổ âm
Bổ khí
Bộ phận dùng của vị thuốc Đảng sâm
Rễ
Rễ củ
Thân rễ
Rễ bỏ lõi
Tính và vị của vị thuốc Đảng sâm
Bình, ngọt
Bình, chua
Ấm, chua
Ấm, ngọt
Vị thuốc Đảng sâm quy kinh nào?
Phế, Tỳ
Can, Tỳ
Tâm, Tỳ
Can, Thận
Công dụng của vị thuốc Đảng sâm
Kiện Tỳ ích Phế, sinh tân chỉ khát
Bổ khí cố biểu, sinh cơ
Kiện tỳ ích khí, táo thấp lợi thủy
Ích Phế, bổ thận sáp tinh
Vị thuốc Hoài sơn thuộc nhóm thuốc nào sau đây?
Bổ khí
Trừ thấp
Hành khí
Hoạt huyết
Bệnh nhân nữ 40 tuổi đến khám vì ăn uống kém, người mệt mỏi, nôn ra đàm nhớt. Vị thuốc nào sau đây phù hợp nhất?
Đảng sâm
Hoàng kỳ
Hoài sơn
Bạch truật
Bộ phận dùng của vị thuốc Hoàng kỳ là?
Rễ
Thân rễ
Rễ củ
Thân
Vị thuốc Hoàng kỳ quy kinh nào sau đây?
Phế, Thận
Tâm, Tỳ
Phế, Tỳ
Tâm, Thận
Vị thuốc Bạch truật quy kinh nào sau đây?
Tỳ, Vị
Tỳ, Phế
Tỳ, Đởm
Tỳ, Thận
Ngoài tác dụng Bổ Tỳ dưỡng khí, Hoài sơn còn tác dụng nào sau đây?
Thăng dương cố biểu
Thanh nhiệt giáng hỏa
Lợi tiểu thẩm thấp
Bổ Thận sáp tinh
Đại táo thuộc nhóm thuốc nào sau đây?
Bổ âm
Bổ dương
Bổ khí
Bổ huyết
Vị thuốc nào sau đây thuộc nhóm thuốc bổ dương?
Huyền sâm
Tang ký sinh
Cẩu tích
Bạch thược
Vị thuốc nào sau đây có công dụng: Bổ Can Thận, mạnh gân cốt, an thai?
Hoài sơn
Bồ công anh
Thăng ma
Đỗ trọng
Bộ phận dùng của Đỗ trọng là?
Vỏ thân
Vỏ rễ
Thân rễ
Rễ bỏ lõi
Vị thuốc nào sau đây không thuộc nhóm thuốc bổ dương?
Ba kích
Cốt toái bổ
Ba kích
Xạ can
Bộ phận dùng của vị thuốc Cốt toái bổ là?
Thân rễ
Thân củ
Rễ củ
Rễ
Vị thuốc nào sau đây thuộc nhóm thuốc bổ huyết
Trần bì
Ngưu tất
Long nhãn
Hồng hoa
Thục địa là vị thuốc:
Từ rễ cây Địa hoàng tươi
Từ rễ cây Địa hoàng phơi khô
Từ rễ cây Địa hoàng nướng và phơi khô đến khi xám vỏ ngoài
Từ rễ cây Địa hoàng đồ với rượu, sa nhân và nước gừng tươi
Vị thuốc nào sau đây thuộc nhóm cố biểu liễm hãn?
Tang phiêu tiêu
Liên tử
Ngũ vị tử
Sơn thù
Vị thuốc nào sau đây không thuộc nhóm cố tinh sáp niệu
Mẫu lệ
Tang phiêu tiêu
Sơn thù
Ngũ bội tử
Đặc điểm chung của thuốc nhóm cố sáp là
Vị cay, chát
Vị đắng, chát
Vị chua, chát
Vị ngọt, chát
Vị thuốc ngũ vị tử có tính vị là
Tính ấm, vị chua mặn
Tính ấm, vị chua chát
Tính ấm, vị cay chát
Tính ấm, vị mặn chát
Công dụng của ngũ vị tử là
Liễm hãn, sinh tân chỉ khái
Liễm hãn, giáng khí chỉ khái
Liễm hãn, sáp trường chỉ tả
Liễm hãn, sáp niệu
Dùng hạt còn màng đỏ phơi sấy khô là bộ phận dùng của vị thuốc nào?
Ngũ vị tử
Sa nhân
Liên tử
Toan táo nhân
Vị thuốc nào sau đây không thuộc nhóm Thanh hóa nhiệt đàm
Mạch môn
Thiên môn
Qua lâu nhân
Cát cánh
Bộ phận dùng của Đảng sâm:
Thân rễ
Rễ
Rễ củ
Củ
Câu kỷ tử có tác dụng:
Bổ Can, Thận
Bổ Can, Thận, mạnh gân xương
Tư âm, bổ Thận
Ôn bổ Can, Thận, mạnh gân xương
Hậu phác có tác dụng:
Ôn trung, tán hàn
Ôn trung, táo thấp
Ôn trung, lợi thủy
Tán hàn, trừ thấp
Đỗ trọng có tác dụng:
Bổ Can, Thận, mạnh gân xương
Bổ Can, Thận
Bổ Can, Thận, mạnh gân xương, an thai
Bổ Can, Thận, chỉ thống
Bồ công anh có tác dụng:
Thanh nhiệt, giải độc
Tiêu viêm, chỉ khái
Thanh nhiệt, tả hỏa
Thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm.
Đương quy có tác dụng.
Bổ huyết, hành huyết
Dưỡng huyết, tiêu ú
Bổ huyết, cố tinh
Kiện Tỳ, dưỡng huyết
Ba kích có tác dụng là
Tâm Can, Thận.
Ôn bổ thận dương mạnh gân xương
Tâm, Tiểu trường, Can, Thận
Can, Tỳ, Phế, Thận
Mắc cở có tác dụng:
Khu phong, trừ thấp, an thần, chỉ thống
Khu phong, tán hàn, an thần
Ôn trung, tán hàn, chỉ thống, an thần
Chỉ thống , an thần
Đảng sâm có tác dụng:
Bổ trung, ích khí
Đại bổ nguyên khí
Bổ trung, ích khí, sinh tân
Bổ trung, ích khí, hòa Vị
Ích mẫu có tác dụng:
Hoạt huyết, an thai
Hoạt huyết. điều kinh
Hoạt huyết, phá huyết, điều kinh
Điều hòa kinh nguyệt
Đại táo có tác dụng:
Kiện Tỳ, hòa Vị
Bổ huyết, an thần
Bổ Tỳ, Vị, đều hòa tính năng của thuốc
Đều hòa vị thuốc, an thần
Hương phụ có tác dụng:
Lý khí, giải uất
Hành khí, giải uất, điều kinh
Sơ Can, giải uất, điều kinh
Hành khí, hoạt huyết, giải uất
Huỳnh kỳ có tác dụng:
Bổ khí, cố biểu
Bổ trung, ích khí
Bổ khí, điều kinh
Bổ khí, cố tinh
Đan sâm có tác dụng:
Hoạt huyết, khử ứ, điều kinh
Hoạt huyết, dưỡng huyết
Hoạt huyết, tiêu ứ, an thai
Phá ứ, điều kinh, an thai
Bộ phận dùng của Mạch môn:
Rễ
Rễ củ
Củ
Thân rễ
Hồng hoa có tác dụng:
Phá huyết, tiêu ứ
Phá huyết, tiêu tích
Phá ứ huyết, sinh huyết
Phá ứ huyết, sinh huyết, điều kinh
Công dụng của Phục linh:
Kiện Tỳ, lợi thủy, thẩm thấp, an thần
Kiện Tỳ, lợi thủy
Kiện Tỳ, táo thấp, an thần
Kiện Tỳ, lợi thủy, táo thấp
Mạch môn có tác dụng:
Dưỡng Phế, sinh tân
Dưỡng âm, nhuận Phế, sinh tân
Dưỡng âm, nhuận Phế, thanh Tâm, sinh tân
Nhuận Phế, sinh tân
Cam thảo có tác dụng:
Bổ trung, ích khí, hòa Vị
Bổ khí, kiện Vị
Kiện Tỳ, sinh tân
Thanh nhiệt, giải độc
Bộ phận dùng của Huyền sâm:
Rễ củ
Củ
Thân rễ
Rễ
Bộ phận dùng của Hương phụ:
Rễ
Rễ củ
Củ
Thân rễ
Bộ phận dùng của Uất kim là:
Thân rễ
Rễ
Rễ củ
Củ
Bộ phận dùng của Phụ tử chế là:
Rễ
Củ
Rễ củ
Thân rễ
Bạch thược có tác dụng:
Dưỡng Tâm, an thần
Dưỡng Can, chỉ huyết
Dưỡng Can, liễm âm
Thanh nhiệt, giải độc
Công dụng của Phụ tử chế:
Ôn dương, tán hàn
Hồi dương, cứu nghịch
Ôn Thận dương
Ôn bổ mệnh môn hỏa
Bộ phận dùng của Phòng phong là:
Rễ
Thân cành
Thân rễ
Vỏ rễ
Thăng ma có tác dụng:
Thăng dương, tuyên độc, thấu chẩn
Hồi dương, cứu nghịch
Thanh Tâm, giáng hỏa, tuyên độc
Thanh nhiệt, giáng hỏa, tuyên độc
Công dụng của Sài hồ:
Sơ Can, giải uất
Sơ Can, giải uất, điều kinh
Sơ Can, giải uất, thăng dương
Sơ Can, giải uất, thăng dương, giải biểu
Câu 87: Thiên hoa phấn có tác dụng:
A. Thanh nhiệt, sinh tân, thoát mủ
B. Thanh nhiệt, giải độc
C. Thanh nhiệt, lương huyết
D. Thanh nhiệt, sinh tân
Câu 88: Sài đất có tác dụng:
A. Thanh nhiệt, giải độc
B. Thanh nhiệt, giáng hỏa, tiêu viêm
C. Thanh nhiệt, lương huyết
D. Thanh nhiệt, tả hỏa
Câu 89: Công dụng của Sa nhân:
A. Kiện Tỳ, chỉ thống
B. Hành khí, giải uất
C. Hành khí, chỉ thống
D. Hành khí, tiêu ứ, chỉ thống
Câu 90: Huyền sâm có tác dụng:
A. Tư âm, giáng hỏa, sinh tân
B. Tư âm, ích khí, sinh tân
C. Bình Can, giáng hỏa, sinh tân, ích tinh
D. Tư âm, giáng hỏa, sinh tân, chỉ khát
Câu 91: Khi da lông khô sáp, lưa thưa là biểu hiện bệnh ở tạng nào
A. Thận
B. Tỳ
C. Can
D. Phế
Câu 92: Thanh tả tâm hỏa là phương pháp dùng chữa hội chứng bệnh nào
A. Đờm hỏa nhiễu tâm
B. Tâm dương hư
C. Tâm huyết hư
D. Tâm hỏa thịnh
Câu 93: Vị thuốc nào sau đây thuộc nhóm tân ôn giải biểu
A. Bách bộ
B. Cúc hoa
C. Bạch chỉ
D. Hương phụ
Câu 94: Tô diệp là vị thuốc thuộc nhóm
A. Thanh nhiệt
B. Chỉ khái hóa đàm
C. Hoạt huyết
D. Tân ôn giải biểu
Câu 95: Thuốc nào thuộc loại phá huyết, trục ứ:
A. Cỏ mực
B. Ngãi diệp
C. Khương hoàng
D. Hoa hòe
Câu 96: Bộ phận dùng của Hậu phác là
A. Thân cây
B. Vỏ thân
C. Rễ
D. Vỏ quả
Câu 97: Thuốc thanh nhiệt được chia làm mấy nhóm
A. 3 nhóm
B. 4 nhóm
C. 5 nhóm
D. 6 nhóm
Câu 98: Thuốc có tác dụng thanh trừ thử tà ra khỏi cơ thể gọi là
A. Thanh nhiệt táo thấp
B. Thanh nhiệt tả hỏa
C. Thanh nhiệt lương huyết
D. Thanh nhiệt giải thử
Câu 99: Xuyên tâm liên thuộc nhóm thuốc nào sau đây
A. Thanh nhiệt lương huyết
B. Thanh nhiệt táo thấp
C. Thanh nhiệt giải độc
D. Thanh nhiệt tả hỏa
Giải độc, thanh nhiệt, lợi thấp thông lâm là công năng của
Diếp cá
Bạch hoa xà thiệt thảo
Diệp hạ châu
Bồ công anh
Vị đắng tính mát, quy kinh can, phế là tính vị của
Kim ngân hoa
Bồ công anh
Rau sam
Diệp hạ châu
Vị thuốc nào thuộc nhóm chỉ khái, hóa đàm
Bồ công anh
Cát cánh
Bạch chỉ
Tô mộc
Hồi dương cứu nghịch, bổ hỏa trợ dương, trừ phong hàn thấp là công năng của
Can khương
Phụ tử
Nhục quế
Địa liền
Không được dùng chung Phụ tử với vị thuốc nào sau
Bạch cập
Thục địa
Hoài sơn
Bạch truật
Huỳnh cầm là thuốc:
Thanh nhiệt lương huyết
Thanh nhiệt tiêu độc
Thanh nhiệt giáng hỏa
Thanh nhiệt táo thấp
Thanh can nhiệt, ích tinh là tác dụng của thuốc nào:
Ngưu tất
Ích mẫu
Đan sâm
Xuyên khung
Các thuốc hoạt huyết sau, thuốc nào còn có tác dụng bổ huyết:
Xuyên khung
Ngưu tất
Đào nhân
Đan sâm
Vị thuốc nào có tác dụng khác với những vị thuốc còn lại
Hương phụ
Ích mẫu
Trần bì
Mộc hương
Dẫn hỏa quy nguyên là công năng của DL nào sau đây
Nhục Quế
Phụ tử
Can khương
Địa liền
Thuốc nào sau có tác dụng thanh phế chỉ khái
Hạnh nhân
Tử uyển
Tang bì
Bách bộ
Mạch môn thuộc nhóm thuốc
Thanh hóa nhiệt đàm
Ôn phế chỉ khái
Ôn hóa hàn đàm
Thanh phế chỉ khái
Vị thuốc nào sau đây có tác dụng ráo thấp hóa đờm
Cát cánh
Bán hạ
Hạnh nhân
Thiên môn
Bách bộ có tác dụng gì
Lợi phế chỉ khái
Chỉ khái định suyễn, hạ khí
Thanh tâm nhuận phế
Ôn phế chỉ khái, hạ khí sát trùng
Các vị thuốc nào sau đây cùng trong một nhóm thuốc
Sen và hạ khô thảo
Ngũ vị tử, Kim anh
Đào nhân, Đại hoàng
Hương phụ, Cúc hoa
Giải cảm, chỉ khái, bình suyễn là công năng của
Ngưu tất
Ngô thù du
Ma hoàng
Đương quy
Bộ phận dùng của Bách hợp là
Thân hành
Rễ củ
Thân rễ
Hoa
Hương phụ thuộc nhóm thuốc
Lợi tiểu
Tả hạ
Chỉ khái, tiêu đàm
Hành khí
Vị thuốc nào sau đây thuộc nhóm hành khí
Khiếm thực
Sinh khương
Chỉ thực
Liên tâm
Vị thuốc nào sau đây thuộc nhóm hoạt huyết
Hạ khô thảo
Xuyên khung
Thảo quả
Trần bì
Chữa rối loạn kinh nguyệt, máu tụ, mụn nhọt, chấn thương là công dụng của
Bạch giới tử
Kim ngân hoa
Ích mẫu
Lạc tiên
Vị thuốc nào thuộc nhóm thuốc tiêu đạo
Thần khúc
Mạn kinh tử
Đinh hương
Bạch mao căn
DL nào sau đây có tác dụng chỉ huyết
Ngưu tất
Xuyên khung
Hoa hòe
Khương hoàng
Vị thuốc nào sau đây có tác dụng hạ cholesterol huyết
Đan sâm
Ngưu tất
Ích mẫu
Xuyên khung
Vị thuốc nào có tác dụng hoạt huyết, thông kinh, bổ huyết
Xuyên khung
Đan sâm
Ích mẫu
Hoa hòe
Thuốc nào có tác dụng thu liễm chỉ huyết
Tam thất
Bồ hoàng
Hoa hòe
Liên phòng
Xạ can có tác dụng
Chữa ung nhọt đinh độc
Chữa phế nhiệt, phế ung
Chữa nhũ ung,trường ung
Chữa đờm nhiệt hầu họng sưng đau
Bộ phận dùng của Mẫu đơn bì là
Rễ
Toàn cây
Thân
Vỏ rễ
Vị thuốc nào có tác dụng trị xơ cứng động mạch, động mạch mắt bị teo thoái, cao huyết áp do gan
Huyền sâm
Mẫu đơn bì
Xích thược
Sinh địa
Hạn liên thảo là tên gọi của
Cây Cỏ tranh
Cây Cỏ gấu
Cây Cỏ mần trầu
Cây Cỏ mực
Vị thuốc nào sau đây có tác dụng bài nùng, tiêu thũng mạnh
Hạnh nhân
Mạch môn
Cát cánh
Bán hạ
Dùng Nhục quế liều cao và kéo dài thường bị
Suy nhược thần kinh
Nhức đầu, táo bón
Nôn ra máu
Đau nhức xương khớp
Can khương là
Rễ củ của Gừng tươi
Rễ củ của Gừng phơi khô
Thân rễ của Gừng phơi khô
Thân rễ của Gừng nướng chin
Vông nem thuộc nhóm thuốc nào
Chữa phong thấp
An thần
Hoạt huyết
Tiêu đạo
Các vị thuốc sau vị nào thuộc nhóm thuốc thanh nhiệt giáng hỏa
Bồ công anh
Chi tử
Rau sam
Bạch hoa xà thiệt thảo
Vị thuốc nào sau đây có tính đại hàn
Hoàng liên
Chi tử
Thạch cao
Cỏ Mần trầu
Vị thuốc nào sau đây qui kinh Phế, vị, tam tiêu, tâm bào
Sài đất
Rau má
Hòang liên
Thạch cao
Bộ phận dùng của Địa liền là
Rễ
Thân rễ
Thân
Củ
Thuốc nào sau có tác dụng thanh phế chỉ khái
Hạnh nhân
Tử uyển
Tang bì
Bách bộ
Công dụng chính của Bạc hà là:
Tán phong hàn
Tán phong nhiệt
Tán phong thấp
Tán phong hàn nhiệt
Bộ phận dùng của Sinh khương:
Toàn cây
Rễ
Thân lá
Thân rễ
Bộ phận dùng của Cát căn:
Rễ
Thân lá
Thân rễ
Củ
Bộ phận dùng của Hương nhu là:
Thân rễ
Cành lá và ngọn có hoa
Hoa lá
Rễ
Công dụng khác của Gừng:
Chữa ho, chống nôn
Chữa ghẻ lở ngoài da
Hạ sốt cao
Cầm mồ hôi
Tác dụng chính của Nhục quế là:
Hồi dương cứu nghịch
Ôn trung tán hàn
Ôn trung giáng nghịch
Ôn trung chỉ huyết
Tác dụng chính của Phụ tử là:
Hồi dương cứu nghịch
Ôn trung tán hàn
Ôn trung giáng nghịch
Ôn trung chỉ huyết
Bộ phận dùng của Nhục quế là:
Vỏ thân
Rễ củ nhánh
Thân lá
Thân rễ
Can khương chính là:
Thân rễ Gừng tươi
Thân rễ Gừng đã làm khô
Củ Gừng chín
Gừng lùi vào tro
Phụ tử được xếp vào nhóm thuộc độc bảng:
Bảng A
Bảng C
Bảng B
Bảng E
Can khương có tác dụng:
Chữa cảm sốt
Chữa tiêu chảy
Chữa đầy bụng
Chữa trúng hàn
Thuốc ấm, nóng, có tác dụng ôn trung, thông kinh hoạt lạc, ấm kinh, giảm đau và hồi dương cứu nghịch là thuốc:
Thuốc khử hàn
Thuốc thanh nhiệt
Thuốc tiêu đạo
Thuốc có sáp
Thuốc có tác dụng làm ấm cơ thể, giảm đau, kiện tỳ, hành khí, tiêu ứ tích là thuốc:
Thuốc hóa đờm
Thuốc thanh nhiệt
Thuốc tiêu đạo
Thuốc ôn trung
Bộ phận dùng làm thuốc của Hoàng cầm là:
Thân
Rễ
Lá
Dây
Bộ phận dùng làm thuốc của Cỏ tranh là:
Thân
Rễ
Thân rễ
Dây
Bộ phận dùng làm thuốc của Kim ngân là:
Thân
Rễ
Thân rễ
Hoa
Bộ phận dùng làm thuốc của Bồ công anh là:
Toàn cây bỏ rễ
Rễ
Thân rễ
Hoa
Tên gọi khác của Diệp hạ châu:
Cỏ gấu
Cỏ cứt lợn
Chó đẻ răng cưa
Cỏ chỉ
Vị thuốc Bạch mao căn chính là:
Thân rễ cây cỏ lác
Thân rễ cây Cỏ tranh
Thân rễ cây Cỏ lá tre
Thân rễ cây Cỏ chỉ
Thuốc có tác dụng loại trừ nhiệt độc, lập lại cân bằng âm dương là thuốc:
Thuốc khử hàn
Thuốc ôn trung
Thuốc cổ sáp
Thuốc thanh nhiệt
Bộ phận dùng làm thuốc của Thiên môn là:
Rễ củ
Nụ hoa
Rễ
Cánh hoa
Tác dụng chính của Mạch môn là:
Thanh hóa nhiệt đờm
Ôn hóa hàn đờm
Thanh phế chỉ khái
Ôn phế chỉ khái
Tác dụng chính của Bán hạ là:
Thanh hóa nhiệt đờm
Ôn hóa hàn đờm
Thanh phế chỉ khái
Ôn phế chỉ khái
Thuốc có tính hàn, lương, dùng điều trị chứng đờm hỏa thấp nhiệt:
Thanh hóa nhiệt đờm
Ôn hóa hàn đờm
Thanh phế chỉ khái
Ôn phế chỉ khái
Bộ phận dùng làm thuốc của Vông nem là:
Lá
Thân
Hoa
Quả
Bộ phận dùng làm thuốc của Viễn chí là:
Lá
Thân
Hoa
Rễ bỏ lõi
Toan Táo Nhân là:
Nhân hạt của cây Trắc bá
Nhân hạt của cây Táo ta
Nhân hạt của quả Hạnh
Nhân hạt của quả Mơ
Bộ phận dùng làm thuốc của Hậu phác là:
Vỏ rễ
Vỏ thân
Rễ
Vỏ quả
Thuốc có tác dụng thuận khí, giúp khí và huyết lưu thông là thuốc:
Lý huyết
Hoạt huyết
Hành khí
Lý khí
Ngưu tất thuộc nhóm thuốc:
Hoạt huyết
Phá huyết
Chỉ huyết
Lương huyết
Ngải cứu thuộc nhóm thuốc:
Hoạt huyết
Phá huyết
Chỉ huyết
Lương huyết
Bộ phận dùng làm thuốc của Hoài sơn là:
Cành
Thân
Rễ củ
Thân rễ
Đương quy được xếp vào nhóm thuốc:
Bổ khí
Bổ huyết
Bổ khí huyết
Bổ dương
Nhân sâm được xếp vào nhóm thuốc:
Bổ khí
Bổ huyết
Bổ khí huyết
Bổ dương
Công dụng chính của Bạc hà là:
Tán phong hàn
Tán phong nhiệt
Tán phong thấp
Tán phong hàn nhiệt
Đan sâm thuộc nhóm thuốc:
Hoạt huyết
Phá huyết
Chỉ huyết
Lương huyết
Bộ phận dùng làm thuốc của Ích mẫu là:
Thân
Rễ
Vỏ thân
Toàn cây
Bộ phận dùng làm thuốc của Ba kích là:
Thân
Rễ bỏ lõi
Vỏ thân
Toàn cây
Bộ phận dùng làm thuốc của Cam thảo là:
Rễ
Hạt
Nhân hạt
Quả
Thuốc có tác dụng điều hòa phần khí trong cơ thể là thuốc:
Lý huyết
Hoạt huyết
Hành khí
Lý khí
Thảo quyết minh thuộc nhóm thuốc
Bình can tức phong
Dưỡng tâm an thần
Trọng trấn an thần
Khai khiếu tinh thần
Thục địa được xếp vào nhóm thuốc:
Bổ khí
Bổ huyết
Bổ khí huyết
Bổ dương
Khương hoàng thuộc nhóm thuốc:
Hoạt huyết
Phá huyết
Chỉ huyết
Lương huyết
Trần bì được xếp vào nhóm thuốc:
Hành khí giải uất
Phá khí giáng nghịch
Giáng khí nghịch
Bổ khí kiện vị
Công dụng của Trạch tả là:
Chữa chóng mặt, hoa mắt
Chữa tiểu buốt, tiểu dắt
Chữa không tiêu nôn mửa
Chữa cảm lạnh, hen suyễn
Không dùng Bạc hà cho đối tượng
Người cao tuổi
Trẻ con
Trẻ nhỏ dưới 1 tuổi
Phụ nữ có thai
Thuốc có tác dụng cắt hoặc giảm cơn ho, khó thở là thuốc:
Thanh hóa nhiệt đờm
Ôn hóa hàn đờm
Ôn phế chỉ khái
Bình suyễn
Công dụng của Chi tử:
Chữa đờm nhiệt, hầu họng sưng đau
Chữa viêm gan, hoàng đản
Chữa kiết lỵ, nhiệt tả, tiêu ra máu
Chữa cao huyết áp, lợi tiểu
Tác dụng của Cam thảo bắc:
Đại bổ nguyên khí, ích trí
Tăng trí nhớ, dẻo dai, lợi tiểu
Bổ khí, trừ mù, sinh tân
Bổ tỳ, hóa đờm, giải độc
Vị thuốc nào dưới đây thuộc nhóm thanh nhiệt giáng hỏa?
Liên kiều
Chi tử
Hoàng liên
Đơn bì
Thu hái bộ phận dùng là lá thì nên tiến hành vào thời điểm:
Cây sắp ra hoa hoặc chớm ra hoa
Hoa nở rộ
Ra quả non
Quả chín già
Tứ khí là gì
Cay, ngọt, đắng, chua , mặn
Thăng, phù, trầm, giáng
Hàn, nhiệt, ôn, lương
Vị nhạt, tính bình
Câu 191: Các phương pháp hỏa chế là
Nung, lùi, tẩm, rủa, chưng, sao
Nung, sao, ngâm, chưng, lùi, chích
Nung, bào, lùi, sao, sấy, chích
Nung, thủy phi, tôi, sấy, ngâm, sao
Câu 192: Bào chế làm vị thuốc biến đồi tác dụng
Phòng bệnh
Bồi bổ cơ thể
Phòng và chữa bệnh
Điều trị bệnh
Câu 193: Muốn tăng tác dụng thuốc ở Tỳ - Vị phải bào chế với phụ liệu trung gian thuốc
Trắng - ngọt
Vàng - đắng
Cám gạo
Mạch môn
Câu 194: Muốn tăng tác dụng quy kinh thuốc vào tạng tâm, phải bào chế với vị thuốc
Mặn
Cay
Đắng
Chua
Câu 195: Trong điều trị hư chứng, trước hết phải bổ tạng nào
Tâm
Phế
Tỳ
Thận
Câu 196: Trong kĩ thuật sắc thuốc bổ, nên sắc với
Lửa to để nhanh được
Ban đầu dùng lửa to, sau đó dùng lửa nhỏ
Nên dùng lửa nhỏ
Ban đầu dùng lửa nhỏ, sau đó dùng lửa to
Câu 197: Dụng cụ để sắc thuốc thang
Nồi sắt
Nồi đồng
Nồi inox, chống dính
Nồi đất
Câu 198: Vị thuốc có tác dụng dẫn thuốc, hòa hoãn sự mãnh liệt phương thuốc
Quân
Thần
Tá
Sứ
Câu 199: Vị thuốc nào sau đây thuộc loại "Tân ôn giải biểu"
Ma hoàng
Bạc hà
Tang diệp
Cát căn
Câu 200: Thuốc phát tán phong hàn còn gọi là
Thuốc tân ôn giải biểu
Thuốc tân lương giải biểu
Thuốc khử hàn
Thuốc ôn trung tán hàn
