wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 11 Cuối Kì 2

Total questions: 63

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Ba tỉnh miền Tây Nam Kì bị thực dân Pháp chiếm vào năm 1867 là:

a)

A. Hà Tiên, Vĩnh Long, Kiên Giang. 

b)

Vĩnh Long, Định Tường, An Giang. 

c)

Hà Tiên, An Giang, Cần Thơ. 

d)

Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên. 

2.

Câu 2: Sau khi bị thất bại trong kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh ở Gia Định năm 1859, thực dân Pháp chuyển sang lối đánh nào? 

a)

A. “Đánh chắc, tiễn chắc”.

b)

B. “Chinh phục từng gói nhỏ”. 

c)

C. “Đánh lâu dài”.

d)

D. “Chinh phục từng địa phương”. 

3.

Câu 3: Sự kiện nào đánh dấu mốc quân Pháp xâm lược Việt Nam? 

a)

A. Ngày 17-2-1859, Pháp chiếm thành Gia Định. 

b)

B. Hiệp ước Nhâm Tuất (năm 1862) được kí kết. 

c)

C. Chiều 31 -8 - 1858, liên quân Pháp - Tây Ban Nha dàn trận trước cửa biển Đà Nẵng.

d)

D. Sáng ngày 1-9-1858, liên quân Pháp - Tây Ban Nha nổ súng rồi đổ bộ lên bán đảo Sơn Trà.

4.

Câu 4: Nguyên nhân nào là cơ bản kiến công, thương nghiệp nước ta đình đốn ở thế kỉ XIX?

a)

A. Thợ thủ công, thương nhân bỏ nghề vì thuế khóa nặng nề

b)

B. Nhà nước nắm độc quyền về công thương nghiệp

c)

C. Bị thương nhân nước ngoài cạnh tranh gay gắt

d)

D. Thiếu nguyên vật liệu

5.

Câu 5: Chính sách “bế quan tỏa cảng” của nhà Nguyễn thực chất là

A. Nghiêm cấm các hoạt động buôn bán

A. Nghiêm cấm các hoạt động buôn bán

C. Không giao thương với thương nhân phương Tây

D. Cấm người nước ngoài đến buôn bán tại Việt Nam

a)

A. Nghiêm cấm các hoạt động buôn bán

b)

A. Nghiêm cấm các hoạt động buôn bán

c)

C. Không giao thương với thương nhân phương Tây

d)

D. Cấm người nước ngoài đến buôn bán tại Việt Nam

6.

Câu 6: Trong cuộc chạy đua thôn tính phương Đông, tư bản Pháp đã lợi dụng việc làm nào để chuẩn bị tiến hành xâm lược Việt Nam

A. Buôn bán, trao đổi hàng hóa

B. Truyền bá đạo Thiên Chúa

C. Đầu tư kinh doanh, buôn bán tại Việt Nam

D. Thông qua buôn bán vũ khí với triều đình nhà Nguyễn

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

7.

Câu 7: "Bao giờ người Tây nhổ hết có nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”. Đó là câu nói của ai?

A. Trương Quyền

B. Nguyễn Hữu Huân.

C. Trương Định

D. Nguyễn Trung Trực.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

8.

Câu 8: Trong cuộc chạy đua sang phương Đông, tư bản Pháp đã lợi dụng tôn giáo nào như là một công cụ xâm lược?

A. Phật giáo.

B. Thiên Chúa giáo.

C. Hồi giáo.

D. Bà-la môn giáo

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

9.

Câu 9: Cuối thế kỉ XVIII, khi phong trào đấu tranh nào nổ ra, Giám mục Bá Đa Lộc chớp cơ hội cho tư bản Pháp can thiệp vào Việt Nam?

A. Phong trào Cần Vương.

B. Phong trào nông dân Yên Thế.

C. Phong trào nông dân Tây Sơn.

D. Phong trào chống thuế ở Trung Kì.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

10.

Câu 10: Anh hùng dân tộc nào được nhân dân suy tôn là Bình Tây đại nguyên soái?

A. Trương Quyền.

B. Nguyễn Trung Trực.

C. Trương Định.

D. Đội Cấn.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

11.

Câu 11: Với Hiệp ước Nhâm Tuất (5-6-1862), triều đình nhà Nguyễn đã nhượng cho Pháp những vùng đất nào?

A. Ba tỉnh Biên Hoà, Gia Định, Định Tường và đảo Côn Lôn.

B. Ba tỉnh An Giang, Gia Định, Định Tường và đảo Côn Lôn.

C. Ba tỉnh Biên Hòa, Gia Định, Vĩnh Long và đảo Côn Lôn.

D. Ba tỉnh Biên Hòa, Hà Tiên, Định Tường và đảo Côn Lôn.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

12.

Câu 12: Năm 1857, Napôlêông III lập ra Hội đồng Nam Kì, tiếp đó cho sứ thần tới Huế đòi “tự do buôn bán và truyền đạo”, tăng viện cho hạm đội Pháp ở Thái Bình Dương. Những hành động đó chứng tỏ điều gì?

A. Pháp muốn đầu tư, hợp tác kinh tế với Việt Nam

B. Pháp chuẩn bị xâm lược Việt Nam

C. Việt Nam là đối tác tiềm năng của Pháp

D. Pháp không quan tâm đến Việt Nam

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

13.

Câu 13: Chiều 31-8-1858, liên quân Pháp – Tây Ban Nha kéo quân tới dàn trận trước cửa biển nào?

A. Đà Nẵng     B. Hội An     C. Lăng Cô        D. Thuận An

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

14.

Câu 14: Nội dung nào không phải là lí do khiến Pháp quyết định chiếm Gia Định?

A. Pháp nhận thấy không thể chiếm Đà Nẵng

B. Chiếm Gia Định có thể cắt đường tiếp tế lương thực của nha Nguyễn

C. Gia Định không có quân triều đình đóng

D. Gia Định có hệ thống giao thông thuận lợi, từ Gia Định có thể rút quân sang Campuchia

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

15.

Câu 15: Tại sao khi chiếm được thành Gia Định năm 1859, quân Pháp lại phải dung thuốc nổ phá thành và rút xuống tàu chiến?

A. Vì trong thành không có lương thực

B. Vì trong thành không có vũ khí

C. Vì quân triều đình phản công quyết liệt

D. Vì các đội dân binh ngày đêm bám sát và tiêu diệt chúng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

16.

Câu 16: Thực dân Pháp chiếm được 6 tỉnh Nam Kì (1867) là do nguyên nhân cơ bản nảo?

A. Lực lượng Pháp mạnh vũ khí hiện đại.

B. Nhà Nguyễn bạc nhược mang nặng tư tưởng chủ hoà, thất bại.

C. Phong trào đấu tranh của quân chúng nhân dân không quyết liệt.

D. Nhà Thanh giúp Pháp ngăn cản cuộc kháng chiến của nhân dân ta.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

17.

Câu 18: Nội dung nào không nằm trong Hiệp ước Nhâm Tuất 1862?

A. Pháo được nhà Nguyễn nhượng hẳn cho ba tỉnh miền Đông Nam Kì.

B. Nhà Nguyễn chấp nhận bôi thường 20 vạn lạng bạc cho Pháp.

C. thành Vĩnh Long được chính thức trả lại cho triều đinh Huế.

D. Triều đình Huế đã cho các nước Pháp, Tây Ban Nha được tự do buôn bán ở nước ta.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

18.

Câu 18: Khi được điều từ Đà Nẵng vào Gia Định năm 1860, Nguyễn Tri Phương đã gấp rút huy động hàng vạn quân và dân binh để làm gì?

A. Sản xuất vũ khí

B. Xây dựng đại đồn Chí Hòa

C. Ngày đêm luyện tập quân sự

D. Tổ chức tấn công quân Pháp ở Gia Định

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

19.

Câu 19: Khi chuyển hướng tấn công vào Gia Định, quân Pháp đã thay đổi kế hoạch xâm lược Việt Nam như thế nào?

A. Chuyển từ kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” sang “chinh phục từng gói nhỏ”

B. Chuyển từ kế hoạch “chinh phục từng gói nhỏ” sang “đánh nhanh thắng nhanh”

C. Chuyển từ kế hoạch “đánh chớp nhoáng” sang “đánh lâu dài”

D. Chuyển từ kế hoạch “đánh lâu dài” sang “đánh nhanh thắng nhanh”

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

20.

Câu 20: Thực dân Pháp lấy cớ gì để đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất năm 1873:

A. Giải quyết vụ Đuy-puy.

B. Khai thác tài nguyên khoáng sản.

C. Lôi kéo một số tín đồ Công giáo lâm lạc.

D. Nhà Nguyễn không thi hành Hiệp ước 1862.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

21.

Câu 21: Tướng chỉ huy quân đội Pháp xâm lược Bắc Kì lần thứ nhất là

A. Ri-vi-e.            B. Gác-ni-ê.                C. Na-pô-lê-ông.           D. Cuốc-bê.

a)

A

b)

B

c)

Cờ

d)

Đê

22.

Câu 22: Tổng đốc thành Hà Nội lãnh đạo nhân dân kháng chiến chống Pháp xâm lược Bắc Kì lần thứ nhất là ai?

A. Hoàng Diệu.        B. Nguyễn Lâm.      C. Nguyễn Tri Phương.    D. Nguyễn Trung Trực.

a)

A

b)

Bờ

c)

Cờ

d)

Dờ

23.

Câu 23: Ngày 19-11-1873, Gác-ni-ê gửi tối hậu thư cho Tổng đốc thành Hà Nội Nguyễn Tri Phương yêu cầu:

A.  nộp ngay thành Hà Nội cho chúng.

B. giải tán quân đội, nộp vũ khí và cho Pháp đóng quân trong nội thành.

C. giải tán lực lượng vũ trang và giao quyền kiểm soát Hà Nội cho chúng.

D. cung cấp lương thực cho quân đội Pháp ở Hà Nội.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

24.

Câu 24: Địa danh nào ở Hà Nội đã diễn ra cuộc chiến đấu giữa 100 binh lính triều đình với thực dân Pháp năm 1873?

A. Cầu Giấy.     B. Cửa bắc         C. Ô Quan Chưởng            D. Cửa Nam.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

25.

Câu 25: Sau khi chiếm được sáu tỉnh Nam Kì, thực dân Pháp đã làm gì?

A. Tìm cách xoa dịu nhân dân

B. Tìm cách mua chuộc triều đình nhà Nguyễn

C. Bắt tay thiết lập bộ máy cai trị, chuẩn bị kế hoạch đánh ra Bắc Kì

D. Ngừng kế hoạch mở rộng cuộc chiến để củng cố lực lượng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

26.

Câu 26: Đứng trước vận nước nguy nan, ai là người đã mạnh dạn dâng lên triều đình những bản điếu trần, bày tỏ ý kiến cải cách duy tân?

A. Nguyễn Tri Phương      B. Nguyễn Trường Tộ

C. Tôn Thất Thuyết       D. Hoàng Diệu

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

27.

Câu 27: Chính sách nào sau đây của triều Nguyễn đã tạo cơ hội cho Pháp đánh Bắc Kì lần thứ nhất năm 1873?

A. Tiếp tục chủ trương thương lượng.

B. Tiếp tục giải tán phong trào chống Pháp.

C. Nhờ Pháp giải quyết vu Đuy-puy đang gây rối ở Hà Nội.

D. Tiếp tục chính sách “bế quan”.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

28.

Câu 28: Vì sao quân đội triều đình nhanh chóng thất thủ tại thành Hà Nội năm 1873?

A. Triều đình đã đầu hàng

B. Quân triều đình chống cự yếu ớt

C. Quân triều đình đã thực hiện chiến thuật phòng thủ, dựa vào thành đợi giặc, chưa kết hợp với nhân dân kháng chiến

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

29.

Câu 29: Thái độ của nhà Nguyễn sau khi Pháp chiếm được cửa biển Thuận An (Huế) là:

A. xin đình chiến.

B. hoang mang, bối rồi.

C. ki hiệp ước đầu hàng.

D. lãnh đạo nhân dân chống Pháp quyết liệt.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

30.

Câu 30: Trận đánh nào gây được tiếng vang lớn nhất ở Bắc Kì năm 1873?

A. Trận bao vây quân địch trong thành Hà Nội

B. Trận chiến đấu ở cửa ô Quan Chưởng (Hà Nội)

C. Trận phục kích của quân ta và quân Cờ đen tại Cầu Giấy (Hà Nội)

D. Trận phục kích của quân ta và quân Cờ đen tại cầu Hàm Rồng (Thanh Hóa)

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

31.

Câu 31: Vì sao thực dân Pháp tìm cách thương lượng với triều đình nhà Nguyễn để kí kết bản hiệp ước mới vào năm 1874?

A. Pháp thất bại trong việc đánh chiếm thành Hà Nội

B. Pháp bị chặn đánh ở Thanh Hóa

C. Pháp thất bại trong trận Cầu Giấy lần thứ nhất

D. Pháp thất bại trong trận Cầu Giấy lần thứ hai

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

32.

Câu 32: Triều đình nhà Nguyễn đã làm gì sau chiến thắng của quân dân ta tại trận Cầu Giấy lần thứ nhất (1873)?

A. Kí Hiệp ước Giáp Tuất (1874)

B. Lãnh đạo nhân dân kháng chiến

C. Cử Tổng đốc Hoàng Diệu tiếp tục chỉ huy cuộc kháng chiến

D. Tiến hành cải cách duy tân đất nước

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

33.

Câu 33: Hiệp ước nào mà triều đình nhà Nguyễn chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kì là đất thuộc Pháp?

A. Nhâm Tuất.                            B. Giáp Tuất.

C. Hacmang.           D. Patonot.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

34.

Câu 34: Nhân vật lịch sử nào gắn với chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất và lần thứ hai?

A. Nguyễn Tri Phương và Lưu Vĩnh Phúc.

B. Hoàng Tá Viêm và Lưu Vĩnh Phúc.

C. Hoàng Tá Viêm và Nguyễn Tri Phương.

D. Hoàng Diệu và Hoàng Tá Viêm.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

35.

Câu 35: Thực dân Pháp đã viện cớ nào để xâm lược Bắc Kì lần thứ hai (1882)?

A. Nhà Nguyễn vẫn tiếp tục chính sách “bế quan tỏa cảng”

B. Nhà Nguyễn đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa của nông dân

C. Nhà Nguyễn tiếp tục có sự giao hảo với nhà Thanh ở Trung Quốc

D. Nhà Nguyễn vi phạm Hiệp ước Giáp Tuất (1874)

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

36.

Câu 36: Ảnh hưởng của chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất đối với cục điện chiến tranh chống thực dân Pháp của quân dân ta là: 

A. làm nức lòng nhân dân cả nước. 

B. làm cho thực dân Pháp hoang mang. 

C. Pháp phải tìm cách thương lượng với ta. 

D. Triều đình nhà Nguyễn vi phạm Hiệp ước 1874.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

37.

Câu 37: Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất (1873) và lần thứ hai (1883) đều là chiến công của lực lượng nào?

A. Dân binh Hà Nội

B. Quan quân binh sĩ triều đình kết hợp với quân Cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc

C. Quân Cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc

D. Quân Cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc kết hợp với quân của Hoàng Tá Viêm

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

38.

Câu 38: Sự kiện nào đánh dấu sự đầu hàng hoàn toàn của triều đình nhà Nguyễn trước sự xâm lược của thực dân Pháp?

A. Quân Pháp tấn công và chiếm được Thuận An

B. Triều đình kí Hiệp ước Hácmăng (1883) và Hiệp ước Patơnốt (1884)

C. Thành Hà Nội thất thủ lần thứ nhất (1873)

D. Thành Hà Nội thất thủ lần thứ hai (1882)

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

39.

Câu 39: Hiệp ước Hácmăng (25 - 8 - 1883) và Hiệp ước Patơnốt (6 - 6 -1884), mà triều đình Huế đã kí với Pháp, thể hiện:

A. sự bán nước của triều đình Huế.

B. sự nhu nhược của triều đình Huế, không dám cùng nhân dân đứng lên chống Pháp.

C. sự chấp nhận cho Pháp cai quản từ Khánh Hoà đến Đèo Ngang.

D. sự nhu nhược của triều đình giữa lúc đất nước bị ngoại xâm.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

40.

Câu 40: Thực dân Pháp hoàn thành cơ bản công cuộc xâm lược Việt Nam khi nào?

A. Sau khi đánh chiếm thành Hà Nội lần thứ hai

B. Sau khi kí Hiệp ước Hácmăng và Patơnốt

C. Sau khi đánh chiếm kinh thành Huế

D. Sau khi đánh chiếm Đà Nẵng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

41.

Câu 41: Tên tướng Pháp nào đã chỉ huy cuộc tiến công ra Bắc Kì lần thứ hai?

          A. Gácniê       B. Rivie          C. Cuốcbê       D. Đuypuy

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

42.

Câu 42: Sau khi vua Hàm Nghi bị bắt, phong trào Cần vương

A. Chấm dứt hoạt động

B. Chỉ hoạt động cầm chừng

C. Vẫn tiếp tục nhưng thu hẹp địa bàn ở Nam Trung Bộ

D. Tiếp tục hoạt động, quy tụ dần thành những trung tâm lớn

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

43.

Câu 43: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự thất bại của phong trào Cần vương là gì?

   A. Triều đình đã đầu hàng thực dân Pháp

B. Phong trào diễn ra rời rạc, lẻ tẻ

    C. Thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn và sự chỉ huy thống nhất

D. Thực dân Pháp mạnh và đã củng cố được nền thống trị ở Việt Nam

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

44.

Câu 44: Đặc điểm của phong trào Cần vương là

A. Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng và ý thức hệ phong kiến

B. Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản

C. Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản

D. Là phong trào yêu nước của các tầng lớp nông dân

a)

a

b)

B

c)

C

d)

D

45.

Câu 45: Phái chủ chiến, đứng đầu là Tôn Thất Thuyết, tổ chức cuộc phản công quân Pháp và phát động phong trào Cần vương dựa trên cơ sở:

A. có sự đồng tâm nhất trí trong hoàng tộc.

B. có sự ủng hộ của triều đình Mãn Thanh.

C. có sự ủng hộ của đông đảo nhân dân trong cả nước.

D. có sự ủng hộ của bộ phận quan lại chủ chiến trong triều đình và đồng đảo nhân dân.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

46.

Câu 46: Người đứng đầu trong phái chủ chiến của triều đình Huế là ai?

A. Phan Thanh Giản.                            B. Nguyễn Trường Tộ.

C. Tôn Thất Thuyết.                               D. Phan Đình Phùng.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

47.

Câu 47: Trong giai đoạn từ năm 1858 đến năm 1888 phong trào Cần vương được đặt dưới sự chỉ huy của al?

A. Tôn Thất Thuyết và Nguyễn Văn Tường.

B. Hàm Nghị và Tôn Thất Thuyết.

C. Nguyễn Văn Tường và Trần Xuân Soạn.

D. Nguyễn Đức Nhuận và Đoàn Doãn Địch.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

48.

Câu 48: Cuộc khởi nghiã Bãi Sậy là do ai lãnh đạo?

A. Đinh Công Tráng       B. Nguyễn Thiện Thuật

C. Phan Đình Phùng         D. Đinh Gia Quế

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

49.

Câu 49: Cuộc khởi nghĩa Ba Đình do ai lãnh đạo?

A. Phạm Bành, Đinh Công Tráng

B. Nguyễn Thiện Thuật, Đinh Gia Quế

C. Tống Duy Tân, Trần Xuân Soạn

D. Phạm Bành, Cầm Bá Thước

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

50.

Câu 50: Đâu không phải là nội dung của chiếu Cần vương?

A. Tố cáo tội ác của thực dân Pháp.

B. Khẳng định quyết tâm chống Pháp của triều đình kháng chiến, đứng đầu là vua Hàm Nghi. 

C. Kêu gọi nhân dân đứng lên giúp vua cứu nước, khôi phục quôc gia phong kiến.

D. Kêu gọi bãi binh, thương lượng với Pháp để bảo vệ vương quyền.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

51.

Câu 51: Nội dung nào không đúng khi nói về mục đích của khởi nghĩa nông dân Yên Thế?

A. Hưởng ứng chiếu Cần vương do Tôn Thât Thuyết mượn danh vua Hàm Nghi ban ra.

B. Chống lại chính sách cướp bóc của thực dân Pháp.

C. Tự đứng lên bảo vệ cuộc sống của quê hương mình.

D. Bất bình với chính sách đàn áp bóc lột của thực dân Pháp.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

52.

Câu 52: Sau khi cuộc phản công kinh thành Huế thất bại, Tôn Thấ Thuyết đã làm gì?

A. Đưa vua Hàm Nghi và Tam cung rời khỏi Hoàng thành đến sơn phòng Tân Sở (Quảng Trị)

B. Tiếp tục xây dựng hệ thống sơn phòng

C. Bổ sung lực lượng quân sự

D. Đưa vua Hàm Nghi và Tam cung rời khỏi Hoàng thành đến sơn phòng Âu Sơn (Hà Tĩnh)

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

53.

Câu 53: Nội dung chủ yếu của chiếu Cần vương là

A. Kêu gọi quần chúng nhân dân đứng lên kháng chiến

B. Kêu gọi văn thân, sĩ phu và nhân dân cả nước vì vua mà đứng lên kháng chiến

C. Kêu gọi tiến hành cải cách về chính trị, xã hội

D. Tố cáo tội ác của thực dân Pháp

a)

A

b)

B

c)

d

d)

c

54.

Câu 54: Sau khi đã hoàn thành về cơ bản cuộc xâm lược Việt Nam, Thực dân Pháp gặp phải sự phản kháng quyết liệt của lực lượng nào:

A. Một số quan lại yêu nước.

B. Một số văn thân, sĩ phu yêu nước.

C. Nhân dân yêu nước ở Trung Kì.

D. Toàn thể dân tộc Việt Nam.

a)

A

b)

b

c)

c

d)

d

55.

Câu 55: Cuộc khởi nghĩa vũ trang lớn và kéo dải nhất trong phong trào chống Pháp cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là: 

A. khởi nghĩa Hương Khê.

B. khởi nghĩa Ba Đình. 

C. khởi nghĩa Bãi Sậy. 

D. Khởi nghĩa nông dân Yên Thế.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

56.

Câu 56: Vì sao vua Hàm Nghi bị thực dân Pháp bắt?

A. Do Trương Quang Ngọc phản bội.

B. Do Phan Đình Phùng hi sinh.

C. Do Cao Thắng hi sinh.

D. Do Tôn Thất Thuyết sang Trung Quốc cầu viện

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

57.

Câu 57: Sự khác biệt về thành phần lãnh đạo của khởi nghĩa Yên Thế với phong trào Cần vương là:

A. các thủ lĩnh nông dân

B. các quan lại triều đình yêu nước

C. các văn thân, sĩ phu yêu nước

D. phái chủ chiến của triều đình

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

58.

Câu 58: Cao Thắng có vai trò như thế nào trong khởi nghĩa Hương Khê?

A. Chiêu tập binh sĩ, trang bị và huấn luyện quân sự

B. Xây dựng căn cứ thuộc vùng rừng núi các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình

C. Chiêu tập binh sĩ, trang bị và huấn luyện quân sự, xây dựng căn cứ, nghiên cứu chế tạo thành công súng trường theo mẫu của Pháp

D. Chuẩn bị lực lượng và vũ khí cho khởi nghĩa

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

59.

Câu 59: Nông dân Yên Thế đứng lên chống Phấp vì

A. Hưởng ứng chiếu Cần vương

B. Chống lại chính sách cướp bóc, bình địn của thực dân Pháp, bảo vệ cuộc sống

C. Phản ứng trước hành động đầu hàng thực dân Pháp của triều đình

D. Gồm tất cả những nguyên nhân trên

a)

A

b)

B

c)

c

d)

d

60.

Câu 60: So với phong trào Cần vương thì khởi nghĩa nông dân Yên Thế:

A. có thời gian diễn ra ngắn hơn.

B. có thời gian diễn ra dài hơn.

C. có thời gian diễn ra bằng nhau.

D. thời gian kết thúc sớm hơn.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

61.

Câu 61: Mục đích của cuộc khởi nghĩa Yên Thế là:

A. nhằm bảo vệ cuộc sống cho dân vùng Yên Thế.

B. nhằm chống lại triều đình nhà Nguyễn.

C. nhằm đánh đuổi thực dân Pháp ra khỏi đất nước.

D. nhằm hưởng ứng chiếu Cần vương.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

62.

Câu 62: Trong giai đoạn từ năm 1893 đến năm 1897, lãnh tụ tối cao của khởi nghĩa Yên Thế là

      A. Đề Nấm                               B. Đề Thám

      C. Nguyễn Trung Trực                   D. Phan Đình Phùng

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

63.

Câu 63: Điểm khác của khởi nghĩa Yên Thế so với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương là

A. Hưởng ứng chiếu Cần vương

B. Chống thực dân Pháp, chống triều đình nhà Nguyễn

C. Là phong trào nông dân chống Pháp, không thuộc phạm trù phong trào Cần vương

D. Phản ứng trước hành động đầu hàng thực dân Pháp của triều đình

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d