wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Thi Đông Dược

Total questions: 200

Worksheet time: 2hrs 40mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm chung của thuốc an thần là?

a)

Vị cay, ngọt

b)

Quy kinh: Can, Tỳ

c)

Tính mát hoặc bình

d)

Vị mặn

2.

Vị ngọt có tác dụng nào sau đây?

a)

Tháo tiết

b)

Hạ giáng

c)

Hòa hoãn

d)

Thu liễm

3.

Vị đắng có tác dụng nào sau đây?

a)

Tháo tiết

b)

Hạ giáng

c)

Hòa hoãn

d)

Thu liễm

4.

Vị chua có tác dụng nào sau đây?

a)

Tháo tiết

b)

Hạ giáng

c)

Hòa hoãn

d)

Thu liễm

5.

Vị chát có tác dụng nào sau đây?

a)

Tháo tiết

b)

Hạ giáng

c)

Hòa hoãn

d)

Thu liễm

6.

Vị cay có tác dụng nào sau đây?

a)

Phát tán

b)

Bổ dưỡng

c)

Hòa hoãn

d)

Thu liễm

7.

Bệnh nhân 50 tuổi đến khám vì mất ngủ, lo âu, không yên. Lựa chọn nhóm thuốc nào để điều trị?

a)

Thanh nhiệt

b)

Bổ huyết

c)

Bổ khí

d)

An thần

8.

Thuốc an thần có thể chia làm 2 nhóm là

a)

Trọng trấn an thần và Dưỡng tâm an thần

b)

Thanh nhiệt an thần và Bổ âm an thần

c)

Bổ huyết an thần và Trọng trấn an thần

d)

Cố sáp an thần và Nhuận hạ an thần

9.

Vị thuốc Toan táo nhân thuộc nhóm thuốc nào?

a)

Dưỡng tâm an thần

b)

Trọng trấn an thần

c)

Thanh nhiệt lương huyết

d)

Nhuận hạ

10.

Bộ phận dùng của toan táo nhân là

a)

Quả của cây táo ta

b)

Quả của cây táo mèo

c)

Nhân hạt của cây táo ta

d)

Nhân hạt của cây táo mèo

11.

Toan táo nhân an thần theo cơ chế nào?

a)

Thanh nhiệt

b)

Dưỡng âm

c)

Tả Tâm khí

d)

Bổ Tâm khí

12.

Toan táo nhân có vị?

a)

Đắng, ngọt

b)

Chua, ngọt

c)

Mặn, ngọt

d)

Cay, ngọt

13.

Vị thuốc nào sau đây thuộc nhóm an thần?

a)

Thiên niên kiện

b)

Huyền sâm

c)

Phòng phong

d)

Viễn chí

14.

Vị thuốc nào sau đây không thuộc nhóm an thần?

a)

Vông nem

b)

Lạc tiên

c)

Mắc cỡ

d)

Hà thủ ô đỏ

15.

Thủy xương bồ thuộc nhóm thuốc nào?

a)

Thanh nhiệt

b)

Bổ âm

c)

Khai khiếu

d)

An thần

16.

Bộ phận dùng của vị thuốc bá tử nhân là

a)

Nhân hạt của cây trắc bá

b)

Hạt của cây trắc bá

c)

Rễ của cây trắc bá

d)

Thân rễ của cây trắc bá

17.

Tính của bá tử nhân là?

a)

Tính ấm

b)

Tính mát

c)

Tính bình

d)

Tính đại nhiệt

18.

Bá tử nhân quy kinh nào là chủ yếu?

a)

Tâm, Vị

b)

Tâm, Can

c)

Tâm, Thận

d)

Tâm, Đởm

19.

Ngoài tác dụng an thần, Bá tử nhân còn có tác dụng

a)

Thanh nhiệt

b)

Trừ thấp

c)

Nhuận trường

d)

Hóa đàm

20.

Bộ phận dùng của Viễn chí là

a)

Rễ bỏ lõi

b)

Rễ

c)

Vỏ thân

d)

Thân rễ

21.

Vị thuốc nào sau đây cơ chế an thần khác với những vị thuốc còn lại

a)

Viễn chí

b)

Toan táo nhân

c)

Bá tử nhân

d)

Vông nem

22.

Công dụng của Viễn chí là

a)

Dưỡng âm an thần

b)

Dưỡng huyết an thần

c)

Định Tâm an thần

d)

Thanh nhiệt an thần

23.

Tính của vị thuốc Lạc tiên là

a)

Ngọt

b)

Hàn

c)

Nhiệt

d)

Lương

24.

Cơ chế an thần của Mắc cỡ là

a)

Hoạt huyết an thần

b)

Thanh nhiệt an thần

c)

Định Tâm an thần

d)

Dưỡng huyết an thần

25.

Bộ phận dùng của Mắc cỡ là

a)

Toàn cây

b)

Toàn cây trên mặt đất

c)

Rễ

d)

Thân rễ

26.

Mắc cỡ quy kinh nào?

a)

Tâm, Tỳ

b)

Can, Tỳ

c)

Tâm, Can

d)

Tâm, Thận

27.

Tính và vị của mắc cỡ?

a)

Bình, ngọt hơi nhẫn

b)

Bình, ngọt hơi chua

c)

Ấm, mặn hơi chua

d)

Ấm, mặn hơi cay

28.

Bộ phận dùng của Phục thần là?

a)

Phần trắng có lõi của nấm ký sinh trên rễ cây Thông

b)

Phần trắng có lõi của củ cây Phục thần

c)

Lõi rễ cây thông

d)

Phần trắng bỏ lõi của nấm ký sinh trên cây Thông

29.

Ngoài tác dụng An thần, Phục linh còn có tác dụng nào?

a)

Hóa đàm

b)

Bình Can

c)

Lợi tiểu

d)

Thanh nhiệt

30.

Thuốc khai khiếu có đặc tính chung nào sau đây?

a)

Cay, thơm

b)

Chua, thơm

c)

Chua, ngọt

d)

Cay, ngọt

31.

Quy kinh của Thủy xương bồ là

a)

Tâm, Can

b)

Tâm, Tỳ

c)

Tâm, Thận

d)

Tâm, Phế

32.

Vị thuốc nào sau đây không thuộc nhóm thuốc Bổ khí

a)

Hoàng kỳ

b)

Hoài sơn

c)

Đại táo

d)

Đỗ trọng

33.

Vị thuốc Bạch truật thuộc nhóm thuốc nào sau đây?

a)

Cố sáp

b)

Nhuận hạ

c)

Bổ âm

d)

Bổ khí

34.

Bộ phận dùng của vị thuốc Đảng sâm

a)

Rễ

b)

Rễ củ

c)

Thân rễ

d)

Rễ bỏ lõi

35.

Tính và vị của vị thuốc Đảng sâm

a)

Bình, ngọt

b)

Bình, chua

c)

Ấm, chua

d)

Ấm, ngọt

36.

Vị thuốc Đảng sâm quy kinh nào?

a)

Phế, Tỳ

b)

Can, Tỳ

c)

Tâm, Tỳ

d)

Can, Thận

37.

Công dụng của vị thuốc Đảng sâm

a)

Kiện Tỳ ích Phế, sinh tân chỉ khát

b)

Bổ khí cố biểu, sinh cơ

c)

Kiện tỳ ích khí, táo thấp lợi thủy

d)

Ích Phế, bổ thận sáp tinh

38.

Vị thuốc Hoài sơn thuộc nhóm thuốc nào sau đây?

a)

Bổ khí

b)

Trừ thấp

c)

Hành khí

d)

Hoạt huyết

39.

Bệnh nhân nữ 40 tuổi đến khám vì ăn uống kém, người mệt mỏi, nôn ra đàm nhớt. Vị thuốc nào sau đây phù hợp nhất?

a)

Đảng sâm

b)

Hoàng kỳ

c)

Hoài sơn

d)

Bạch truật

40.

Bộ phận dùng của vị thuốc Hoàng kỳ là?

a)

Rễ

b)

Thân rễ

c)

Rễ củ

d)

Thân

41.

Vị thuốc Hoàng kỳ quy kinh nào sau đây?

a)

Phế, Thận

b)

Tâm, Tỳ

c)

Phế, Tỳ

d)

Tâm, Thận

42.

Vị thuốc Bạch truật quy kinh nào sau đây?

a)

Tỳ, Vị

b)

Tỳ, Phế

c)

Tỳ, Đởm

d)

Tỳ, Thận

43.

Ngoài tác dụng Bổ Tỳ dưỡng khí, Hoài sơn còn tác dụng nào sau đây?

a)

Thăng dương cố biểu

b)

Thanh nhiệt giáng hỏa

c)

Lợi tiểu thẩm thấp

d)

Bổ Thận sáp tinh

44.

Đại táo thuộc nhóm thuốc nào sau đây?

a)

Bổ âm

b)

Bổ dương

c)

Bổ khí

d)

Bổ huyết

45.

Vị thuốc nào sau đây thuộc nhóm thuốc bổ dương?

a)

Huyền sâm

b)

Tang ký sinh

c)

Cẩu tích

d)

Bạch thược

46.

Vị thuốc nào sau đây có công dụng: Bổ Can Thận, mạnh gân cốt, an thai?

a)

Hoài sơn

b)

Bồ công anh

c)

Thăng ma

d)

Đỗ trọng

47.

Bộ phận dùng của Đỗ trọng là?

a)

Vỏ thân

b)

Vỏ rễ

c)

Thân rễ

d)

Rễ bỏ lõi

48.

Vị thuốc nào sau đây không thuộc nhóm thuốc bổ dương?

a)

Ba kích

b)

Cốt toái bổ

c)

Ba kích

d)

Xạ can

49.

Bộ phận dùng của vị thuốc Cốt toái bổ là?

a)

Thân rễ

b)

Thân củ

c)

Rễ củ

d)

Rễ

50.

Vị thuốc nào sau đây thuộc nhóm thuốc bổ huyết

a)

Trần bì

b)

Ngưu tất

c)

Long nhãn

d)

Hồng hoa

51.

Thục địa là vị thuốc:

a)

Từ rễ cây Địa hoàng tươi

b)

Từ rễ cây Địa hoàng phơi khô

c)

Từ rễ cây Địa hoàng nướng và phơi khô đến khi xám vỏ ngoài

d)

Từ rễ cây Địa hoàng đồ với rượu, sa nhân và nước gừng tươi

52.

Vị thuốc nào sau đây thuộc nhóm cố biểu liễm hãn?

a)

Tang phiêu tiêu

b)

Liên tử

c)

Ngũ vị tử

d)

Sơn thù

53.

Vị thuốc nào sau đây không thuộc nhóm cố tinh sáp niệu

a)

Mẫu lệ

b)

Tang phiêu tiêu

c)

Sơn thù

d)

Ngũ bội tử

54.

Đặc điểm chung của thuốc nhóm cố sáp là

a)

Vị cay, chát

b)

Vị đắng, chát

c)

Vị chua, chát

d)

Vị ngọt, chát

55.

Vị thuốc ngũ vị tử có tính vị là

a)

Tính ấm, vị chua mặn

b)

Tính ấm, vị chua chát

c)

Tính ấm, vị cay chát

d)

Tính ấm, vị mặn chát

56.

Công dụng của ngũ vị tử là

a)

Liễm hãn, sinh tân chỉ khái

b)

Liễm hãn, giáng khí chỉ khái

c)

Liễm hãn, sáp trường chỉ tả

d)

Liễm hãn, sáp niệu

57.

Dùng hạt còn màng đỏ phơi sấy khô là bộ phận dùng của vị thuốc nào?

a)

Ngũ vị tử

b)

Sa nhân

c)

Liên tử

d)

Toan táo nhân

58.

Vị thuốc nào sau đây không thuộc nhóm Thanh hóa nhiệt đàm

a)

Mạch môn

b)

Thiên môn

c)

Qua lâu nhân

d)

Cát cánh

59.

Bộ phận dùng của Đảng sâm:

a)

Thân rễ

b)

Rễ

c)

Rễ củ

d)

Củ

60.

Câu kỷ tử có tác dụng:

a)

Bổ Can, Thận

b)

Bổ Can, Thận, mạnh gân xương

c)

Tư âm, bổ Thận

d)

Ôn bổ Can, Thận, mạnh gân xương

61.

Hậu phác có tác dụng:

a)

Ôn trung, tán hàn

b)

Ôn trung, táo thấp

c)

Ôn trung, lợi thủy

d)

Tán hàn, trừ thấp

62.

Đỗ trọng có tác dụng:

a)

Bổ Can, Thận, mạnh gân xương

b)

Bổ Can, Thận

c)

Bổ Can, Thận, mạnh gân xương, an thai

d)

Bổ Can, Thận, chỉ thống

63.

Bồ công anh có tác dụng:

a)

Thanh nhiệt, giải độc

b)

Tiêu viêm, chỉ khái

c)

Thanh nhiệt, tả hỏa

d)

Thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm.

64.

Đương quy có tác dụng.

a)

Bổ huyết, hành huyết

b)

Dưỡng huyết, tiêu ú

c)

Bổ huyết, cố tinh

d)

Kiện Tỳ, dưỡng huyết

65.

Ba kích có tác dụng là

a)

Tâm Can, Thận.

b)

Ôn bổ thận dương mạnh gân xương

c)

Tâm, Tiểu trường, Can, Thận

d)

Can, Tỳ, Phế, Thận

66.

Mắc cở có tác dụng:

a)

Khu phong, trừ thấp, an thần, chỉ thống

b)

Khu phong, tán hàn, an thần

c)

Ôn trung, tán hàn, chỉ thống, an thần

d)

Chỉ thống , an thần

67.

Đảng sâm có tác dụng:

a)

Bổ trung, ích khí

b)

Đại bổ nguyên khí

c)

Bổ trung, ích khí, sinh tân

d)

Bổ trung, ích khí, hòa Vị

68.

Ích mẫu có tác dụng:

a)

Hoạt huyết, an thai

b)

Hoạt huyết. điều kinh

c)

Hoạt huyết, phá huyết, điều kinh

d)

Điều hòa kinh nguyệt

69.

Đại táo có tác dụng:

a)

Kiện Tỳ, hòa Vị

b)

Bổ huyết, an thần

c)

Bổ Tỳ, Vị, đều hòa tính năng của thuốc

d)

Đều hòa vị thuốc, an thần

70.

Hương phụ có tác dụng:

a)

Lý khí, giải uất

b)

Hành khí, giải uất, điều kinh

c)

Sơ Can, giải uất, điều kinh

d)

Hành khí, hoạt huyết, giải uất

71.

Huỳnh kỳ có tác dụng:

a)

Bổ khí, cố biểu

b)

Bổ trung, ích khí

c)

Bổ khí, điều kinh

d)

Bổ khí, cố tinh

72.

Đan sâm có tác dụng:

a)

Hoạt huyết, khử ứ, điều kinh

b)

Hoạt huyết, dưỡng huyết

c)

Hoạt huyết, tiêu ứ, an thai

d)

Phá ứ, điều kinh, an thai

73.

Bộ phận dùng của Mạch môn:

a)

Rễ

b)

Rễ củ

c)

Củ

d)

Thân rễ

74.

Hồng hoa có tác dụng:

a)

Phá huyết, tiêu ứ

b)

Phá huyết, tiêu tích

c)

Phá ứ huyết, sinh huyết

d)

Phá ứ huyết, sinh huyết, điều kinh

75.

Công dụng của Phục linh:

a)

Kiện Tỳ, lợi thủy, thẩm thấp, an thần

b)

Kiện Tỳ, lợi thủy

c)

Kiện Tỳ, táo thấp, an thần

d)

Kiện Tỳ, lợi thủy, táo thấp

76.

Mạch môn có tác dụng:

a)

Dưỡng Phế, sinh tân

b)

Dưỡng âm, nhuận Phế, sinh tân

c)

Dưỡng âm, nhuận Phế, thanh Tâm, sinh tân

d)

Nhuận Phế, sinh tân

77.

Cam thảo có tác dụng:

a)

Bổ trung, ích khí, hòa Vị

b)

Bổ khí, kiện Vị

c)

Kiện Tỳ, sinh tân

d)

Thanh nhiệt, giải độc

78.

Bộ phận dùng của Huyền sâm:

a)

Rễ củ

b)

Củ

c)

Thân rễ

d)

Rễ

79.

Bộ phận dùng của Hương phụ:

a)

Rễ

b)

Rễ củ

c)

Củ

d)

Thân rễ

80.

Bộ phận dùng của Uất kim là:

a)

Thân rễ

b)

Rễ

c)

Rễ củ

d)

Củ

81.

Bộ phận dùng của Phụ tử chế là:

a)

Rễ

b)

Củ

c)

Rễ củ

d)

Thân rễ

82.

Bạch thược có tác dụng:

a)

Dưỡng Tâm, an thần

b)

Dưỡng Can, chỉ huyết

c)

Dưỡng Can, liễm âm

d)

Thanh nhiệt, giải độc

83.

Công dụng của Phụ tử chế:

a)

Ôn dương, tán hàn

b)

Hồi dương, cứu nghịch

c)

Ôn Thận dương

d)

Ôn bổ mệnh môn hỏa

84.

Bộ phận dùng của Phòng phong là:

a)

Rễ

b)

Thân cành

c)

Thân rễ

d)

Vỏ rễ

85.

Thăng ma có tác dụng:

a)

Thăng dương, tuyên độc, thấu chẩn

b)

Hồi dương, cứu nghịch

c)

Thanh Tâm, giáng hỏa, tuyên độc

d)

Thanh nhiệt, giáng hỏa, tuyên độc

86.

Công dụng của Sài hồ:

a)

Sơ Can, giải uất

b)

Sơ Can, giải uất, điều kinh

c)

Sơ Can, giải uất, thăng dương

d)

Sơ Can, giải uất, thăng dương, giải biểu

87.

Câu 87: Thiên hoa phấn có tác dụng:

a)

A. Thanh nhiệt, sinh tân, thoát mủ

b)

B. Thanh nhiệt, giải độc

c)

C. Thanh nhiệt, lương huyết

d)

D. Thanh nhiệt, sinh tân

88.

Câu 88: Sài đất có tác dụng:

a)

A. Thanh nhiệt, giải độc

b)

B. Thanh nhiệt, giáng hỏa, tiêu viêm

c)

C. Thanh nhiệt, lương huyết

d)

D. Thanh nhiệt, tả hỏa

89.

Câu 89: Công dụng của Sa nhân:

a)

A. Kiện Tỳ, chỉ thống

b)

B. Hành khí, giải uất

c)

C. Hành khí, chỉ thống

d)

D. Hành khí, tiêu ứ, chỉ thống

90.

Câu 90: Huyền sâm có tác dụng:

a)

A. Tư âm, giáng hỏa, sinh tân

b)

B. Tư âm, ích khí, sinh tân

c)

C. Bình Can, giáng hỏa, sinh tân, ích tinh

d)

D. Tư âm, giáng hỏa, sinh tân, chỉ khát

91.

Câu 91: Khi da lông khô sáp, lưa thưa là biểu hiện bệnh ở tạng nào

a)

A. Thận

b)

B. Tỳ

c)

C. Can

d)

D. Phế

92.

Câu 92: Thanh tả tâm hỏa là phương pháp dùng chữa hội chứng bệnh nào

a)

A. Đờm hỏa nhiễu tâm

b)

B. Tâm dương hư

c)

C. Tâm huyết hư

d)

D. Tâm hỏa thịnh

93.

Câu 93: Vị thuốc nào sau đây thuộc nhóm tân ôn giải biểu

a)

A. Bách bộ

b)

B. Cúc hoa

c)

C. Bạch chỉ

d)

D. Hương phụ

94.

Câu 94: Tô diệp là vị thuốc thuộc nhóm

a)

A. Thanh nhiệt

b)

B. Chỉ khái hóa đàm

c)

C. Hoạt huyết

d)

D. Tân ôn giải biểu

95.

Câu 95: Thuốc nào thuộc loại phá huyết, trục ứ:

a)

A. Cỏ mực

b)

B. Ngãi diệp

c)

C. Khương hoàng

d)

D. Hoa hòe

96.

Câu 96: Bộ phận dùng của Hậu phác là

a)

A. Thân cây

b)

B. Vỏ thân

c)

C. Rễ

d)

D. Vỏ quả

97.

Câu 97: Thuốc thanh nhiệt được chia làm mấy nhóm

a)

A. 3 nhóm

b)

B. 4 nhóm

c)

C. 5 nhóm

d)

D. 6 nhóm

98.

Câu 98: Thuốc có tác dụng thanh trừ thử tà ra khỏi cơ thể gọi là

a)

A. Thanh nhiệt táo thấp

b)

B. Thanh nhiệt tả hỏa

c)

C. Thanh nhiệt lương huyết

d)

D. Thanh nhiệt giải thử

99.

Câu 99: Xuyên tâm liên thuộc nhóm thuốc nào sau đây

a)

A. Thanh nhiệt lương huyết

b)

B. Thanh nhiệt táo thấp

c)

C. Thanh nhiệt giải độc

d)

D. Thanh nhiệt tả hỏa

100.

Giải độc, thanh nhiệt, lợi thấp thông lâm là công năng của

a)

Diếp cá

b)

Bạch hoa xà thiệt thảo

c)

Diệp hạ châu

d)

Bồ công anh

101.

Vị đắng tính mát, quy kinh can, phế là tính vị của

a)

Kim ngân hoa

b)

Bồ công anh

c)

Rau sam

d)

Diệp hạ châu

102.

Vị thuốc nào thuộc nhóm chỉ khái, hóa đàm

a)

Bồ công anh

b)

Cát cánh

c)

Bạch chỉ

d)

Tô mộc

103.

Hồi dương cứu nghịch, bổ hỏa trợ dương, trừ phong hàn thấp là công năng của

a)

Can khương

b)

Phụ tử

c)

Nhục quế

d)

Địa liền

104.

Không được dùng chung Phụ tử với vị thuốc nào sau

a)

Bạch cập

b)

Thục địa

c)

Hoài sơn

d)

Bạch truật

105.

Huỳnh cầm là thuốc:

a)

Thanh nhiệt lương huyết

b)

Thanh nhiệt tiêu độc

c)

Thanh nhiệt giáng hỏa

d)

Thanh nhiệt táo thấp

106.

Thanh can nhiệt, ích tinh là tác dụng của thuốc nào:

a)

Ngưu tất

b)

Ích mẫu

c)

Đan sâm

d)

Xuyên khung

107.

Các thuốc hoạt huyết sau, thuốc nào còn có tác dụng bổ huyết:

a)

Xuyên khung

b)

Ngưu tất

c)

Đào nhân

d)

Đan sâm

108.

Vị thuốc nào có tác dụng khác với những vị thuốc còn lại

a)

Hương phụ

b)

Ích mẫu

c)

Trần bì

d)

Mộc hương

109.

Dẫn hỏa quy nguyên là công năng của DL nào sau đây

a)

Nhục Quế

b)

Phụ tử

c)

Can khương

d)

Địa liền

110.

Thuốc nào sau có tác dụng thanh phế chỉ khái

a)

Hạnh nhân

b)

Tử uyển

c)

Tang bì

d)

Bách bộ

111.

Mạch môn thuộc nhóm thuốc

a)

Thanh hóa nhiệt đàm

b)

Ôn phế chỉ khái

c)

Ôn hóa hàn đàm

d)

Thanh phế chỉ khái

112.

Vị thuốc nào sau đây có tác dụng ráo thấp hóa đờm

a)

Cát cánh

b)

Bán hạ

c)

Hạnh nhân

d)

Thiên môn

113.

Bách bộ có tác dụng gì

a)

Lợi phế chỉ khái

b)

Chỉ khái định suyễn, hạ khí

c)

Thanh tâm nhuận phế

d)

Ôn phế chỉ khái, hạ khí sát trùng

114.

Các vị thuốc nào sau đây cùng trong một nhóm thuốc

a)

Sen và hạ khô thảo

b)

Ngũ vị tử, Kim anh

c)

Đào nhân, Đại hoàng

d)

Hương phụ, Cúc hoa

115.

Giải cảm, chỉ khái, bình suyễn là công năng của

a)

Ngưu tất

b)

Ngô thù du

c)

Ma hoàng

d)

Đương quy

116.

Bộ phận dùng của Bách hợp là

a)

Thân hành

b)

Rễ củ

c)

Thân rễ

d)

Hoa

117.

Hương phụ thuộc nhóm thuốc

a)

Lợi tiểu

b)

Tả hạ

c)

Chỉ khái, tiêu đàm

d)

Hành khí

118.

Vị thuốc nào sau đây thuộc nhóm hành khí

a)

Khiếm thực

b)

Sinh khương

c)

Chỉ thực

d)

Liên tâm

119.

Vị thuốc nào sau đây thuộc nhóm hoạt huyết

a)

Hạ khô thảo

b)

Xuyên khung

c)

Thảo quả

d)

Trần bì

120.

Chữa rối loạn kinh nguyệt, máu tụ, mụn nhọt, chấn thương là công dụng của

a)

Bạch giới tử

b)

Kim ngân hoa

c)

Ích mẫu

d)

Lạc tiên

121.

Vị thuốc nào thuộc nhóm thuốc tiêu đạo

a)

Thần khúc

b)

Mạn kinh tử

c)

Đinh hương

d)

Bạch mao căn

122.

DL nào sau đây có tác dụng chỉ huyết

a)

Ngưu tất

b)

Xuyên khung

c)

Hoa hòe

d)

Khương hoàng

123.

Vị thuốc nào sau đây có tác dụng hạ cholesterol huyết

a)

Đan sâm

b)

Ngưu tất

c)

Ích mẫu

d)

Xuyên khung

124.

Vị thuốc nào có tác dụng hoạt huyết, thông kinh, bổ huyết

a)

Xuyên khung

b)

Đan sâm

c)

Ích mẫu

d)

Hoa hòe

125.

Thuốc nào có tác dụng thu liễm chỉ huyết

a)

Tam thất

b)

Bồ hoàng

c)

Hoa hòe

d)

Liên phòng

126.

Xạ can có tác dụng

a)

Chữa ung nhọt đinh độc

b)

Chữa phế nhiệt, phế ung

c)

Chữa nhũ ung,trường ung

d)

Chữa đờm nhiệt hầu họng sưng đau

127.

Bộ phận dùng của Mẫu đơn bì là

a)

Rễ

b)

Toàn cây

c)

Thân

d)

Vỏ rễ

128.

Vị thuốc nào có tác dụng trị xơ cứng động mạch, động mạch mắt bị teo thoái, cao huyết áp do gan

a)

Huyền sâm

b)

Mẫu đơn bì

c)

Xích thược

d)

Sinh địa

129.

Hạn liên thảo là tên gọi của

a)

Cây Cỏ tranh

b)

Cây Cỏ gấu

c)

Cây Cỏ mần trầu

d)

Cây Cỏ mực

130.

Vị thuốc nào sau đây có tác dụng bài nùng, tiêu thũng mạnh

a)

Hạnh nhân

b)

Mạch môn

c)

Cát cánh

d)

Bán hạ

131.

Dùng Nhục quế liều cao và kéo dài thường bị

a)

Suy nhược thần kinh

b)

Nhức đầu, táo bón

c)

Nôn ra máu

d)

Đau nhức xương khớp

132.

Can khương là

a)

Rễ củ của Gừng tươi

b)

Rễ củ của Gừng phơi khô

c)

Thân rễ của Gừng phơi khô

d)

Thân rễ của Gừng nướng chin

133.

Vông nem thuộc nhóm thuốc nào

a)

Chữa phong thấp

b)

An thần

c)

Hoạt huyết

d)

Tiêu đạo

134.

Các vị thuốc sau vị nào thuộc nhóm thuốc thanh nhiệt giáng hỏa

a)

Bồ công anh

b)

Chi tử

c)

Rau sam

d)

Bạch hoa xà thiệt thảo

135.

Vị thuốc nào sau đây có tính đại hàn

a)

Hoàng liên

b)

Chi tử

c)

Thạch cao

d)

Cỏ Mần trầu

136.

Vị thuốc nào sau đây qui kinh Phế, vị, tam tiêu, tâm bào

a)

Sài đất

b)

Rau má

c)

Hòang liên

d)

Thạch cao

137.

Bộ phận dùng của Địa liền là

a)

Rễ

b)

Thân rễ

c)

Thân

d)

Củ

138.

Thuốc nào sau có tác dụng thanh phế chỉ khái

a)

Hạnh nhân

b)

Tử uyển

c)

Tang bì

d)

Bách bộ

139.

Công dụng chính của Bạc hà là:

a)

Tán phong hàn

b)

Tán phong nhiệt

c)

Tán phong thấp

d)

Tán phong hàn nhiệt

140.

Bộ phận dùng của Sinh khương:

a)

Toàn cây

b)

Rễ

c)

Thân lá

d)

Thân rễ

141.

Bộ phận dùng của Cát căn:

a)

Rễ

b)

Thân lá

c)

Thân rễ

d)

Củ

142.

Bộ phận dùng của Hương nhu là:

a)

Thân rễ

b)

Cành lá và ngọn có hoa

c)

Hoa lá

d)

Rễ

143.

Công dụng khác của Gừng:

a)

Chữa ho, chống nôn

b)

Chữa ghẻ lở ngoài da

c)

Hạ sốt cao

d)

Cầm mồ hôi

144.

Tác dụng chính của Nhục quế là:

a)

Hồi dương cứu nghịch

b)

Ôn trung tán hàn

c)

Ôn trung giáng nghịch

d)

Ôn trung chỉ huyết

145.

Tác dụng chính của Phụ tử là:

a)

Hồi dương cứu nghịch

b)

Ôn trung tán hàn

c)

Ôn trung giáng nghịch

d)

Ôn trung chỉ huyết

146.

Bộ phận dùng của Nhục quế là:

a)

Vỏ thân

b)

Rễ củ nhánh

c)

Thân lá

d)

Thân rễ

147.

Can khương chính là:

a)

Thân rễ Gừng tươi

b)

Thân rễ Gừng đã làm khô

c)

Củ Gừng chín

d)

Gừng lùi vào tro

148.

Phụ tử được xếp vào nhóm thuộc độc bảng:

a)

Bảng A

b)

Bảng C

c)

Bảng B

d)

Bảng E

149.

Can khương có tác dụng:

a)

Chữa cảm sốt

b)

Chữa tiêu chảy

c)

Chữa đầy bụng

d)

Chữa trúng hàn

150.

Thuốc ấm, nóng, có tác dụng ôn trung, thông kinh hoạt lạc, ấm kinh, giảm đau và hồi dương cứu nghịch là thuốc:

a)

Thuốc khử hàn

b)

Thuốc thanh nhiệt

c)

Thuốc tiêu đạo

d)

Thuốc có sáp

151.

Thuốc có tác dụng làm ấm cơ thể, giảm đau, kiện tỳ, hành khí, tiêu ứ tích là thuốc:

a)

Thuốc hóa đờm

b)

Thuốc thanh nhiệt

c)

Thuốc tiêu đạo

d)

Thuốc ôn trung

152.

Bộ phận dùng làm thuốc của Hoàng cầm là:

a)

Thân

b)

Rễ

c)

d)

Dây

153.

Bộ phận dùng làm thuốc của Cỏ tranh là:

a)

Thân

b)

Rễ

c)

Thân rễ

d)

Dây

154.

Bộ phận dùng làm thuốc của Kim ngân là:

a)

Thân

b)

Rễ

c)

Thân rễ

d)

Hoa

155.

Bộ phận dùng làm thuốc của Bồ công anh là:

a)

Toàn cây bỏ rễ

b)

Rễ

c)

Thân rễ

d)

Hoa

156.

Tên gọi khác của Diệp hạ châu:

a)

Cỏ gấu

b)

Cỏ cứt lợn

c)

Chó đẻ răng cưa

d)

Cỏ chỉ

157.

Vị thuốc Bạch mao căn chính là:

a)

Thân rễ cây cỏ lác

b)

Thân rễ cây Cỏ tranh

c)

Thân rễ cây Cỏ lá tre

d)

Thân rễ cây Cỏ chỉ

158.

Thuốc có tác dụng loại trừ nhiệt độc, lập lại cân bằng âm dương là thuốc:

a)

Thuốc khử hàn

b)

Thuốc ôn trung

c)

Thuốc cổ sáp

d)

Thuốc thanh nhiệt

159.

Bộ phận dùng làm thuốc của Thiên môn là:

a)

Rễ củ

b)

Nụ hoa

c)

Rễ

d)

Cánh hoa

160.

Tác dụng chính của Mạch môn là:

a)

Thanh hóa nhiệt đờm

b)

Ôn hóa hàn đờm

c)

Thanh phế chỉ khái

d)

Ôn phế chỉ khái

161.

Tác dụng chính của Bán hạ là:

a)

Thanh hóa nhiệt đờm

b)

Ôn hóa hàn đờm

c)

Thanh phế chỉ khái

d)

Ôn phế chỉ khái

162.

Thuốc có tính hàn, lương, dùng điều trị chứng đờm hỏa thấp nhiệt:

a)

Thanh hóa nhiệt đờm

b)

Ôn hóa hàn đờm

c)

Thanh phế chỉ khái

d)

Ôn phế chỉ khái

163.

Bộ phận dùng làm thuốc của Vông nem là:

a)

b)

Thân

c)

Hoa

d)

Quả

164.

Bộ phận dùng làm thuốc của Viễn chí là:

a)

b)

Thân

c)

Hoa

d)

Rễ bỏ lõi

165.

Toan Táo Nhân là:

a)

Nhân hạt của cây Trắc bá

b)

Nhân hạt của cây Táo ta

c)

Nhân hạt của quả Hạnh

d)

Nhân hạt của quả Mơ

166.

Bộ phận dùng làm thuốc của Hậu phác là:

a)

Vỏ rễ

b)

Vỏ thân

c)

Rễ

d)

Vỏ quả

167.

Thuốc có tác dụng thuận khí, giúp khí và huyết lưu thông là thuốc:

a)

Lý huyết

b)

Hoạt huyết

c)

Hành khí

d)

Lý khí

168.

Ngưu tất thuộc nhóm thuốc:

a)

Hoạt huyết

b)

Phá huyết

c)

Chỉ huyết

d)

Lương huyết

169.

Ngải cứu thuộc nhóm thuốc:

a)

Hoạt huyết

b)

Phá huyết

c)

Chỉ huyết

d)

Lương huyết

170.

Bộ phận dùng làm thuốc của Hoài sơn là:

a)

Cành

b)

Thân

c)

Rễ củ

d)

Thân rễ

171.

Đương quy được xếp vào nhóm thuốc:

a)

Bổ khí

b)

Bổ huyết

c)

Bổ khí huyết

d)

Bổ dương

172.

Nhân sâm được xếp vào nhóm thuốc:

a)

Bổ khí

b)

Bổ huyết

c)

Bổ khí huyết

d)

Bổ dương

173.

Công dụng chính của Bạc hà là:

a)

Tán phong hàn

b)

Tán phong nhiệt

c)

Tán phong thấp

d)

Tán phong hàn nhiệt

174.

Đan sâm thuộc nhóm thuốc:

a)

Hoạt huyết

b)

Phá huyết

c)

Chỉ huyết

d)

Lương huyết

175.

Bộ phận dùng làm thuốc của Ích mẫu là:

a)

Thân

b)

Rễ

c)

Vỏ thân

d)

Toàn cây

176.

Bộ phận dùng làm thuốc của Ba kích là:

a)

Thân

b)

Rễ bỏ lõi

c)

Vỏ thân

d)

Toàn cây

177.

Bộ phận dùng làm thuốc của Cam thảo là:

a)

Rễ

b)

Hạt

c)

Nhân hạt

d)

Quả

178.

Thuốc có tác dụng điều hòa phần khí trong cơ thể là thuốc:

a)

Lý huyết

b)

Hoạt huyết

c)

Hành khí

d)

Lý khí

179.

Thảo quyết minh thuộc nhóm thuốc

a)

Bình can tức phong

b)

Dưỡng tâm an thần

c)

Trọng trấn an thần

d)

Khai khiếu tinh thần

180.

Thục địa được xếp vào nhóm thuốc:

a)

Bổ khí

b)

Bổ huyết

c)

Bổ khí huyết

d)

Bổ dương

181.

Khương hoàng thuộc nhóm thuốc:

a)

Hoạt huyết

b)

Phá huyết

c)

Chỉ huyết

d)

Lương huyết

182.

Trần bì được xếp vào nhóm thuốc:

a)

Hành khí giải uất

b)

Phá khí giáng nghịch

c)

Giáng khí nghịch

d)

Bổ khí kiện vị

183.

Công dụng của Trạch tả là:

a)

Chữa chóng mặt, hoa mắt

b)

Chữa tiểu buốt, tiểu dắt

c)

Chữa không tiêu nôn mửa

d)

Chữa cảm lạnh, hen suyễn

184.

Không dùng Bạc hà cho đối tượng

a)

Người cao tuổi

b)

Trẻ con

c)

Trẻ nhỏ dưới 1 tuổi

d)

Phụ nữ có thai

185.

Thuốc có tác dụng cắt hoặc giảm cơn ho, khó thở là thuốc:

a)

Thanh hóa nhiệt đờm

b)

Ôn hóa hàn đờm

c)

Ôn phế chỉ khái

d)

Bình suyễn

186.

Công dụng của Chi tử:

a)

Chữa đờm nhiệt, hầu họng sưng đau

b)

Chữa viêm gan, hoàng đản

c)

Chữa kiết lỵ, nhiệt tả, tiêu ra máu

d)

Chữa cao huyết áp, lợi tiểu

187.

Tác dụng của Cam thảo bắc:

a)

Đại bổ nguyên khí, ích trí

b)

Tăng trí nhớ, dẻo dai, lợi tiểu

c)

Bổ khí, trừ mù, sinh tân

d)

Bổ tỳ, hóa đờm, giải độc

188.

Vị thuốc nào dưới đây thuộc nhóm thanh nhiệt giáng hỏa?

a)

Liên kiều

b)

Chi tử

c)

Hoàng liên

d)

Đơn bì

189.

Thu hái bộ phận dùng là lá thì nên tiến hành vào thời điểm:

a)

Cây sắp ra hoa hoặc chớm ra hoa

b)

Hoa nở rộ

c)

Ra quả non

d)

Quả chín già

190.

Tứ khí là gì

a)

Cay, ngọt, đắng, chua , mặn

b)

Thăng, phù, trầm, giáng

c)

Hàn, nhiệt, ôn, lương

d)

Vị nhạt, tính bình

191.

Câu 191: Các phương pháp hỏa chế là

a)

Nung, lùi, tẩm, rủa, chưng, sao

b)

Nung, sao, ngâm, chưng, lùi, chích

c)

Nung, bào, lùi, sao, sấy, chích

d)

Nung, thủy phi, tôi, sấy, ngâm, sao

192.

Câu 192: Bào chế làm vị thuốc biến đồi tác dụng

a)

Phòng bệnh

b)

Bồi bổ cơ thể

c)

Phòng và chữa bệnh

d)

Điều trị bệnh

193.

Câu 193: Muốn tăng tác dụng thuốc ở Tỳ - Vị phải bào chế với phụ liệu trung gian thuốc

a)

Trắng - ngọt

b)

Vàng - đắng

c)

Cám gạo

d)

Mạch môn

194.

Câu 194: Muốn tăng tác dụng quy kinh thuốc vào tạng tâm, phải bào chế với vị thuốc

a)

Mặn

b)

Cay

c)

Đắng

d)

Chua

195.

Câu 195: Trong điều trị hư chứng, trước hết phải bổ tạng nào

a)

Tâm

b)

Phế

c)

Tỳ

d)

Thận

196.

Câu 196: Trong kĩ thuật sắc thuốc bổ, nên sắc với

a)

Lửa to để nhanh được

b)

Ban đầu dùng lửa to, sau đó dùng lửa nhỏ

c)

Nên dùng lửa nhỏ

d)

Ban đầu dùng lửa nhỏ, sau đó dùng lửa to

197.

Câu 197: Dụng cụ để sắc thuốc thang

a)

Nồi sắt

b)

Nồi đồng

c)

Nồi inox, chống dính

d)

Nồi đất

198.

Câu 198: Vị thuốc có tác dụng dẫn thuốc, hòa hoãn sự mãnh liệt phương thuốc

a)

Quân

b)

Thần

c)

d)

Sứ

199.

Câu 199: Vị thuốc nào sau đây thuộc loại "Tân ôn giải biểu"

a)

Ma hoàng

b)

Bạc hà

c)

Tang diệp

d)

Cát căn

200.

Câu 200: Thuốc phát tán phong hàn còn gọi là

a)

Thuốc tân ôn giải biểu

b)

Thuốc tân lương giải biểu

c)

Thuốc khử hàn

d)

Thuốc ôn trung tán hàn