WorksheetsÔn Thi Bài Thuốc Cổ Phương
Total questions: 204
Worksheet time: 2hrs 42mins
Trong bài Tứ quân tử thang, có các vị sau: Nhân sâm, Bạch truật, Chích cam thảo. Còn thiếu vị nào sau đây?
Phục linh
Trần bì
Bán hạ
Gạo tẻ
Trong bài Tứ vật thang, có các vị sau: Xuyên khung, Đương quy, Thục địa. Còn thiếu vị nào sau đây?
Phục linh
Đào nhân
Hồng hoa
Bạch thược
Vị thuốc nào có công dụng kiện Tỳ táo thấp trong bài thuốc Bổ trung ích khí thang?
Nhân sâm
Hoàng kỳ
Mộc hương
Bạch truật
Vị thuốc nào có công dụng chính giúp thăng đề Tỳ khí trong bài thuốc Bổ trung ích khí thang?
Sài hồ
Hoàng kỳ
Thăng ma
Thiên ma
Bệnh nhân 40 tuổi đến khám vì sa tử cung, người mệt mỏi, uể oải, ăn uống không ngon miệng, cơ nhục nhão. Bài thuốc nào sau đây phù hợp nhất
Lục vị địa hoàng hoàn
Tứ quân tử thang
Bổ trung ích khí thang
Hương sa lục quân
Vị thuốc nào sau đây có tác dụng hoạt huyết hành khí trong bài thuốc Tứ vật thang
Thục địa
Xuyên khung
Bạch thược
Hồng hoa
Bệnh nhân nam 50 tuổi đến khám vì mất ngủ, sắc mặt nhợt nhạt, hồi hộp, đánh trống ngực, ăn uống không ngon miệng, người thiếu sức. Bài thuốc nào sau đây phù hợp nhất
Bổ trung ích khí thang
Quy tỳ thang
Bát trân thang
Toan táo nhân thang
Vị thuốc nào sau đây có tác dụng an thần trong bài thuốc Quy tỳ thang
Bá tử nhân
Viễn chí
Ngưu tất
Mộc hương
Vị thuốc nào sau đây KHÔNG CÓ trong bài thuốc Bát trân thang
Đảng sâm
Xích thược
Đương quy
Xuyên khung
Công dụng của bài thuốc Bát trân thang là
Ích khí bổ huyết
Bổ khí
Bổ huyết
Kiện Tỳ dưỡng Tâm
Bài thuốc Nhất quán tiễn có các vị thuốc sau: Sinh địa, mạch môn, Đương quy, Xuyên luyện tử. Còn thiếu vị thuốc nào sau đây?
Xuyên khung
Sài hồ
Cát cánh
Câu kỷ tử
Bài thuốc nào sau đây thuộc nhóm thuốc hòa giải?
Tiêu dao tán
Nhất quán tiễn
Nhị trần thang
Hương sa lục quân tử thang
Chỉ định của bài thuốc Quyên tý thang là?
Tý chứng nửa thân trên
Tý chứng toàn thân
Tý chứng nửa người dưới
Tý chứng kèm khí huyết hư
Vị thuốc nào sau đây có tác dụng dẫn thuốc đi xuống trong bài thuốc Độc hoạt thang ký sinh thang?
Phục linh
Khương hoạt
Thục địa
Ngưu tất
Bài thuốc có thành phần: Bán hạ, Phục linh, Trần bì, Cam thảo có tên là?
Tứ quân
Nhất quán tiễn
Nhị trần thang
Tiêu dao tán
Vị thuốc nào sau đây KHÔNG CÓ trong bài thuốc Quyên tý thang?
Khương hoạt
Khương hoạt
Xích thược
Bạch thược
Vị thuốc nào sau đây thuộc nhóm hoạt huyết trong bài Quyên tý thang?
Khương hoạt, Xuyên khung
Khương hoạt, Phòng phong
Khương hoàng, Xích thược
Khương hoàng, Bạch thược
Vị thuốc nào sau đây thuộc nhóm hoạt huyết trong bài Bổ dương hoàn ngũ thang?
Đào nhân, Hồng hoa
Xích thược, ngưu tất
Hoàng kỳ, Địa long
Đương quy, Bạch thược
Ba vị có tác dụng bổ trong bài Lục vị địa hoàng hoàn là?
Thục địa, Hoài sơn, Sơn thù
Đơn bì, Trạch tả, Phục linh
Thục địa, Hoài Sơn, Phục linh
Đơn bì, Trạch tả, Thục địa
Vị thuốc Đơn bì trong bài thuốc Lục vị địa hoàng hoàn có công dụng là?
Thanh tiết hư nhiệt
Hoạt huyết chỉ thống
Thanh Can minh mục
Cố Thận sáp tinh
Bệnh nhân nam, 60 tuổi đến khám vì đau lưng âm ỉ, người gầy ốm, tiểu đêm, nóng trong người, khô khát nước. Bài thuốc phù hợp nhất là?
Lục vị địa hoàng hoàn
Thận khí hoàn
Bát vị hoàn
Nhất quán tiễn
Bệnh nhân nam 40 tuổi đến khám vì khô khát nước, ho khan, đàm vướng khó khạc, người cáu gắt, đau tức hông sườn. Bài thuốc nào sau đây là phù hợp nhất
Tiêu dao tán
Nhất quán tiễn
Lục vị địa hoàng hoàn
Sinh mạch tán
Bài thuốc Nhị trần thang gồm các thành phần sau: Trần bì, Phục linh, Bán hạ, Sinh khương. Vị thuốc nào trong số kể trên chưa đúng?
Trần bì
Phục linh
Bán hạ
Sinh khương
Bài thuốc Lục vị địa hoàng hoàn gồm các thành phần sau: Thục địa, Hoài sơn, Hoàng kỳ, Sơn thù, Đơn bì, Trạch tả. Vị thuốc nào trong số kể trên chưa đúng?
Thục địa
Hoài sơn
Hoàng kỳ
Trạch tả
Bài thuốc Bổ dương hoàn ngũ gồm các thành phần sau: Hoàng kỳ, Bạch thược, Xuyên khung, Đương quy, Đào nhân, Hồng hoa, Địa long. Vị thuốc nào kể trên chưa đúng?
Hoàng kỳ
Xuyên khung
Bạch thược
Đào nhân
Bài thuốc Quyên tý thang gồm các thành phần sau: Khương hoàng, Khương hoạt, Phòng phong, Xích thược, Đương quy, Đảng sâm, Chích thảo. Vị thuốc nào kể trên chưa đúng?
Khương hoàng
Khương hoạt
Đảng sâm
Xích thược
Công dụng của bài thuốc Nhất quán tiễn là?
Tư âm sơ Can, thanh nhiệt sinh tân
Tư bổ Can Thận âm
Ích khí sinh tân, liễm âm chỉ hãn
Bổ huyết, điều huyết
Chủ trị của bài thuốc Quy tỳ thang là?
Tâm huyết hư có huyết ứ
Tâm huyết hư Tỳ khí hư
Tâm khí hư Tỳ huyết hư
Tỳ khí hư có khí trệ
Công dụng của bài thuốc Bát trân thang là?
Bổ khí
Bổ huyết
Bổ khí và huyết
Bổ khí sinh tân
Tác dụng của vị thuốc Huỳnh kỳ trong bài Bổ trung ích khí ?
Bổ khí
Bổ huyết
Bổ âm
Dưỡng Can âm
Hai vị thuốc để lâu năm trong bài thuốc Nhị trần thang là?
Bán hạ + Phục linh
Xuyên khung + Sài hồ
Bán hạ + Trần bì
Xuyên khung + Trần bì
Công dụng của bài thuốc Thiên ma câu đằng ẩm là?
Trừ phong thanh nhiệt, điều lý khí huyết
Tư âm thanh nhiệt, bình Can tức phong
Ích khí hoạt huyết, khu phong trừ thấp
Bổ khí huyết, dưỡng Can Thận
Bài thuốc gồm các vị: Can khương, Đảng sâm, Bạch truật, Chích thảo có tên là gì?
Lý trung hoàn
Bổ trung ích khí
Tứ quân
Tứ vật
Trong bài Cát căn cầm liên thang, các vị thuốc chủ yếu xử lý phần lý, ngoại trừ:
Cam thảo
Hoàng liên
Cát căn
Hoàng cầm
Khí uất, khí trệ thường xảy ra ở các tạng:
Tâm, tỳ
Can, tỳ
Phế, thận
Can, thận
Phương thuốc hòa giải dùng trong một số trường hợp sau, ngoại trừ:
Hòa giải biểu lý
Hòa giải can tỳ
Hòa giải trường vị
Triệt ngược
Trong thang Tiêu dao tán không có vị thuốc nào:
Bạch chỉ
Bạch thược
Bạch truật
Bạch phục linh
Trong bài Tiêu dao tán vị Bạch truật, bạch linh đóng vai trò gì:
Quân
Thần
Tá
Sứ
Vị thuốc nào có lượng dùng nhiều nhất trong thang Tứ nghịch tán:
Cam thảo
Sài hồ
Chỉ thực
Bạch thược
Vị thuốc nào không có trong thành phần bài Tứ nghịch tán:
Sài hồ
Chỉ thực
Bạch thược
Bạch linh
So với thang Hoàng liên thì trong thang Bán hạ tả tâm không có vị thuốc nào:
Hoàng cầm
Chích cam thảo
Quế chi
Đại táo
Đi cầu đàm nhớt nhiều, đau quặn bụng nhiều nên dùng bài Bán hạ tả tâm hay hơn thang Hoàng liên nhờ tác dụng của vị thuốc nào:
Hoàng liên
Đại táo
Hoàng cầm
Bán hạ
Phương pháp biểu lý song giải, ngoại trừ:
Giải biểu ôn lý
Giải biểu thanh lý
Giải biểu công lý
Giải biểu phát tán
So với bài Đại thừa khí thì bài Phòng phong thông thánh mạnh về mặt:
Mạnh về công lý
Giải biểu và công lý
Ôn lý là chính
Mạnh về giải biểu
Các vị thuốc: Mộc hương, Hậu phác…thường được dùng trong trường hợp:
Can khí uất kết
Thận khí hao tổn
Phế khí trướng nghịch
Tỳ vị khí trệ
Bài Tô tử giáng khí chủ yếu dùng trong trường hợp:
Nôn mửa
Kinh nguyệt không đều
Sa dạ dày
Hen suyễn
Sau khi sinh mà cần trục ứ sinh tân ở những thai phụ hư hàn có thể dùng thang Sanh hóa gia:
Ngô du
Can khương
Nhục quế
Bạch truật
Bài thuốc nào có công dụng Trị phong hóa đàm:
Bối mẫu qua lâu tán
Chỉ thấu tán
Tiễu hãm hung thang
Nhị trần thang
Đại hoàng, Chỉ thực, Hậu phác, Mang tiêu là thành phần của bài;
Ma tử nhân
Tam vật bị cấp hoàn
Đại thừa khí
Tiểu thừa khí
Dùng phép Trục thủy mạnh mẽ trong trường hợp nào:
Thấp ở đầu mặt, hoặc biễu
Thấp ở dưới hoặc bên trong
Thấp thịnh mà bệnh chứng cùng thực
Thấp kèm hàn nhiệt chứng
Tỳ ghét thấp ưa táo, trong bài Bình vị thì vị thuốc nào chủ yếu khử thấp cho tỳ:
Thương truật
Hậu phác
Trần bì
Sinh khương
Tác dụng liễm phế chỉ khái là công dụng của thang:
Mẫu lệ tán
Cửu tiên tán
Ích hoàng tán
Súc tuyền tán
Trong thành phần của thang Thập khôi tán thì vị nào có tác dụng chủ yếu là thu liễm chỉ huyết:
Trắc bá diệp
Tông lư bì
Hà diệp
Sơn chi tử
Trong bài Tiểu kế ẩm tử các vị thuốc có tác dụng Thanh nhiệt, lợi tiểu thông lâm, ngoại trừ:
Chi tử
Bồ hoàng
Mộc thông
Đạm trúc diệp
Trong bài thuốc Thiên vương bổ tâm đan các vị thuốc chủ yếu an thần, ngoại trừ:
Phục linh
Toan táo nhân
Bá tử nhân
Viễn chí
Trong bài Thiên vương bổ tâm vị Đảng sâm, Phục linh đóng vai trò gì:
Quân
Thần
Tá
Sứ
Câu 57: Bài thuốc nào có ít vị thuốc nhất trong các thang:
A. Tang phiêu tiêu tán
B. Cố kinh hoàn
C. Mẫu lệ tán
D. Kim tỏa cố tinh
Câu 58: Thang thuốc nào có ít vị thuốc nhất:
A. Đương quy bổ huyết thang
B. Sinh mạch tán
C. Tứ quân
D. Lục quân tử thang
Câu 59: Các bài thuốc bổ âm, ngoại trừ:
A. Bách hợp cố kim hoàn
B. Tả quy hoàn
C. Sinh mạch tán
D. Lục vị địa hoàng hoàn
Câu 60: Trong bài Cát căn cầm liên thang vị nào đóng vai trò là quân dược:
A. Cát căn
B. Hoàng liên
C. Cam thảo
D. Hoàng cầm
Câu 61: Vị thuốc nào đóng vai trò là Thần trong bài Toan táo nhân thang:
A. Xuyên khung
B. Tri mẫu
C. Toan táo nhân
D. Phục linh
Câu 62: Ngoài thành phần Quế chi - Ma hoàng - Chích thảo thì bài Ma hoàng thang còn vị thuốc nào:
A. Trần bì
B. Bán hạ
C. Hạnh nhân
D. Cát cánh
Câu 63: Bài thuốc Ma hoàng thang thì vị thuốc nào phải sắc trước:
A. Ma hoàng
B. Quế chi
C. Cam thảo
D. Hạnh nhân
Câu 64: Vị thuốc nào không có trong thành phần của bài Quế chi thang:
A. Đại táo
B. Hạnh nhân
C. Bạch thược
D. Sinh khương
Câu 65: các vị thuốc: Quế chi, Chích cam thảo, Sinh khương, Đại táo thì thang Quế chi còn thiếu vị thuốc nào:
A. Hạnh nhân
B. Ma hoàng
C. Bán hạ
D. Bạch thược
Câu 66: Hai vị thuốc nào có thành phần nhiều nhất trong bài Ngân kiều tán:
A. Liên kiều - Ngưu bàng tử
B. Liên kiều - Kim ngân hoa
C. Bạc hà - Lô căn
D. Cát cánh - Trúc diệp
Câu 67: Bạc hà, Kinh giới trong bài Ngân kiều tán có công năng gì:
A. Thanh nhiệt
B. Giải độc
C. Giải biểu
D. Chỉ khái
Câu 68: Tác dụng chỉ khái của bài Ngân kiều tán chủ yếu là của vị thuốc nào:
A. Cam thảo
B. Cát cánh
C. Ngưu bàng tử
D. Bạc hà
Câu 69: Trong bài Sài cát giải cơ vị thuốc nào có tác dụng chủ yếu là khử thấp:
A. Cát cánh
B. Khương hoạt
C. Bạch thược
D. Cát căn
Trong bài thuốc Sài cát giải cơ vị thuốc nào có tác dụng thanh lý nhiệt:
Cát căn
Sài hồ
Bạch thược
Hoàng cầm
Vị thuốc nào không có trong thành phần bài thuốc Bạch hổ thang:
Chi tử
Tri mẫu
Thạch cao
Chích thảo
Các vị thuốc chủ yếu có tác dụng hóa đàm trong bài: Bán hạ hậu phát thang, ngoại trừ;
Hậu phác
Bán hạ
Phục linh
Sinh khương
Vị thuốc nào có số lượng nhiều nhất trong bài Tiểu kế ẩm tử;
Sinh địa hoàng
Tiểu kế
Ngẫu tiết
Bồ hoàng thán
Trong bài Thiên vương bổ tâm những vị thuốc nào chủ yếu có tác dụng Thanh nhiệt lương huyết:
Thiên môn, Cát cánh
Mạch môn, Ngũ vị
Huyền sâm, Sinh địa
Đương quy, Bá tử nhân
Bài thuốc nào có tác dụng bình can tức phong cho trẻ em:
Độc hoạt ký sinh
Câu đằng ẩm
Tam tý thang
Tiểu tục mệnh
Trường hợp nào dùng các phương thuốc Phương hương hóa thấp:
Thấp nhiệt ở Can, Đởm, trường, vị
Thủy thũng, đờm ẩm
Thủy thũng do tỳ hư
Tỳ vị thấp trệ
Bài Tỳ giải phân thanh được dùng với công dụng:
Ôn hóa thủy thấp
Phương hương hóa thấp
Thanh nhiệt lợi thấp
Lợi thủy hóa thấp
Bài Bạch hổ thang dùng để:
Phát tán phong hàn thể biểu hư
Phát tán phong nhiệt
Thanh nhiệt ở khí phận
Phát tán phong hàn thể biểu hư
Trong thành phần của thang Thanh dinh thang, vị thuốc nào có khối lượng nhiều nhất:
Sinh địa
Huyền sâm
Mạch môn
Đan sâm
Tác dụng hoạt huyết tán ứ trong bài Thanh dinh thang là tác dụng của:
Liên kiều
Sinh địa
Đơn sâm
Huyền sâm
Trong trường hợp chứng dương hư muốn thoát mà mồ hôi ra quá nhiều có thể thay Nhân sâm trong bài Sâm phụ thang bằng vị nào để hồi dương cố biểu:
Bạch truật
Hoàng kỳ
Bạch thược
Ngũ vị
Trong bài thuốc TRỊ CẦM MÁU, có các vị thuốc sau:
Ích mẫu, Hương phụ, Ngải cứu
Trắc bá; Cỏ mực
Hà thủ ô, Huyền sâm
Thường sơn, Thần thông
Trong bài thuốc BỔ DƯƠNG HOÀN NGŨ THANG, vị quân là
Thiên ma
Huỳnh kỳ
Thiên hoa phấn
Thạch cao
Trong bài thuốc LỢI THỦY, có các vị thuốc sau:
Hoạt thạch, Mã đề
Gừng, Lá dâu
Tía tô hạt, Mạch môn
Củ bình vôi Lạc tiên, Lá vông
Trong bài thuốc HO, có các vị thuốc sau:
Hoạt thạch, Mã đề
Gừng, Lá dâu
Tía tô hạt, Mạch môn
Củ bình vôi Lạc tiên, Lá vông
Trong bài thuốc HEN, có các vị thuốc sau:
Hoạt thạch, Mã đề
Gừng, Lá dâu
Tía tô hạt, Mạch môn
Củ bình vôi Lạc tiên, Lá vông
Trong bài thuốc TRỊ VIÊM LOÉT DẠY DÀY - TÁ TRÀNG, có các vị thuốc sau:
Cúc tần, Xương bồ, Nghệ vàng
Thương truật, Hậu phác
Tô mộc, Hoàng đằng, Vỏ quít
Muồng trầu, Chút chít, Vỏ đại
Trong bài thuốc BÁT TRÂN THANG, vị quân là
Thục địa
Câu kỷ tử
Huỳnh kỳ
Can khương
Trong bài thuốc NHUẬN GAN MẬT, có các vị thuốc sau:
Nhân trần, Chi tử
Táo nhân, Rễ nhàu, Mã đề, Trạch tả
Ngải cứu; Tô mộc; Nghệ vàng; Trần bì
Lá lốt, Cà gai leo, Cỏ xước, thổ phục linh
Trong bài thuốc AN THẦN, có các vị thuốc sau:
Hoạt thạch, Mã đề
Gừng, Lá dâu
Tía tô hạt, Mạch môn
Củ bình vôi Lạc tiên, Lá vông
Trong bài thuốc TRỊ VIÊM LOÉT DẠY DÀY - TÁ TRÀNG, có các vị thuốc sau:
Cúc tần, Xương bồ, Nghệ vàng
Thương truật, Hậu phác
Tô mộc, Hoàng đằng, Vỏ quít
Muồng trầu, Chút chít, Vỏ đại
Trong bài thuốc LÝ TRUNG HOÀN, vị quân là
Thục địa
Câu kỷ tử
Huỳnh kỳ
Can khương
Trong bài thuốc HOẠT HUYẾT - TIÊU Ứ, có các vị thuốc sau:
Nhân trần, Chi tử
Táo nhân, Rễ nhàu, Mã đề, Trạch tả
Ngải cứu; Tô mộc; Nghệ vàng; Trần bì
Lá lốt, Cà gai leo, Cỏ xước, thổ phục linh
Trong bài thuốc BỔ DƯỠNG, có các vị thuốc sau:
Ích mẫu, Hương phụ, Ngải cứu
Trắc bá; Cỏ mực
Hà thủ ô, Huyền sâm
Thường sơn, Thần thông
Trong bài thuốc TRỊ RẮN ĐỘC CẮN, có các vị thuốc sau:
Trầu, Vôi, Cau, Quế
Khổ qua, Lá đa
Thổ phục linh, Kim ngân hoa, Sài đất
Thường sơn, Thần thông
Trong bài thuốc TRỊ PHONG THẤP, có các vị thuốc sau:
Nhân trần, Chi tử
Táo nhân, Rễ nhàu, Mã đề, Trạch tả
Ngải cứu; Tô mộc; Nghệ vàng; Trần bì
Lá lốt, Cà gai leo, Cỏ xước, thổ phục linh
Trong bài thuốc BẠCH HỔ QUẾ CHI THANG, vị quân là
Thiên ma
Huỳnh kỳ
Thiên hoa phấn
Thạch cao
Trong bài thuốc THIÊN VƯƠNG BỔ TÂM ĐƠN, vị quân là
Huyền sâm
Huỳnh kỳ
Thiên hoa phấn
Thạch cao
Trong bài thuốc TRỊ ĐAU BỤNG KINH, có các vị thuốc sau:
Ích mẫu, Hương phụ, Ngải cứu
Trắc bá; Cỏ mực
Hà thủ ô, Huyền sâm
Thường sơn, Thần thông
Trong bài thuốc BỔ TRUNG ÍCH KHÍ THANG, vị quân là
Thương truật
Đại hoàng
Huỳnh kỳ
Sài hồ
Trong bài thuốc TRỊ TẢ LỴ, có các vị thuốc sau:
Cúc tần, Xương bồ, Nghệ vàng
Thương truật, Hậu phác
Tô mộc, Hoàng đằng, Vỏ quít
Muồng trầu, Chút chít, Vỏ đại
Trong bài thuốc TRỊ TIỂU ĐƯỜNG, có các vị thuốc sau:
Trầu, Vôi ,Cau, Quế
Khổ qua, Lá đa
Thổ phục linh, Kim ngân hoa, Sài đất
Thường sơn, Thần thông
Dạng thuốc nào sau đây dược dung trong các loại bệnh hư chứng:
Hoàn tễ
Thang tễ
Tửu tễ
Cao tễ
Trong bài thuốc TRỊ SỐT RÉT, có các vị thuốc sau:
Ích mẫu, Hương phụ, Ngải cứu
Trắc bá; Cỏ mực
Hà thủ ô, Huyền sâm
Thường sơn, Thần thông
Khi hai vị thuốc kiềm chế tính năng, tác dụng của nhau được gọi là:
Tương tu
Tương úy
Tương ác
Tương sử
Trong bài thuốc Bạch hổ thang vị quân là
Tri mẫu
Ngạch mễ
Thạch cao
Chích thảo
Bài thuốc nào thuộc phương thuốc thanh phủ nhiệt:
Bạch hổ thang
Thang dinh thang
Long đởm tả can thang
Thập táo thang
Trong bài thuốc BÁT VỊ, vị quân là
Ma hoàng
Thục địa
Nhân Sâm
Long đởm thảo
Trong bài thuốc Nhị trần thang, vị quân là
Bán hạ
Trần bì
Cam thảo
Phục linh
Bài thuốc nào thuộc phương thuốc tân lương giải biểu:
Ngân kiều tán
Quế chi thang
Ma hoàng thang
Câu A và B đúng
Trong bài thuốc SINH MẠCH TÁN, vị quân là
Ma hoàng
Thục địa
Nhân Sâm
Long đởm thảo
Trong bài thuốc QUYÊN TÝ THANG, vị quân là
Bán hạ
Độc hoạt
Phòng phong
Cát căn
Trong bài thuốc HOẮC HƯƠNG CHÍNH KHÍ TÁN, vị quân là
Hoắc hương
Độc hoạt
Phòng phong
Cát căn
Trong bài thuốc CÁT CĂN CẦM LIÊN THANG, vị quân là
Bán hạ
Độc hoạt
Phòng phong
Cát căn
Trong bài thuốc THIÊN HOA PHẤN THANG, vị quân là
Thiên ma
Huỳnh kỳ
Thiên hoa phấn
Thạch cao
Trong bài thuốc ĐẠI THỪA KHÍ THANG, vị quân là
Thương truật
Đại hoàng
Huỳnh kỳ
Sài hồ
Trong bài thuốc NHỊ TRẦN THANG, vị quân là
Bán hạ
Độc hoạt
Phòng phong
Cát căn
Trong bài thuốc ĐỘC HOẠT TANG KÝ SINH THANG, vị quân là
Bán hạ
Độc hoạt
Phòng phong
Cát căn
Trong bài thuốc TRỊ TÍCH TRỆ, có các vị thuốc sau:
Cúc tần, Xương bồ, Nghệ vàng
Thương truật, Hậu phác
Tô mộc, Hoàng đằng, Vỏ quít
Muồng trầu, Chút chít, Vỏ đại
Trong bài thuốc LỤC VỊ ĐỊA HOÀNG HOÀN vị quân là
Ma hoàng
Thục địa
Nhân Sâm
Long đởm thảo
Trong bài thuốc TIÊU DAO TÁN, vị quân là
Thương truật
Đại hoàng
Huỳnh kỳ
Sài hồ
Trong bài thuốc TRỊ TẨY XỔ, có các vị thuốc sau:
Cúc tần, Xương bồ, Nghệ vàng
Thương truật, Hậu phác
Tô mộc, Hoàng đằng, Vỏ quít
Muồng trầu, Chút chít, Vỏ đại
Trong bài thuốc ĐẠO XÍCH TÁN, vị quân là
Sinh địa
Tần giao
Liên kiều
Nhân sâm
Công dụng bài thuốc Lục Vị Địa Hoàng Hoàn
Ôn bổ thận dương
Tư âm bổ thận
Ích khí kiện tỳ
Kiện tỳ hòa vị
Vị thuốc có tác dụng Táo thấp hóa đàm trong bài thuốc Nhị trần thang :
Trần bì
Bán hạ
Phục linh
Cam thảo
Vị thuốc có tác dụng bổ can thận mạnh gân cốt trong bài Độc hoạt tang ký sinh thang
Độc hoạt, Tang ký sinh
Ngưu tất, Đỗ trọng, Thục địa
Xuyên khung, đương quy, bạch thược
Nhân sâm, Phục linh, Cam thảo
Công dụng bài thuốc bài thuốc Nhị trần thang:
Ích khí liễm hãn
Dưỡng vị sinh tân
Táo thấp hóa đàm
Tất cả đều đúng
Vị thuốc nào làm Quân trong bài Quyên tý thang
Hoàng kỳ, Cam thảo
Khương hoạt, Phòng phong
Khương hoàng
Đại táo, Sinh khương
Vị thuốc có tác dụng Sơ phong trừ thấp trong bài Quyên tý thang
Hoàng kỳ, Cam thảo
Khương hoạt, Phòng phong
Đương quy, Xích thược
Khương hoàng
Vị thuốc có tác dụng Ích khí trong bài Quyên tý thang
Hoàng kỳ, Cam thảo
Đương quy, Xích thược
Khương hoàng
Đại táo, Sinh khương
Vị thuốc nào làm Quân trong bài Phòng phong thang
Quế chi, Cam thảo
Khương hoạt, Phòng phong
Tần giao
Đại táo, Sinh khương
Vị thuốc có tác dụng Đại bổ nguyên khí trong bài Bát trân thang
Bạch truật
Bạch linh
Nhân sâm
Thục địa
Vị thuốc có tác dụng Dưỡng huyết liễm âm trong bài Bát trân thang
Bạch truật
Bạch linh
Bạch thược
Đương quy
Vị thuốc có tác dụng Bổ trung ích khí trong bài Bổ trung ích khí thang
Bạch truật, Trần bì
Thăng ma, Sài hồ
Nhân sâm, Huỳnh kỳ
Đương quy
Vị thuốc có tác dụng Bổ khí sinh huyết trong bài Quy Tỳ Thang
Đương Quy, Hoàng Kỳ
Long Nhãn, Táo Nhân, Viễn Chí
Mộc Hương
Sinh Khương, Đại Táo
Vị thuốc có tác dụng Tư thận bổ huyết trong bài Bát trân thang
Bạch linh
Nhân sâm
Thục địa
Đương quy
Công dụng bài thuốc Long đởm tả can thang
Ôn bổ thận dương
Tư âm bổ thận
Tả can đởm thực hỏa
Thanh can tả hỏa
Vị thuốc có tác dụng hoạt huyết chỉ thống trong bài Bổ Dương Hoàn Ngũ Thang
Huỳnh kỳ
Xuyên khung
Xích thược
Địa long
Công dụng bài thuốc Bổ Dương Hoàn Ngũ Thang
Hành khí hoạt huyết thông lạc
Hành khí hoạt huyết khử ứ thông lạc
Bổ khí hoạt huyết, thông kinh hoạt lạc
Bổ khí hoạt huyết khử ứ thông lạc
Vị thuốc có tác dụng Thanh nhiệt trấn kinh trong bài Bổ Dương Hoàn Ngũ Thang
Huỳnh kỳ
Xích thược
Đương quy
Địa long
Vị thuốc có tác dụng Thanh nhiệt bình can trấn kinh trong bài Thiên Ma Câu Đằng Ẩm
Câu đằng
Thiên ma
Chi tử
Ích mẫu
Vị thuốc có tác dụng Thanh nhiệt giải độc trong bài Ngân Kiều Tán
Ngân Kiều, Liên Kiều, Trúc Diệp
Bạc hà , Kinh Giới
Lô Căn
Đạm Đậu Xị
Vị thuốc có tác dụng Phát hãn, giải biểu trong bài Ngân Kiều Tán
Bạc hà , Kinh Giới
Cát canh, ngưu bàn tử
Lô Căn
Đạm Đậu Xị
Vị thuốc nào làm Quân trong bài Hoắc hương chính khí tán
Hoắc hương
Tô diệp, Bạch chỉ
Hậu phác, Đại Phúc bì
Bán hạ chế, Trần bì, Cát cánh
Vị thuốc có tác dụng tư âm bổ thận trong bài Lục Vị Địa Hoàng Hoàn
Trạch tả
Thục địa
Hoài sơn
Sơn thù
Vị thuốc Hoài Sơn trong bài Lục Vị Địa Hoàng Hoàn có tác dụng:
Tư âm bổ thận
Bổ tỳ vị
Bổ can thận
Tất cả điều sai
Công dụng bài thuốc Thận khí hoàn
Ôn bổ thận dương
Tư âm bổ thận
Ích khí kiện tỳ
Kiện tỳ hòa vị
Vị thuốc Nhục Quế trong bài Thận khí hoàn có tác dụng:
Tư âm bổ thận
Bổ tỳ vị
Bổ can thận
Bổ mệnh môn tướng hỏa
Công dụng bài thuốc Hương Sa Lục Quân
Ôn bổ thận dương
Tư âm bổ thận
Kiện tỳ hòa vị
Ích khí kiện tỳ
Vị thuốc Sa Nhân, Mộc Hương trong bài Hương Sa Lục Quân có tác dụng :
Kiện tỳ táo thấp
Lý khí hóa đàm
Hòa vị hành khí chỉ thống
Lợi thủy thẩm thấp
Công dụng bài thuốc Quy Tỳ Thang
Kiện Tỳ dưỡng Tâm, ích khí bổ huyết
Kiện Tỳ dưỡng Tâm, an thần
Bổ Tỳ dưỡng Tâm, an thần
Bổ Tỳ dưỡng Tâm, sinh huyết
Vị thuốc nào làm Quân trong bài Ma Hoàng Thang
Ma hoàng
Quế chi
Hạnh nhân
Cam thảo
Vị thuốc có tác dụng Dưỡng tâm an thần trong bài Quy Tỳ Thang
Đương Quy, Hoàng Kỳ
Long Nhãn, Táo Nhân, Viễn Chí
Mộc Hương
Sinh Khương, Đại Táo
Vị thuốc có tác dụng Khu tán phong tà toàn thân trong bài Đại tần giao thang
Phòng phong
Khương hoạt
Tần giao
Bạch chỉ
Vị thuốc có tác dụng Ích khí thăng đề trong bài Bổ trung ích khí thang
Bạch truật, Trần bì
Thăng ma, Sài hồ
Đương quy
Cam thảo
Vị thuốc có tác dụng Dưỡng huyết trong bài Bổ trung ích khí thang
Bạch truật, Trần bì
Thăng ma, Sài hồ
Đương quy
Cam thảo
Vị thuốc có tác dụng Kiện Tỳ táo thấp trong bài Bình Vị tán
Thương truật
Hậu phác
Trần bì
Đại táo
Vị thuốc có tác dụng khu phong trừ thấp, hoạt lạc trong bài Độc hoạt tang ký sinh thang
Độc hoạt, Tang ký sinh
Ngưu tất, Đỗ trọng, Thục địa
Xuyên khung, đương quy, Bạch thược
Nhân sâm, Phục linh, Cam thảo
Trường hợp mạch thế nào có thể dùng bài thuốc tân ôn giải biểu:
Phù vô lực
Trầm trì
Phù hoãn
Phù sác
Ngoài thành phần Quế chi - Ma hoàng - Chích thảo thì bài Ma hoàng thang còn vị thuốc nào:
Trần bì
Bán hạ
Hạnh nhân
Cát cánh
Bài thuốc Ma hoàng thang thì vị thuốc nào phải sắc trước;
Ma hoàng
Quế chi
Cam thảo
Hạnh nhân
Trong bài Ma hoàng thang, phân tích nào là đúng;
Giải biểu, bình suyễn: Quế chi
Lợi phế, hạ khí: Hạnh nhân
Điều hòa các vị thuốc: Ma hoàng
Ôn kinh tán hàn: Cam thảo
Nếu ngoại cảm phong hàn mà có thêm thấp với triệu nhức mỏi cơ, xương nhiều thì nên thêm vị thuốc nào để khử thấp:
Phục linh
Bán hạ
Bạch truật
Sa nhân
Dùng thang Ma hoàng, nếu toàn thân đau nhức do phong thấp, phát sốt về chiều nên gia Ý dĩ để trừ phong thấp và nên bỏ vị nào đi:
Quế chi
Hạnh nhân
Ma hoàng
Chích cam thảo
Nhờ tác dụng chủ yếu của vị thuốc nào mà bài Quế chi thang có thể dùng trong chứng phong hàn biểu hư ra nhiều mồ hôi:
Quế chi
Sinh khương
Cam thảo
Bạch thược
Những vị thuốc dùng trong phát tán phong nhiệt, ngoại trừ:
Bạch chỉ
Bạc hà
Ngưu bàng
Tang diệp
Điều nào không phải là chỉ định của bài Ngân kiều tán:
Trừ phong
Cầm mồ hôi
Thanh nhiệt
Giải biểu
Trường hợp viêm đường hô hấp trên, viêm phế quản cấp có thể dùng bài thuốc:
Ma hoàng thang
Quế chi thang
Sài cát giải cơ
Ngân kiều tán
Bạc hà, Kinh giới trong bài Ngân kiều tán có công năng gì:
Thanh nhiệt
Giải độc
Giải biểu
Chỉ khái
Trong bài Sài cát giải cơ vị thuốc nào có số lượng nhiều nhất:
Hoàng cầm
Sinh khương
Cát căn
Sài hồ
Trong bài Sài cát giải cơ vị thuốc nào có số lượng ít nhất:
Cát cánh
Cát căn
Bạch thược
Khương hoạt
Trong bài Sài cát giải cơ vị thuốc nào có tác dụng chủ yếu là khử thấp:
Cát cánh
Khương hoạt
Bạch thược
Cát căn
Tác dụng hoạt huyết tán ứ trong bài Thanh dinh thang là tác dụng của:
Liên kiều
Sinh địa
Đơn sâm
Huyền sâm
Tác dụng chung của: Trạch tả, Mộc thông, Xa tiền trong thang Long đởm tả can là:
Thanh can đởm thực hỏa
Dưỡng âm huyết hòa can
Thanh lợi thấp nhiệt
Sơ tiết can đởm
Bài thuốc nào có ít vị thuốc nhất:
Kiện tỳ hoàn
Chỉ truật hoàn
Chỉ thực tiêu bĩ hoàn
Chỉ thực đạo trệ hoàn
Vị Nhục đậu khấu có trong thành phần bài thuốc nào:
Chỉ thực đạo trệ hoàn
Kiện tỳ hoàn
Chỉ truật hoàn
Chỉ thực tiêu bĩ hoàn
Sa các tạng phủ là biểu hiện của
Phế khí hư
Thận khí hư
Tỳ khí hư
Thận dương hư
Bài thuốc nào có công dụng Thanh nhiệt hóa đàm;
Nhị trần thang
Bối mẫu qua lâu tán
Tiễu hãm hung thang
Linh cam ngũ vị lương tân thang
Bài Bán hạ bạch truật thiên ma thang có công dụng:
Trị phong hóa đàm
Nhuận táo hóa đàm
Thanh nhiệt hóa đàm
Ôn hóa hàn đàm
Phục linh, Can khương, Tế tân, Ngũ vị, Cam thảo là thành phần của bài:
Chỉ thấu tán
Bối mẫu qua lâu tán
Nhị trần thang
Linh cam ngũ vị khương tân thang
Câu 181: Tỳ ghét thấp ưa táo, trong bài Bình vị thì vị thuốc nào chủ yếu khử thấp cho tỳ:
Thương truật
Hậu phác
Trần bì
Sinh khương
Câu 182: Thang Nhân trần cao thuộc nhóm có tác dụng;
Phương hương hóa thấp
Thanh nhiệt lợi thấp
Lợi thủy hóa thấp
Ôn hóa thủy thấp.
Câu 183: Thang Ngũ linh tán thuộc nhóm có tác dụng:
Phương hương hóa thấp
Lợi thủy hóa thấp
Ôn hóa thủy thấp
Thanh nhiệt lợi thấp
Câu 184: Chỉ định chính của bài Quyên tý thang;
Đau khớp gối
Đau thần kinh hông
Đau thần kinh tọa
Viêm quanh khớp vai
Câu 185: Câu đằng, Linh dương giác, Toàn yết, Nhân sâm, Thiên ma, Chích thảo là thành phần của bài thuốc:
Câu đằng ẩm
Linh giác Câu đằng thang
Quyên tý thang
Tam tý thang
Câu 186: Bài thuốc nào có tác dụng bình can tức phong cho trẻ em:
Độc hoạt ký sinh
Câu đằng ẩm
Tam tý thang
Tiểu tục mệnh
Câu 187: Chỉ định Thận khí hư hàn đi tiểu nhiều hoặc trẻ em đái dầm là chỉ định của:
Cố kinh hoàn
Tang phiêu tiêu tán
Kim tỏa cố tinh
Súc tuyền tán
Câu 188: Thang Cố kinh hoàn chủ yếu có tác dụng:
Ôn thận, sáp niệu
Chỉ huyết, cố băng
Bổ thận, chỉ di
Ôn trung, chỉ tả
Câu 189: Tác dụng Ôn trung chỉ tả là công dụng chính của thang:
Ích hoàng tán
Kim tỏa cố tinh
Cố kinh hoàn
Tang phiêu tiêu tán
Câu 190: Trường hợp mồ hôi ra nhiều thì dùng bài thuốc nào để liễm hãn cố biểu:
Mẫu lệ tán
Chân nhân dưỡng tạng
Cửu tiên tán
Ích hoàng tán
Câu 191: Thang Ma hoàng thang dùng phát tán phong hàn biểu thực, thêm vị thuốc nào thì thành thang Đại thanh long thang:
Sài hồ
Cát căn
Thạch cao
Hoàng cầm
Câu 192: Bài Dị công tán là bài Tứ quân gia thêm:
Trần bì
Hương phụ
Ch
ng hàn biểu thực, thêm vị thuốc nào thì thành thang Đại thanh long thang:
Sài hồ
Cát căn
Thạch cao
Hoàng cầm
Bài Dị công tán là bài Tứ quân gia thêm:
Trần bì
Hương phụ
Chỉ xác
Mộc hương
Vị thuốc Kê huyết đằng dùng trị đau sưng các khớp có tác dụng gì :
Hoạt huyết kháng viêm
Thẩm thấp, lợi niệu
Khu phong
Thanh nhiệt, giải độc
Kê đơn theo bài thuốc chung, để giải quyết bệnh thấp khớp phải dùng các nhóm thuốc sau, ngoại trừ:
Trừ phong
Giải biểu
Trừ thấp
Trừ hàn
Khi dùng bài thuốc chung trị thấp khớp nếu bệnh nhân có phong chứng trội thì gia thêm các vị thuốc sau, ngoại trừ:
Tang ký sinh
Rễ bươm bướm
Ngũ gia bì
Cỏ xước
Trường hợp thấp khớp mả thấp nhiều (viêm sưng, tràn dịch khớp...) thường gia vị nào sau:
Thiên niên kiện
Kim ngân hoa
Thổ phục linh
Sinh địa
Theo kinh nghiệm dân gian thì lá cây Mỏ quạ được dùng:
Đắp vết thương phần mềm
Chữa ghẻ
Chữa viêm
Chữa lỵ
Toa căn bản có các vị thuốc sau, ngoại trừ:
Rễ Tranh
Sinh địa
Lá Rau Má
Ké đầu ngựa
Khi dùng toa căn bản mà đại tiện bí kết cần nhuận tràng mạnh thì thêm vị nào:
Cỏ tranh
Cỏ mần trầu
Vỏ Quýt
Muồng trâu
Theo toa căn bản, tùy theo địa phương có thể thay rễ Tranh bằng các vị sau, ngoại trừ:
Râu bắp
Mã đề
Ké đầu ngựa
Râu mèo
Trong bài thuốc chung dùng để giải biểu không có cây thuốc nào:
Hương nhu
Sắn dây
Cam thảo nam
Bạc hà
Trong bài thuốc chung để giải biểu, nếu biểu nhiệt có thể thêm:
Gừng
Lá Dâu
Quế chi
Hành
