wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Phần I: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Total questions: 78

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng nước ta suy giảm nhanh là do

a)

chiến tranh.

b)

cháy rừng.

c)

trồng rừng chưa hiệu quả.

d)

khai thác quá mức.

2.

Vùng đất của nước ta

a)

mở rộng đến hết nội thủy.

b)

thu hẹp theo chiều bắc - nam.

c)

lớn hơn vùng biển nhiều lần.

d)

có đường biên giới kéo dài.

3.

Nước ta tiếp giáp vùng biển nhiệt đới rộng nên có

a)

nhiều loại khoáng sản kim loại.

b)

rừng ngập mặn ven biển rộng.

c)

địa hình ven biển khá đa dạng.

d)

có nhiều bão, áp thấp nhiệt đới.

4.

Loại rừng có vai trò quan trọng nhất trong việc bảo vệ đất của vùng đồi núi là

a)

rừng sản xuất.

b)

rừng đầu nguồn.

c)

rừng ngập mặn.

d)

rừng ven biển.

5.

Biện pháp sử dụng có hiệu quả đất trồng ở đồng bằng nước ta là

a)

trồng cây theo băng.

b)

đẩy mạnh thâm canh.

c)

đào hố váy cá.

d)

làm ruộng bậc thang.

6.

Mưa phùn vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thường diễn ra vào

a)

nửa đầu mùa hạ.

b)

nửa đầu mùa đông.

c)

nửa sau mùa xuân.

d)

nửa sau mùa đông.

7.

Biện pháp bảo vệ đất trồng ở miền núi nước ta là

a)

xây hồ thuỷ điện.

b)

chống xói mòn.

c)

khai thác rừng.

d)

tăng du canh.

8.

Biên độ nhiệt độ trung bình năm ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta cao hơn ở phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do

a)

vị trí xa chí tuyến.

b)

gió mùa Đông Bắc.

c)

gió phơn Tây Nam.

d)

nằm gần xích đạo.

9.

Lãnh thổ nước ta

a)

tiếp giáp với nhiều đại dương.

b)

chỉ chịu ảnh hưởng của gió mùa.

c)

có vùng đất rộng hơn vùng biển.

d)

nằm trong khu vực Đông Nam Á.

10.

Loại rừng có ý nghĩa rất quan trọng đối với môi sinh là

a)

rừng sản xuất.

b)

rừng phòng hộ.

c)

rừng ngập mặn.

d)

rừng đặc dụng.

11.

Biện pháp mở rộng diện tích rừng phòng hộ của nước ta là

a)

đóng cửa rừng.

b)

trồng rừng ven biển.

c)

ngăn chặn khai thác.

d)

lập vườn quốc gia.

12.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

a)

bức xạ mặt trời thay đổi theo mùa.

b)

hiện tượng mặt trời lên thiên đỉnh.

c)

thảm thực vật xanh tốt quanh năm.

d)

chế độ nhiệt mùa đông biến động.

13.

Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là

a)

dải núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.

b)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

c)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

d)

địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.

14.

Nguồn hải sản nước ta bị giảm sút rõ rệt nhất là ở

a)

vùng cửa sông và ngoài khơi.

b)

vùng cửa sông, ven biển.

c)

ven biển và ngoài khơi.

d)

các đảo ven bờ và ngoài khơi.

15.

Biểu hiện của quá trình phong hóa hóa học làm biến đổi bề mặt địa hình nước ta là

a)

đất trượt, đá lở ở sườn dốc.

b)

hiện tượng xâm thực.

c)

hiện tượng bào mòn, rửa trôi.

d)

hình thành địa hình cacxtơ.

16.

Nhân tố chủ yếu nào sau đây tạo nên sự phân hóa thiên nhiên theo Bắc - Nam ở nước ta?

a)

Tác động của Biển Đông.

b)

Sự phân bậc của địa hình.

c)

Hoạt động của gió mùa.

d)

Chênh lệch về vĩ độ địa lí.

17.

Gió tín phong nửa cầu Bắc chiếm ưu thế từ khu vực dãy Bạch Mã trở vào Nam có hướng

a)

Tây Bắc.

b)

Đông Nam.

c)

Tây Nam.

d)

Đông Bắc.

18.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm gió mùa ở nước ta?

a)

Gió mùa hạ có nguồn gốc từ cao áp Xibia.

b)

Gió mùa hạ có hướng chính là đông nam.

c)

Gió mùa mùa đông thổi từng đợt từ tháng 11 đến tháng 4.

d)

Gió mùa đông thổi liên tục từ tháng 11 đến tháng 4.

19.

Lãnh thổ nước ta

a)

chỉ tiếp giáp với các quốc gia trên biển.

b)

có đường bờ biển dài từ bắc vào nam.

c)

có vùng đất gấp nhiều lần vùng biển.

d)

nằm hoàn toàn ở trong vùng xích đạo.

20.

Nước ta nằm ở

a)

giữa đai áp cao chí tuyến và áp thấp ôn đới.

b)

nơi tiếp giáp với năm đại dương trên thế giới.

c)

vùng có gió tây ôn đới hoạt động mạnh mẽ.

d)

khu vực chịu ảnh hưởng của nước biển dâng

21.

Khí hậu của phần phía Nam

a)

không có tháng nào dưới 25°C.

b)

có mưa phùn vào mùa đông.

c)

có 2 mùa mưa và khô rõ rệt.

d)

khí hậu nóng quanh năm.

22.

Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý nước ta là

a)

nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.

b)

thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.

c)

tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.

d)

thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.

23.

Hằng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn là do

a)

góc nhập xạ lớn và hoạt động của gió mùa.

b)

góc nhập xạ lớn và có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

c)

góc nhập xạ lớn và thời gian chiếu sáng kéo dài.

d)

góc nhập xạ lớn và giáp biển Đông rộng lớn.

24.

Biểu hiện tính đa dạng cao của sinh vật tự nhiên ở nước ta là

a)

loài cá, gen, hệ sinh thái.

b)

gen, hệ sinh thái, loài thú.

c)

loài, hệ sinh thái, gen.

d)

loài thú, hệ sinh thái.

25.

Đường biên giới trên đất liền của nước ta kéo dài, gây khó khăn cho việc

a)

khai thác nguồn khoáng sản.

b)

thu hút đầu tư nước ngoài.

c)

phát triển nền văn hóa.

d)

bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

26.

Rừng cây họ Dầu ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ phát triển mạnh mẽ chủ yếu là do

a)

nền nhiệt cao, biên độ nhiệt năm nhỏ.

b)

đất phèn, mặn chiếm diện tích lớn.

c)

khí hậu cận xích đạo, mùa khô rõ rệt.

d)

mưa nhiều, nhiệt độ quanh năm cao.

27.

Nước ta có đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới do

a)

nằm hoàn toàn ở trong vùng nội chí tuyến.

b)

chịu tác động thường xuyên của Tín phong.

c)

giáp Biển Đông thông ra Thái Bình Dương.

d)

ở khu vực hoạt động của gió mùa châu Á.

28.

Từ Đà Nẵng trở vào Nam của nước ta có một mùa khô sâu sắc chủ yếu do tác động của

a)

gió mùa Đông Nam.

b)

gió thổi từ Xibia về.

c)

Tín phong bán cầu Bắc.

d)

gió phơn Tây Nam.

29.

Ở nước ta, vào nửa cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam có nguồn gốc từ khối khí

a)

áp cao Bắc Ấn Độ Dương.

b)

áp cao chí tuyến bán cầu Nam.

c)

áp thấp chí tuyến bán cầu Nam.

d)

áp thấp Bắc Ấn độ Dương.

30.

Loại gió nào sau đây gây mưa lớn cho Nam Bộ nước ta vào giữa và cuối mùa hạ?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Gió mùa Tây Nam.

c)

Tín phong bán cầu Bắc.

d)

Gió phơn Tây Nam.

31.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác Tây Bắc ở đặc điểm nào sau đây?

a)

Mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây.

b)

Mùa đông lạnh đến sớm hơn ở vùng núi thấp.

c)

Khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao của địa hình.

d)

Mùa đông bớt lạnh nhưng khô hơn.

32.

Nước ta có vị trí bán đảo nên

a)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

Cảnh quan xanh tốt quanh năm.

c)

Thiên nhiên mang tính biển lớn.

d)

Lượng mưa lớn, độ ẩm khá cao.

33.

Biện pháp cải tạo đất hoang ở đồi núi nước ta là

a)

Đào hố vẩy cá.

b)

Bón phân hoá học.

c)

Dùng thuốc diệt cỏ.

d)

Nông - lâm kết hợp.

34.

Nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Tây Nguyên và Nam Bộ là

a)

Gió mùa Tây Nam.

b)

Gió Tây khô nóng.

c)

Áp thấp nhiệt đới.

d)

Gió Tín phong bán cầu Bắc.

35.

Đặc điểm của đất feralit là

a)

có màu nâu, khó thoát nước

b)

có màu đỏ vàng, đất rất màu mỡ.

c)

có màu đỏ vàng, chua nghèo mùn.

d)

có màu đen, xốp thoát nước.

36.

Đầu mùa hạ, Tây Nguyên có mưa chủ yếu do tác động của

a)

gió mùa Đông Nam.

b)

gió Tây Nam.

c)

Tín phong bán cầu Bắc.

d)

gió mùa Đông Bắc.

37.

Để đảm bảo sử dụng lâu dài nguồn lợi sinh vật nước ta cần phải

a)

khai thác gỗ trong rừng tự nhiên.

b)

cấm săn bắt động vật hoang dã.

c)

dùng chất nổ để đánh bắt thủy sản.

d)

tập trung khai thác vùng ven biển.

38.

Vùng đất của nước ta

a)

chỉ giáp biển về phía đông.

b)

lớn hơn vùng biển nhiều lần.

c)

gồm phần đất liền và hải đảo.

d)

thu hẹp theo chiều bắc - nam.

39.

Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có

a)

khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt.

b)

hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.

c)

nền nhiệt độ cả nước cao.

d)

tổng bức xạ trong năm lớn.

40.

Vùng núi nước ta thường xảy ra

a)

sóng thần.

b)

ngập mặn.

c)

cát bay.

d)

xói mòn.

41.

Nước ta nằm khu vực hoạt động của các khối khí theo mùa nên có

a)

thực vật xanh tốt quanh năm.

b)

nhiệt độ trung bình năm thấp.

c)

cân bằng ẩm đạt giá trị dương.

d)

chế độ mưa thay đổi theo mùa.

42.

Nước ta nằm trong khu vực hoạt động của các khối khí có nguồn gốc biển nhiệt đới nên có

a)

lượng mưa năm cao, số ngày mưa năm khá lớn.

b)

độ ẩm lớn, lượng mưa phân hóa theo dải hội tụ.

c)

cân bằng ẩm luôn dương, số ngày mưa phủn ít.

d)

bão và áp thấp nhiệt đới, độ bốc hơi nước thấp.

43.

Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là

a)

địa hình cao, các dãy núi xen kẽ thung lũng sông hướng tây – đông.

b)

địa hình có các sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan.

c)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

d)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

44.

Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là

a)

xây hồ thuỷ điện.

b)

đẩy mạnh trồng rừng.

c)

quy hoạch dân cư.

d)

quy định việc khai thác.

45.

Biểu hiện tính đa dạng sinh học ở nước ta không thể hiện ở

a)

thành phần loài.

b)

vùng phân bố.

c)

nguồn gen.

d)

hệ sinh thái.

46.

Phát biểu nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta?

a)

Hầu như kết thúc ở dãy Bạch Mã.

b)

Tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc.

c)

Chỉ hoạt động ở miền Bắc.

d)

Thổi liên tục suốt mùa đông.

47.

Nước ta nằm trong khu vực có vận động kiến tạo và ngoại lực tác động mạnh nên có

a)

khí hậu nhiệt đới gió mùa.

b)

tài nguyên sinh vật giàu có.

c)

nhiệt ẩm thay đổi theo mùa.

d)

địa hình phân hóa đa dạng.

48.

Hậu quả của quá trình xâm thực mạnh gây ra ở miền núi là

a)

địa hình cắt xẻ, rửa trôi.

b)

tạo thành nhiều phụ lưu.

c)

tạo thành dạng địa hình mới.

d)

tạo nên các cao nguyên lớn.

49.

Phần lãnh thổ phía Nam của nước ta có

a)

mùa mưa kéo dài quanh năm.

b)

rau vụ đông trồng ở đồng bằng.

c)

nhiều loài thú lông dày trong rừng.

d)

biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ.

50.

Nước ta nằm trong khu vực có gió mùa nên có

a)

cảnh quan của vùng ôn đới rất đa dạng.

b)

chế độ nhiệt và mưa thay đổi theo mùa.

c)

độ ẩm lớn, cân bằng ẩm quanh năm.

d)

nhiều thiên tai của vùng biến nhiệt đới.

51.

Nước ta nằm hoàn toàn giữa chí tuyến Bắc và xích đạo nên có

a)

hai lần mặt trời lên thiên đỉnh, độ ẩm cao.

b)

khí hậu diễn biến phức tạp, mưa mùa hạ.

c)

tổng bức xạ lớn, cân cân bức xạ luôn âm.

d)

nền nhiệt độ cao, gió Mậu Dịch hoạt động.

52.

Nước ta có vị trí nằm trong khu vực gió mùa điển hình trên thế giới nên có

a)

nhiều thiên tai của vùng biến nhiệt đới ẩm.

b)

các thành phần tự nhiên thay đổi theo mùa.

c)

hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm trên đá vôi.

d)

chế độ nhiệt phân hóa rõ theo không gian.

53.

Sự phân mùa của khí hậu nước ta do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Sự phân bố lượng mưa theo mùa.

b)

Bức xạ từ Mặt Trời tới.

c)

Hoạt động của gió mùa.

d)

Hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

54.

Nước ta nằm trong khu vực gió mùa, nên thiên nhiên trên cả nước có đặc điểm rõ nét là

a)

nhiệt ẩm dồi dào và phân mùa.

b)

thực vật bốn mùa đều đa dạng.

c)

chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

d)

trong năm có mùa mưa và mùa khô.

55.

Nước ta nằm giữa chí tuyến Bắc và xích đạo nên có

a)

cân bằng bức xạ dương cả năm, độ ẩm lớn.

b)

khí hậu nhiệt đới, phân hóa thành hai mùa.

c)

số giờ nắng cao, giàu tài nguyên sinh vật.

d)

tổng bức xạ lớn, nhiệt độ trung bình cao.

56.

Biện pháp mở rộng diện tích rừng sản xuất ở nước ta là

a)

làm ruộng bậc thang.

b)

tăng cường khai thác.

c)

lập vườn quốc gia.

d)

tích cực trồng mới.

57.

Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí

a)

cận chí tuyến bán cầu Bắc.

b)

Bắc Ấn Độ Dương.

c)

cận chí tuyến bán cầu Nam.

d)

lạnh phương Bắc.

58.

Thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắc - Nam không phải do

a)

hình dạng lãnh thổ kéo dài.

b)

bức chắn địa hình dãy Bạch Mã.

c)

nằm liền kề Biển Đông.

d)

hoạt động của gió mùa.

59.

Vị trí nằm ở rìa đông lục địa Á - Âu thông ra Thái Bình Dương rộng lớn đã làm cho khí hậu nước ta

a)

có nền nhiệt cao, tăng dần từ bắc vào nam.

b)

phân mùa sâu sắc, mang tính thất thường

c)

mang tính chất nhiệt đới, nhiều thiên tai.

d)

có lượng mưa lớn, cân bằng ẩm luôn dương.

60.

Nước ta nằm trong khu vực gió mùa nên có

a)

thời tiết thay đổi theo mùa.

b)

động vật, thực vật đa dạng.

c)

biên độ nhiệt độ năm cao.

d)

cảnh quan xavan khô hạn.

61.

Sự suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta không có biểu hiện nào dưới đây?

a)

Nguồn gen quý hiếm.

b)

Số lượng loài.

c)

Thể trạng các cá thể.

d)

Hệ sinh thái.

62.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?

a)

Thủy chế theo mùa.

b)

Mạng lưới dày đặc.

c)

Có trữ lượng phù sa lớn.

d)

Nhiều nước quanh năm.

63.

Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở

a)

sự phát triển của sinh vật.

b)

diện tích rừng lớn.

c)

sự phân bố sinh vật.

d)

nguồn gen quý hiếm.

64.

Biện pháp hạn chế xói mòn đất ở đồi núi nước ta là

a)

làm ruộng bậc thang.

b)

bón phân thích hợp.

c)

đẩy mạnh thâm canh.

d)

tiến hành tăng vụ.

65.

Nhận định nào dưới đây không đúng về lãnh hải nước ta?

a)

Có chiều rộng 12 hải lí.

b)

Có độ sâu khoảng 200m.

c)

Được coi là đường biên giới trên biển.

d)

Thuộc chủ quyền quốc gia trên biển.

66.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?

a)

Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam nông, rộng.

b)

Thềm lục địa Trung Bộ thu hẹp, giáp vùng biển sâu.

c)

Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích phần đất liền.

d)

Đường bờ biển vùng Nam Trung Bộ bằng phẳng.

67.

Số lượng loài sinh vật bị mất dần lớn nhất thuộc về

a)

cá.

b)

thực vật.

c)

thú.

d)

chim.

68.

Biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là

a)

bón phân thích hợp.

b)

trồng cây theo băng.

c)

đào hố vẩy cá.

d)

làm ruộng bậc thang.

69.

Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ nước ta?

a)

Gió mùa Tây Nam.

b)

Gió mùa Đông Bắc.

c)

Tín phong bán cầu Bắc.

d)

Gió phơn Tây Nam.

70.

Cho thông tin sau:

Sự đa dạng sinh học bao gồm cả sự đa dạng về hệ địa - sinh thái, sự đa dạng về thành phần loài và sự đa dạng về công dụng. Với nhiều nền nhiệt ẩm khác nhau của khí hậu, với sự tương phản giữa đồng bằng - ven biển và đồi núi, với sự phân hóa theo vị trí địa lý, với lịch sử phát triển tự nhiên lâu dài, các hệ địa - sinh thái rừng thay đổi từ bắc xuống nam, từ tây sang đồng và từ thấp lên cao

a)

Cây họ Dầu, các loài thú lớn chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Nam do không có mùa đông lạnh.

b)

Ổ phần lãnh thổ phía Bắc, mùa đông ở đồng bằng có thể trồng các loại rau có nguồn gốc ôn đới

c)

Cảnh quan tiêu biểu của vùng lãnh thổ phía Nam nước ta là đới rừng cận xích đạo gió mùa

d)

Một số khu vực ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ xuất hiện hệ sinh thái xavan chủ yếu do mùa khô kéo dài từ 4 - 5 tháng trong năm.

71.

Cho thông tin sau:

Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau màu đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.

Từ 16' B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.

a)

Gió mùa Đông Bắc di chuyển quãng đường dài trên lục địa, gây nên thời tiết lạnh khô vào đầu mùa Đông ở miền Bắc

b)

Gió mùa Đông Bắc tác động yếu đến miền Nam do ảnh hưởng của dãy Bạch Mã

c)

Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh, ẩm.

d)

Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên

72.

Cho thông tin sau:

Rừng rậm nhiệt đới của Việt Nam còn được gọi là rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới ( rừng gồm toàn bộ hoặc chủ yếu là cây thường xanh, chúng thường mang lá quanh năm ). Đây là kiểu rừng có diện tích lớn, phân bố rộng khắp Việt Nam, nằm trong vành đai nhiệt đới, thường phân bố ở độ cao 700 m và 1000 m trở xuống. Nơi đây có nhiệt độ trung bình hàng năm 20 - 25°C, nhiệt độ tháng lạnh nhất 15 - 20°C, lượng mưa hàng năm 1 200 - 3 000 mm, mùa mưa ẩm và mùa khô phân biệt rõ, mùa khô kéo dài 3 tháng, độ ẩm trung bình khoảng 85%

a)

Trên những khu vực rừng nguyên sinh bị tàn phá không thể phục hồi sẽ hình thành kiểu cảnh quan xavan, xavan cây bụi

b)

Do việc sử dụng và khai thác không hợp lí nên hiện nay kiểu rừng này chỉ còn ở một số nơi có điều kiện bảo tồn

c)

Rừng kín thường xanh chiếm diện tích lớn và phân bố chủ yếu ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta.

d)

Để tăng diện tích rừng nguyên sinh ở nước ta cần có biện pháp khai thác hợp lí và tích cực trồng rừng mới.

73.

Cho biểu đồ: NHIỆT ĐỘ, LƯỢNG MƯA Ở HÀ NỘI VÀ CẦN THƠ

a)

Hà Nội có một số tháng nhiệt độ dưới 20°C là do ảnh hưởng của gió Tín phong Bắc bán cầu.

b)

Hà Nội có mùa khô ít sâu sắc hơn Cần Thơ.

c)

Cần Thơ có mùa mưa kéo dài là do gió mùa mùa hạ đến sớm, kết thúc muộn.

d)

Cần Thơ có biên độ nhiệt lớn hơn Hà Nội.

74.

Cho thông tin:

Việt Nam nằm gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền, điểm cực Bắc

nước taở 23°23'B, cực Nam 8°34'B, cực Tây 102°09'Đ, cực Đông 109°28Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50'B và khoảng kinh độ 101°Đ đến 117°20'Đ tại

biển Đông.

a)

Nhờ vị trí địa lí nên nước ta ít chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu

b)

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

c)

Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ.

d)

Nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa Châu Á và Tín phong.

75.

Chế độ gió mùa đã hình thành nên khí hậu nội chí tuyến gió mùa ở Việt Nam, với hai

mùa rõ rệt. Mùa gió đông bắc từ tháng 11 đến tháng 3, phía bắc là mùa lạnh khô, phía

nam là mùa nóng khô, riêng miền trung có mưa vào đầu mùa. Mùa gió tây nam từ

tháng 5 đến tháng 9, cả nước đều nóng ẩm, riêng miền Trung lại khô vào đầu mùa.

a)

Giữa Tây Nguyên với ven biển Trung Bộ có sự phân mùa giống nhau

b)

Gió phơn là nguyên nhân khiến miền Trung khô vào đầu mùa mưa.

c)

Miền Bắc nước ta có sự phân hóa thành mùa mưa và mùa khô rõ rệt.

d)

Trong chế độ khí hậu, miền Bắc nước ta có một mùa đông lạnh, ít mưa

76.

Cho thông tin sau:

Con người cần khai thác những thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa vào các hoạt động sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp. Đây là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển nền nông nghiệp toàn diện, sản xuất nông nhiệp hàng hóa đáp ứng nhu cầu trong nước và tạo nhiều mặt hàng xuất khẩu.

a)

Thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa là nền nhiệt, ẩm dồi dào, đất đai màu mỡ, nguồn nước phong phú

b)

Nước ta có thể sản xuất ra các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo điều kiện để sản xuất nông nghiệp được tiến hành năm theo hình thức thâm canh, tăng vụ

d)

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa giúp cho sản xuất nông nghiệp có năng suất cao, ổn định, ít rủi ro.

77.

Cho thông tin sau:

Ngoài tính đa dạng, khí hậu Việt Nam còn rất thất thường, có năm rét sớm, năm rét muộn, năm mưa lớn, năm khô hạn, năm ít bão, năm nhiều bão khiến cho sự theo dõi thời tiết hàng năm để điều khiển thời vụ gieo trồng và việc chọn giống cây chống chịu được thiên tai như rét, hạn, úng là một đòi hỏi thực tiễn. Như thế, khí hậu nước ta thất thường cả trong chế độ nhiệt, cả trong chế độ mưa

a)

Nhiệt độ tháng 7 có phân hóa, biên độ nhiệt năm về phía Nam nhỏ dần.

b)

Nguyên nhân chủ yếu làm cho thời tiết ở miền Nam ít biến động hơn phía Bắc vào thời kì mùa Đông là do hoạt động của gió Mậu dịch

c)

Nhiệt độ tháng 1 phân hóa Bắc -Nam, mùa đông ở Bắc Bộ nhiệt ổn định

d)

Khí hậu vùng Đông Bắc Bộ về mùa đông mang tính thất thường chủ yếu do hoạt động của dải hội tụ nội chí tuyển.

78.

Cho thông tin:

Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt Xuyên Á.

a)

Vị trí địa lí đã tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển.

b)

Vị trí địa lí đã tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng

c)

Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực.

d)

Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là Trung Quốc, Lào, Thái Lan.