wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Thi Bài Thuốc Cổ Phương

Total questions: 204

Worksheet time: 2hrs 42mins

Name
Class
Date
1.

Trong bài Tứ quân tử thang, có các vị sau: Nhân sâm, Bạch truật, Chích cam thảo. Còn thiếu vị nào sau đây?

a)

Phục linh

b)

Trần bì

c)

Bán hạ

d)

Gạo tẻ

2.

Trong bài Tứ vật thang, có các vị sau: Xuyên khung, Đương quy, Thục địa. Còn thiếu vị nào sau đây?

a)

Phục linh

b)

Đào nhân

c)

Hồng hoa

d)

Bạch thược

3.

Vị thuốc nào có công dụng kiện Tỳ táo thấp trong bài thuốc Bổ trung ích khí thang?

a)

Nhân sâm

b)

Hoàng kỳ

c)

Mộc hương

d)

Bạch truật

4.

Vị thuốc nào có công dụng chính giúp thăng đề Tỳ khí trong bài thuốc Bổ trung ích khí thang?

a)

Sài hồ

b)

Hoàng kỳ

c)

Thăng ma

d)

Thiên ma

5.

Bệnh nhân 40 tuổi đến khám vì sa tử cung, người mệt mỏi, uể oải, ăn uống không ngon miệng, cơ nhục nhão. Bài thuốc nào sau đây phù hợp nhất

a)

Lục vị địa hoàng hoàn

b)

Tứ quân tử thang

c)

Bổ trung ích khí thang

d)

Hương sa lục quân

6.

Vị thuốc nào sau đây có tác dụng hoạt huyết hành khí trong bài thuốc Tứ vật thang

a)

Thục địa

b)

Xuyên khung

c)

Bạch thược

d)

Hồng hoa

7.

Bệnh nhân nam 50 tuổi đến khám vì mất ngủ, sắc mặt nhợt nhạt, hồi hộp, đánh trống ngực, ăn uống không ngon miệng, người thiếu sức. Bài thuốc nào sau đây phù hợp nhất

a)

Bổ trung ích khí thang

b)

Quy tỳ thang

c)

Bát trân thang

d)

Toan táo nhân thang

8.

Vị thuốc nào sau đây có tác dụng an thần trong bài thuốc Quy tỳ thang

a)

Bá tử nhân

b)

Viễn chí

c)

Ngưu tất

d)

Mộc hương

9.

Vị thuốc nào sau đây KHÔNG CÓ trong bài thuốc Bát trân thang

a)

Đảng sâm

b)

Xích thược

c)

Đương quy

d)

Xuyên khung

10.

Công dụng của bài thuốc Bát trân thang là

a)

Ích khí bổ huyết

b)

Bổ khí

c)

Bổ huyết

d)

Kiện Tỳ dưỡng Tâm

11.

Bài thuốc Nhất quán tiễn có các vị thuốc sau: Sinh địa, mạch môn, Đương quy, Xuyên luyện tử. Còn thiếu vị thuốc nào sau đây?

a)

Xuyên khung

b)

Sài hồ

c)

Cát cánh

d)

Câu kỷ tử

12.

Bài thuốc nào sau đây thuộc nhóm thuốc hòa giải?

a)

Tiêu dao tán

b)

Nhất quán tiễn

c)

Nhị trần thang

d)

Hương sa lục quân tử thang

13.

Chỉ định của bài thuốc Quyên tý thang là?

a)

Tý chứng nửa thân trên

b)

Tý chứng toàn thân

c)

Tý chứng nửa người dưới

d)

Tý chứng kèm khí huyết hư

14.

Vị thuốc nào sau đây có tác dụng dẫn thuốc đi xuống trong bài thuốc Độc hoạt thang ký sinh thang?

a)

Phục linh

b)

Khương hoạt

c)

Thục địa

d)

Ngưu tất

15.

Bài thuốc có thành phần: Bán hạ, Phục linh, Trần bì, Cam thảo có tên là?

a)

Tứ quân

b)

Nhất quán tiễn

c)

Nhị trần thang

d)

Tiêu dao tán

16.

Vị thuốc nào sau đây KHÔNG CÓ trong bài thuốc Quyên tý thang?

a)

Khương hoạt

b)

Khương hoạt

c)

Xích thược

d)

Bạch thược

17.

Vị thuốc nào sau đây thuộc nhóm hoạt huyết trong bài Quyên tý thang?

a)

Khương hoạt, Xuyên khung

b)

Khương hoạt, Phòng phong

c)

Khương hoàng, Xích thược

d)

Khương hoàng, Bạch thược

18.

Vị thuốc nào sau đây thuộc nhóm hoạt huyết trong bài Bổ dương hoàn ngũ thang?

a)

Đào nhân, Hồng hoa

b)

Xích thược, ngưu tất

c)

Hoàng kỳ, Địa long

d)

Đương quy, Bạch thược

19.

Ba vị có tác dụng bổ trong bài Lục vị địa hoàng hoàn là?

a)

Thục địa, Hoài sơn, Sơn thù

b)

Đơn bì, Trạch tả, Phục linh

c)

Thục địa, Hoài Sơn, Phục linh

d)

Đơn bì, Trạch tả, Thục địa

20.

Vị thuốc Đơn bì trong bài thuốc Lục vị địa hoàng hoàn có công dụng là?

a)

Thanh tiết hư nhiệt

b)

Hoạt huyết chỉ thống

c)

Thanh Can minh mục

d)

Cố Thận sáp tinh

21.

Bệnh nhân nam, 60 tuổi đến khám vì đau lưng âm ỉ, người gầy ốm, tiểu đêm, nóng trong người, khô khát nước. Bài thuốc phù hợp nhất là?

a)

Lục vị địa hoàng hoàn

b)

Thận khí hoàn

c)

Bát vị hoàn

d)

Nhất quán tiễn

22.

Bệnh nhân nam 40 tuổi đến khám vì khô khát nước, ho khan, đàm vướng khó khạc, người cáu gắt, đau tức hông sườn. Bài thuốc nào sau đây là phù hợp nhất

a)

Tiêu dao tán

b)

Nhất quán tiễn

c)

Lục vị địa hoàng hoàn

d)

Sinh mạch tán

23.

Bài thuốc Nhị trần thang gồm các thành phần sau: Trần bì, Phục linh, Bán hạ, Sinh khương. Vị thuốc nào trong số kể trên chưa đúng?

a)

Trần bì

b)

Phục linh

c)

Bán hạ

d)

Sinh khương

24.

Bài thuốc Lục vị địa hoàng hoàn gồm các thành phần sau: Thục địa, Hoài sơn, Hoàng kỳ, Sơn thù, Đơn bì, Trạch tả. Vị thuốc nào trong số kể trên chưa đúng?

a)

Thục địa

b)

Hoài sơn

c)

Hoàng kỳ

d)

Trạch tả

25.

Bài thuốc Bổ dương hoàn ngũ gồm các thành phần sau: Hoàng kỳ, Bạch thược, Xuyên khung, Đương quy, Đào nhân, Hồng hoa, Địa long. Vị thuốc nào kể trên chưa đúng?

a)

Hoàng kỳ

b)

Xuyên khung

c)

Bạch thược

d)

Đào nhân

26.

Bài thuốc Quyên tý thang gồm các thành phần sau: Khương hoàng, Khương hoạt, Phòng phong, Xích thược, Đương quy, Đảng sâm, Chích thảo. Vị thuốc nào kể trên chưa đúng?

a)

Khương hoàng

b)

Khương hoạt

c)

Đảng sâm

d)

Xích thược

27.

Công dụng của bài thuốc Nhất quán tiễn là?

a)

Tư âm sơ Can, thanh nhiệt sinh tân

b)

Tư bổ Can Thận âm

c)

Ích khí sinh tân, liễm âm chỉ hãn

d)

Bổ huyết, điều huyết

28.

Chủ trị của bài thuốc Quy tỳ thang là?

a)

Tâm huyết hư có huyết ứ

b)

Tâm huyết hư Tỳ khí hư

c)

Tâm khí hư Tỳ huyết hư

d)

Tỳ khí hư có khí trệ

29.

Công dụng của bài thuốc Bát trân thang là?

a)

Bổ khí

b)

Bổ huyết

c)

Bổ khí và huyết

d)

Bổ khí sinh tân

30.

Tác dụng của vị thuốc Huỳnh kỳ trong bài Bổ trung ích khí ?

a)

Bổ khí

b)

Bổ huyết

c)

Bổ âm

d)

Dưỡng Can âm

31.

Hai vị thuốc để lâu năm trong bài thuốc Nhị trần thang là?

a)

Bán hạ + Phục linh

b)

Xuyên khung + Sài hồ

c)

Bán hạ + Trần bì

d)

Xuyên khung + Trần bì

32.

Công dụng của bài thuốc Thiên ma câu đằng ẩm là?

a)

Trừ phong thanh nhiệt, điều lý khí huyết

b)

Tư âm thanh nhiệt, bình Can tức phong

c)

Ích khí hoạt huyết, khu phong trừ thấp

d)

Bổ khí huyết, dưỡng Can Thận

33.

Bài thuốc gồm các vị: Can khương, Đảng sâm, Bạch truật, Chích thảo có tên là gì?

a)

Lý trung hoàn

b)

Bổ trung ích khí

c)

Tứ quân

d)

Tứ vật

34.

Trong bài Cát căn cầm liên thang, các vị thuốc chủ yếu xử lý phần lý, ngoại trừ:

a)

Cam thảo

b)

Hoàng liên

c)

Cát căn

d)

Hoàng cầm

35.

Khí uất, khí trệ thường xảy ra ở các tạng:

a)

Tâm, tỳ

b)

Can, tỳ

c)

Phế, thận

d)

Can, thận

36.

Phương thuốc hòa giải dùng trong một số trường hợp sau, ngoại trừ:

a)

Hòa giải biểu lý

b)

Hòa giải can tỳ

c)

Hòa giải trường vị

d)

Triệt ngược

37.

Trong thang Tiêu dao tán không có vị thuốc nào:

a)

Bạch chỉ

b)

Bạch thược

c)

Bạch truật

d)

Bạch phục linh

38.

Trong bài Tiêu dao tán vị Bạch truật, bạch linh đóng vai trò gì:

a)

Quân

b)

Thần

c)

d)

Sứ

39.

Vị thuốc nào có lượng dùng nhiều nhất trong thang Tứ nghịch tán:

a)

Cam thảo

b)

Sài hồ

c)

Chỉ thực

d)

Bạch thược

40.

Vị thuốc nào không có trong thành phần bài Tứ nghịch tán:

a)

Sài hồ

b)

Chỉ thực

c)

Bạch thược

d)

Bạch linh

41.

So với thang Hoàng liên thì trong thang Bán hạ tả tâm không có vị thuốc nào:

a)

Hoàng cầm

b)

Chích cam thảo

c)

Quế chi

d)

Đại táo

42.

Đi cầu đàm nhớt nhiều, đau quặn bụng nhiều nên dùng bài Bán hạ tả tâm hay hơn thang Hoàng liên nhờ tác dụng của vị thuốc nào:

a)

Hoàng liên

b)

Đại táo

c)

Hoàng cầm

d)

Bán hạ

43.

Phương pháp biểu lý song giải, ngoại trừ:

a)

Giải biểu ôn lý

b)

Giải biểu thanh lý

c)

Giải biểu công lý

d)

Giải biểu phát tán

44.

So với bài Đại thừa khí thì bài Phòng phong thông thánh mạnh về mặt:

a)

Mạnh về công lý

b)

Giải biểu và công lý

c)

Ôn lý là chính

d)

Mạnh về giải biểu

45.

Các vị thuốc: Mộc hương, Hậu phác…thường được dùng trong trường hợp:

a)

Can khí uất kết

b)

Thận khí hao tổn

c)

Phế khí trướng nghịch

d)

Tỳ vị khí trệ

46.

Bài Tô tử giáng khí chủ yếu dùng trong trường hợp:

a)

Nôn mửa

b)

Kinh nguyệt không đều

c)

Sa dạ dày

d)

Hen suyễn

47.

Sau khi sinh mà cần trục ứ sinh tân ở những thai phụ hư hàn có thể dùng thang Sanh hóa gia:

a)

Ngô du

b)

Can khương

c)

Nhục quế

d)

Bạch truật

48.

Bài thuốc nào có công dụng Trị phong hóa đàm:

a)

Bối mẫu qua lâu tán

b)

Chỉ thấu tán

c)

Tiễu hãm hung thang

d)

Nhị trần thang

49.

Đại hoàng, Chỉ thực, Hậu phác, Mang tiêu là thành phần của bài;

a)

Ma tử nhân

b)

Tam vật bị cấp hoàn

c)

Đại thừa khí

d)

Tiểu thừa khí

50.

Dùng phép Trục thủy mạnh mẽ trong trường hợp nào:

a)

Thấp ở đầu mặt, hoặc biễu

b)

Thấp ở dưới hoặc bên trong

c)

Thấp thịnh mà bệnh chứng cùng thực

d)

Thấp kèm hàn nhiệt chứng

51.

Tỳ ghét thấp ưa táo, trong bài Bình vị thì vị thuốc nào chủ yếu khử thấp cho tỳ:

a)

Thương truật

b)

Hậu phác

c)

Trần bì

d)

Sinh khương

52.

Tác dụng liễm phế chỉ khái là công dụng của thang:

a)

Mẫu lệ tán

b)

Cửu tiên tán

c)

Ích hoàng tán

d)

Súc tuyền tán

53.

Trong thành phần của thang Thập khôi tán thì vị nào có tác dụng chủ yếu là thu liễm chỉ huyết:

a)

Trắc bá diệp

b)

Tông lư bì

c)

Hà diệp

d)

Sơn chi tử

54.

Trong bài Tiểu kế ẩm tử các vị thuốc có tác dụng Thanh nhiệt, lợi tiểu thông lâm, ngoại trừ:

a)

Chi tử

b)

Bồ hoàng

c)

Mộc thông

d)

Đạm trúc diệp

55.

Trong bài thuốc Thiên vương bổ tâm đan các vị thuốc chủ yếu an thần, ngoại trừ:

a)

Phục linh

b)

Toan táo nhân

c)

Bá tử nhân

d)

Viễn chí

56.

Trong bài Thiên vương bổ tâm vị Đảng sâm, Phục linh đóng vai trò gì:

a)

Quân

b)

Thần

c)

d)

Sứ

57.

Câu 57: Bài thuốc nào có ít vị thuốc nhất trong các thang:

a)

A. Tang phiêu tiêu tán

b)

B. Cố kinh hoàn

c)

C. Mẫu lệ tán

d)

D. Kim tỏa cố tinh

58.

Câu 58: Thang thuốc nào có ít vị thuốc nhất:

a)

A. Đương quy bổ huyết thang

b)

B. Sinh mạch tán

c)

C. Tứ quân

d)

D. Lục quân tử thang

59.

Câu 59: Các bài thuốc bổ âm, ngoại trừ:

a)

A. Bách hợp cố kim hoàn

b)

B. Tả quy hoàn

c)

C. Sinh mạch tán

d)

D. Lục vị địa hoàng hoàn

60.

Câu 60: Trong bài Cát căn cầm liên thang vị nào đóng vai trò là quân dược:

a)

A. Cát căn

b)

B. Hoàng liên

c)

C. Cam thảo

d)

D. Hoàng cầm

61.

Câu 61: Vị thuốc nào đóng vai trò là Thần trong bài Toan táo nhân thang:

a)

A. Xuyên khung

b)

B. Tri mẫu

c)

C. Toan táo nhân

d)

D. Phục linh

62.

Câu 62: Ngoài thành phần Quế chi - Ma hoàng - Chích thảo thì bài Ma hoàng thang còn vị thuốc nào:

a)

A. Trần bì

b)

B. Bán hạ

c)

C. Hạnh nhân

d)

D. Cát cánh

63.

Câu 63: Bài thuốc Ma hoàng thang thì vị thuốc nào phải sắc trước:

a)

A. Ma hoàng

b)

B. Quế chi

c)

C. Cam thảo

d)

D. Hạnh nhân

64.

Câu 64: Vị thuốc nào không có trong thành phần của bài Quế chi thang:

a)

A. Đại táo

b)

B. Hạnh nhân

c)

C. Bạch thược

d)

D. Sinh khương

65.

Câu 65: các vị thuốc: Quế chi, Chích cam thảo, Sinh khương, Đại táo thì thang Quế chi còn thiếu vị thuốc nào:

a)

A. Hạnh nhân

b)

B. Ma hoàng

c)

C. Bán hạ

d)

D. Bạch thược

66.

Câu 66: Hai vị thuốc nào có thành phần nhiều nhất trong bài Ngân kiều tán:

a)

A. Liên kiều - Ngưu bàng tử

b)

B. Liên kiều - Kim ngân hoa

c)

C. Bạc hà - Lô căn

d)

D. Cát cánh - Trúc diệp

67.

Câu 67: Bạc hà, Kinh giới trong bài Ngân kiều tán có công năng gì:

a)

A. Thanh nhiệt

b)

B. Giải độc

c)

C. Giải biểu

d)

D. Chỉ khái

68.

Câu 68: Tác dụng chỉ khái của bài Ngân kiều tán chủ yếu là của vị thuốc nào:

a)

A. Cam thảo

b)

B. Cát cánh

c)

C. Ngưu bàng tử

d)

D. Bạc hà

69.

Câu 69: Trong bài Sài cát giải cơ vị thuốc nào có tác dụng chủ yếu là khử thấp:

a)

A. Cát cánh

b)

B. Khương hoạt

c)

C. Bạch thược

d)

D. Cát căn

70.

Trong bài thuốc Sài cát giải cơ vị thuốc nào có tác dụng thanh lý nhiệt:

a)

Cát căn

b)

Sài hồ

c)

Bạch thược

d)

Hoàng cầm

71.

Vị thuốc nào không có trong thành phần bài thuốc Bạch hổ thang:

a)

Chi tử

b)

Tri mẫu

c)

Thạch cao

d)

Chích thảo

72.

Các vị thuốc chủ yếu có tác dụng hóa đàm trong bài: Bán hạ hậu phát thang, ngoại trừ;

a)

Hậu phác

b)

Bán hạ

c)

Phục linh

d)

Sinh khương

73.

Vị thuốc nào có số lượng nhiều nhất trong bài Tiểu kế ẩm tử;

a)

Sinh địa hoàng

b)

Tiểu kế

c)

Ngẫu tiết

d)

Bồ hoàng thán

74.

Trong bài Thiên vương bổ tâm những vị thuốc nào chủ yếu có tác dụng Thanh nhiệt lương huyết:

a)

Thiên môn, Cát cánh

b)

Mạch môn, Ngũ vị

c)

Huyền sâm, Sinh địa

d)

Đương quy, Bá tử nhân

75.

Bài thuốc nào có tác dụng bình can tức phong cho trẻ em:

a)

Độc hoạt ký sinh

b)

Câu đằng ẩm

c)

Tam tý thang

d)

Tiểu tục mệnh

76.

Trường hợp nào dùng các phương thuốc Phương hương hóa thấp:

a)

Thấp nhiệt ở Can, Đởm, trường, vị

b)

Thủy thũng, đờm ẩm

c)

Thủy thũng do tỳ hư

d)

Tỳ vị thấp trệ

77.

Bài Tỳ giải phân thanh được dùng với công dụng:

a)

Ôn hóa thủy thấp

b)

Phương hương hóa thấp

c)

Thanh nhiệt lợi thấp

d)

Lợi thủy hóa thấp

78.

Bài Bạch hổ thang dùng để:

a)

Phát tán phong hàn thể biểu hư

b)

Phát tán phong nhiệt

c)

Thanh nhiệt ở khí phận

d)

Phát tán phong hàn thể biểu hư

79.

Trong thành phần của thang Thanh dinh thang, vị thuốc nào có khối lượng nhiều nhất:

a)

Sinh địa

b)

Huyền sâm

c)

Mạch môn

d)

Đan sâm

80.

Tác dụng hoạt huyết tán ứ trong bài Thanh dinh thang là tác dụng của:

a)

Liên kiều

b)

Sinh địa

c)

Đơn sâm

d)

Huyền sâm

81.

Trong trường hợp chứng dương hư muốn thoát mà mồ hôi ra quá nhiều có thể thay Nhân sâm trong bài Sâm phụ thang bằng vị nào để hồi dương cố biểu:

a)

Bạch truật

b)

Hoàng kỳ

c)

Bạch thược

d)

Ngũ vị

82.

Trong bài thuốc TRỊ CẦM MÁU, có các vị thuốc sau:

a)

Ích mẫu, Hương phụ, Ngải cứu

b)

Trắc bá; Cỏ mực

c)

Hà thủ ô, Huyền sâm

d)

Thường sơn, Thần thông

83.

Trong bài thuốc BỔ DƯƠNG HOÀN NGŨ THANG, vị quân là

a)

Thiên ma

b)

Huỳnh kỳ

c)

Thiên hoa phấn

d)

Thạch cao

84.

Trong bài thuốc LỢI THỦY, có các vị thuốc sau:

a)

Hoạt thạch, Mã đề

b)

Gừng, Lá dâu

c)

Tía tô hạt, Mạch môn

d)

Củ bình vôi Lạc tiên, Lá vông

85.

Trong bài thuốc HO, có các vị thuốc sau:

a)

Hoạt thạch, Mã đề

b)

Gừng, Lá dâu

c)

Tía tô hạt, Mạch môn

d)

Củ bình vôi Lạc tiên, Lá vông

86.

Trong bài thuốc HEN, có các vị thuốc sau:

a)

Hoạt thạch, Mã đề

b)

Gừng, Lá dâu

c)

Tía tô hạt, Mạch môn

d)

Củ bình vôi Lạc tiên, Lá vông

87.

Trong bài thuốc TRỊ VIÊM LOÉT DẠY DÀY - TÁ TRÀNG, có các vị thuốc sau:

a)

Cúc tần, Xương bồ, Nghệ vàng

b)

Thương truật, Hậu phác

c)

Tô mộc, Hoàng đằng, Vỏ quít

d)

Muồng trầu, Chút chít, Vỏ đại

88.

Trong bài thuốc BÁT TRÂN THANG, vị quân là

a)

Thục địa

b)

Câu kỷ tử

c)

Huỳnh kỳ

d)

Can khương

89.

Trong bài thuốc NHUẬN GAN MẬT, có các vị thuốc sau:

a)

Nhân trần, Chi tử

b)

Táo nhân, Rễ nhàu, Mã đề, Trạch tả

c)

Ngải cứu; Tô mộc; Nghệ vàng; Trần bì

d)

Lá lốt, Cà gai leo, Cỏ xước, thổ phục linh

90.

Trong bài thuốc AN THẦN, có các vị thuốc sau:

a)

Hoạt thạch, Mã đề

b)

Gừng, Lá dâu

c)

Tía tô hạt, Mạch môn

d)

Củ bình vôi Lạc tiên, Lá vông

91.

Trong bài thuốc TRỊ VIÊM LOÉT DẠY DÀY - TÁ TRÀNG, có các vị thuốc sau:

a)

Cúc tần, Xương bồ, Nghệ vàng

b)

Thương truật, Hậu phác

c)

Tô mộc, Hoàng đằng, Vỏ quít

d)

Muồng trầu, Chút chít, Vỏ đại

92.

Trong bài thuốc LÝ TRUNG HOÀN, vị quân là

a)

Thục địa

b)

Câu kỷ tử

c)

Huỳnh kỳ

d)

Can khương

93.

Trong bài thuốc HOẠT HUYẾT - TIÊU Ứ, có các vị thuốc sau:

a)

Nhân trần, Chi tử

b)

Táo nhân, Rễ nhàu, Mã đề, Trạch tả

c)

Ngải cứu; Tô mộc; Nghệ vàng; Trần bì

d)

Lá lốt, Cà gai leo, Cỏ xước, thổ phục linh

94.

Trong bài thuốc BỔ DƯỠNG, có các vị thuốc sau:

a)

Ích mẫu, Hương phụ, Ngải cứu

b)

Trắc bá; Cỏ mực

c)

Hà thủ ô, Huyền sâm

d)

Thường sơn, Thần thông

95.

Trong bài thuốc TRỊ RẮN ĐỘC CẮN, có các vị thuốc sau:

a)

Trầu, Vôi, Cau, Quế

b)

Khổ qua, Lá đa

c)

Thổ phục linh, Kim ngân hoa, Sài đất

d)

Thường sơn, Thần thông

96.

Trong bài thuốc TRỊ PHONG THẤP, có các vị thuốc sau:

a)

Nhân trần, Chi tử

b)

Táo nhân, Rễ nhàu, Mã đề, Trạch tả

c)

Ngải cứu; Tô mộc; Nghệ vàng; Trần bì

d)

Lá lốt, Cà gai leo, Cỏ xước, thổ phục linh

97.

Trong bài thuốc BẠCH HỔ QUẾ CHI THANG, vị quân là

a)

Thiên ma

b)

Huỳnh kỳ

c)

Thiên hoa phấn

d)

Thạch cao

98.

Trong bài thuốc THIÊN VƯƠNG BỔ TÂM ĐƠN, vị quân là

a)

Huyền sâm

b)

Huỳnh kỳ

c)

Thiên hoa phấn

d)

Thạch cao

99.

Trong bài thuốc TRỊ ĐAU BỤNG KINH, có các vị thuốc sau:

a)

Ích mẫu, Hương phụ, Ngải cứu

b)

Trắc bá; Cỏ mực

c)

Hà thủ ô, Huyền sâm

d)

Thường sơn, Thần thông

100.

Trong bài thuốc BỔ TRUNG ÍCH KHÍ THANG, vị quân là

a)

Thương truật

b)

Đại hoàng

c)

Huỳnh kỳ

d)

Sài hồ

101.

Trong bài thuốc TRỊ TẢ LỴ, có các vị thuốc sau:

a)

Cúc tần, Xương bồ, Nghệ vàng

b)

Thương truật, Hậu phác

c)

Tô mộc, Hoàng đằng, Vỏ quít

d)

Muồng trầu, Chút chít, Vỏ đại

102.

Trong bài thuốc TRỊ TIỂU ĐƯỜNG, có các vị thuốc sau:

a)

Trầu, Vôi ,Cau, Quế

b)

Khổ qua, Lá đa

c)

Thổ phục linh, Kim ngân hoa, Sài đất

d)

Thường sơn, Thần thông

103.

Dạng thuốc nào sau đây dược dung trong các loại bệnh hư chứng:

a)

Hoàn tễ

b)

Thang tễ

c)

Tửu tễ

d)

Cao tễ

104.

Trong bài thuốc TRỊ SỐT RÉT, có các vị thuốc sau:

a)

Ích mẫu, Hương phụ, Ngải cứu

b)

Trắc bá; Cỏ mực

c)

Hà thủ ô, Huyền sâm

d)

Thường sơn, Thần thông

105.

Khi hai vị thuốc kiềm chế tính năng, tác dụng của nhau được gọi là:

a)

Tương tu

b)

Tương úy

c)

Tương ác

d)

Tương sử

106.

Trong bài thuốc Bạch hổ thang vị quân là

a)

Tri mẫu

b)

Ngạch mễ

c)

Thạch cao

d)

Chích thảo

107.

Bài thuốc nào thuộc phương thuốc thanh phủ nhiệt:

a)

Bạch hổ thang

b)

Thang dinh thang

c)

Long đởm tả can thang

d)

Thập táo thang

108.

Trong bài thuốc BÁT VỊ, vị quân là

a)

Ma hoàng

b)

Thục địa

c)

Nhân Sâm

d)

Long đởm thảo

109.

Trong bài thuốc Nhị trần thang, vị quân là

a)

Bán hạ

b)

Trần bì

c)

Cam thảo

d)

Phục linh

110.

Bài thuốc nào thuộc phương thuốc tân lương giải biểu:

a)

Ngân kiều tán

b)

Quế chi thang

c)

Ma hoàng thang

d)

Câu A và B đúng

111.

Trong bài thuốc SINH MẠCH TÁN, vị quân là

a)

Ma hoàng

b)

Thục địa

c)

Nhân Sâm

d)

Long đởm thảo

112.

Trong bài thuốc QUYÊN TÝ THANG, vị quân là

a)

Bán hạ

b)

Độc hoạt

c)

Phòng phong

d)

Cát căn

113.

Trong bài thuốc HOẮC HƯƠNG CHÍNH KHÍ TÁN, vị quân là

a)

Hoắc hương

b)

Độc hoạt

c)

Phòng phong

d)

Cát căn

114.

Trong bài thuốc CÁT CĂN CẦM LIÊN THANG, vị quân là

a)

Bán hạ

b)

Độc hoạt

c)

Phòng phong

d)

Cát căn

115.

Trong bài thuốc THIÊN HOA PHẤN THANG, vị quân là

a)

Thiên ma

b)

Huỳnh kỳ

c)

Thiên hoa phấn

d)

Thạch cao

116.

Trong bài thuốc ĐẠI THỪA KHÍ THANG, vị quân là

a)

Thương truật

b)

Đại hoàng

c)

Huỳnh kỳ

d)

Sài hồ

117.

Trong bài thuốc NHỊ TRẦN THANG, vị quân là

a)

Bán hạ

b)

Độc hoạt

c)

Phòng phong

d)

Cát căn

118.

Trong bài thuốc ĐỘC HOẠT TANG KÝ SINH THANG, vị quân là

a)

Bán hạ

b)

Độc hoạt

c)

Phòng phong

d)

Cát căn

119.

Trong bài thuốc TRỊ TÍCH TRỆ, có các vị thuốc sau:

a)

Cúc tần, Xương bồ, Nghệ vàng

b)

Thương truật, Hậu phác

c)

Tô mộc, Hoàng đằng, Vỏ quít

d)

Muồng trầu, Chút chít, Vỏ đại

120.

Trong bài thuốc LỤC VỊ ĐỊA HOÀNG HOÀN vị quân là

a)

Ma hoàng

b)

Thục địa

c)

Nhân Sâm

d)

Long đởm thảo

121.

Trong bài thuốc TIÊU DAO TÁN, vị quân là

a)

Thương truật

b)

Đại hoàng

c)

Huỳnh kỳ

d)

Sài hồ

122.

Trong bài thuốc TRỊ TẨY XỔ, có các vị thuốc sau:

a)

Cúc tần, Xương bồ, Nghệ vàng

b)

Thương truật, Hậu phác

c)

Tô mộc, Hoàng đằng, Vỏ quít

d)

Muồng trầu, Chút chít, Vỏ đại

123.

Trong bài thuốc ĐẠO XÍCH TÁN, vị quân là

a)

Sinh địa

b)

Tần giao

c)

Liên kiều

d)

Nhân sâm

124.

Công dụng bài thuốc Lục Vị Địa Hoàng Hoàn

a)

Ôn bổ thận dương

b)

Tư âm bổ thận

c)

Ích khí kiện tỳ

d)

Kiện tỳ hòa vị

125.

Vị thuốc có tác dụng Táo thấp hóa đàm trong bài thuốc Nhị trần thang :

a)

Trần bì

b)

Bán hạ

c)

Phục linh

d)

Cam thảo

126.

Vị thuốc có tác dụng bổ can thận mạnh gân cốt trong bài Độc hoạt tang ký sinh thang

a)

Độc hoạt, Tang ký sinh

b)

Ngưu tất, Đỗ trọng, Thục địa

c)

Xuyên khung, đương quy, bạch thược

d)

Nhân sâm, Phục linh, Cam thảo

127.

Công dụng bài thuốc bài thuốc Nhị trần thang:

a)

Ích khí liễm hãn

b)

Dưỡng vị sinh tân

c)

Táo thấp hóa đàm

d)

Tất cả đều đúng

128.

Vị thuốc nào làm Quân trong bài Quyên tý thang

a)

Hoàng kỳ, Cam thảo

b)

Khương hoạt, Phòng phong

c)

Khương hoàng

d)

Đại táo, Sinh khương

129.

Vị thuốc có tác dụng Sơ phong trừ thấp trong bài Quyên tý thang

a)

Hoàng kỳ, Cam thảo

b)

Khương hoạt, Phòng phong

c)

Đương quy, Xích thược

d)

Khương hoàng

130.

Vị thuốc có tác dụng Ích khí trong bài Quyên tý thang

a)

Hoàng kỳ, Cam thảo

b)

Đương quy, Xích thược

c)

Khương hoàng

d)

Đại táo, Sinh khương

131.

Vị thuốc nào làm Quân trong bài Phòng phong thang

a)

Quế chi, Cam thảo

b)

Khương hoạt, Phòng phong

c)

Tần giao

d)

Đại táo, Sinh khương

132.

Vị thuốc có tác dụng Đại bổ nguyên khí trong bài Bát trân thang

a)

Bạch truật

b)

Bạch linh

c)

Nhân sâm

d)

Thục địa

133.

Vị thuốc có tác dụng Dưỡng huyết liễm âm trong bài Bát trân thang

a)

Bạch truật

b)

Bạch linh

c)

Bạch thược

d)

Đương quy

134.

Vị thuốc có tác dụng Bổ trung ích khí trong bài Bổ trung ích khí thang

a)

Bạch truật, Trần bì

b)

Thăng ma, Sài hồ

c)

Nhân sâm, Huỳnh kỳ

d)

Đương quy

135.

Vị thuốc có tác dụng Bổ khí sinh huyết trong bài Quy Tỳ Thang

a)

Đương Quy, Hoàng Kỳ

b)

Long Nhãn, Táo Nhân, Viễn Chí

c)

Mộc Hương

d)

Sinh Khương, Đại Táo

136.

Vị thuốc có tác dụng Tư thận bổ huyết trong bài Bát trân thang

a)

Bạch linh

b)

Nhân sâm

c)

Thục địa

d)

Đương quy

137.

Công dụng bài thuốc Long đởm tả can thang

a)

Ôn bổ thận dương

b)

Tư âm bổ thận

c)

Tả can đởm thực hỏa

d)

Thanh can tả hỏa

138.

Vị thuốc có tác dụng hoạt huyết chỉ thống trong bài Bổ Dương Hoàn Ngũ Thang

a)

Huỳnh kỳ

b)

Xuyên khung

c)

Xích thược

d)

Địa long

139.

Công dụng bài thuốc Bổ Dương Hoàn Ngũ Thang

a)

Hành khí hoạt huyết thông lạc

b)

Hành khí hoạt huyết khử ứ thông lạc

c)

Bổ khí hoạt huyết, thông kinh hoạt lạc

d)

Bổ khí hoạt huyết khử ứ thông lạc

140.

Vị thuốc có tác dụng Thanh nhiệt trấn kinh trong bài Bổ Dương Hoàn Ngũ Thang

a)

Huỳnh kỳ

b)

Xích thược

c)

Đương quy

d)

Địa long

141.

Vị thuốc có tác dụng Thanh nhiệt bình can trấn kinh trong bài Thiên Ma Câu Đằng Ẩm

a)

Câu đằng

b)

Thiên ma

c)

Chi tử

d)

Ích mẫu

142.

Vị thuốc có tác dụng Thanh nhiệt giải độc trong bài Ngân Kiều Tán

a)

Ngân Kiều, Liên Kiều, Trúc Diệp

b)

Bạc hà , Kinh Giới

c)

Lô Căn

d)

Đạm Đậu Xị

143.

Vị thuốc có tác dụng Phát hãn, giải biểu trong bài Ngân Kiều Tán

a)

Bạc hà , Kinh Giới

b)

Cát canh, ngưu bàn tử

c)

Lô Căn

d)

Đạm Đậu Xị

144.

Vị thuốc nào làm Quân trong bài Hoắc hương chính khí tán

a)

Hoắc hương

b)

Tô diệp, Bạch chỉ

c)

Hậu phác, Đại Phúc bì

d)

Bán hạ chế, Trần bì, Cát cánh

145.

Vị thuốc có tác dụng tư âm bổ thận trong bài Lục Vị Địa Hoàng Hoàn

a)

Trạch tả

b)

Thục địa

c)

Hoài sơn

d)

Sơn thù

146.

Vị thuốc Hoài Sơn trong bài Lục Vị Địa Hoàng Hoàn có tác dụng:

a)

Tư âm bổ thận

b)

Bổ tỳ vị

c)

Bổ can thận

d)

Tất cả điều sai

147.

Công dụng bài thuốc Thận khí hoàn

a)

Ôn bổ thận dương

b)

Tư âm bổ thận

c)

Ích khí kiện tỳ

d)

Kiện tỳ hòa vị

148.

Vị thuốc Nhục Quế trong bài Thận khí hoàn có tác dụng:

a)

Tư âm bổ thận

b)

Bổ tỳ vị

c)

Bổ can thận

d)

Bổ mệnh môn tướng hỏa

149.

Công dụng bài thuốc Hương Sa Lục Quân

a)

Ôn bổ thận dương

b)

Tư âm bổ thận

c)

Kiện tỳ hòa vị

d)

Ích khí kiện tỳ

150.

Vị thuốc Sa Nhân, Mộc Hương trong bài Hương Sa Lục Quân có tác dụng :

a)

Kiện tỳ táo thấp

b)

Lý khí hóa đàm

c)

Hòa vị hành khí chỉ thống

d)

Lợi thủy thẩm thấp

151.

Công dụng bài thuốc Quy Tỳ Thang

a)

Kiện Tỳ dưỡng Tâm, ích khí bổ huyết

b)

Kiện Tỳ dưỡng Tâm, an thần

c)

Bổ Tỳ dưỡng Tâm, an thần

d)

Bổ Tỳ dưỡng Tâm, sinh huyết

152.

Vị thuốc nào làm Quân trong bài Ma Hoàng Thang

a)

Ma hoàng

b)

Quế chi

c)

Hạnh nhân

d)

Cam thảo

153.

Vị thuốc có tác dụng Dưỡng tâm an thần trong bài Quy Tỳ Thang

a)

Đương Quy, Hoàng Kỳ

b)

Long Nhãn, Táo Nhân, Viễn Chí

c)

Mộc Hương

d)

Sinh Khương, Đại Táo

154.

Vị thuốc có tác dụng Khu tán phong tà toàn thân trong bài Đại tần giao thang

a)

Phòng phong

b)

Khương hoạt

c)

Tần giao

d)

Bạch chỉ

155.

Vị thuốc có tác dụng Ích khí thăng đề trong bài Bổ trung ích khí thang

a)

Bạch truật, Trần bì

b)

Thăng ma, Sài hồ

c)

Đương quy

d)

Cam thảo

156.

Vị thuốc có tác dụng Dưỡng huyết trong bài Bổ trung ích khí thang

a)

Bạch truật, Trần bì

b)

Thăng ma, Sài hồ

c)

Đương quy

d)

Cam thảo

157.

Vị thuốc có tác dụng Kiện Tỳ táo thấp trong bài Bình Vị tán

a)

Thương truật

b)

Hậu phác

c)

Trần bì

d)

Đại táo

158.

Vị thuốc có tác dụng khu phong trừ thấp, hoạt lạc trong bài Độc hoạt tang ký sinh thang

a)

Độc hoạt, Tang ký sinh

b)

Ngưu tất, Đỗ trọng, Thục địa

c)

Xuyên khung, đương quy, Bạch thược

d)

Nhân sâm, Phục linh, Cam thảo

159.

Trường hợp mạch thế nào có thể dùng bài thuốc tân ôn giải biểu:

a)

Phù vô lực

b)

Trầm trì

c)

Phù hoãn

d)

Phù sác

160.

Ngoài thành phần Quế chi - Ma hoàng - Chích thảo thì bài Ma hoàng thang còn vị thuốc nào:

a)

Trần bì

b)

Bán hạ

c)

Hạnh nhân

d)

Cát cánh

161.

Bài thuốc Ma hoàng thang thì vị thuốc nào phải sắc trước;

a)

Ma hoàng

b)

Quế chi

c)

Cam thảo

d)

Hạnh nhân

162.

Trong bài Ma hoàng thang, phân tích nào là đúng;

a)

Giải biểu, bình suyễn: Quế chi

b)

Lợi phế, hạ khí: Hạnh nhân

c)

Điều hòa các vị thuốc: Ma hoàng

d)

Ôn kinh tán hàn: Cam thảo

163.

Nếu ngoại cảm phong hàn mà có thêm thấp với triệu nhức mỏi cơ, xương nhiều thì nên thêm vị thuốc nào để khử thấp:

a)

Phục linh

b)

Bán hạ

c)

Bạch truật

d)

Sa nhân

164.

Dùng thang Ma hoàng, nếu toàn thân đau nhức do phong thấp, phát sốt về chiều nên gia Ý dĩ để trừ phong thấp và nên bỏ vị nào đi:

a)

Quế chi

b)

Hạnh nhân

c)

Ma hoàng

d)

Chích cam thảo

165.

Nhờ tác dụng chủ yếu của vị thuốc nào mà bài Quế chi thang có thể dùng trong chứng phong hàn biểu hư ra nhiều mồ hôi:

a)

Quế chi

b)

Sinh khương

c)

Cam thảo

d)

Bạch thược

166.

Những vị thuốc dùng trong phát tán phong nhiệt, ngoại trừ:

a)

Bạch chỉ

b)

Bạc hà

c)

Ngưu bàng

d)

Tang diệp

167.

Điều nào không phải là chỉ định của bài Ngân kiều tán:

a)

Trừ phong

b)

Cầm mồ hôi

c)

Thanh nhiệt

d)

Giải biểu

168.

Trường hợp viêm đường hô hấp trên, viêm phế quản cấp có thể dùng bài thuốc:

a)

Ma hoàng thang

b)

Quế chi thang

c)

Sài cát giải cơ

d)

Ngân kiều tán

169.

Bạc hà, Kinh giới trong bài Ngân kiều tán có công năng gì:

a)

Thanh nhiệt

b)

Giải độc

c)

Giải biểu

d)

Chỉ khái

170.

Trong bài Sài cát giải cơ vị thuốc nào có số lượng nhiều nhất:

a)

Hoàng cầm

b)

Sinh khương

c)

Cát căn

d)

Sài hồ

171.

Trong bài Sài cát giải cơ vị thuốc nào có số lượng ít nhất:

a)

Cát cánh

b)

Cát căn

c)

Bạch thược

d)

Khương hoạt

172.

Trong bài Sài cát giải cơ vị thuốc nào có tác dụng chủ yếu là khử thấp:

a)

Cát cánh

b)

Khương hoạt

c)

Bạch thược

d)

Cát căn

173.

Tác dụng hoạt huyết tán ứ trong bài Thanh dinh thang là tác dụng của:

a)

Liên kiều

b)

Sinh địa

c)

Đơn sâm

d)

Huyền sâm

174.

Tác dụng chung của: Trạch tả, Mộc thông, Xa tiền trong thang Long đởm tả can là:

a)

Thanh can đởm thực hỏa

b)

Dưỡng âm huyết hòa can

c)

Thanh lợi thấp nhiệt

d)

Sơ tiết can đởm

175.

Bài thuốc nào có ít vị thuốc nhất:

a)

Kiện tỳ hoàn

b)

Chỉ truật hoàn

c)

Chỉ thực tiêu bĩ hoàn

d)

Chỉ thực đạo trệ hoàn

176.

Vị Nhục đậu khấu có trong thành phần bài thuốc nào:

a)

Chỉ thực đạo trệ hoàn

b)

Kiện tỳ hoàn

c)

Chỉ truật hoàn

d)

Chỉ thực tiêu bĩ hoàn

177.

Sa các tạng phủ là biểu hiện của

a)

Phế khí hư

b)

Thận khí hư

c)

Tỳ khí hư

d)

Thận dương hư

178.

Bài thuốc nào có công dụng Thanh nhiệt hóa đàm;

a)

Nhị trần thang

b)

Bối mẫu qua lâu tán

c)

Tiễu hãm hung thang

d)

Linh cam ngũ vị lương tân thang

179.

Bài Bán hạ bạch truật thiên ma thang có công dụng:

a)

Trị phong hóa đàm

b)

Nhuận táo hóa đàm

c)

Thanh nhiệt hóa đàm

d)

Ôn hóa hàn đàm

180.

Phục linh, Can khương, Tế tân, Ngũ vị, Cam thảo là thành phần của bài:

a)

Chỉ thấu tán

b)

Bối mẫu qua lâu tán

c)

Nhị trần thang

d)

Linh cam ngũ vị khương tân thang

181.

Câu 181: Tỳ ghét thấp ưa táo, trong bài Bình vị thì vị thuốc nào chủ yếu khử thấp cho tỳ:

a)

Thương truật

b)

Hậu phác

c)

Trần bì

d)

Sinh khương

182.

Câu 182: Thang Nhân trần cao thuộc nhóm có tác dụng;

a)

Phương hương hóa thấp

b)

Thanh nhiệt lợi thấp

c)

Lợi thủy hóa thấp

d)

Ôn hóa thủy thấp.

183.

Câu 183: Thang Ngũ linh tán thuộc nhóm có tác dụng:

a)

Phương hương hóa thấp

b)

Lợi thủy hóa thấp

c)

Ôn hóa thủy thấp

d)

Thanh nhiệt lợi thấp

184.

Câu 184: Chỉ định chính của bài Quyên tý thang;

a)

Đau khớp gối

b)

Đau thần kinh hông

c)

Đau thần kinh tọa

d)

Viêm quanh khớp vai

185.

Câu 185: Câu đằng, Linh dương giác, Toàn yết, Nhân sâm, Thiên ma, Chích thảo là thành phần của bài thuốc:

a)

Câu đằng ẩm

b)

Linh giác Câu đằng thang

c)

Quyên tý thang

d)

Tam tý thang

186.

Câu 186: Bài thuốc nào có tác dụng bình can tức phong cho trẻ em:

a)

Độc hoạt ký sinh

b)

Câu đằng ẩm

c)

Tam tý thang

d)

Tiểu tục mệnh

187.

Câu 187: Chỉ định Thận khí hư hàn đi tiểu nhiều hoặc trẻ em đái dầm là chỉ định của:

a)

Cố kinh hoàn

b)

Tang phiêu tiêu tán

c)

Kim tỏa cố tinh

d)

Súc tuyền tán

188.

Câu 188: Thang Cố kinh hoàn chủ yếu có tác dụng:

a)

Ôn thận, sáp niệu

b)

Chỉ huyết, cố băng

c)

Bổ thận, chỉ di

d)

Ôn trung, chỉ tả

189.

Câu 189: Tác dụng Ôn trung chỉ tả là công dụng chính của thang:

a)

Ích hoàng tán

b)

Kim tỏa cố tinh

c)

Cố kinh hoàn

d)

Tang phiêu tiêu tán

190.

Câu 190: Trường hợp mồ hôi ra nhiều thì dùng bài thuốc nào để liễm hãn cố biểu:

a)

Mẫu lệ tán

b)

Chân nhân dưỡng tạng

c)

Cửu tiên tán

d)

Ích hoàng tán

191.

Câu 191: Thang Ma hoàng thang dùng phát tán phong hàn biểu thực, thêm vị thuốc nào thì thành thang Đại thanh long thang:

a)

Sài hồ

b)

Cát căn

c)

Thạch cao

d)

Hoàng cầm

192.

Câu 192: Bài Dị công tán là bài Tứ quân gia thêm:

a)

Trần bì

b)

Hương phụ

c)

Ch

193.

ng hàn biểu thực, thêm vị thuốc nào thì thành thang Đại thanh long thang:

a)

Sài hồ

b)

Cát căn

c)

Thạch cao

d)

Hoàng cầm

194.

Bài Dị công tán là bài Tứ quân gia thêm:

a)

Trần bì

b)

Hương phụ

c)

Chỉ xác

d)

Mộc hương

195.

Vị thuốc Kê huyết đằng dùng trị đau sưng các khớp có tác dụng gì :

a)

Hoạt huyết kháng viêm

b)

Thẩm thấp, lợi niệu

c)

Khu phong

d)

Thanh nhiệt, giải độc

196.

Kê đơn theo bài thuốc chung, để giải quyết bệnh thấp khớp phải dùng các nhóm thuốc sau, ngoại trừ:

a)

Trừ phong

b)

Giải biểu

c)

Trừ thấp

d)

Trừ hàn

197.

Khi dùng bài thuốc chung trị thấp khớp nếu bệnh nhân có phong chứng trội thì gia thêm các vị thuốc sau, ngoại trừ:

a)

Tang ký sinh

b)

Rễ bươm bướm

c)

Ngũ gia bì

d)

Cỏ xước

198.

Trường hợp thấp khớp mả thấp nhiều (viêm sưng, tràn dịch khớp...) thường gia vị nào sau:

a)

Thiên niên kiện

b)

Kim ngân hoa

c)

Thổ phục linh

d)

Sinh địa

199.

Theo kinh nghiệm dân gian thì lá cây Mỏ quạ được dùng:

a)

Đắp vết thương phần mềm

b)

Chữa ghẻ

c)

Chữa viêm

d)

Chữa lỵ

200.

Toa căn bản có các vị thuốc sau, ngoại trừ:

a)

Rễ Tranh

b)

Sinh địa

c)

Lá Rau Má

d)

Ké đầu ngựa

201.

Khi dùng toa căn bản mà đại tiện bí kết cần nhuận tràng mạnh thì thêm vị nào:

a)

Cỏ tranh

b)

Cỏ mần trầu

c)

Vỏ Quýt

d)

Muồng trâu

202.

Theo toa căn bản, tùy theo địa phương có thể thay rễ Tranh bằng các vị sau, ngoại trừ:

a)

Râu bắp

b)

Mã đề

c)

Ké đầu ngựa

d)

Râu mèo

203.

Trong bài thuốc chung dùng để giải biểu không có cây thuốc nào:

a)

Hương nhu

b)

Sắn dây

c)

Cam thảo nam

d)

Bạc hà

204.

Trong bài thuốc chung để giải biểu, nếu biểu nhiệt có thể thêm:

a)

Gừng

b)

Lá Dâu

c)

Quế chi

d)

Hành