Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LSĐL 7 - HK2

Total questions: 67

Worksheet time: 3hrs 45mins

Name
Class
Date
1.

Vào thời gian nào quân Tống vượt ải Nam Quan qua Lạng Sơn tiến vào nước ta

a)
  • Cuối năm 1076

b)
  • Đầu năm 1076

c)
  • Cuối năm 1075

d)
  • Đầu năm 1077

2.

Cánh quân bộ của quân Tống tiến sang Đại Việt do ai chỉ huy?

a)
  • Hòa Mâu, Ô Mã Nhi

b)
  • Quách Quỳ, Triệu Tiết
c)
  • Hầu Nhân Bảo, Vương Thông

d)
  • Liễu Thăng, Triệu Tiết

3.

Nhà Tống đã làm gì giải quyết những khó khăn trong nước?

a)
  • Đánh Đại Việt để khống chế Liêu - Hạ.

b)
  • Đánh hai nước Liêu - Hạ. 

c)
  • Tiến hành cải cách, củng cố đất nước.

d)
  • Đánh Cham-pa để mở rộng lãnh thổ.

4.

Sau khi rút quân khỏi thành Ung Châu, Lý Thường Kiêt cho quân bố phòng ở:

a)
  • Trên đường địch tấn công.

b)
  • Vùng đồng bằng.

c)
  • Xung quanh trại địch.

d)
  • Vùng biên giới.

5.

Ai là người chỉ đạo cuộc kháng chiến chống Tống xâm lược thời Lý?

a)
  •  Tông Đản

b)
  • Lý Kế Nguyên

c)
  • Lý Thường Kiệt

d)
  • Vua Lý Thánh Tông

6.

Đâu không là lý do khiến Lý Thường Kiệt chọn sông Như Nguyệt làm nơi xây dựng phòng tuyến đánh giặc?

a)
  • Lực lượng quân Tống sang xâm lược Việt Nam chủ yếu là bộ binh

b)
  • Dựa trên truyền thống đánh giặc trên sông của các triều đại trước

c)
  • Là con sông chặn ngang tất cả các ngả đường bộ từ Quảng Tây vào Thăng Long

d)
  • Là một chiến hào tự nhiên khó để vượt qua

7.

Để chuẩn bị chiến tranh lâu dài với quân Tống, sau khi mở cuộc tấn công vào đất Tống Lý Thường Kiệt đã làm gì?

a)
  • Cho xây dựng phòng tuyến trên sông Như Nguyệt.

b)
  • Tấn công, đập tan cuộc chiến tranh xâm lược của Cham-pa ở phía Nam.

c)
  • Tạm thời hòa hoãn với quân Tống để củng cố lực lượng trong nước.

d)
  • Đón địch, tiêu diệt lực lượng của địch ngay khi chúng vừa đặt chân đến.

8.

Vào thời gian nào quân Tống vượt ải Nam Quan qua Lạng Sơn tiến vào nước ta?

a)
  • Đầu năm 1076

b)
  • Cuối năm 1076

c)
  • Cuối năm 1075

d)
  • Đầu năm 1077

9.

Cách thức kết thúc chiến tranh bằng con đường hòa bình của Lý Thường Kiệt không mang lại ý nghĩa nào sau đây?

a)
  • Nhanh chóng kết thúc chiến tranh, hạn chế thương vong

b)
  • Thể hiện thiện chí hòa bình, tinh thần nhân đạo của Đại Việt

c)
  • Để đảm bảo mối quan hệ hòa hiếu giữa hai nước

d)
  • Nâng cao vị thế của nhà Lý đối với nhà Tống

10.

Ý nào không minh chứng cho sự chuẩn bị của nhà Tống cho cuộc chiến tranh xâm lược Đại Việt?

a)
  • Ngăn trở việc buôn bán đi lại của nhân dân hai nước, dụ dỗ các tù trưởng dân tộc ít người

b)
  • Xây dựng các căn cứ để chuẩn bị cho cuộc chiến ở gần biên giới Đại Việt

c)
  • Xúi giục vua Champa đánh lên từ phía Nam

d)
  • Cử sứ giả sang Đại Việt mượn đường để đánh Champa

11.

Cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077) giành thắng lợi không xuất phát từ nguyên nhân nào sau đây? 

a)
  • Nhân dân Đại Việt có tinh thần yêu nước, ý chí quyết chiến, quyết thắng với kẻ thù

b)
  • Nhà Tống đang lâm vào tình trạng khủng hoảng, tiềm lực suy giảm

c)
  • Sự đoàn kết giữa Đại Việt và Champa trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù chung

d)
  • Nhà Lý đã đưa ra được đường lối đánh giặc đúng đắn, sáng tạo

12.

Những vị tướng dân tộc thiểu số tiêu biểu, có đóng góp lớn trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077) là

a)
  • Hà Thiện Lãm, Dương Tự Minh

b)
  •  Hà Bổng, Hà Trương

c)
  • Hoài Trung Hầu, Dương Cảnh Thông

d)
  • Tông Đản, Thân Cảnh Phúc

13.

“Nam quốc sơn hà Nam đế cư
Tiệt nhiên định phận tạo thiên thư
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm                   
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư”

Ý nào nào sau đây không phản ánh đúng nội dung của 4 câu thơ trên?

a)
  •  Tự hào về chiến thắng của quân dân Đại Việt

b)
  • Đánh đòn tâm lý vào kẻ thù khiến chúng hoang mang, lo sợ

c)
  • Khẳng định chủ quyền của dân tộc Đại Việt

d)
  • Cổ vũ tinh thần chiến đấu của quân dân Đại Việt

14.

Trên cơ sở phân tích diễn biến cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), anh (chị) hãy cho biết tư tưởng xuyên suốt của nhà Lý là gì?

a)
  • Nhân văn

b)
  • Nhân đạo

c)
  • Bị động

d)
  • Chủ động

15.

Cách thức kết thúc chiến tranh bằng con đường hòa bình của Lý Thường Kiệt không mang lại ý nghĩa nào sau đây?

a)
  • Thể hiện thiện chí hòa bình, tinh thần nhân đạo của Đại Việt

b)
  • Nhanh chóng kết thúc chiến tranh, hạn chế thương vong

c)
  • Để đảm bảo mối quan hệ hòa hiếu giữa hai nước

d)
  • Nâng cao vị thế của nhà Lý đối với nhà Tống

16.

Tại sao Lý Thường Kiệt lại chủ động giảng hòa?

a)
  • Để bảo toàn lực lượng và tài sản của nhân dân.

b)
  • Để đảm bảo mối quan hệ hòa hiếu giữa hai nước và là truyền thống nhân đạo của dân tộc.

c)
  • Lý Thường Kiệt sợ mất lòng vua Tống. 

d)
  • Lý Thường Kiệt muốn kết thúc chiến tranh nhanh chóng.

17.

Lý Thường Kiệt chủ động kết thúc chiến tranh bằng cách nào?

a)
  • Thương lượng, đề nghị giảng hòa.

b)
  • Kí hòa ước, kết thúc chiến tranh.

c)
  • Tổng tiến công, truy kích kẻ thù đến cùng.

d)
  • Đề nghị “giảng hòa”củng cố lực lượng, chờ thời cơ.

18.

Để khích lệ tinh thần chiến đấu của quân sĩ, làm suy yếu ý chí của quân Tống Lý Thường Kiệt đã làm gì?

a)
  •  Ban thưởng cho quân lính.

b)
  • Tập chung tiêu diệt nhanh quân Tống.

c)
  • Cả 3 ý

d)
  • Sáng tác bài thơ thần “Nam quốc sơn hà”.

19.

Vì sao nhà Lý dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long?

a)
  • Địa thế Thăng Long đẹp hơn Hoa Lư.

b)
  • Thăng Long gần Đình Bảng, quê cha đất tổ của họ Lý.

c)
  • Thăng Long ở vị trí trung tâm, có điều kiện thuận tiện để trở thành trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa của một quốc gia độc lập.

d)
  •  Đóng đô ở Hoa Lư, các triều đại không kéo dài được.

20.

Mục đích chính của Lý Thường Kiệt trong cuộc tấn công sang đất Tống cuối năm 1075 là:

a)
  • Đánh vào nơi tập trung lương thực và khí giới để chuẩn bị đánh Đại Việt.

b)
  • Đánh vào khu vực đông dân để tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch

c)
  • Đánh vào cơ quan đầu não của quân Tống

d)
  • Đòi lại phần đất đã mất do bị nhà Tống chiếm.

21.

Nhà Tống đã làm gì giải quyết những khó khăn trong nước?

a)
  • Đánh Đại Việt để khống chế Liêu - Hạ.

b)
  • Đánh Cham-pa để mở rộng lãnh thổ.

c)
  • Đánh hai nước Liêu - Hạ.

d)
  • Tiến hành cải cách, củng cố đất nước.

22.

Đây là một trong những trận đánh tuyệt vời trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc. Người chỉ huy trận đánh – Lý Thường Kiệt thực sự là một tướng tài. Tên tuổi của ông mãi mãi là niềm tự hào của dân tộc ta. Vậy đó là trận đánh nào?

a)
  • Trận đánh châu Ung, châu Khâm và châu Liêm (10-1075)

b)
  • Trận Bạch Đằng năm 981

c)
  • Cả ba trận

d)
  • Trận Như Nguyệt (1077)

23.

Trước nguy cơ xâm lược của nhà Tống, Lý Thường Kiệt đã có chủ trương gì?

a)
  • Phòng thủ

b)
  • Đánh du kích

c)
  • "Tiến công trước để tự vệ"

d)
  • Đánh lâu dài

24.

Có bao nhiêu quốc gia kí hiệp ước Nam Cực?

a)

10

b)

11

c)

12

d)

13

25.

Châu Nam Cực được phát hiện vào khoảng thời gian

a)
  • đầu thế kỉ XVII.

b)
  • cuối thế kỉ XVII.

c)
  • cuối thế kỉ XIX.

d)
  • đầu thế kỉ XIX.

26.

Hiệp ước Nam Cực ra đời nhằm mục đích gì?

a)
  • Thành lập một thị trường chung rộng lớn, tăng sức cạnh tranh trên thị trường thế giới.

b)
  • Nghiêm cấm các hoạt động quân sự, thăm dò và khai thác khoáng sản.

c)
  • Phát triển kinh tế văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác giữa các nước thành viên.

d)
  • Thiết lập thị trường kinh tế duy nhất, liên minh toàn diện nhất thế giới.

27.

Châu Nam Cực là châu lục có diện tích đứng thứ mấy trên thế giới?

a)
  • thứ ba.

b)
  • thứ hai.

c)
  • thứ năm.

d)
  • thứ tư.

28.

Vì sao châu Nam Cực không có cư dân sinh sống thường xuyên?

a)
  • Khí hậu khô nóng.

b)
  • Khí hậu lạnh và khô hạn.
c)
  • Ảnh hưởng của thiên tai.

d)
  • Địa hình hiểm trở.

29.

Tại sao ở châu Nam Cực có nhiều gió bão nhất thế giới?

a)
  • Nằm trong vùng khí áp thấp.

b)
  • Nằm trong vùng khí áp cao.
c)
  • Nằm trong vùng chí tuyến.

d)
  • Nằm trong vùng xích đạo.

30.

Các loài địa y và rêu thường xuất hiện ở đâu?

a)
  • Vùng ven biển.

b)
  • Dọc dãy xuyên Nam Cực.

c)
  • Trong các ốc đảo.

d)
  • Sâu trong lục địa.

31.

Mục đích các nhà khoa học khi đến châu Nam Cực?

a)
  • Nghiên cứu khí hậu, sinh vật, động đất và bức xạ Mặt Trời.

b)
  • Nghiên cứu biến đổi khí hậu.

c)
  • Nghiên cứu, tìm kiếm nguồn tài nguyên.

d)
  • Nghiên cứu tiến hành các hoạt động quân sự.

32.

Khoáng sản chính ở châu Nam Cực là

a)
  • Dầu mỏ và than.

b)
  • Dầu mỏ và khí đốt.

c)
  • Đồng và sắt.

d)
  • Than và sắt.

33.

Địa hình châu Nam Cực có đặc điểm gì?

a)
  • Gồm các  đồng bằng, sơn nguyên rộng lớn.

b)
  • Gồm khối cao nguyên khổng lồ.

c)
  • Gồm các núi và cao nguyên đồ sộ.

d)
  • Gồm các cao nguyên băng khổng lồ, lãnh thổ bị băng bao phủ.

34.

Động vật nào sau đây không có ở châu Nam Cực?

a)
  • Hải cẩu.

b)
  • Chim cánh cụt.

c)
  • Voi.

d)
  • Cá voi xanh.

35.

Tại sao thực vật ở châu Nam Cực lại rất nghèo nàn?

a)
  • Nhiệt độ thấp, thường xuyên dưới âm ℃.

b)
  • Khí hậu nóng và khô hạn.

c)
  • Lượng mưa thấp.

d)
  • Khí hậu lạnh và khô hạn.

36.

Sự ấm lên của khí hậu có tác động như thế nào đối với thiên nhiên của châu Nam Cực?

a)
  • Địa hình thay đổi, gia tăng mực nước biển.

b)
  • Động thực vật phong phú, gia tăng mực nước biển.

c)
  • Gia tăng mực nước biển.

d)
  • Suy giảm đa dạng sinh học.

37.

Ranh giới tự nhiên nào chia cắt châu Nam cực thành hai miền đông và tây Nam Cực?

a)
  • Kênh đào Pa-na-ma.

b)
  • Dãy Uran.

c)
  • Dãy núi Xuyên Nam Cực.

d)
  • Dãy Hi-ma-lay-a.

38.

Đâu là đặc điểm của khí hậu châu Nam Cực?

a)
  • Khí hậu lạnh nhất, nhiều gió bão và khô.

b)
  • Khí hậu nóng, khô hạn.

c)
  • Khí hậu lạnh, mưa đá.

d)
  • Khí hậu phân hóa đa dạng.

39.

Lượng mưa trung bình ở châu Nam Cực là

a)
  • 50 mm - 150 mm.

b)
  • 100 mm - 150 mm.

c)
  • 200 mm - 250 mm.

d)
  • 200 mm - 300 mm.

40.

Châu Nam Cực được bao bọc bởi đại dương nào?

a)
  • Đại Tây Dương.

b)
  • Nam Đại Dương

c)
  • Thái Bình Dương

d)
  • Ấn Độ Dương.

41.

Hiệp ước Nam Cực không có nội dung nào sau đây?

a)
  • Nghiêm cấm thăm dò, khai thác khoáng sản.

b)
  • Các nước được tham gia nghiên cứu khoa học.

c)
  • Các nước được thăm dò, khai thác khoáng sản
d)
  • Nghiêm cấm các hoạt động quân sự, xả thải phóng xạ.

42.

Diện tích của châu Nam Cực là

a)
  • 10 triệu km2. 

b)
  • 15 triệu km2.

c)
  • 14,1 triệu km2.

d)
  • 12 triệu km2.

43.

Châu Nam Cực nằm trong khoảng từ

a)
  • 81°N đến cực Nam.

b)
  • chí tuyển Nam đến vòng cực Nam.

c)
  • vòng cực Nam đến cực Nam.

d)
  • 60°N den 80°N.

44.

Nhiệt độ ghi nhận thấp nhất ở châu Nam Cực là bao nhiêu?

a)
  • - 94,7 ℃.

b)
  • - 93℃.

c)
  • - 97 ℃.

d)
  • - 60 ℃.

45.

Ý nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm tự nhiên của châu Nam Cực?

a)
  • Châu Nam Cực giàu tài nguyên khoáng sản.

b)
  • Đại bộ phận châu Nam Cực bị bao phủ bởi một lớp băng.

c)
  • Không có sinh vật nào sống được ở châu Nam Cực.

d)
  • Châu Nam Cực có khí hậu lạnh giá và khô hạn.

46.

Lục địa Ô-xtrây-li-a có diện tích

a)
  • 7,6 triệu km2.

b)
  • 6,7 triệu km2.

c)
  • 7,8 triệu km2.

d)
  • 7,7 triệu km2.

47.

Châu Đại Dương có diện tích là

a)
  • 8,2 triệu km2.

b)
  • 5,8 triệu km2

c)
  • 8,5 triệu km2.

d)
  • 8,3 triệu km2.

48.

Một số loài động vật đặc hữu nào tiêu biểu ở lục địa Ô-xtrây-li-a?

a)
  • Thú mỏ vịt, thú có túi, đà điểu.

b)
  • Gấu trắng, chim cánh cụt.

c)
  • Hổ, voi, cá sấu.

d)
  • Cá voi xanh, hải cẩu.

49.

Đại bộ phận lục địa Ô-xtrây-li-a có khí hậu

a)

ẩm ướt.

b)
  • khô hạn.

c)
  • ôn hoà.

d)
  • lạnh giá.

50.

Vì sao ở lục địa Ô-xtrây-li-a hoang mạc lại phát triển mạnh và mở rộng sát ra biển?

a)
  • (A) Đường chí tuyến Nam đi qua giữa lục địa Ô-xtrây-li-a làm cho phần lớn lãnh thổ nằm ở khu vực áp cao chí tuyến, nên có khí hậu nóng và ít mưa, hoang mạc phát triển.

b)
  • A và B đều đúng.

c)
  • A và B đều sai.

d)
  • (B) Ven biển có dòng biển lạnh, có dãy núi chắn gió ẩm từ biển thổi vào nên ít mưa.

51.

Vì sao Ô-xtrây-li-a có nhiều tài nguyên sinh vật đặc hữu, quý hiếm?

a)
  • Khí hậu khô hạn.

b)
  • Nằm cách biệt với các châu lục khác
c)
  • Nhiều rừng xích đạo và rừng mưa nhiệt đới.

d)
  • Nhiều đảo và quần đảo.

52.

Thảm thực vật nào sau đây hình thành trên các đảo và quần đảo châu Đại Dương?

a)
  • Rừng ôn đới lá kim.

b)
  • Rừng ôn đới lá rộng.

c)
  • Rừng cận nhiệt đới.

d)
  • Rừng xích đạo.

53.

Lục địa Ô-xtrây-li-a có hệ thực vật và động vật độc đáo cho

a)
  • khí hậu khô nóng, nhiều hoang mạc.

b)
  • được nhập khẩu từ các lục địa khác.

c)
  • sự phát triển của công nghệ gen.

d)
  • cách biệt với phần còn lại của thế giới.

54.

Châu đại dương bao gồm những bộ phận nào?

a)
  • Lục địa Ô-xtrây-li-a và hệ thống các đảo, quần đảo.

b)
  • Lục địa Ô-xtrây-li-a và quần đảo Niu-di-len.

c)
  • Hệ thống các đảo và quần đảo.

d)
  • Quần đảo Niu-di-len và quần đảo san hô Mi-crô-nê-di.

55.

Đặc điểm thiên nhiên nào không phải của các đảo và quần đảo của châu Đại Dương?

a)
  • Tài nguyên khoáng sản nghèo nàn.

b)
  • Địa hình cao, hiểm trở, đồ sộ.

c)
  • Khí hậu nóng ẩm quanh năm.

d)
  • Quần đảo Niu Di len và nhóm đảo núi lửa có địa hình cao.

56.

Lục địa Ô-xtrây-li-a có khí hậu nhiệt đới phân bố chủ yếu ở đâu?

a)
  • Phía bắc lục địa.

b)
  • Phía tây và trung tâm lục địa.

c)
  • Phía đông nam của lục địa.

d)
  • Phía nam lục địa.

57.

Địa hình lục địa Ô-xtrây-li-a bao gồm những khu vực địa hình nào?

a)
  • Vùng núi trẻ phía tây, đồng bằng ở giữa, sơn nguyên phía đông.

b)
  • Vùng núi phía đông, vùng cao nguyên phía tây, và vùng đất thấp trung tâm.
c)
  • Vùng trung tâm là núi cao, phía bắc là đồng bằng, dãy núi trẻ phía nam.

d)
  • Gồm một khối cao nguyên khổng lồ với độ cao trung bình 750m.

58.

Nhà Trần đã có những chủ trương, biện pháp nào để phục hồi, phát triển sản xuất?

a)
  • Tích cực khai hoang.

b)
  • Đắp đê, đào sông, nạo vét kênh.

c)
  • Lập điền trang.

d)
  • Tích cực khai hoang, lập điền trang, đắp đê, đào sông, nạo vét kênh.

59.

Nhà Trần đã có những chủ trương, biện pháp nào để phục hồi và phát triển kinh tế?

a)
  • Đắp đê, đào sông, nạo vét kiênh

b)
  • Tích cực khai hoang

c)
  • Tất cả các câu đều đúng

d)
  • Lập điền trang

60.

Hình thức phân phong tước hiệu và ruộng đất cho quý tộc dưới thời Trần được gọi là?

a)
  • Phong vương hầu, ban thực ấp thực phong

b)
  • Phong vương hầu, ban lộc điền

c)
  • Phong vương hầu, ban điền trang

d)
  • Phong vương hầu, ban thái ấp

61.

Ý nào dưới đây không phải nguyên nhân kiến nhà Lý sụp đổ?

a)
  • Hạn hán, lụt lội, mất mùa liên tiếp xảy ra, đời sống nhân dân cực khổ. Khởi nghĩa nông dân nổ ra ở khắp nơi.

b)
  • Chính quyền không chăm lo đến đời sông nhân dân, quan lại ăn chơi sa đọa.

c)
  • Các thế lực phong kiến địa phương nổi dậy chống lại triều đình.

d)
  • Quân Tống tiến công xâm lược nước ta và lật đổ nhà Lý.

62.

Đê Đỉnh Nhĩ là gì

a)
  • Đê đắp ngang cửa biển

b)
  • Đê đắp từ đầu nguồn đến cửa biển
c)
  • Đê đắp ở sông lớn và các nhánh sông

d)
  • Đê đắp ở đầu nguồn đến cuối sông

63.

Vị vua nào dưới thời Trần khi lên làm Thái thượng hoàng đã xuất gia đầu Phật và lập ra dòng Thiên Trúc Lâm Đại Việt ?

a)

Trần Anh Tông

b)
  • Trần Thái Tông.

c)
  • Trần Nhân Tông.

d)
  • Trần Thánh Tông.

64.

Dưới thời Trần chức quan trông coi, đốc thúc việc sửa, đắp đê gọi là

a)
  • Đồn điền sứ.

b)
  • Đắp đê sứ.

c)
  • Hà đê sứ.
d)
  • Khuyến nông sứ.

65.

Quân đội Đại Việt dưới thời nhà Lý và nhà Trần đều được xây dựng theo

a)
  • chính sách “nghĩa vụ quân sự bắt buộc”.

b)
  • chủ trương “cốt đông, không cốt tinh nhuệ”.

c)
  • chính sách “ngụ binh ư nông”.

d)
  • chủ trương “tinh nhuệ, hiện đại hóa”.

66.

Tầng lớp thấp kém nhất trong xã hội thời Trần là

a)

nông dân

b)

thợ thủ công

c)

thương nhân

d)

nô tì

67.

Dưới thời Trần, kinh thành Thăng Long được chia thành

a)
  • 16 phường.

b)
  • 36 phường.

c)
  • 61 phường.

d)
  • 63 phường.