wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Cuối Kỳ 2

Total questions: 81

Worksheet time: 57mins

Name
Class
Date
1.

Sâu, bệnh hại làm giảm năng suất cây trồng vì nó làm cây trông:

a)

ra hoa sớm hơn so trong cùng điêu kiện môi trường

b)

có lá xanh hơn cây khỏe mạnh.

c)

sinh trưởng và phát triển kém.

d)

cao lớn hơn bình thường.

2.

Sâu, bệnh hại có thể gây độc cho người sử dụng nông sản vì:

a)

làm nông sản có màu sắc đẹp hơn.

b)

để lại độc tô trong nông sản.

c)

làm nông sản có vị ngọt hơn.

d)

khiến nông sản chín nhanh hơn.

3.

Tại sao việc phòng trừ sâu, bệnh hại lại quan trọng trong sản xuât nông nghiệp?

a)

Làm tăng chi phí sản xuất.

b)

Để giảm số lượng lao động không cân thiết.

c)

Đảm bảo năng suất chất lượng nông sản.

d)

Để kéo dài thời gian thu hoạch nông sản.

4.

Nguyên nhân nào sau đây làm trứng của bọ hà hại khoai lang khó phát hiện trong thực tế?

a)

có màu đỏ dễ bị nhầm với màu của đất

b)

có vỏ cứng nên khó bị ảnh hưởng bởi môi trường

c)

đẻ rời rạc được trát kín bằng phân con cái

d)

phát triển ngay trên lá cây thay vì dưới đất

5.

Tại sao bọ hà được coi là một loại sâu hại nguy hiêm đôi với khoai lang!

a)

Vì sâu đục củ và thải phân làm củ có vị đắng thối

b)

Bọ trưởng thành ăn hết lá làm cây không thể quang họ

c)

Bọ hà làm thối toàn bộ rễ cây

d)

Vì bọ hút nhựa cây làm cây héo nhanh

6.

Biện pháp phòng trừ hiệu quả đối với ruồi đục quả là

a)

sử dụng túi bọc quả, thu nhặt và tiêu hủy quả rụng.

b)

sử dụng bẫy để thu bắt sâu non.

c)

xử lí hạt giống, vệ sinh đồng ruộng đúng thời vụ.

d)

luân canh với cây lúa nước.

7.

Lá bị bệnh thường có màu vàng, gân lá màu xanh là dấu hiệu cây trồng mắc bệnh:

a)

vàng lá gân xanh .

b)

xoăn vàng lá cà chua.

c)

đạo ôn hại lúa.

d)

héo xanh vi khuẩn.

8.

Tại sao cây bệnh thường bị vàng lá và còi cọc?

a)

Vì cây không hấp thụ được nước

b)

Vi bệnh làm giảm khả năng quang hợp

c)

Vì bệnh làm rối loạn trao đổi chất

d)

Vì bệnh khiến cây dễ mất chất dinh dưỡng

9.

Tại sao bệnh đạo ôn gây thiệt hại lớn?

a)

Vì bệnh chỉ ảnh hưởng đến thân cây

b)

Vì bệnh chỉ làm giảm chất lượng hạt

c)

Vì bệnh làm hại lá, cổ bông, hạt lúa

d)

Vì bệnh giúp cây phát triển chậm hơn

10.

Ưu điểm của giống cây kháng sâu, bệnh là gì?

a)

Giúp cây phát triển chậm hơn.

b)

Giảm chi phí và ít gây ô nhiễm.

c)

Làm tăng lượng nước trong đất.

d)

Giúp cây có nhiều hoa hơn bình thường.

11.

Biện pháp sinh học trong phòng trừ sâu bệnh là gì?

a)

Sử dụng giống cây trồng ngắn ngày.

b)

Dùng vi sinh vật có ích kiểm soát sâu bệnh.

c)

Phun thuốc vào thời điểm cay đang ra hoa.

d)

Nhố bỏ cây bệnh để ngăn bệnh lây lan.

12.

Tại sao không nên lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật?

a)

Vì thuốc làm cây sinh trưởng nhanh hơn.

b)

Vì thuốc có thể gây ô nhiễm môi trường.

c)

Vì thuốc không có tác dụng trong đất.

d)

Vì thuốc làm cây không cần nước nhiều.

13.

Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về các biện pháp phòng trừ bệnh hại cây trồng?

a)

Bệnh vàng lá gân xanh chưa có thuốc trị đặc hiệu nên phòng bệnh là chính.

b)

Có thể dùng biện pháp thiên địch để phòng trừ bệnh hại.

c)

Sử dụng các chế phẩm vi sinh vật để tiêu diệt bệnh hại.

d)

Bón nhiều phân hóa học, đặc biệt là phân NPK.

14.

Nên bón phân lót cho cây lâu năm vào lúc nào?

a)

Bón phân lót ngay trước khi trồng

b)

Không cần bón phân lót

c)

Bón phân lớt trước khi trồng 15 -30 ngày

d)

Bón phân ngay sau khi trồng

15.

Thứ tự đúng các bước trong quy trình trồng trọt là

a)

1 → 2 → 3 → 4.

b)

2 → 1 → 3 → 4.

c)

3 → 1 → 2 → 4.

d)

1 → 3 → 2 → 4.

16.

Trình tự đúng của các bước trong quy trình trồng trọt là?

a)

Làm đất, bón phân lót → Chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh → Gieo hạt, trồng cây con → Thu hoạch

b)

Gieo hạt, trồng cây con → Làm đất, bón phân lót → Chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh → Thu hoạch

c)

Làm đất, bón phân lót → Chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh → Thu hoạch

d)

Làm đất, bón phân lót → Chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh → Gieo hạt, trồng cây con

17.

Trong bước làm đất, bón lót, công việc nào sau đây không được thực hiện?

a)

Cày, bừa đất

b)

Lên luống trồng

c)

Phun thuốc trừ sâu

d)

Bón phân lót

18.

Cơ giới hóa trong trồng trọt là việc sử dụng:

a)

Sức người và động vật trong sản xuất

b)

Công cụ cơ giới và động lực của máy

c)

Phân bón và thuốc trừ sâu để tăng năng suất

d)

Lao động thủ công để tiết kiệm chi phí

19.

Máy cày, máy xới đất thường được sử dụng trong:

a)

Gieo trồng cây lương thực

b)

Làm đất và bón phân lót

c)

Phun thuốc trừ sâu

d)

Chăm sóc rau màu

20.

Một lợi ích nổi bật của cơ giới hóa là:

a)

Làm giảm năng suất cây trồng

b)

Giảm độ màu mỡ của đất trồng

c)

Giảm lao động, tăng năng suất

d)

Giảm sự phát triển của cây trồng

21.

Trong khâu thu hoạch, máy móc giúp:

a)

Giúp xử lý đất nhanh và hiệu quả

b)

Thu hoạch nhanh, giảm tổn thất

c)

Giúp gieo hạt nhanh, đều và chính xác

d)

Trộn phân bón vào đất hiệu quả

22.

Cơ giới hóa giúp hạn chế nhược điểm nào trong sản xuất nông nghiệp?

a)

Khó tiếp cận công nghệ mới

b)

Chất lượng giống cây trồng kém ổn định

c)

Lao động thủ công năng suất thấp

d)

Khó bảo quản nông sản thu hoạch xong

23.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về cơ giới hóa trong trồng trọt?

a)

Cơ giới hóa có thể thực hiện ở nhiều khâu trong quá trình trồng trọt.

b)

Cơ giới hóa trồng trọt có chi phí đầu tư thấp.

c)

Cơ giới hóa trồng trọt không cần có sự tham gia của con người.

d)

Cơ giới hóa trồng trọt giúp duy trì tổn thất sau thu hoạch.

24.

Bảo quản với số lượng lớn, thường dùng đê bảo quản các loại sản phẩm trồng trọt dạng khô như ngô, thóc, đậu là

a)

bảo quản bằng kho silo.

b)

bảo quản trong kho lạnh.

c)

bảo quản bằng chiếu xạ.

d)

bảo quản bằng khí quyển điều chỉnh.

25.

Trong công nghệ bảo quản sản phẩm trồng trọt bằng khí quyền được kiểm soát, nồng độ CO2 và 02 sẽ được thay đổi như thế nào?

a)

Tăng nồng độ CO2 và giảm nồng độ 02.

b)

Duy trì nồng độ CO2 và 02 như trong khí quyển.

c)

Tăng nồng độ 02 và giảm nồng độ CO2.

d)

Duy trì nồng độ CO2 bằng nồng độ 02.

26.

Cầu 3. "Sử dụng công nghệ lạnh đông kết hợp với thiết bị làm tinh thể nước đóng băng ở dạng hạt nhỏ, tròn, không góc cạnh" là đặc điểm của công nghệ nào?

a)

Công nghệ bảo quản lạnh

b)

Công nghệ lạnh đông làm sống tế bào (CAS)

c)

Công nghệ bảo quản trong điều kiện khí quyển biến đổi (MAP)

d)

Công nghệ bảo quản trong điều kiện khí quyển được kiểm soát (CA)

27.

Cầu 4. Các ứng dụng công nghệ cao trong thu hoạch sản phẩm trồng trọt bao gồm?

a)

Công nghệ khí quyển điều chỉnh, công nghệ loT, công nghệ cảm biền.

b)

Công nghệ tự động hoa, công nghệ chiếu xạ, công nghệ trí tuệ nhân tạo.

c)

Công nghệ Plasma lạnh, công nghệ tự động hóa, công nghệ cảm biến.

d)

Công nghệ trí tuệ nhân tạo, công nghệ cảm biền, công nghệ tự động.

28.

Câu 5. Mục đích của việc chế biến sản phẩm trồng trọt là?

a)

Giữ nguyên được đặc tính ban đầu của sản phẩm trồng trọt.

b)

Làm tăng giá trị cho sản phẩm trồng trọt, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác bảo quản.

c)

Không làm biên đối sản phẩm trồng trọt để giá thành sản phẩm cao hơn.

d)

Chủ yếu nhằm phục vụ người dân những sản phẩm mang tính đặc trưng vùng miền.

29.

Cầu 6. Ung dụng công nghệ cao nào được sử dụng trong khâu thu hoạch?

a)

Thu hoạch thủ công băng tay truyền thông

b)

Gặt lúa băng liêm do người điều khiển

c)

Robot tự động có tích hợp cảm biến độ chín

d)

Dùng kéo cắt thủ công theo nhóm người

30.

Câu 7. Phương pháp bảo quản sử dụng nhiệt độ thấp đề kéo dài thời gian lưu trữ sản phâm là:

a)

Sây nóng băng lò có quạt khí nóng đôi lưu

b)

Phơi năng tự nhiên ngoài trời khô ráo

c)

Bảo quản lạnh bằng kho mát hoặc tủ đông

d)

Bảo quản ở điều kiện bình thường trong kho

31.

Ưu điểm chính của công nghệ sấy thăng hoa là gì?

a)

Làm sản phẩm thay đổi hoàn toàn hình dạng

b)

Làm sản phẩm mềm và có màu sậm hơn

c)

Giữ được màu, mùi và dinh dưỡng sản phẩm

d)

Giảm hoàn toàn nước bằng cách đun sôi lâu

32.

Tống chi phí cho trồng trọt tính theo công thức nào?

a)

Tổng chi phí trồng trọt = chi phí nguyên vật liệu, dụng cụ + công lao động

b)

Tổng chi phí trồng trọt = chi phí nguyên vật liệu, dụng cụ + công lao động + chi phí khác

c)

Tổng chi phí trồng trọt = chi phí nguyên vật liệu, dụng cụ + các chi phí khác phát sinh

d)

Tổng chi phí trồng trọt = công lao động + các chi phí khác phát sinh

33.

Lập kể hoạch sản xuất giúp người trồng:

a)

Tăng công việc thủ công môi ngày

b)

Chú động thực hiện đúng tiên độ

c)

Mở rộng diện tích không kiêm soát

d)

Giảm chất lượng giống cây trồng

34.

Một nội dung cơ bản của kế hoạch sản xuất là:

a)

Số lượng công nhân trong vùng

b)

Dự kiến giống, vật tư, phân bón

c)

Các phương pháp học kĩ thuật số

d)

Mục tiêu mở rộng thị trường tiêu

35.

Mục đích của việc tính toán chi phí sản xuất là:

a)

Xác định số lượng cây trồng phù hợp

b)

Phát triển giống cây mới quy mô lớn

c)

Ước tính số tiền cần đầu tư ban đầu

d)

Kiểm tra chất lượng đất theo mùa vụ

36.

Một trong những lợi ích của việc lập kế hoạch trồng trọt là:

a)

Hạn chế việc quản lý tiến độ kỹ thuật

b)

Tăng rủi ro do biến động thị trường

c)

chuẩn bị đầy đủ nguyên vật liệu

d)

Loại bỏ hoàn toàn sai sót sản xuất

37.

Tính toán chi phí trồng trọt nhằm mục đích gì?

a)

Giảm số lượng lao động trên cánh đồng

b)

Loại trừ hết rủi ro khi gieo trồng vụ mới

c)

Tăng diện tích sản xuất không kế hoạch

d)

hệ thống và chủ động chuẩn bị chi phí

38.

Trồng xà lách sử dụng ánh sáng đèn LED đơn sắc rút ngắn thời gian được bao nhiêu ngày so với ánh?

a)

10 ngày

b)

12 ngày

c)

14 ngày

d)

16 ngày

39.

Trồng các loại rau ăn quả thường áp dụng công nghệ nào sau đây?

a)

Công nghệ trồng cây không dùng đất

b)

Công nghệ cơ giới hóa trong làm đất và gieo hạt

c)

Công nghệ trồng trên giá thể tưới nhỏ giọt

d)

Công nghệ sấy thăng hoa sản phẩm sau thu hoạch

40.

Việc sử dụng máy bay không người lái trong trồng trọt có ý nghĩa?

a)

Chi phí đầu tư thấp, giải phóng sức lao động của con người.

b)

Tăng vụ sản xuất của con người, tăng hiệu quả về mặt kinh tế.

c)

Giải phóng sức lao động của con người, giảm nguy cơ ảnh hưởng tới sức khỏẻ con người.

d)

Giảm sức lao động trong khâu thu hoạch sản phẩm.

41.

Trồng trọt công nghệ cao là

a)

ứng dụng công nghệ tiên tiến để sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả, tăng năng suất và, chất lượng sản phẩm.

b)

ứng dụng công nghệ tiên tiến để sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả, tăng năng suất và, chất lượng sản phẩm,thõa mãn nhu cầu xã hội.

c)

ứng dụng công nghệ tiên tiến để sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả, tăng năng suất và, chất lượng sản phẩm, đảm bảo sự phát triển nông nghiệp bền vững.

d)

ứng dụng công nghệ tiên tiến để sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả, tăng năng suất và, chất lượng sản phẩm, thõa mãn nhu cầu xã hội, đảm bảo sự phát triển nông nghiệp bền vững.

42.

Nhược điểm của trồng trọt công nghệ cao là

a)

nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

b)

thân thiện môi trường.

c)

chủ động trong sản xuất.

d)

chi phí đầu tư cao.

43.

Đặc điểm nào là thực trạng của trồng trọt công nghệ cao ở Việt Nam?

a)

Có sự quan tâm của Nhà nước về nông nghiệp công nghệ cao.

b)

Chính quyền và doanh nghiệp chưa tích cực tham gia.

c)

Hiệu quả bước đầu chưa tích cực, chưa cao

d)

Người dân chưa tích cực lắm trong phát triển trồng trọt công nghệ cao.

44.

Đặc điểm nào không phải là mô hình trồng trọt công nghệ cao mang lại hiệu quả tích cực?

a)

Trồng rau trong nhà lưới.

b)

Trồng rau thủy canh.

c)

Trồng hoa trong nhà kính.

d)

Trồng rau trên luống mùa nước.

45.

Ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt không mang đặc điểm nào sau đây?

a)

Công nghệ thông tin

b)

Cơ giới hóa

c)

Công nghệ loT

d)

Làm bẫy bắt côn trùng.

46.

Trồng trọt công nghệ cao là hình thức:

a)

Sử dụng toàn bộ lao động thủ công

b)

Ứng dụng khoa học, công nghệ hiện đại

c)

Trồng cây không cần kiểm soát dịch bệnh

d)

Bỏ qua các yếu tố môi trường, thời tiết

47.

Công nghệ cao giúp quản lý môi trường trồng trọt bằng cách:

a)

Dự đoán sâu bệnh theo cảm quan

b)

Sử dụng cảm biến và hệ thống tự động

c)

Đo nhiệt độ bằng phương pháp thủ công

d)

Trồng cây theo mùa vụ truyền thống

48.

Đâu không phải là hệ thống trồng cây không dùng đất?

a)

Trồng cây trên giá thể tưới nhỏ giọt.

b)

Thủy canh màng mỏng dinh dưỡng NFT

c)

Dùng ánh sáng đèn thúc cây ra hoa, quả sớm

d)

Thủy canh thủy triều

49.

Loại giá thể nào sau đây không sử dụng trong trồng cây không dùng đất?

a)

Mút xốp

b)

Xơ dừa

c)

Trau hun

d)

Đất vườn

50.

Trồng cây không dùng đất là phương pháp trồng cây:

a)

Trong đất giàu chất dinh dưỡng

b)

Trong dung dịch hoặc giá thể

c)

Trong cát tự nhiên hoặc đất khô

d)

Trực tiếp trên mặt ao hồ có nước

51.

Mục tiêu chính của công nghệ trồng cây không dùng đất là:

a)

Tăng nhu cầu sử dụng đất canh tác

b)

Tăng năng suất cây trồng

c)

Tăng cường sử dụng phân hóa học

d)

Giảm sản lượng và chi phí sản xuất

52.

Một trong các ưu điểm của trồng cây không dùng đất là:

a)

Cần diện tích đất lớn hơn trồng thường

b)

Giảm sử dụng thuốc trừ sâu

c)

Phụ thuộc vào thời tiết tự nhiên

d)

Không thể kiểm soát dịch bệnh

53.

Trồng cây thủy canh là phương pháp trồng cây:

a)

Trong cát sạch, không phân bón

b)

Trong dung dịch dinh dưỡng

c)

Trong đất có phủ nilon

d)

Trong tro trấu và phân chuồng

54.

Ví dụ phổ biến của vật liệu làm giá thể là:

a)

Gạch vụn, cát biên, xi măng

b)

Xơ dừa, mút xốp, than bùn

c)

Đá vôi, đất sét, vỏ trầu sống

d)

Sỏi to, bùn ao, đất mùn tự nhiên

55.

Một ứng dụng của trồng cây không dùng đất là:

a)

Trồng cây lâu năm trên rừng

b)

Trồng rau sạch trong đô thị

c)

Trông rừng ngập mặn quy mô lớn

d)

Trồng cây cảnh trong công viên

56.

Vì sao trông cây không dùng đất giúp kiểm soát tốt chất lượng sản phẩm?

a)

Cây sinh trưởng nhanh do dùng nước giếng

b)

Môi trường dinh dưỡng được kiểm soát

c)

Giá thể luôn giữ được độ ẩm cao

d)

Cây không bị sâu bệnh do không dùng đất

57.

So với trồng cây truyền thống, phương pháp không dùng đất có ưu điểm gì nổi bật về hiệu quả sản xuất?

a)

Tốn ít nước tưới hơn do rễ ngắn hơn

b)

Tăng năng suất nhờ kiêm soát dinh dưỡng

c)

Giảm chi phí phân bón do kh

58.

Cây cà chua có thế trồng trên loại giá thể nào cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất?

a)

Trồng trên đất

b)

Trồng trên giá thể tưới nhỏ giọt

c)

Trồng trên giá thể xơ dừa

d)

Trồng trên giá thể viên đất nung.

59.

Đâu không phải là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trồng trọt?

a)

Sử dụng phân bón hóa học không đúng cách và quá liều

b)

Sử dụng phân bắc, phân chuồng tươi không qua xử lí.

c)

Xử lí phụ phẩm trồng trọt đê tái sử dụng.

d)

Lạm dụng thuốc có độ độc cao đê tiêu diệt sâu hại.

60.

Một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trồng trọt là:

a)

Sử dụng phân bón hữu cơ đúng cách

b)

Lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật

c)

Trồng cây theo mùa vụ hợp lý

d)

Áp dụng kỹ thuật canh tác tiên tiến

61.

Ô nhiễm môi trường trong trồng trọt là:

a)

Sự tăng độ phì nhiêu của đất

b)

Sự thay đổi xấu của môi trường

c)

Sự gia tăng năng suất cây trồng

d)

Sự cải thiện chất lượng không khí

62.

Để cảnh báo sớm ô nhiễm môi trường cần sử dụng giải pháp nào sau đây?

a)

Nâng cao nhận thức người dân

b)

Theo dõi các chỉ số ô nhiễm

c)

Thu gom xử lý rác thải nguy hại

d)

Xử lý phụ phẩm trồng trọt để tái sử dụng

63.

Một giải pháp bảo vệ môi trường trong trồng trọt là:

a)

Sử dụng phân bon hóa học không kiêm soát

b)

Đốt rơm rạ sau thu hoạch

c)

Tuân thủ quy trình trông trọt an toàn

d)

Sử dụng thuốc trừ sâu không rõ nguồn gốc

64.

Vì sao sử dụng phân bón hóa học không đúng cách gây ô nhiễm môi trường?

a)

Làm tăng độ phì nhiêu của đất

b)

Gây tồn dư hóa chất trong đất và nước

c)

Giúp cây trồng phát triển nhanh hơn

d)

Không ảnh hưởng đến môi trường

65.

Việc thu gom và xử lý rác thải nguy hại trong trồng trọt giúp:

a)

Tăng năng suất cây trông

b)

Giảm ô nhiễm môi trường

c)

Tăng chi phí sản xuất

d)

Không ảnh hưởng đến môi trường

66.

Tuân thủ quy trình trồng trọt an toàn như VietGAP giúp:

a)

Tăng sử dụng hóa chất

b)

Bảo vệ môi trường và sức khỏe con người

c)

Giảm chất lượng nông sản

d)

Không cần kiểm soát dịch bệnh

67.

Vì sao chề phẩm vi sinh có khả năng cải tạo và bảo vệ môi trường nước!

a)

Vì chứa các vi sinh vật Hiếu khí có khả năng phân giải chất hữu cơ.

b)

Vì chứa các vi sinh vật có khả năng phân giải chất hữu cơ, chất ô nhiễm trong nước.

c)

Vì chứa các động vật có khả năng phân giải chất hữu cơ, chất ô nhiễm nước.

d)

Vì chứa các thực vật có khả năng phân giải chất hữu cơ, chất ô nhiễm nước.

68.

Vì sao chế phẩm sinh học có khả năng khử trùng, giảm mùi hôi trong chăn nuôi?

a)

Chứa hệ vi sinh vật tăng cường phân giải các chất thải hữu cơ, khử mùi.

b)

Chứa các động vật có khả năng phân giải chất hữu cơ, chất ô nhiễm nước

c)

Trong chê phẩm có các chất phôi trộn tăng cường khả năng phân giải chất hữu cơ

d)

Các sản phẩm thải trong chăn nuôi dễ phân hủy trong môi trường tự nhiên

69.

Một ứng dụng phổ biến của công nghệ vi sinh là:

a)

Làm sạch không khí bằng ozone

b)

Ủ phân hữu cơ băng vi sinh vật

c)

Khử mùi bằng hóa chất mạnh

d)

Đốt rác băng nhiệt độ cao

70.

Loại vi sinh vật được dùng nhiều trong xử lý nước thải là:

a)

Vi khuân gây bệnh

b)

Vi khuẩn phân giải chất hữu cơ

c)

Nấm mốc gây thối rữa

d)

Vi rút làm phân h

71.

Loại vi sinh vật được dùng nhiều trong xử lý nước thải là:

a)

Vi khuân gây bệnh

b)

Vi khuẩn phân giải chất hữu cơ

c)

Nấm mốc gây thối rữa

d)

Vi rút làm phân hủy rác

72.

Chế phẩm vi sinh có tác dụng cải tạo và bảo vệ môi trường nước do có chứa vi khuẩn:

a)

Trichoderma

b)

Streptomyces

c)

Saccharomyces

d)

Chaetomium

73.

Chế phẩm vi sinh xử lý rác thải giúp:

a)

Làm rác không còn mùi

b)

Rút ngăn thời gian phân hủy rác

c)

Làm rác khô và dễ cháy hơn

d)

Làm rác chuyên thành khi đọc

74.

Chủng nấm men Saccharomyces cerevisiae có tác dụng gì?

a)

Cải tạo, bảo vệ đất trồng

b)

Cải tạo và bảo vệ môi trường nước

c)

Xử lí phụ phẩm trồng trọt làm phân bón cho cây trồng

d)

Xử lí phụ phẩm trồng trọt làm thức ăn chăn nuôi

75.

Trồng trọt công nghệ cạo là xu hướng tất yếu trong nền nông nghiệp hiện đại, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và tối ưu hóa quy trình canh tác. Tuy nhiên, việc áp dụng công nghệ cao vào trồng trọt ở Việt Nam vần còn gặp nhiều thách thức.

a)
  1. Trồng trọt công nghệ cao chủ yếu dựa vào ứng dụng công nghệ sinh học mà không cần đến tự động hóa hay số hóa trong sản xuất.

b)
  1. Ở Việt Nam, mặc dù trồng trọt công nghệ cao có tiềm năng phát triển lớn, nhưng diện tích áp dụng thực tế vẫn còn hạn chế do chi phí đâu tư cao và thiêu nguôn nhân lực chất lượng

c)
  1. Một trong những yêu tô cản trở việc áp dụng công nghệ cao trong trồng trọt ở nhiều địa phương là tâm lý e ngại thay đổi của nông dân-Đ

d)
  1. Tại địa phương em, rào cản lớn nhất khi áp dụng công nghệ cao vào trồng trọt là do điều kiện khí hậu không phù hợp, trong khi yếu tố về vốn, kỹ thuật không phải là vấn đề đáng quan tâm.

76.

Trồng trọt công nghệ cao là phương pháp ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế. Sau đây là một số nhận định, hãy xác định đúng

a)

Hệ thống cảm biến trong nông nghiệp công nghệ cao giúp theo dõi và điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm, dinh dưỡng phù hợp cho cây trồng.

b)

Nhà màng, nhà kính giúp bảo vệ cây trồng khỏi mọi tác nhân gây hại, do đó cây trồng không cần áp dụng thêm bất kỳ biện pháp phòng trừ dịch hại nào.

c)

ứng dụng công nghệ cao vào trồng trọt có thể giúp giảm lượng nước tưới nhưng vẫn đảm bảo cây trông phât triên tôt nhờ hệ thống tưới thông minh.

d)

Để tiết kiệm chi phí, có thể sử dụng bất kỳ loại giống nào khi áp dụng mô hình trồng trọt công nghệ cao, vl điêu kiện trong nhà kính luôn đảm bảo cây trồng phát triển tốt.

77.

Trồng trọt công nghệ cao là phương pháp ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp nhăm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế.

a)
  1. Hệ thông cảm biến trong nông nghiệp công nghệ cao giúp theo dõi và điều chỉnh nhiệt độ, độ âm, dinh dưỡng phù hợp cho cây trồng

b)
  1. Nhà màng, nhà kính giúp bảo vệ cây trồng khỏi mọi tác nhân gây hại, do đó cây trồng không cần áp dụng thêm bât kỳ biện pháp phòng trừ dịch hại nào.

c)
  1. Ứng dụng công nghệ cao vào trồng trọt có thể giúp giảm lượng nước tưới nhưng vẫn đảm bảo cây trông phát triên tôt nhờ hệ thông tưới thông minh

d)
  1. Để tiết kiệm chi phí, có thể sử dụng bất kỳ loại giống nào khi áp dụng mô hình trồng trọt công nghệ cao, vì điêu kiện trong nhà kính luôn đảm bảo cây trồng phát triển tốt.

78.

Khi thảo luận về "Công nghệ cao trong trồng trọt", một nhóm học sinh đưa ra các ý kiến sau:

a)

  1. Công nghệ cao đang được áp dụng trong trồng trọt tại địa phương như cơ giới hóa, tự động hóa, công nghệ sinh học, công nghệ nhà kính.

b)
  1. Nhiều mô hình trồng trọt công nghệ cao ở nước ta mang lại hiệu quả vượt trội như mô hình trồng rau trong nhà lưới, mô hình trồng rau thủy canh

c)
  1. Trông trọt công nghệ cao ứng dụng cơ giới hóa, tự động hóa giúp nâng cao hiệu quả sử dụng đất, ứng dụng công nghệ tưới nước nhỏ giọt giúp tiết kiệm phân bón, thuốc bảo vệ thực vật

d)
  1. Để áp dụng côộng nghệ cao trong trồng trọt tại địa phương cần tăng vốn đầu tư cho việc ứng dụng công nghệ cao, đào tạo nguồn lao động có trình độ và có chế độ thu hút nhân tài thỏa đáng

79.

Một nông dẫn quyết định áp dụng công nghệ cao trong trông trọt băng cách sử dụng hệ thống điều khiến tự động, cung câp chê độ sưởi âm tự động và sử dụng phân bón hữu cơ tự chế để tăng năng suất và chất lượng sản phâm. Ong đưa ra một số nhận định sau:

a)
  1. Sử dụng công nghệ cao trong trồng trọt giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phâm.

b)
  1. Sử dụng công nghệ cao trong trồng trọt giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phâm.

c)
  1. Sử dụng chế độ sưởi ấm tự động có thể thay thế hoàn toàn việc sử dụng nhiệt độ tự nhiên cho cây trồng.

d)
  1. Phân bón hữu cơ tự chế có thể gây hại cho môi trường và sức khỏe con người?

80.

Trọng hoạt động trồng trọt, một số hoạt động có thể gây ô nhiễm môi trường. Dưới đây là các nhận định của một số nông dân về bảo vệ môi trường trong trồng trọt:

a)
  1. Sử dụng phân hữu cơ thay vì phân hóa học là một phương pháp hữu hiệu giúp bảo vệ môi trường và duy trì độ phì nhiêu của đất.

b)
  1. Canh tác không sử dụng thuốc bảo vệ thực vật sẽ hoàn toàn tránh được ô nhiễm môi trường và giúp cây phát triển bền vững.

c)
  1. Trồng cây che phủ đất và luân canh cây trồng là biện pháp hiệu quả để bảo vệ đất khỏi xói mòn, giảm thiểu sự thất thoát chất dinh dưỡng và duy trì độ phì nhiêu của đất.

d)
  1. Việc chuyển sang phương pháp canh tác bền vững đòi hỏi chi phí cao và không phải là lựa chọn tốt đối với người nông dân có quy mô sản xuất nhỏ.

81.

Quan sát trên địa bàn huyện X bạn Mai thây các bác nông dân đã lạm dụng phân hóá học, thuốc hóa họca sư dụng khong dung cách đề bảo vệ và tăng năng suất cây trông. Chất thải trông trọt như vỏ bao bì, chai, lọ đựng thuốc bảo vệ thực vật hóá học vứt bừa bãi trên đất, dưới mương máng; rơm rạ sau thu hoạch được phơi đốt tại cánh đồng khói mù mịt, bạn Mai đưa ra một số nhận định sau:

a)
  1. Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón không đúng cách là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trong trồng trọt.

b)
  1. Chất thải trồng trọt nều được thu gom, xử lí đúng quy định sẽ gây ra ô nhiêm môi trường đât, nước và không khí.

c)

Đề hạn chế ô nhiềm môi trường trong trồng trọt tại địa phương cần sử dụng thuốc bảo vệ thực vật sinh học và sử dụng thiên địch thay thê thuôc hóa học

d)
  1. Một trong những biện pháp xử lí phụ phâm trông trọt để làm phân bón, có thê làm theo các bước: Chuân bị mặt băng → Xử lí nguyên liệu → U nguyên liệu → Theo dõi, đảo trộn đồng ủ → Trộn bô sung chế phẩm vi sinh vật.