Font size
WorksheetsÔn Tập Kiểm Tra Cuối Kỳ 2
Total questions: 91
Worksheet time: 46mins
Vai trò của giống trong nuôi trồng thủy sản là gì?
Đảm bảo sức khỏe cho người nuôi
Quyết định năng suất và chất lượng sản phẩm nuôi trồng
Giảm chi phí sản xuất
Tăng cường độ dinh dưỡng của nước
Công nghệ chỉ thị phân tử trong chọn giống thủy sản có ưu điểm gì?
Chi phí thấp và dễ thực hiện.
Đòi hỏi ít kỹ thuật và trang thiết bị.
Chọn lọc chính xác và cải thiện chất lượng nhiều đối tượng thủy sản.
Tạo ra giống thủy sản đơn tính đực.
Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của công nghệ sinh học trong xử lí môi trường nuôi thuỷ sản?
Xử lí chất thải hữu cơ.
Xử lí khí độc.
Xử lí các chất rắn lơ lửng trong nước.
Xử lí vi sinh vật gây hại.
Đặc điểm của môi trường nước sau quá trình nuôi thuỷ sản là
chứa nhiều chất dinh dưỡng.
chứa nhiều chất độc hại.
chứa nhiều oxygen.
chứa nhiều phù sa.
Ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí chất thải hữu cơ là
tuyển chọn và nhân giống các chủng vi khuẩn an toàn với thuỷ sản, đồng thời có khả năng phân giải các chất hữu cơ trong nước.
tuyển chọn và nhân giống các chủng vi sinh vật có khả năng phân giải khí độc có trong môi trường nuôi thuỷ sản.
tuyển chọn và nhân giống các vi sinh vật có lợi, có khả năng đối kháng với vi sinh vật gây bệnh trong môi trường thuỷ sản.
sử dụng các hoá chất thân thiện với môi trường để xử lí các vấn đề về chất thải hữu cơ trong nước.
Ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí vi sinh vật gây hại là
tuyển chọn và nhân giống các chủng vi khuẩn an toàn với thuỷ sản, đồng thời có khả năng phân giải các chất hữu cơ trong nước.
tuyển chọn và nhân giống các chủng vi sinh vật có khả năng phân giải khí độc có trong môi trường nuôi thuỷ sản.
tuyển chọn và nhân giống các vi sinh vật có lợi, có khả năng đối kháng với vi sinh vật gây bệnh trong môi trường thuỷ sản.
sử dụng các hoá chất thân thiện với môi trường để xử lí các vấn đề về vi sinh vật gây hại trong nước.
Không nên sử dụng cách nào để xử lý nước sau khi thu hoạch thuỷ sản?
Sử dụng hệ vi sinh vật phân giải chất hữu cơ
Sử dụng các loài thực vật phù du, tảo hay rong rêu để hấp thụ chất độc hại.
Sử dụng các loại động vật: nghêu, sò huyết, hàu,... để tiêu thụ thực vật phù du và tảo.
Xả trực tiếp ra môi trường như ao, hồ, sông, biển.
Vì sao có thể dùng các loại động vật vùng ven biển như nghêu, sò huyết, hàu,… để làm sạch nước?
Chúng có thể tiêu thụ thực vật phù du và tảo để làm sạch nước.
Chúng tiết ra enzyme thuỷ phân các chất bẩn trong nước.
Chúng có thể chuyển hoá và phân giải các chất thải hữu cơ.
Chúng có thể xử phân giải các chất độc hoà tan trong nước.
Giống có vai trò quan trọng đối với
khối lượng sản phẩm thuỷ sản.
chất lượng môi trường nước nuôi.
chất lượng sản phẩm thuỷ sản.
các sinh vật phù du trong nước.
Các cá thể của cùng một giống thường có
ngoại hình thể chất, sức sinh sản, tính năng sản xuất tương đối giống nhau.
sức đề kháng, giá trị dinh dưỡng giống hệt nhau.
ngoại hình và thể chất khác nhau.
sức sinh sản sản xuất khác nhau.
Điều khiển giới tính động vật nhằm mục đích
tạo hiệu quả tối ưu trong sản xuất, mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn.
tạo ra các giống vật nuôi có chất lượng vượt trội.
mang lại năng suất cao hơn.
Tăng khả năng sinh sản cho giống thuỷ sản.
Ta có thể chuyển đổi giới tính của cá rô phi trong chăn nuôi thuỷ sản bằng cách
tiêm trực tiếp hormone điều khiển giới tính vào cơ thể cá
trộn hormone điều khiển giới tính vào thức ăn cho cá bột.
hoà hormone điều khiển giới tính vào nước nuôi cá.
trộn hormone điều khiển giới tính vào thức ăn cho cá đã thành thục sinh dục.
Cho các nhận định sau: Giống có vai trò quan trọng đối với chất lượng sản phẩm thuỷ sản. Trong cùng một điều kiện nuôi, các giống khác nhau sẽ cho năng suất và hiệu quả kinh tế giống nhau. Để được lưu thông trên thị trường, con giống thuỷ sản không được thuộc danh mục thuỷ sản được phép kinh doanh tại Việt Nam. Mỗi loài, mỗi giống thuỷ sản khác nhau có chất lượng sản phẩm khác nhau. Hiện nay hầu hết con giống thuỷ sản dùng để nuôi thương phẩm chủ yếu được sản xuất nhân tạo. Số nhận định đúng là
2.
3.
4.
5.
Chỉ thị phân tử được ứng dụng trong chọn giống thuỷ sản nhằm
loại bỏ các cá thể mang gene bệnh.
nâng cao chất lượng của giống thuỷ sản.
chữa bệnh cho các giống thuỷ sản nhiễm bệnh.
chọn các cá thể mang gene mong muốn.
Chất kích thích sinh sản là
những hormone thường được sử dụng trong sinh sản nhân tạo của cá.
những chất dinh dưỡng cho cá vào mùa sinh sản.
những hormone kéo dài thời gian thành thục của trứng hoặc tinh trùng.
những hormone có nguồn gốc từ thực vật hoặc các chất tổng hợp.
Những chất sau đây LRHa, HCG và GnRHa có vai trò gì trong sản xuất cá giống hiện nay?
Là nhóm chất kích thích sinh sản.
Là nhóm chất kích thích tăng trưởng.
Là thức ăn cho cá mẹ.
Là thức ăn cho cá giống.
Giai đoạn nào sau đây thuộc kỹ thuật ương, nuôi cá giống?
Ương nuôi cá bột lên cá hương.
Ương nuôi cá hương lên cá bột.
Ương nuôi cá giống lên cá bột.
Ương nuôi cá giống lên cá hương.
Ưu điểm khi nuôi con giống rô phi có tính đực là gì?
Ăn ít thức ăn hơn.
Lớn nhanh, kích cỡ đồng đều.
Ít nhiễm bệnh.
Giá thành cao hơn.
Một số chất kích thích sinh sản được sử dụng phổ biến trong sản xuất cá hiện nay là
GH.
Hormone thyroxine.
Hormone juvenile, ecdysone.
LRHa, HCG, PG, và GnRHa,…
Nhận định về phương thức sinh sản của cá dưới đây. Theo em, nhận định nào là không đúng?
Khi điều kiện thuận lợi cá cái đẻ trứng ra môi trường nước và ngay sau đó cá đực sẽ phóng tinh để thụ tinh.
Khi thành thục sinh dục, cá đực và cá cái thường bơi cặp với nhau để tăng hiệu suất thụ tinh.
Con non có tỉ lệ sống thường rất cao.
Tùy theo từng loài khác nhau, trứng của các đối tượng thủy sản có nhiều dạng khác nhau.
Màu nước phù hợp để thả cá bột vào ao ương là màu gì?
Xanh đậm
Xanh nhạt
Xanh nõn chuối
Nâu đục
Thời điểm thích hợp nhất để thả tôm giống là lúc sáng sớm hoặc chiều muộn vì
giảm được chi phí, tăng năng suất và chất lượng tôm
đây là thời điểm quan trọng nhất đối với sự sinh trưởng của tôm.
lúc này ánh sáng yếu, nhiệt độ thấp thả tôm sẽ không bị sốc nhiệt, giúp tôm thích nghi với môi trường mới.
tôm là động vật hằng nhiệt, nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
Thức ăn thuỷ sản là
sản phẩm bổ sung các chất kháng cho động vâth thuỷ sản.
sản phẩm cung cấp thành phần có lợi cho sự phát triển của động vật thuỷ sản.
sản phẩm cung cấp dinh dưỡng cho sự phát triển của động vật thuỷ sản.
sản phẩm cung cấp dinh dưỡng, thành phần có lợi cho sự phát triển của động vật thuỷ sản.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của các nhóm thức ăn thuỷ sản?
Mỗi nhóm thức ăn có vai trò khác nhau đối với động vật thuỷ sản.
Mỗi loài thuỷ sản thường chỉ ăn được một số loại thức ăn phù hợp với đặc điểm sinh lí, sinh hoá của chúng.
Căn cứ vào vai trò của các nhóm thức ăn để xây dựng khẩu phần ăn phù hợp cho cho từng loài, từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển của thuỷ sản.
Mỗi giai đoạn sinh trưởng và phát triển của thuỷ sản đều sử dụng các nhóm thức ăn giống nhau.
Thức ăn thuỷ sản không bao gồm
thức ăn kích thích tăng trưởng.
thức ăn hỗn hợp.
chất bổ sung.
thức ăn tươi sống và nguyên liệu.
Đâu không phải thành phần dinh dưỡng có trong thức ăn thuỷ sản?
nước.
chất kích thích tăng trưởng.
chất vô cơ.
chất hữu cơ.
Áp dụng VietGAP có lợi ích đối với cơ sở nuôi thủy sản là:
Giảm chi phí sản xuất, sản phẩm có chất chất lượng ổn định.
Biết rõ được nguồn gốc sản phẩm.
Được làm việc trong môi trường an toàn, đảm bảo vệ sinh.
Có nguồn nguyên liệu đảm bảo.
Số nhận định đúng là
(1) Trong thức ăn chăn nuôi, các chất vô cơ là khoáng đa lượng. (2) Thức ăn thuỷ sản được chia thành 3 nhóm. (3) Thức ăn hỗn hợp có vai trò là chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng để phì hợp với từng loài, từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển thuỷ sản. (4) Chất kích thích tăng trưởng không phải thành phần dinh dưỡng có trong thức ăn thuỷ sản. (5) Trong thức ăn chăn nuôi, các chất hữu cơ là protein, lipid, carbonhydrate,…
2.
3.
4.
5.
Yêu cầu về vật liệu xây dựng bờ ao trong VietGAP là gì?
Phải là vật liệu tự nhiên
Phải có màu sắc bắt mắt
Không gây ô nhiễm môi trường
Phải có khả năng cách nhiệt tốt
Mục đích của việc xây dựng hệ thống thoát nước riêng biệt trong cơ sở nuôi là gì?
Để tưới tiêu cho cây trồng xung quanh.
Để ngăn ngừa ô nhiễm môi trường.
Để tạo cảnh quan đẹp cho cơ sở nuôi.
Để giảm chi phí xây dựng.
Yêu cầu về nhân sự trong cơ sở nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP là gì?
Phải có bằng cấp đại học.
Phải có nhiều kinh nghiệm.
Phải được đào tạo về VietGAP.
Phải là người
Vật liệu sử dụng cho trang thiết bị trong nuôi trồng thủy sản theo VietGAP phải đảm bảo tiêu chí nào?
Đắt tiền.
Dễ vệ sinh.
Hiện đại.
Có màu sắc bắt mắt.
Ưu điểm lớn nhất của công nghệ nuôi thủy sản tuần hoàn là
kiểm soát hoàn toàn chất lượng nước.
chi phí đầu tư thấp.
không cần nhiều kỹ thuật.
sản lượng thấp.
Tại sao cần chuẩn bị cơ sở nuôi trước khi áp dụng VietGAP?
Để tiết kiệm chi phí
Để đảm bảo đủ diện tích
Để tạo điều kiện vệ sinh, an toàn cho quá trình nuôi trồng
Để thuận tiện cho việc quản lý
Tại sao cần có khu vực chứa rác thải nguy hại riêng biệt trong cơ sở nuôi?
Để dễ dàng phân loại rác.
Để tránh gây ô nhiễm môi trường.
Để tiết kiệm diện tích.
Để trang trí cho cơ sở nuôi.
Việc lựa chọn giống trong VietGAP có ý nghĩa gì?
Để tăng năng suất
Để giảm chi phí
Để đảm bảo chất lượng và sức khỏe của vật nuôi
Để tạo giống mới
Hạt floc được tạo thành từ sự kết hợp
vi khuẩn, thức ăn thừa
tảo, xác chết động vật
vi khuẩn, tảo và các chất hữu cơ.
các hóa chất nhân tạo.
Tại sao thủy sản tươi sống phải bảo quản lạnh?
Thủy sản tươi sống có nhiều chất dinh dưỡng hơn.
Thủy sản tươi sống dễ bị vi sinh vật ức chế hoạt động
Thủy sản tươi sống có hàm lượng nước cao hơn
Thủy sản tươi sống có hàm lượng nước thấp hơn
Bảo quản lạnh là phương pháp:
Tăng nhiệt độ để ức chế vi sinh vật.
Hạ nhiệt độ để ức chế vi sinh vật.
Sử dụng hóa chất để bảo quản.
Phơi khô sản phẩm.
Mục tiêu chính của phương pháp làm khô sản phẩm thủy sản là:
Tăng trọng lượng sản phẩm.
Làm mềm sản phẩm.
Tăng mùi vị của sản phẩm.
Giảm độ ẩm của sản phẩm.
Phương pháp ướp muối dựa trên nguyên tắc nào:
Tăng độ ẩm của sản phẩm.
Giảm độ pH của sản phẩm.
Tăng độ mặn của môi trường xung quanh sản phẩm.
Tăng nhiệt độ của sản phẩm.
Ưu điểm lớn nhất của phương pháp bảo quản lạnh là:
Giá thành rẻ.
Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
Giữ nguyên hương vị tự nhiên.
Dễ thực hiện.
Mục đích chính của quá trình ủ chượp trong sản xuất nước mắm là gì?
Làm chín cá.
Tăng độ mặn của nước mắm.
Khử mùi tanh của cá.
Thủy phân protein tạo thành amino acid tự do.
Quy trình chế biến fillet không bao gồm bước nào sau đây?
Lựa chọn và sơ chế nguyên liệu.
Ướp gia vị.
Lọc tách cơ thịt.
Phân loại.
Đặc điểm chung của các sản phẩm đóng hộp là gì?
Có thời hạn sử dụng ngắn.
Được đóng gói trong hộp giấy.
Được thanh trùng hoặc tiệt trùng.
Chỉ chứa một loại nguyên liệu.
Đặc điểm chung của các sản phẩm đóng hộp là gì?
Có thời hạn sử dụng ngắn.
Được đóng gói trong hộp giấy.
Được thanh trùng hoặc tiệt trùng.
Chỉ chứa một loại nguyên liệu.
Ưu điểm nổi bật của công nghệ nước phân cực trong bảo quản thủy sản là gì?
Tăng cường hương vị.
Tăng trọng lượng sản phẩm.
Làm mềm thịt cá.
Diệt khuẩn hiệu quả.
Nguyên liệu chính để sản xuất surimi là gì?
Cá hồi.
Cá thu.
Thịt cua.
Thịt các loại cá trắng.
Tại sao phương pháp bảo quản lạnh lại có thể ức chế vi sinh vật?
Vì nhiệt độ thấp làm vi sinh vật bị đông cứng.
Vì nhiệt độ thấp làm giảm hoạt động sống của vi sinh vật.
Vì nhiệt độ thấp làm tăng độ pH của môi trường.
Vì nhiệt độ thấp làm giảm độ ẩm của sản phẩm.
Tại sao khi bảo quản cá bằng đá, người ta thường đặt đá ở phần đầu và bụng cá?
Để làm cá nhanh đông cứng.
Để giảm nhiệt độ của môi trường xung quanh cá.
Vì đây là những vị trí có nhiều mạch máu, giúp làm lạnh nhanh.
Để tăng độ mặn của môi trường xung quanh cá.
Mục đích của quá trình thanh trùng trong sản xuất sản phẩm đóng hộp là gì?
Tăng hương vị cho sản phẩm.
Tiêu diệt vi sinh vật gây hại.
Làm mềm thực phẩm.
Tăng thời gian bảo quản.
Yếu tố nào đóng vai trò quan trọng trong việc tạo kết cấu đặc biệt cho sản phẩm surimi?
Enzyme xúc tác.
Nhiệt độ.
Áp suất.
Thời gian xay.
Phương pháp bảo quản nào sau đây phù hợp nhất để bảo quản cá sống trong thời gian ngắn trước khi chế biến?
Làm khô
Ướp muối
Bảo quản lạnh bằng đá
Đông lạnh sâu
Một công ty chế biến thủy sản muốn sản xuất cá viên chiên có độ dai và kết cấu đồng đều. Theo bạn, họ nên áp dụng công nghệ nào trong quá trình sản xuất surimi để đạt được mục tiêu này?
Tăng cường thời gian xay nhuyễn nguyên liệu.
Sử dụng enzyme tạo gel có độ bền cao.
Giảm nhiệt độ trong quá trình định hình sản phẩm.
Tăng cường quá trình rửa nguyên liệu.
Loại bệnh thường gặp trên cá rô phi là:
Bệnh gan thận mủ.
Bệnh lồi mắt, xuất huyết.
Bệnh hoại tử thần kinh.
Bệnh đốm trắng.
Để phòng bệnh lồi mặt, xuất huyết trên cá rô phi cần:
Bổ sung các chất tăng sức đề kháng như betaglucan, vitamin C, hạ nhiệt độ hệ thống nuôi.
Sử dụng tổng hợp các biện pháp dể phòng bệnh như chọn con giống rõ ràng, chất lượng tốt.
Đặt lồng nuôi ở vùng có điểu kiện tốt nuôi với mất độ vừa phải để giảm stress cho cá.
Sử dụng con giống kiểm định chặt chẽ để đảm bảo con giống không mang mầm bệnh.
Biểu hiện đặc trưng nhất trên cá rô phi nhiễm liên cầu khuẩn Streptococcus là:
Mắt lồi đục, xuất huyết bên ngoài, nội tạng.
Mòn, xơ vây.
Trên vảy có các đồm trắng.
Mang cá xơ trắng.
Có các nhận định về vai trò của phòng, trị bệnh thuỷ sản như sau:
(1) Bảo vệ các loại thuỷ sản.
(2) Loại trừ mầm bệnh, tạo sản phẩm sạch, an toàn cho người tiêu dùng.
(3) Giảm thiểu thiệt hại kinh tế cho người nuôi.
(4) Ngăn chặn sự xâm nhập và lây lan mầm bệnh vào môi trường tự nhiên.
(5) Ổn định các thông số môi trường nuôi.
Các nhận định đúng là:
(5), (2), (3), (4).
(1), (2), (3), (4).
(1), (5), (3), (4).
(1), (2), (3), (5).
Đâu là nguyên nhân gây bệnh hoại tử thần kinh trên cá biển?
Một loại nấm.
Một loại vi khuẩn.
Một loại virus.
Một loại kí sinh trùng.
Nguyên nhân gây bệnh gan, thận mủ trên cá tra là
Nấm thuỷ mi.
Liên cầu khuẩn Streptococcus.
Một loại virus gây bệnh trong nội tạng.
Vi khuẩn Edwardsiella ictaluri.
Loại thuốc nào có thể được sử dụng để điều trị bệnh gan thận mủ trên cá tra?
Thuốc điều trị nấm phù hợp.
Thuốc điều trị virus phù hợp.
Kháng sinh phù hợp.
Thuốc điều trị kí sinh trùng phù hợp.
Biểu hiện đặc trưng nhất trên cá song nhiễm bệnh hoại tử thần kinh là
Cá bỏ ăn, bơi xoay tròn, không định hướng.
Cá ăn nhiều, bơi theo đàn.
Cá bơi nhanh, thân màu sáng.
Cá bị mòn vây, bơi yếu
Biện pháp nào sau đây phù hợp giúp khả năng kháng bệnh đốm trắng cho tôm nuôi nước mặn, lợ?
Bổ sung men vi sinh, vitamin C, chất kích thích miễn dịch qua đường ngâm.
Bổ sung men vi sinh, vitamin C, chất kích thích miễn dịch qua đường thức ăn.
Định kì tắm cho tôm bằng nước ngọt.
Định kì tắm cho tôm bằng thuốc khử trùng.
Biện pháp nào sau đây là không phù hợp để phòng bệnh VNN trên cá biển?
Sử dụng con giống đã được kiểm dịch đầy đủ, không mang mầm bệnh VNN.
Thường xuyên bổ sung chế phẩm tăng cường sức đề kháng cho cá.
Sử dụng vaccine phòng bệnh.
Thả cá có kích cỡ nhỏ để giảm chi phí con giống.
Cá rô phi được tiêm vaccine phòng bệnh do vi khuẩn Streptococcus sẽ có khả năng kháng bệnh nào?
Kháng được các bệnh do tác nhân là vi khuẩn.
Chỉ kháng được bệnh do vi khuẩn Streptococcus.
Kháng được các bệnh do tác nhân là vi khuẩn, virus.
Kháng được tất cả các loai tác nhân gây bệnh.
Phát biểu nào sau đây là không đúng về bệnh đốm trắng do virus gây ra trên tôm nuôi nước lợ, nước mặn?
Tôm nhiễm bệnh đột ngột giảm ăn, hoạt động kém.
Tôm bệnh bơi lờ đờ ở mặt nước hoặt dạt vào bờ ao.
Vỏ tôm xuất hiện đốm trắng dạng chìm, kích cỡ khoảng 0,5 - 2mm
Tỉ lệ chết dưới 10% tối đa khoảng 30%.
Sản phẩm chứa vi sinh vật sống được bổ sung qua đường thức ăn hoặc được đưa vào nước ương nuôi, tác động có lợi lên cơ thể động vật thuỷ sản nhờ làm cân bằng hệ vi sinh trong đường ruột hoặc hệ vi sinh ở môi trường ngoài là
chất kích thích miễn dịch
probiotics
Enzyme kháng khuẩn
KIT chẩn đoán
KIT chuẩn đoán dựa trên nguyên lí:
Sắc kí miễn dịch, phát hiện tác nhân gây bệnh một cách gián tiếp.
Tách chiết DNA tổng số.
Nuôi cấy, nhân sinh khối vi sinh vật.
Phản ứng PCR đặc hiệu.
Đâu không phải là một số cơ chế tác động chính của probiotics:
Thay đổi các chỉ tiêu miễn dịch cơ thể.
Cạnh tranh vị trí gắn bám và dinh dưỡng với vi sinh vật có hại.
Sản sinh các chất kháng khuẩn.
Chất kích thích miễn dịch.
Đâu không phải là các bước sản xuất chế phẩm vi sinh:
Phân lập, tuyển chọn vi sinh vật.
Nuôi cấy, nhân sinh khối vi sinh vật.
Điện di và kiểm tra sản phẩm PCR.
Đóng gói, bảo quản chế phẩm vi sinh.
Thực khuẩn thế là:
Các nhóm virus nhiễm trên vi khuẩn.
các protein có khả năng phá vỡ cấu trúc thành tế bào vi khuẩn.
Các sản phẩm chứa vi sinh sống được bổ sung qua đường thức ăn.
Một phương pháp có hiệu quả để nâng cao khả năng kháng bệnh.
Đâu không phải các bước phát hiện tác nhân gây bệnh thuỷ sản bằng phương pháp PCR:
Thu mẫu.
Tách chiết DNA tổng số.
Phối trộn với cơ chất tạo chế phẩm
Phản ứng PCR đặc hiệu.
Những loại thảo dược đã được nghiên cứu sử dụng trong thuỷ sản là:
Tỏi, diệp hạ châu, chùm ngây,…
Hành, tỏi, kinh giới,…
Hành, hẹ, địa y,…
Chùm gây, diệp hạ châu, địa y.
Enzyme kháng khuẩn là:
Các protein có khả năng phá vỡ cấu trúc thành tế bào vi khuẩn từ đó tiêu diệt tác nhân gây bệnh.
Các nhóm virus nhiễm trên vi khuẩn.
Các sản phẩm chưa vi sinh vật sống được bổ sung qua đường thức ăn.
phương pháp có hiệu quả để nang cao khả năng kháng bệnh cho động vật thuỷ sản.
Có những nhận định sau về sử dụng KIT chẩn đoán nhanh bệnh thuỷ sản:
(1) Kiểm tra sự có mặt của tác nhân gây bệnh một cách nhanh chóng.
(2) Quy trình thực hiện đơn giản, không yêu cầu kĩ thuật cao.
(3) Tiện lợi, có thể sử dụng ngay tại ao, đầm nuôi.
(4) Tất cả các bệnh thuỷ sản đã phát triển được KIT chuẩn đoán nhanh.
Mô tả về ưu điểm của một phương pháp chuẩn đoán bệnh thuỷ sản như sau: "kiểm tra sự có mặt của tác nhân gây bệnh một cách nhanh chóng, quy trình thực hiện đơn giản, không yêu cầu kĩ thuật cao, tiện lợi, có thể sử dụng ngay tại ao, đầm nuôi, tiết kiệm thời gian vận chuyển mẫu".
Mô bệnh học.
Kĩ thuật PCR.
Công nghệ gene.
KIT chẩn đoán.
Nhược điểm của phương pháp lưới vây trong khai thác thuỷ sản là:
Gây ô nhiễm hệ sinh thái biển.
Gây suy giảm nguồn lợi thuỷ sản.
Khai thác hết động vật quý hiếm dưới biển.
Tàn phá hệ san hô biển.
Để bảo vệ nguồn lợi hải sản chúng ta cần:
Gây ra ô nhiễm môi trường biển.
Có những giải pháp đồng bộ quyết liệt từ nhà nước, cộng đồng và người dân.
Nâng cao nhận thức về bảo vệ nguồn lợi hải sản.
Ứng dụng công nghệ hiện đại.
Trong một số phương pháp khai thác thủy sản, phương pháp lưới rê đang hạn chế sử dụng vì
gây suy giảm nguồn lợi thủy sản
đóng góp khoảng 38% tổng sản lượng khai thác.
năng suất không ổn định và có thể gây ô nhiễm rác thải nhựa.
không phù hợp cho khai thác xa bờ và đối tượng khai thác.
Sau khi học xong nội dung về "Công nghệ thức ăn và nuôi thủy sản" giáo viên giao học sinh thực hành dự án "Tìm hiểu một số loại thức ăn thuỷ sản, kĩ thuật nuôi thủy sản và ứng dụng công nghệ cao trong nuôi thủy sản"; Một nhóm học sinh báo cáo dự án có đưa ra một số câu hỏi thảo luận. Mỗi câu hỏi thảo luận nào sau đây là đúng/ sai?
Thức ăn tươi sống là loại thức ăn có hàm lượng protein cao nên phù hợp nhất cho các loài động vật thuỷ sản.
Cá sau khi thu hoạch, người nuôi không nhất thiết phải thực hiện các biện pháp vệ sinh lồng nuôi.
Công nghệ quản lí thức ăn góp phần giảm chi phí sản xuất và tăng hiệu quả nuôi vì giúp xác định lượng thức ăn phù hợp cho từng giai đoạn phát triển của con nuôi, đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng mà không dư thừa.
Công nghệ lọc sinh học hoạt động dựa trên nguyên lí là loại bỏ các chất thải trong nước ở dạng hoà tan. Nước khi chảy qua bể lọc này sẽ được vi sinh vật phân giải, chuyển hoá nitrogen ở dạng độc (NH3, NO, ....) sang dạng không độc hoặc ít độc hơn (NH4+, NO3-).
Câu 87. Khi tiến hành nuôi cá, người chăn nuôi cần biết các vấn đề dưới đây:
Để mang lại lợi ích cho người nuôi cần ứng dụng hệ thống RAS vì hệ thống này kiểm soát hoàn toàn chất lượng nước vào và ra, tăng hàm lượng oxygen và tạo dòng chảy kích thích cá lớn nhanh.
Cá sau thu hoạch, nếu vận chuyển đi xa hoặc xuất khẩu phải bảo quản lạnh vì thủy sản sau khi chết rất dễ bị phân hủy.
Người nuôi cần bổ sung chế phẩm vi sinh, vitamin vào thức ăn để trị bệnh cho cá.
Cá có thể chế biến thành sản phẩm đóng hộp được thanh trùng nên có thời hạn sử dụng ngắn 2 đến 3 tháng.
Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ tìm hiểu về ưu và nhược điểm của những ứng dụng trong ngành thủy sản. Sau đây là tổng hợp một số nhận định của nhóm sau khi tìm hiểu:
Công nghệ nano nitrogen giúp giữ độ tươi của thủy sản nên công nghệ này thường dùng trên các thuyền khai thác cá ngừ và các đối tượng thủy sản khác.
Ứng dụng kĩ thuật PCR chỉ phát hiện được tác nhân gây bệnh ở giai đoạn nhiễm nặng.
Tác dụng gián tiếp của việc sử dụng vaccine để phòng các bệnh vi khuẩn trong thuỷ sản là giảm thiểu sử dụng kháng sinh điều trị.
Để phòng bệnh lồi mắt, xuất huyết trên cá rô phi cần bổ sung các chất tăng sức đề kháng như betaglucan, vitamin C, hạ nhiệt độ hệ thống nuôi.
Mỗi nhận định dưới đây là Đúng hay Sai khi nói về thủy sản?
Đặt lồng nuôi ở vùng có điều kiện môi trường tốt, nuôi với mật độ vừa phải là biện pháp phòng bệnh hoại tử thần kinh trên cá biển
Biện pháp giúp khả năng kháng bệnh đốm trắng cho tôm nuôi nước mặn, lợ là bổ sung men vi sinh, vitamin C, chất kích thích miễn dịch qua đường ngâm.
Phương pháp lưới vây gây ô nhiễm hệ sinh thái biển từ đó tác động đối với nguồn lợi thuỷ sản.
Hoạt động khai thác trên biển góp phần đảm bảo quốc phòng, an ninh và giúp khẳng định chủ quyền biển đảo.
Phương pháp lưới rê đem lại năng suất như thế nào?
Ổn định.
Nhiều.
Không ổn định.
Ít.
Phương pháp câu thường sử dụng để câu các loại:
cá ngừ mắt to, cá ngừ vây vàng, cá kiếm biển,…
Mực, tôm,…
Bạch tuộc, các loại cá nhỏ,…
Phương pháp câu thường sử dụng để câu các loại:
cá ngừ mắt to, cá ngừ vây vàng, cá kiếm biển,…
Mực, tôm,…
Bạch tuộc, các loại cá nhỏ,…
Cá mập, cá heo,…
Phương pháp mành vó đem lại ưu điểm gì trong phương thức khai thác thuỷ sản gần bờ?
Thời gian ngắn, đem lại hiểu quả kinh tế cao.
Bảo vệ tài nguyên môi trường biển.
Tàn phá hệ san hô.
Khai thác hết nguồn động vật quý hiếm.
Đoạn mô tả trên là phương pháp khai thác nào dưới đây:
Lưới kéo.
Lưới rê.
Mành vó.
Lưới vây.
Phương pháp khai thác bằng lưới rê dựa trên nguyên lí nào?
Cá bị mắc vào lưới và bị giữ lại.
Lọc nước lấy cá.
Cá mắc câu.
Cá chui vào lồng bẫy.
Nhận định nào sau đây là sai về ý nghĩa của hoạt động khai thác thuỷ sản ở nước ta?
Tạo sinh kế, việc làm cho ngư dân ven biển.
Cung cấp thực phẩm cho con người.
Giúp khẳng định chủ quyền biển đảo.
Giảm phát thải khí nhà kính.
Phương pháp khai thác nào sử dụng nguyên lí " lọc nước, lấy cá"?
Lồng bẫy.
Câu.
Lưới rê.
Lưới kéo.
